Năm 1999, để nâng cao hiệu quả quản lý hệ thốngđiện và tận dụng kinh nghiệm tích luỹ trong quản lý vậnhành nhà máy điện của đội ngũ quản lý của Nhà máy VĩnhSơn, Tổng Công ty Điện lực Việ
Trang 1THỰC HÀNH MÔN HỌC Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN VĨNH SƠN – SÔNG
HINH(VSHPC - VINH SON - SONG HINH HYDROPOWER JOINT STOCK
COMPANY)
I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1 Tên công ty và địa chỉ
Khối lượng CP đang niêm yết 206,241,246 cổ phiếu
Tổng giá trị niêm yết 2.062.412.460.000 VNĐ
Trang 2Công ty cổ phần Thuỷ điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh tiềnthân là Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn trực thuộc Công ty ĐiệnLực III, được khởi công xây dựng vào ngày 15/9/1991 Nhàmáy chính thức đưa vào sản xuất và hoà lưới điện quốc giavào ngày 04/12/1994 Với công suất 66MW và sản lượng điệnhàng năm 230 triệu KWh, Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn lànhà máy thuỷ điện có quy mô lớn đầu tiên ở miền Trung vàTây Nguyên, góp phần giải quyết nhu cầu về điện cho vùnglõm và ổn định chất lượng điện cho hệ thống điện quốc gia Tính đến cuối năm 2000, nhà máy Vĩnh Sơn đã sản xuất được1,880 tỷ KWh, đạt sản lượng bình quân 310 triệu KWh/năm,tăng hơn 35% so với thiết kế Đặc biệt năm 1999, sản lượngđạt 419 KWh - vượt mọi dự kiến trong tính toán thiết kế trướcđây.
Năm 1999, để nâng cao hiệu quả quản lý hệ thốngđiện và tận dụng kinh nghiệm tích luỹ trong quản lý vậnhành nhà máy điện của đội ngũ quản lý của Nhà máy VĩnhSơn, Tổng Công ty Điện lực Việt Nam đã giao nhiệm vụ choNhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn quản lý và vận hành dự án Nhàmáy Thuỷ điện Sông Hinh Từ tháng 7 năm 2000, Nhà máyThuỷ điện Vĩnh Sơn được đổi tên thành Nhà máy Thuỷ điệnVĩnh Sơn - Sông Hinh với bốn tổ máy hoạt động cung cấp sảnlượng điện hơn 600 triệu kWh vào lưới điện quốc gia hàngnăm
Công ty cổ phần Thuỷ điện Vĩnh sơn - Sông Hinh gồm:
Trang 3 Văn phòng nhà máy: 21 Nguyễn Huệ - Thành phố Quynhơn-Tỉnh Bình định.
Thuỷ điện Vĩnh sơn nằm phía Tây Bắc thành phố Quy nhơn
120 km, toạ lạc xã Vĩnh Sơn-Huyện Vĩnh Thạnh - Tỉnh BìnhĐịnh
Thuỷ điện Sông Hinh nằm phía Tây Nam thị xã Tuy Hoà 45
km, toạ lạc xã Sơn Thành-Huyện Tuy Hoà - Tỉnh Phú Yên
Nhà máy có chức năng quản lý vận hành, cung ứng điệnnăng cho hệ thống điện quốc gia, phục vụ tưới cho 450 ha cho
hạ lưu sông Kôn tỉnh Bình Định, tưới 4000 ha cho hạ lưu huyệnTuy Hoà - Phú Yên
Tháng 11 năm 2003, theo Quyết định 219/QĐ-TTg ngày28/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtPhương án tổng thể sắp xếp đổi mới doanh nghiệp Nhà nướcthuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam giai đoạn 2003 - 2005 vàQuyết định số 2992/QĐ-TCCB của Bộ Công nghiệp về việc cổphần hoá Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh, Nhà máyThuỷ điện Vĩnh Sơn-Sông Hinh có nhiệm vụ thực hiện cổ phầnhoá trong năm 2004 Ngày 02/12/2004, Bộ Công nghiệp raQuyết định số 151/2004/QĐ-BCN về việc chuyển Nhà máy Thuỷđiện Vĩnh Sơn- Sông Hinh thành Công ty cổ phần Thuỷ điệnVĩnh Sơn- Sông Hinh Đây là một bước chuyển quan trọng trong quá trình hoạt động của Nhà máy
Ngày 04/05/2005, Nhà máy chính thức chuyển sang hoạtđộng dưới hình thức Công ty cổ phần với tên mới Công ty Cổphần Thuỷ điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh, giấy chứng nhận đăng ký
Trang 4kinh doanh số 3503000058 do Sở Kế hoạch và đầu tư Tỉnh BìnhĐịnh cấp ngày 04/05/2005.
