MÔN ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ĐỘC HỌC TRONG QUÁ TRÌNH CHĂN NUÔI
Trang 1ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ĐỘC HỌC TRONG
QUÁ TRÌNH CHĂN NUÔI
SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRƯƠNG HỒNG TỊNH
GVGD : ThS PHAN THỊ PHẨM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA CN SINH HỌC - MÔI TRƯỜNG
MÔN : ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG
Trang 2I NGUỒN GỐC CHẤT ĐỘC:
Hàng năm đàn vật nuôi Việt Nam thải ra khoảng 73 triệu tấn chất thải rắn và 25-30 triệu khối chất thải lỏng và hàng trăm triệu tấn chất thải khí Trong đó, khoảng 50% chất thải rắn và 80% chất thải lỏng bị xả thẳng ra môi trường mà không qua xử lý
Trang 3Chất thải chăn nuôi
Nước tiểu, nước rửa chuồng, nước tắm gia súc, … (20-24 triệu m3/năm)
Khí NH 3 ,
H 2 S, CO 2 ,…
(17,52 triệu tấn
CO 2 /Năm)
phân gia súc,xác gia súc,kim loại
nặng, … (36,5 triệu tấn/năm)
SƠ ĐỒ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI
Trang 41 Không khí trong chuồng nuôi chứa khoảng 100 loại hợp chất khí độc hại như NH3, H2S, CO2, tổng số vi khuẩn cao gấp 30-40 lần so với không khí bên ngoài Nếu hít phải nhiều và thường xuyên có thể gây ngộ độc cấp tính hoặc mãn tính Ở nồng độ cao có thể gây nôn mửa, ngạt thở, ngất xỉu hoặc tử vong cho người và vật nuôi
2 Động vật nuôi còn thải ra 9% lượng khí CO2 toàn cầu, 37%
lượng khí Methane (CH4) khí có khả năng giữ nhiệt cao gấp 23 lần khí CO2 Điều này có nghĩa là chăn nuôi gia súc đã được khẳng định
là một tác nhân chính làm tăng hiệu ứng nhà kính
3 Khí độc NH3, SO2, H2S được phân tích ở một số cơ sở chăn nuôi nhỏ ở Việt Nam, hàm lượng các chất trên có trong 1 m3 không khí ở trại chăn nuôi heo là 1,40 mg/m3 ; 0,55 mg/m3 và 0,035 mg/m3 (tương ứng) Trong khi đó tiêu chuẩn nhà nước cho phép là 1 mg/m3 và
0,008 mg/m3
II ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT THẢI
Trang 5Thông số Nồng độ nước thải đầu vào Đơn vị chất lượng nước đầu ra Yêu cầu
(QCVN 24 – 2009)
B THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI
Trang 6Nếu nước thải với nồng độ BOD cao được thải ra một dòng nước, nó
sẽ làm tăng số lượng vi khuẩn phát triển trong nước và tiêu thụ oxy trong nước Làm giảm Oxy có trong nước và có thể gây tử vong cho cá và nhiều loài côn trùng thủy sản
Độ pH của nước ảnh hưởng đến độ tan của nhiều hóa chất độc hại và dinh dưỡng, do đó, sự sẵn có của các chất này cho sinh vật dưới nước bị ảnh hưởng Khi tăng nồng độ axit, hầu hết các kim loại trở thành hòa tan trong nước và độc hại hơn
Nồng độ quá mức các chất dinh dưỡng, có thể kích thích cây trồng thủy sản và sự phát triển của tảo, Vi khuẩn hô hấp
và hữu cơ phân hủy có thể sử dụng oxy hòa tan, làm mất cá
và động vật không xương sống của có sẵn oxy trong nước
(hiện tượng phú dưỡng).
Trang 7Xã Trực Thái (Nam Định) có 91,13% hộ nuôi Kết quả mà cơ quan chức năng thu được là mức khi độc NH3, H2S cao hơn mức cho phép 4,7 lần, mức nhiễm khuẩn không khí trong chuồng nuôi trung bình là 18.675 vi sinh vật (cao hơn tiêu chuẩn của Nga
12 lần), nước thải nhiễm E.Coli và 25% số mẫu nhiễm trứng giun với mật độ 4.025 trứng/500ml nước thải Hàm lượng COD là 3.916 mg/L trong khi TCVN quy định mức COD trong chất thải chỉ được phép từ 100 – 400 mg/lít
(Báo nông nghiệp 05/10/2007 )
Trang 8C CHẤT THẢI RẮN
Xác của gia súc, gia cầm không được tiêu hủy đúng cách cũng là nguyên nhân chính gây ô nhiễm và phát tán dịch bệnh
Xác của gia súc gây ô nhiễm
Trang 9chất thải rắn tính từ phân trong chăn nuôi tại
Quảng Nam vào đầu năm 2009
Số TT Loại vật nuôi Số đầu vật nuôi
(con)
Chất thải rắn BQ (kg/con/ngày)
Tổng chất thải rắn/năm (kg)
Trang 10Số lượng gần 02 triệu tấn chất thải hằng năm như trên nhưng chỉ khoảng 10-15% được xử lý bằng hầm bioga ở những cơ sở chăn nuôi lợn trang trại, gia trại có qui mô đàn từ vài chục con trở lên, số còn lại đều xả thẳng trực tiếp ra môi trường, đang gây ô nhiễm nhiều vùng,góp phần gây hiệu ứng khí nhà kính chung, ngoài ra còn trực tiếp làm rối loạn độ phì của đất, đất trồng bị ô nhiễm dinh dưởng và nguồn nước.
Nghiêm trọng hơn là ô nhiễm chính đến nguồn tài nguyên và trực tiêp đến
sản xuất chăn nuôi làm phát sinh dịch bệnh.
Trang 11Lượng kẽm thải ra từ phân vật nuôi gây ô nhiễm
môi trường chiếm đến 35%
so với các yếu tố gây ô
nhiễm kim loại nặng khác
Kim loại nặng có xu hướng tích lũy trong đất, đặc biệt ở lớp đất gần bề mặt và gây độc hại về lâu dài Tính độc của kim loại nặng sẽ gây nên sự sụt giảm số lượng và sự đa dạng của vi sinh vật đất, ảnh hưởng lên vi sinh vật có lợi cho đất (vi sinh vật cải thiện sự hô hấp của đất, phân hủy chất hữu cơ, cố định nitơ, ).
Hàm lượng kim loại nặng trong phân sẽ xâm nhập vào đất trồng và tồn lưu trong các loại nông sản.
Trang 12III BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
1.Quy hoạch, xây dựng chuồng, trại :
Lựa chọn vị trí xây dựng chuồng trại, diện tích chuồng nuôi, mật độ
và bố trí, sắp xếp các dãy chuồng nuôi, xây dựng công trình xử lý chất thải, vệ sinh chuồng trại, trồng cây xanh
Trang 132.Xây dựng hệ thống hầm biogas
Trang 141 Xử lý nước thải bằng cây thủy sinh: bèo lục bình, cỏ muỗi nước có thể
xử lý nước thải, vừa ít tốn kinh phí lại thân thiện với môi trường Cây muỗi nước (còn gọi cây cần tây nước), cây bèo lục bình (bèo Nhật Bản) là các loại bản địa của vùng Đông Nam Á, thân và
lá của nó có thể ăn sống hoặc chín như một loại rau )
Trang 152 Sử dụng Zeolit, các chế phẩm sinh học (EM):
Zeolit là loại vật liệu không gây độc đối với người và vật nuôi có ứng dụng hiệu quả trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp, chăn nuôi, bảo vệ môi trường Chế phẩm zeolite làm phụ gia thức ăn cho lợn và gà vì khi được trộn vào thức ăn chế phẩm sẽ hấp phụ các chất độc trong cơ thể vật nuôi, tăng khả năng kháng bệnh, kích thích tiêu hóa và tăng trưởng.
Sử dụng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EM trong chăn nuôi sẽ làm cho chất thải nhanh phân hủy, khử mùi tốt và giảm quần thể côn trùng ruồi muỗi, giảm nguy cơ lây lan dịch bệnh Cho gia súc, gia cầm uống hoặc ăn thức ăn thô có trộn chế phẩm EM còn giảm được nguy cơ mắc bệnh đường ruột cho vật
Trang 161 Ủ phân bằng phương pháp sinh học cùng với việc che phủ kín: trong quá trình ủ sẽ
giảm thiểu các loại khí sinh ra (CO2, NH3, CH4, ) thoát ra môi trường Đồng thời, trong quá trình ủ đống phân sẽ có hiện tượng sinh nhiệt, do vậy các mầm bệnh (trứng, ấu trùng,
vi khuẩn, nấm, ) sẽ bị tiêu diệt, nhờ vậy các mầm bệnh sẽ
bị hạn chế phát tán, lây lan
Trang 173 Điều chỉnh thành phần trong khẩu phần ăn:
Tùy vào thời gian phát triển và mục đích nuôi của từng loài mà cung cấp lượng thức ăn phù hợp với từng loài vào những thời điểm thích hợp.
2 Chăn nuôi trên nền đệm lót sinh thái: đệm lót sinh thái có nhiều ưu điểm như giảm các loại bệnh tiêu hóa và hô hấp cho vật nuôi; tiết kiệm chi phí chăn nuôi, giữ ấm tốt cho gia súc vào mùa rét Đặc biệt, loại đệm này giúp giảm tối đa ô nhiễm, mùi hôi thối từ chất thải chăn nuôi vốn gây nên tình trạng bức xúc ở nhiều khu dân cư hiện nay