Cơ sở pháp lý về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất ..... Các văn bản pháp lý chung về công tác cấp giấy chứng nhận q
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Hệ đào tạo: Chính quy
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu hương
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Hải Yến
Hà Nội, năm 2014
Trang 2Đặc biệt để hoàn thành tốt báo cáo này ngoài sự cố gắng của bản thân, còn có
sự quan tâm giúp đỡ của TS.Nguyễn Thị Hải Yến, giảng viên khoa Quản Lý đất đai, cùng các cán bộ công tác tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Xuyên-thành phố Hà Nội, đã tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành khóa thực tập tốt nghiệp của mình theo đúng nội dung và kế hoạch được giao
Báo cáo chắc chắn sẽ không tránh khỏi sai sót, vì vậy em rất mong được sự đóng góp và chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn để báo cáo của em được hoàn thiện hơn Đây sẽ là những kiến thức bổ ích cho em để sau này em học tập và làm việc
Cuối cùng em xin cám ơn những người thân trong gia đình,bạn bè thân quen
đã tận tình giúp đỡ, động viên em để em hoàn thành quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
TS Nguyễn Thị Hải Yến
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu hương
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNM : Bộ Tài nguyên và Môi trường
GCN : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất HĐND : Hội đồng nhân dân
KH : Kế hoạch
QĐ-UB : Quyết định - Ủy ban
ĐKQSDĐ : Đăng kýquyền sử dụng đất
UBND : Uỷ ban nhân dân
VPĐKQSD : Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Kết quả cấp GCN trên địa bàn cả nước năm 2013 24
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu về dân số huyện Phú Xuyên giai đoạn 2010-2013 38
Bảng 3.2 Tình hình tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2010 - 2013 39
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phú Xuyên năm 2013 45
Bảng 3.4 Biến động sử dụng đất năm 2013 so với năm 2010 48
Bảng 3.5 Quy trình chung về việc cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài 50
Bảng 3.6 Kết quả cấp GCN đất ở cho hộ gia đình, cá nhân 51
Bảng 3.7 Thể hiện số thửa đất ở chưa được cấp GCN năm 2013 53
Bảng 3.8 Kết quả cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2010 – 2013 54
Bảng 3.9 Kết quả cấp GCN khi chủ sử dụng thực hiện chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế giai đoan 2010 - 2013 56
Bảng 3.10 Kết quảcấp lại, cấp đổi GCN giai đoạn 2010 – 2013 58
Bảng 3.11 Kết quả cấp GCN đất đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn huyện Phú Xuyên 61
Bảng 3.12 Tổng hợp các trường hợp vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đất đai năm 2013 62
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ trình tự, thủ tục cấp GCN cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài………19 Hình 1.2 Sơ đồ trình tự, thủ tục cấp GCN cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài……… 20
Hình 3.1 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Xuyên năm 2013……….47
Trang 6DANH MỤC BIỂU
Biểu 3.3 Biểu đồ kết quả cấp GCN khi chủ sử dụng đất thực hiện chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế giai đoạn 2010 - 2013 57Biểu 3.4 Biểu đồ kết quả cấp đổi, cấp lại GCN giai đoạn 2010 – 2013 60
Trang 7MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BIỂU
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 2
2.1 Mục đích 2
2.2.Yêu cầu 3
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất 4
1.1.1 Một số khái niệm về đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất 4
1.1.2 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất 5
1.1.2.1 Đối với nhà nước 5
1.1.2.2 Đối với người sử dụng đất 6
1.1.2.3 Các đối tượng khác 6
1.1.3 Đặc điểm của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất 6
1.1.4 Ý nghĩa của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất 7
1.2 Cơ sở pháp lý về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất 8
Trang 81.2.1 Các văn bản pháp lý chung về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất 8 1.2.2 Một số quy định của pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất 11
1.2.2.1 Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất 11 1.2.2.2 Trường hợp được đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất 13 1.2.2.3 Nguyên tắc cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và các tài sản khác gắn liền với đất 14 1.2.2.4 Trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất 14 1.2.2.5 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và các tài sản khác gắn liền với đất 18 1.2.2.6 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 22
1.3 Cơ sở thực tiễn về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất 23
1.3.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn cả nước năm 2013 23
1.3.1.1 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn cả nước năm 2013 23 1.3.1.2 Đánh giá chung về kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khắc gắn liền với đất của cả nước 25
1.3.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2013 29
Chương2: PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 31 2.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 31
Trang 92.1.1 Đối tượng nghiên cứu 31
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 31
2.2 Nội dung nghiên cứu 31
2.3 Phương pháp nghiên cứu 31
2.3.1 Phương pháp điều tra 31
2.3.2 Phương pháp thống kê 31
2 3.3 Phương pháp so sánh 31
2.3.4 Phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp số liệu 32
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội 33
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 33
3.1.1.1 Vị trí địa lý 33
3.1.1.2 Khí hậu, thời tiết 34
3.1.1.3 Địa hình, địa mạo 34
3.1.1.4 Giao thông, thủy lợi 35
3.1.1.5 Tài nguyên đất đai 36
3.1.1.6 Tài nguyên nước 36
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 38
3.1.2.1 Dân số và lao động 38
3.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế năm 2013 40
3.2 Đánh giá công tác quản lí nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụng đất của huyện Phú Xuyên 41
3.2.1 Tình hình quản lí đất đai 41
3.2.1.1 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai 41
3.2.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa chính, lập bản đồ hành chính 41
3.2.1.3 Quản lý tài chính về đất đai 41
Trang 103.2.1.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 42 3.2.1.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 42 3.2.1.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCN 42 3.2.1.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 42 3.2.1.8 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