Ngày 07/07/2005 công ty được cấp phép niêm yết trêntrung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội, sau gần 1 năm giaodịch trên trung tâm Hà Nội
Ngày 18/07/2006 cổ phiếu của công ty chính thức giaodịch trên trung tâm giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh, vốnđiều lệ của công ty tính đến 11/2006 là 1250 tỷ đồng, tươngứng với 125.000.000 cổ phiếu được giao dịch Vốn điều lệ hiệnnay là 1500 tỷ đồng
Tháng 12/2007 Công ty tăng vốn điều lệ từ1.250.000.000.000 đồng lên thành 1.374.942.580.000 đồng
Tháng 12/2009 Công ty nâng vốn điều lệ lên2.062.412.460.000 đồng
Công ty hiện đang quản lý và vận hành hai nhà máy thủyđiện: Nhà máy thủy điện Vĩnh Sơn sản xuất điện năng dựa trênnguồn nước sông Kôn với công suất lắp đặt là 66 MW, lượngđiện sản xuất ra là 228,5 triệu kWh/năm và Nhà máy thủy điệnSông Hinh sản xuất điện năng dựa trên nguồn nước sông Hinhvới công suất lắp đặt 70 MW, lượng điện sản xuất là 370 triệukWh/năm Với công suất 66MW và sản lượng điện hàng năm
230 triệu KWh, Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn là nhà máy thuỷđiện có quy mô lớn đầu tiên ở miền Trung và Tây Nguyên VSHcung cấp khoảng 2.4 % trong tổng công suất quốc gia Nguồnđiện sản xuất ra dựa vào sức nước do đó chi phí sản xuất rẻnhưng năng lực sản xuất của công ty lại phụ thuộc nhiều vào
Trang 5điều kiện tự nhiên Như các công ty điện khác tại Việt Nam,điện thành phẩm do công ty sản xuất ra được ký hợp đồng bao
tiêu toàn bộ với tập đoàn điện lực Việt Nam EVN
Tư vấn thiết kế công trình thủy lợi, giao thông và thủy điện
Thí nghiệm điện; kinh doanh vật tư thiết bị trong lĩnh vựcđiện
Đầu tư các dự án điện
Kinh doanh bất động sản
5 Thành viên ban lãnh đạo
Võ Thành Trung Chủ tịch Hội đồng quản trị
Võ Thành Trung Ủy viên Hội đồng quản trị
Nguyễn Hồng Sơn Ủy viên Hội đồng quản trị
Phan Hồng Quân Ủy viên Hội đồng quản trị
Trần Mạnh Hữu Ủy viên Hội đồng quản trị
Nguyễn Văn Thanh Ủy viên Hội đồng quản trị
Nguyễn Việt Hà Trưởng Ban Kiểm soát
Trương Minh Hùng Thành viên Ban Kiểm soát
Vũ Phương Thảo Thành viên Ban Kiểm soát
Nguyễn Văn Thanh Tổng Giám đốc
Võ Thành Trung Tổng Giám đốc
Trang 6Dương Tấn Tưởng Phó Tổng Giám đốc
Hoàng Anh Tuấn Phó Tổng Giám đốc
Huỳnh Công Hà Kế toán trưởng
Võ Thành Trung Đại diện công bố thông tin
Công ty cổ phần Thuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh là mộtcông ty cổ phần Do đó bộ máy tổ chức hoạ động, cũng như banlãnh đạo công ty mang đầy đủ đặc trưng của một công ty cổphần
Trang 7Dưới đây là sơ đồ tổ chức và sơ đồ tổ chức điều hành củacông ty:
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức (Nguồn : VSH)
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức điều hành (Nguồn: VSH)
Trang 87 Thông tin giao dịch
Tổng Khối lượng niêm yết 206,241,246
Khối lượng đang lưu hành 202,241,246
Nước ngoài được phép mua 145,879,451
-72.13%
Nước ngoài sở hữu 101,058,211
-49.97%
Trang 9II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ
PHẦN THUỶ ĐIỆN VĨNH SƠN – SÔNG HINH
1 Đánh giá tổng quan về tình hình tài chính của công ty
Đánh giá tổng quan tình hình tài chính công ty cổ phầnthuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh sẽ cung cấp một cái nhìntổng quát nhất về tình hình tài chính của công ty trong thờigian hoạt động, xem nó khả quan hay không khả quan, điều
đó cho phép Ban lãnh đạo doanh nghiệp và những người cầnthông tin thấy rõ được thực chất quá trình hoạt động cũng như
dự báo được khả năng phát triển hay suy thoái trong tương laicủa doanh nghiệp Trên cơ sở đó sẽ đưa ra những biên pháphữu hiệu cho công tác tăng cường quản lý doanh nghiệp
Để có một cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính củacông ty này, ta sẽ sẽ đi tìm hiểu lần lượt khái quát về các khícạnh của tình hình biến động vốn và nguồn vốn của doanhnghiệp, qua đó cho thấy được mối liên hệ giữa tài sản và nguồnvốn để đánh giá được tình hình phân bổ, huy động và sử dụngvốn, nguồn vốn phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp
Trang 101.1 Phân tích cơ cấu tài sản
Ta có bảng phân tích cơ cấu tài sản như sau:
Bảng 1.1 Phân tích cơ cấu tài sản giai đoạn 2012-2014
g (%)
Số tiền
Tỷ trọn g (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
TSNH 1,467,516,
629
43.38 7
1,256,830,
021
34.2 93
987,069,74
1
27.12 1 TSDH 1,914,895,
846
56.61 3
2,408,122,
211
65.7 07
2,652,478,2
83
72.87 9 Tổng TS 3,382,412,
Và bảng thay đổi cơ cấu tài sản:
Bảng 1.2 Phân tích sự thay đổi cơ cấu tài sản giai đoạn
Trang 12Ta có tương ứng 2 biểu đồ về tài sản và cơ cấu của tài sản giai đoạn 2012 – 2014 của công ty như sau:
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 0
Biểu đồ 1.1.1 Tài sản công ty giai đoạn 2012-2014
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 0%
Biểu đồ 1.1.2 Tỷ trọng tài sản công ty giai đoạn 2012-2014
(Nguồn: Bảng CĐKT CT CP Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh năm 2012-2014)
Trang 13Qua số liệu các bảng và biểu đồ về tài sản ở trên, ta thấy
cơ cấu tài sản của công ty thay đổi rõ rệt trong 3 năm, cụ thể:
- Năm 2013 tổng tài sản là 3,664,952,232 nghìn đồng, tăng282,539,757 nghìn đồng – tương ứng tăng 8.353% so vớinăm 2012; cụ thể:
+ TSNH giảm 210,686,608 nghìn đồng, tương ứng giảm14,357%,
+ TSDH tăng 493,226,365 nghìn đồng tương ứng tăng25,757%
- Nhưng năm 2014 tổng tài sản là 3,639,548,024 nghìnđồng, giảm 25,404,208 nghìn đồng - tương ứng giảm0.07% so với năm 2013; cụ thể:
+ TSNH giảm 269,760,280 nghìn đồng - tương ứng giảm21,463%,
+ TSDH tăng 244,356,072 nghìn đồng - tương ứng tăng10,147%
- Cơ cấu tài sản của công ty cũng có sự chuyển dịch tỷ lệ;khi mà tỷ lệ tài sản dài hạn tăng mạnh qua các năm: từnăm 2012 với 56.613% đến năm 2014 tăng mạnh lên đến72.879% Điều này cho thấy công ty đang đầu tư nhiềuhơn vào tài sản cố định phục vụ cho hoạt động kinh doanhlâu dài của mình
Ta thấy việc tăng tổng tài sản chứng tỏ quy mô vốn củacông ty tăng lên, khả năng quy mô sản xuất của công ty được
mở rộng
Trang 141.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Ta có bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn như sau:
Bảng 1.3 Phân tích cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2012-2014
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọn g (%)
NPT 931,961,69
5
27.5 53
1,054,459,
781
28.77 0
676,939,58
1
18.6 00 Vốn
CSH
2,450,450,
780
72.4 47
2,610,492,
451
71.23 0
2,962,608,4
43
81.4 00
Thay đổi năm 2014 so với
Trang 16Ta có tương ứng 2 biểu đồ về nguồn vốn và cơ cấu củanguồn vốn giai đoạn 2012 – 2014 của công ty như sau:
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 0
Biểu đồ 1.2.1 Tài sản công ty giai đoạn 2012-2014
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 0%
Trang 17Qua số liệu các bảng và biểu đồ nguồn vốn ta thấy
sự thay đổi của nguồn vốn trong 3 năm, cụ thể:
- Năm 2013 tổng nguồn vốn là 3,664,952,232 nghìn đồng,tăng 282,539,757 nghìn đồng, tương đương với tăng8.353% so với năm 2012; trong đó:
+ Nợ phải trả tăng 122,498,086 nghìn đồng - tương ứngtăng 13,144%,
+ Vốn chủ sở hữu tăng 160,041,671 nghìn đồng - tươngứng tăng 6,531%
- Năm 2014 tổng nguồn vốn là 3,639,548,024 nghìn đồng,giảm 25,404,208 nghìn đồng - tương đương với giảm0.07% so với năm 2013; trong đó:
tỷ lệ vốn chủ sở hữu của công ty lại cao hơn trung bìnhchung của ngành trong cả giai đoạn 2012-2014
Ta thấy việc tăng tổng nguồn vốn chứng tỏ quy mô vốncủa công ty tăng lên, khả năng quy mô sản xuất của công tyđược mở rộng Tuy nhiên sự tăng trưởng không đồng đều cũngnhư có sự biến đổi khá rõ rệt trong cơ cấu nguồn vốn của công
ty Để phan tích và tìm hiều sâu hơn sự thay đổi, các đặc điểmnguồn vốn của công ty, ta sẽ phân tích tiếp ở các phần sau
Trang 192 Phân tích tình hình nguồn vốn và tài trợ của doanh nghiệp.
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá khả năngtài trợ về mặt tài chính cũng như mức độ tự chủ trong sản xuấtkinh doanh hay những vướng mắc phát sinh về vốn mà doanhnghiệp gặp phải
Thông qua xem xét và phân tích tỷ trọng của từng loạinguồn vốn trong doanh nghiệp, ta sẽ thấy được xu hướng biếnđộng của chúng Nếu nguồn vốn chủ sở hữu có tỷ trọng caotrong tổng nguồn vốn thì doanh nghiệp có thể mạnh về đủ khảnăng bảo đảm về mặt tài chính cũng như mức độ độc lập củadoanh nghiệp với các chủ nợ là cao Ngược lại, nếu nợ phải trảchiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì khả năng đảmbảo về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp
Để hiểu rõ hơn về cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phầnThuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh, ta đi phân tích cơ cấu nguồnvốn và tài trợ của công ty
Từ số liệu trên Bảng cân đối kế toán trong 3 năm từ
2012-2014, có bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốnnhư sau:
Trang 20Bảng 2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn và
tài trợ của Công ty giai đoạn 2012-2014
Số tiền
Tỉ trọ ng
Số tiền
Tỉ trọ ng
Số tiền
Tỉ trọ ng
377,520 ,200
35.8 0
361,081 ,565
40.0 8
664,833,2
01
73.7 9
258,430,6
24
47.8 7
73,817,9
50 12.49
406,402, 577
61.1 3
27,004,4
23 244.20
156,284, 438
410 60
-4 -6.44
23,492,2 15
36.9 6
-4
74.5 3
72.8 9
Trang 2127.55
16,438, 635
10.7 1
16,438,6 35
10.7 1 VỐN CHỦ
352,115 ,992
13.4 9
352,468 ,036
13.5 1
2,062,412,
460
79.0 3
-2
1.92
0.29
1,237,02
501,099,7
19
19.2 0
853,533,5
45
28.8 1
108,232,
356 67.46
352,433, 826
70.3 3
403,660
32.36
352,044
41.7 3
-Nguồn 1,247,251 100 843,591 100 491,547 100 -403,660 -32.36 -352,044
Trang 223,639,548 ,024 100
282,539,
757 8.35
25,404, 208
0.69
-(Nguồn: BCTC CT CP Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh giai đoạn
2012-2014)
2.1 Phân tích tình hình nguồn vốn 2.1.1 Phân tích Nợ phải trả
Ta có biểu đồ tỷ trọng trong Nợ phải trả:
Trang 23ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao ( khoảng trên 70% tổng nợphải trả) Chính vì vậy, nợ dài hạn sẽ chỉ chiếm khoảng gần30%, nên công ty sẽ tốn nhiều chi phí sử dụng vốn hơn do chiphí sử dụng vốn ngắn hạn thường cao hơn nhiều Hơn nữa, vay
và nợ ngắn hạn không đảm bảo độ ổn định cho nguồn vốn đượctốt bằng vay và nợ dài hạn Tuy nhiên, nguồn vốn của công ty
đã được đảm bảo chủ yếu bằng vốn chủ sở hữu nên khả năng
ổn định và an toàn rất cao
Trong khoản mục nợ ngắn hạn, chiếm chủ yếu là vay và nợngắn hạn Các khoản mục khác như phải trả người bán hoặcphải trả người lao động đều rất thấp Như vậy, những khoảnmục công ty chiếm dụng được của các cá thể khác ( không phảitrả chi phí sử dụng vốn) là không cao
2.1.2 Phân tích Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu chủ yếu được cấu thành từ vốn đầu tư củachủ sở hữu, hầu như có rất ít các kinh phí và quỹ khác Tuynhiên, khoản mục này chiếm tỷ trọng cao do đó đảm bảo đượccho nguồn vốn của công ty luôn ổn định
Ta có bảng Phân tích nguồn vốn qua hệ số nợ:
Bảng 2.1.1.Chỉ tiêu các hệ số nợ giai đoạn 2012-2014
2012
Năm 2013
Năm 2014
Chênh lệch 2013-2012
Chênh lệch 2014-2013 Tăng/
Gỉam
Tỷ lệ (%)
Tăng/
Gỉam
Tỷ lệ (%) 1.Hệ số nợ so với
Trang 24+ Hệ số nợ so với tài sản của công ty giai đoạn 2012-2014
đều nhỏ hơn 0.5 và đang có xu hướng giảm nhẹ Điều này chothấy số nợ công ty phải trả để tài trợ tài sản của công ty làtương đối cao, trong khi đó còn đang có xu hướng giảm Công
ty ít phải đối mặt với sức ép thanh toán nợ bởi hệ số nợ trongkhoảng rất thấp và đang có xu hướng giảm
+ Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu luôn nhỏ hơn và luôn ở
mức khoảng 0.4 cho thấy hệ số nợ là rất thấp Nguồn vốn củacông ty được đảm bảo hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu nên rấtbền vững
+ Khả năng tự trả nợ luôn chiếm trên 0.7 tức là rất cao,
công ty có thể hoàn toàn yên tâm về khả năng tự trả nợ nếu đốimặt với những khoản nợ tức thời
Như vậy, các chỉ số về nguồn vốn công ty đều rất tốt, khảnăng thanh khoản và tự trả nợ của công ty đều cao Công tyluôn tự chủ được nguồn vốn nên tình hình tài chính sẽ luôn ổnđịnh và vững chắc
Bên cạnh đó:
- Tổng nguồn vốn của công ty năm 2013 đã tăng khoảng
282 tỷ đồng, tương đương với tăng khoảng 8,35% ; trong đónguồn vốn CSH tăng khoảng 160 tỷ đồng, tương đương với tăng
Trang 25khoảng 6,53% và nợ phải trả cũng đã tăng 122,5 tỷ đồng so vớinăm 2012 Tỷ trọng của vốn CSH trong năm 2013 là 71,23%,thấp hơn so với năm 2012 là 72,45%.
- Sang năm 2014, tổng nguồn vốn của công ty bất ngờgiảm khoảng 25 tỷ đồng, tương đương mức giảm 0.69% so vớinăm 2013;đồng thời cơ cấu nguồn vốn cũng có sự thay đổi với
nợ phải trả bất ngờ giảm mạnh tới hơn 377 tỷ đồng so với năm
2013 – tương đương với giảm 35.8%, vốn CSH tăng mạnh với
352 tỷ đồng – tương đương với tăng khoảng 13.49% ; làm cho
cơ cấu nguồn vốn có sự thay đổi rõ rệt với vốn CSH chiếm tới81.4% trên tổng nguồn vốn
Điều này cho thấy nguồn vốn vay nợ của công ty giảm đi,trong khi vốn của bản thân công ty lại tăng lên Cho thấy công
ty có xu hướng ít phụ thuộc vào nợ vay bên ngoài hơn, đồngthời phản ánh năng lực tài chính của công ty được cải thiện rõrệt, cũng có nghĩa là mức độ phụ thuộc vào chủ nợ của công tygiảm đi đáng kể
- Nguồn vốn chủ sơ hữu tăng lên do giữ lại lợi nhuận quacác năm, và giảm các nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cốđịnh Cụ thể: năm 2013 và 2014, công ty đã dành 501 tỷ đồng
và 853 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để tăng vốnchủ sở hữu Đồng thời lại giảm nguồn kinh phí đã hình thành tàisản cố định
2.2 Phân tích tình hình tài trợ của doanh nghiệp
2.2.1 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động ảnh hưởng đến cân bằng tài chính của công ty.
Để xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn ta
Trang 26chia nguồn vốn thành hai loại:
- Nguồn vốn thường xuyên = VCSH + Nợ dài hạn
- Nguồn vốn tạm thời = Vay ngắn hạn+ các khoản chiếm
cố định và dài hạn rất lớn Do đó, công ty cần một lượng vốnthường xuyên lớn để đảm bảo cho lượng tài sản cố định Tránhảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh
Để đánh giá cân bằng tài chính ta thường dùng các chỉ tiêu sau:
+ Vốn lưu động ròng (VLĐ thường xuyên)
VLĐ ròng = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
= Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
Trang 27Bảng 2.2.2.Vốn lưu động ròng giai đoạn 2012-2014
1
539,875,42
6+ Vốn lưu động
2.3 Thực trạng cơ cấu vốn
2.3.1 Sự thay đổi nguồn vốn từ năm 2012-2014
Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán các năm 2012 - 2014 , cóthể tóm tắt một số chỉ tiêu thể hiện cơ cấu nguồn vốn của công
Trang 28Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
và các quỹ khác (403,661,371) -32,36 (352,044,136) -41,73
Tổng nguồn 282,539,756, 8,35 (25,404,209,2 -0,69
Trang 29vốn 684 83)
(Nguồn: BCTC CT CP Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh giai đoạn
2012-2014)
Có thể tóm tắt một số chỉ tiêu trong nợ ngắn hạn của công
ty qua ba năm trong bảng sau:
Bảng 2.3.3 Một số chỉ tiêu trong nợ ngắn hạn năm 2012,
0Người mua trả tiền
(Nguồn: BCTC CT CP Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh giai đoạn
2012-2014)
Trang 30Qua những bảng phân tích trên, có thể thấy:
+ Trong năm 2013, tổng nguồn vốn của công ty VSHPCtăng nhẹ (8,35%) so với năm 2012 – tương đương với tăngkhoảng 285,5 tỷ đồng, trong đó: tăng chủ yếu ở nợ phải trả(tăng khoảng 12,17% - tương đương với khoảng 113,4 tỷ) ,với
nợ ngắn hạn tăng 25,12%, nâng từ con số khaongr 720 tỷ đồnglên khoảng 900 tỷ đồng Còn nợ dài hạn thì giảm một lượngđáng kể (27,55%) nhưng vẫn làm cho tổng nợ phải trả tằng lênkhoảng 113,5 tỷ đồng Các chỉ số khác trong nợ ngắn hạn thayđổi không đáng kể
+ Tổng vốn chủ sở hữu cũng tăng một lượng đáng kể( khoảng 160,45 tỷ đồng, tương đương với mức tăng khoảng6,53%), trong đó nguồn vốn chủ sở hữu tăng 6,55% ứng với160,44 triệu VND, còn nguồn kinh phí và quỹ khác giảm mộtlượng khá lớn ( cụ thể là quỹ khen thưởng, phúc lợi) giảm tới32,36%
+ Sang năm 2014, tổng nguồn vốn của công ty đã giảmmột lượng nhưng không nhiều, trong đó chủ yếu giảm nợ phảitrả khoảng 35,24% - tương đương với khoảng 368 tỷ đồng vàtăng vốn chủ sở hữu 13,49% tương đương với 352,46 tỷ đồng
+ Nguồn kinh phí và quỹ khác giảm rất mạnh ( giảm tới41,73% ứng với 352 triệu đồng) Điều đáng mừng là vốn góptăng 13,5% làm nguồn vốn chủ sở hữu tăng
Từ bảng số liệu 2.3.3 , ta xác định được tỷ trọng các chỉtiêu trong nguồn vốn và sự thay đổi tỷ trọng qua các năm
Bảng 2.3.4: Tỷ trọng nguồn vốn và sự thay đổi qua các
năm 2012-2014
Trang 31Từ bảng số liệu trên có thể thấy:
Tỷ trọng nguồn vốn qua các năm có sự thay đổi: có sựgiảm nhẹ về tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn ( từ72,41% tổng nguồn vốn vào năm 2012 giảm xuống còn 71,20%năm 2013) tương ứng với tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồnvốn tăng 0,97% sau một năm
Tuy nhiên, vào năm 2014, tỷ trọng vốn chủ sở hữu bất ngờtăng đáng kể từ 71,20% lên 81,38%, tức tăng 10,18% so vớinăm trước tỷ trọng nợ phải trả giảm 9,92% ( từ 28,52% năm
2013 xuống còn 18,6% năm 2014)
Có thể nhận thấy rẳng, trong ba năm gần đây, công ty chủyếu huy động vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu Các chỉ số đánh giá
cơ câu vốn sẽ được xem xét sau:
Bảng 2.3.5 Một số chỉ số đánh giá cơ cấu vốn các năm
Trang 32- Hệ số nợ: đo lường mức độ sử dụng nợ của công ty so với
tài sản và được tính bằng công thức:
Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng tài sản
Hệ số nợ của công ty VSHPC trong ba năm vừa qua ở mứctrung bình, thay đổi ở mức không đều: năm 2013 tăng nhẹ sovới năm 2012 nhưng năm 2014 giảm đến 10,17% so với 2013.Nhìn vào hệ số nợ ta có thể thấy được mức tự chủ về tài chínhcủa công ty khá cao Tuy nhiên có thể cho rằng, công ty chưabiết khai thác đòn bẩy tài chính,chưa biết cách thức huy độngvốn bằng hình thức đi vay
- Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu:
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty biến động, tăng
từ 0,76 năm 2012 lên 0,81 năm 2013 nhưng lại giảm mạnhxuống 0,46 vào năm 2014
- Vốn lưu động ròng:
Trang 33Là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá tình hình doanh nghiệp,cho biết doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợngắn hạn hay không và tài sản dài hạn của doanh nghiệp cóđược tài trợ vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn hay không Vốnlưu động ròng được xác định bằng công thức:
Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Qua bảng 2.3.5 có thể thấy, vốn lưu động ròng của công tyVSHPC của cả ba năm đều là số dương có nghĩa công ty có khảnăng thanh toán tốt, có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn,
đủ vốn dài hạn tài trợ cho tài sản dài hạn mà vẫn còn thừa đểtài trợ cho các nhu cầu ngắn hạn Vốn lưu động ròng qua banăm tăng giảm bất thường: năm 2013 giảm từ hơn 747 tỷ đồngxuống còn khoảng 356 tỷ đồng Thông thường tăng vốn lưuđộng ròng là tốt và ngược lại, nhưng cần chú ý đến cơ cấu tàisản-nguồn vốn, bởi nếu vốn lưu động ròng tăng do nợ dài hạn,đặc biệt khi nợ dài hạn lớn hơn vốn chủ sở hữu, hoặc do phảibán bớt tài sản dài hạn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, thì đó hoàn toàn không phải dấu hiệu tốt Còn vốn lưuđộng ròng giảm nhưng cơ cấu nguồn vốn vẫn đảm bảo an toànthì đó chưa hẳn là dấu hiệu không lợi nhuận Có thể thấy, năm
2013, nợ dài hạn của công ty giảm, thấp hơn khá nhiều so vớivốn chủ sở hữu, tài sản dài hạn tăng Do đó, việc tăng vốn lưuđộng ròng là khá khả quan Sang năm 2014, vốn lưu động ròngtăng khá nhiều, và các chỉ số khác thay đổi không nhiều
- Hệ số chi trả lãi vay:
Hệ số chi trả lãi vay = EBIT/Lãi vay
Trang 34Có thể thấy qua 3 năm, hệ số chi trả lãi vay của công tytăng mạnh ( từ 62,87% năm 2012 lên 121,76% tại năm 2014) Tuy rằng EBIT không phải là nguồn duy nhất để thanh toán lãivay, nhưng điều này chứng tỏ khả năng trả nợ của công ty rấttốt và công ty đã sử dụng nợ khá an toàn.
Trang 353 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn, tốc độ luân chuyển vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn.
3.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn 3.1.1 Phân tích tài sản ngắn hạn
Ta có bảng phân bổ tài sản ngắn hạn như sau
Số tiền
Tỷ trọn g (%)
Số tiền
Tỷ trọn g (%)
Trang 36Đồng thời ta có bảng phân tích sự thay đổi các khoản mục của tài sản ngắn hạn như sau:
Bảng 3.1.2 Phân tích sự thay đổi tài sản ngắn hạn
Tỷ lệ (%)
Chênh lệch
Tỷ lệ (%)
1 Tiền và các khoản tương
đương tiền
66,410,23
-2
10.37
343,973,2
-98
59.93
-2 Đầu tư tài chính ngắn
hạn
181,118,3
-8
94.63
-Tổng TSNH
210,686,6
-08
14.3 6
269,760,2
-80
21.4 6
-(Nguồn: BCTC CT CP Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh giai đoạn
2012-2014)
Qua 2 bảng số liệu trên, có biểu đồ mô tả cơ cấu tài sản ngắn hạn như sau:
Trang 370 200,000,000
400,000,000
600,000,000
800,000,000
Biểu đồ tài sản ngắn hạn giai đoạn 2012-2014
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Biểu đồ 3.1 Tài sản ngắn hạn công ty giai đoạn 2012-2014
+ Tiền và các khoản tương đương tiền giảm mạnh nhất vớiviệc năm 2013 giảm khoảng 66 tỷ đồng – tương đương với giảmkhoảng 10.37% so với năm 2012, nhưng sang năm 2014 giảmmạnh tới khoảng 344 tỷ đồng, khoảng 59.93% so với năm2013
+ Ngoài ra , đầu tư tài chính ngắn hạn và tài sản ngắn hạnkhác cũng giảm mạnh sau 2 năm Năm 2013 đột ngột giảm còn
Trang 380, nhưng snag năm 2014 phát sinh một khoản tiền gửi ngắnhạn 3 tháng với số tiền là 32 tỷ đồng.
Trang 39Cụ thể hơn, ta có cơ cấu thay đổi các khoản mục TSNHđược biểu diễn trong biểu đồ sau:
Biểu đồ cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2012-2014
Tiền và các khoản tương đương tiền Đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn Hàng tồn kho
TSNH khác
Biểu đồ 3.2 Thay đổi cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2012-2014
Để tìm hiểu sâu hơn sự thay đổi các khoản mục tài sảnngắn hạn, ta đi tìm hiểu từng thay đổi trong các khoản mục đó
Trang 403.1.1 Phân tích Tiền và các khoản tương đương tiền
Ta có bảng phân bổ tiền và các khoản tương đương tiềngiai đoạn 2012-2014 như sau:
Bảng 3.1.1 Phân bố các khoản mục của tiền giai đoạn
Số tiền
Tỷ trọn g (%)
Số tiền
Tỷ trọn g (%)
208,500,0
00
90.6 7
(%) Chênh lệch
Tỷ lệ (%)
7 -10,833,298
33.55
-2 Các khoản tương đương tiền -83,977,000 -13.40 -334,140,000
-61.58