43
3.2.1.9 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và
xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai 43 3.2.1.10 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 43 3.2.1.11 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 44
3.2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của huyện Phú Xuyên 44
3.3 Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Phú Xuyên 49
3.3.1 Quy trình cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Phú Xuyên 49 3.3.2 Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Phú Xuyên 51
3.3.2.2 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi chủ sử dụng thực hiện chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế 55
3.3.2.4 Công tác cấp lại, cấp đổi GCN trên địa bàn huyện năm 2013 58
3.3.2.4 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn huyện Phú Xuyên 61 3.3.2.5 Các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai trong cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất của huyện Phú Xuyên năm 2013 62
Trang 113.3.3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 63
3.3.3.1 Thuận lợi 63
3.3.3.2 Khó khăn 64
3.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 65
3.4.1 Các giải pháp có liên quan tới văn bản pháp luật của Nhà Nước 65
3.4.2 Các giải pháp liên quan tới đội ngũ cán bộ, viên chức Nhà nước 66
3.4.3 Các giải pháp về tuyên truyền 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
1 Kết luận 69
2 Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 121
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
“Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phấn bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở y tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng, có ý nghĩa kinh tế chính trị xã hội sâu sắc trong
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc” Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu, mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay
Là loại tài nguyên không tái tạo và nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa và quá trình đô thị hóa ngày càng gây sức ép đối với đất đai Sử dụng hợp lý, tiết kiệm,
có hiệu quả cao dựa trên quan điểm bền vững đang là một trong những mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta Muốn vậy công tác quản lý và sử dụng đất phải tiến một bước và mang tầm cỡ chiến lược Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của đất đai Nhà nước ta đã xây dựng chính sách pháp luật về đất đai nhằm tăng cường công tác quản lý đất đai trên phạm vi cả nước như luật đất đai năm 2003 sửa đổi bổ sung năm 2009, các pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Cùng các văn bản hướng dẫn thi hành nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân
Hiến pháp năm 1992 quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý” Để nâng cao vai trò quản lý đất đai của Nhà nước nhằm bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, nhà nước đã ban hành Luật đất đai năm 1993 gồm
7 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai trong đó có nội dung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Luật đất đai
2003 chính thức có hiệu lực ngày 01/07/2004 từng bước đưa Luật đất đai phù hợp với thực tế quản lý và sử dụng đất, với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất Tiếp theo đó, Luật đất đai 2003 sửa đổi bổ sung năm 2009 ra đời với 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai trong đó có nội dung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 132
Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất là một công tác quan trọng trong quản lý nhà nước
về đất đai Nó xác lập quyền và nghĩa vụ đối với người sử dụng đất và là cơ sở để nhà nước thực hiện công tác quản lý đất đai Tuy nhiên đất đai có hạn về diện tích và nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng do dân số tăng, kinh tế phát, triển đặc biệt là quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đang diễn ra ngày một thuận lợi đã làm cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất càng trở lên phức tạp và khó khăn hơn Phú Xuyên là huyện đồng bằng nằm ở phía nam và cách thủ đô Hà Nội 40 km về phía Bắc, trên vĩ tuyến bắc 22o42’ và kinh tuyến đông 105o59’ Trên địa bàn có nhiều dự án lớn, có nền kinh
tế đã và đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, chính vì có địa thế thuận lợi như vậy nên việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất và các quan hệ đất đai ngày càng phức tạp làm cho công tác quản lý đất đai ngày càng khó khăn
Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của vấn đề, đồng thời được sự chấp thuận của khoa Quản lý đất đai, trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội và dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Hải Yến Tôi tiến hành thực hiện nghiên cứ
đề tài “Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội”
2 Mục đích, yêu cầu của đề tài
2.1 Mục đích
- Tìm hiểu những quy định của pháp luật và các văn bản của chính quyền địa phương trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Phú Xuyên - Hà Nội
- Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Phú Xuyên- Hà Nội
- Đánh giá hiệu quả, hạn chế và những nguyên nhân trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Phú Xuyên
Trang 14- Đưa ra các kiến nghị, đề xuất được đưa ra phải phù hợp với thực tiễn về việc cấp GCN tại huyện Phú Xuyên
Trang 154
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất
1.1.1 Một số khái niệm về đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất
* Khái niệm về đăng ký đất đai
Đăng ký quyền sử dụng đất là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp
của người sử dụng đất
Tuy nhiên, đăng ký quyền sử dụng đất không chỉ dừng lại ở việc hoàn thành lập hồ sơ địa chính và cấp GCN ban đầu Quá trình vận động, phát triển của đời sống kinh tế, xã hội tất yếu dẫn đến sự biến động đất đai ngày càng đa dạng dưới nhiều hình thức khác nhau như: giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, thừa kế, thế chấp… Vì vậy, đăng ký quyền sử dụng đất phải được thực hiện thường xuyên, liên tục ở mọi nơi, mọi lúc để đảm bảo hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng, kịp thời hiện trạng sử dụng đất và đảm bảo cho người sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo pháp luật
* Khái niệm cấp GCN
Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác được quy định cụ thể tại khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003 sửa đổi
bổ sung năm 2009 với nội dung quy định cụ thể như sau:
Giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất là giấy do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất