1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp nghiên cứu khoa học

88 961 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả Đỗ Thiên Anh Tuấn
Trường học Trường Đại Học
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Trang 1

Đỗ Thiên Anh Tuấn

1

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Trang 2

Khoa học là gì?

2

Hệ thống các tri thức của con người về sự vận động của các sự vật và hiện tượng trong giới tự nhiên hay xã hội

Khoa học: chân lý tuyệt đối hay tương đối?

Tính lịch sử: không gian và thời gian

Trang 3

Nghiên cứu khoa học?

3

 Là hoạt động có ý thức của con người nhằm khám phá ra những quy luật, bản chất hay thuộc tính của sự vật hay hiện tượng trong giới tự nhiên và xã hội.

 Là quá trình áp dụng các ý tưởng, nguyên lý và phương pháp khoa học để tìm ra các kiến thức mới nhằm mô tả, giải thích hay dự báo các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan.

Trang 4

Tố chất gì cần có ở một nhà nghiên cứu?

Có kiến thức về lĩnh vực nghiên cứu

Có đam mê nghiên cứu, ham thích tìm tòi, khám phá cái mới

Có sự khách quan và trung thực về khoa học (đạo đức khoa học)

Biết cách làm việc độc lập, tập thể và có phương pháp

Liên tục rèn luyện năng lực nghiên cứu

Có trách nhiệm, chấp nhận dấn thân

4

Trang 5

Các chuyên gia ở các cơ quan quản lý Nhà nước

Các Công ty, Viện nghiên cứu tư nhân

Các Sinh viên ham thích NCKH ở các trường Đại học

5

Trang 6

Một số thực trạng hoạt động NCKH

ở Việt Nam

 Thiếu môi trường khoa học và không nhiều người đang làm nghiên cứu khoa học

 Thiếu những nhà khoa học đầu ngành ở trình độ cao

 Cơ chế và chính sách chưa khuyến khích làm khoa học chất lượng cao

 Thiếu định hướng hợp lý về các loại hình và nội dung

Trang 7

Các yêu cầu của hoạt động nghiên cứu khoa học

 Phát hiện điều mới trong các quy luật và đặc tính của tự nhiên hoặc của xã hội.

 So sách giữa hai hoặc nhiều hiện tượng của tự nhiên hoặc của

xã hội để chỉ ra sự giống nhau và khác nhau giữa chúng.

 Tìm kiếm phương pháp để giải quyết các khó khăn, trục trặc đang cản trở sự phát triển của tự nhiên và xã hội.

 Thay đổi hoặc lợi dụng các hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội

để phục vụ tốt hơn cho con người và môi trường xung quanh.

 Nghiên cứu các hiện tượng / công việc đã xảy ra / thực hiện trong quá khứ để rút ra bài học cho hiện tại và tương lai.

 Dự đoán tương lai để có các hành động phù hợp trong hiện tại

7

Trang 8

Vì sao phải nghiên cứu khoa học?

8

Mở rộng nhận thức

Giải quyết vấn đề lý luận

Giải quyết vấn đề thực tiễn

Xuất phát:

Nguồn lực khan hiếm; sản xuất, đầu tư, phân phối;

Trang 9

Học môn PPNCKH để làm gì?

9

Học tập có phương pháp, hiệu quả hơn

Nghiên cứu các chuyên đề, tiểu luận

Thực hiện đề án tốt nghiệp đúng phương pháp, đạt yêu cầu, và có hiệu quả

Trang 10

Phân loại NCKH

10

Nghiên cứu mô tả: hiện trạng

Nghiên cứu giải thích: nguyên nhân

Nghiên cứu giải pháp: giải pháp

Nghiên cứu dự báo: nhìn trước

Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu triển khai (R&D)

Trang 11

Các bạn sẽ gặp khó khăn gì trong quá trình nghiên cứu?

Chọn lựa đề tài, lập đề cương nghiên cứu

Trang 12

Đề tài NCKH

12

Là một hình thức tổ chức NCKH, được thực hiện để trả lời câu hỏi mang tính học thuật, không đánh giá tính ứng dụng của kết quả nghiên cứu

Trang 13

Đề án – Dự án – Chương trình

13

Đề án: là văn kiện, được thiết kế nhằm trình cho

cấp có thẩm quyền để xin tài trợ (chi phí, điều kiện làm việc, thông tin…) cho việc thực hiện một hoạt động nghiên cứu khoa học nào đó.

Dự án: thực hiện nghiên cứu nhằm ứng dụng vào

một mục đích cụ thể.

Chương trình: bao gồm tập hợp một nhóm các đề

tài hay dự án có cùng mục đích và nội dung nghiên cứu

Trang 14

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

14

Đối tượng nghiên cứu: là một sự vật hay hiện tượng nào đó mà người nghiên cứu hướng đến nhằm làm sáng tỏ bản chất của nó

Phạm vi nghiên cứu: tính giới hạn về mặt không gian

và thời gian

Trang 15

Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

Trang 16

Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

16

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn của ngân hàng

Tính hiệu lực của chính sách lãi suất cơ bản của

NHNN

Nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng xuất khẩu Việt Nam

Trang 17

Hai cấp độ nhận thức

17

Nhận thức cảm tính: cảm giác -> tri giác -> biểu tượng

Nhận thức lý tính: khái niệm -> phán đoán -> suy luận

Trang 18

Khái niệm

18

Thuộc tính hay bản chất của sự vật

Khái niệm gồm:

- Nội hàm: thuộc tính của sự vật

- Ngoại diên: sự vật có chứa thuộc tính

Ví dụ: ngân hàng và các định chế tài chính?

Phạm trù: tập hợp các khái niệm có cùng thuộc tính

Trang 19

Phán đoán

Phán đoán là vận dụng các khái niệm để phân biệt, so sánh những đặc tính, bản chất của sự vật và tìm mối liên hệ giữa đặc tính chung và đặc tính riêng của các

sự vật đó

19

Trang 20

Suy luận diễn dịch (deductive

method)

20

Phương pháp Aristotle

Từ cái chung đến cái riêng, từ tổng thể đến chi tiết

Ví dụ: Tăng cung tiền dẫn đến lạm phát

Vậy, Việt Nam bị lạm phát là do tăng cung tiền

Trang 21

Sử dụng phương pháp diễn dịch

Phát biểu một giả thiết (dựa trên lý thuyết hay tổng quan nghiên cứu)

Thu thập dữ liệu để kiểm định giả thiết

Ra quyết định chấp nhận hay bác bỏ giả thiết

21

Trang 22

Suy luận qui nạp (inductive method).

Trang 23

Sử dụng phương pháp quy nạp

Quan sát thế giới thực

Tìm kiếm một mẫu hình để quan sát

Tổng quát hóa về những vấn đề đang xảy ra

23

Trang 24

Phương pháp diễn dịch sv Quy nạp

Phương pháp quy nạp đi theo hướng từ dưới lên (bottom up) rất phù hợp để xây dựng các lý thuyết và giả thiết;

Phương pháp diễn dịch đi theo hướng từ trên xuống (top down) rất hữu ích để kiểm định các lý thuyết và giả thiết

24

Trang 25

Phương pháp loại suy

25

Cái riêng đến cái riêng, chi tiết đến chi tiết…

Thí dụ: Lạm phát làm giảm sức mua của tiền, điều này thể hiện qua mức giá cả chung tăng lên

Trang 26

Cấu trúc của phương pháp luận

NCKH

26

Luận đề: cần chứng minh điều gì? -> Giả thuyết

cần chứng minh Ví dụ: tăng cung tiền dẫn đến lạm phát.

Luận cứ : chứng minh bằng cái gì? -> thông tin, tài liệu hay dữ kiện nhằm chứng minh cho luận đề Ví dụ: dữ liệu về tăng trưởng cung tiền và lạm phát qua các năm.

Luận chứng: chứng minh bằng cách nào? -> sử dụng các phương pháp suy luận, diễn dịch, qui nạp, loại suy…

Trang 27

Vấn đề nghiên cứu

(Bạn quan tâm điều gì?)

28

 Quá trình học tập và phát hiện vấn đề

 Các sự vật, hiện tượng xảy ra xung quanh

 Quá trình lao động, sản xuất, chiến đấu

 Những bức xúc, vướng mắc trong cuộc sống hay những quan sát từ thực tiễn

Trang 28

Phương pháp khoa học

Ngành khoa học tự nhiên như vật lý, hoá học, nông nghiệp sử dụng PPKH thực nghiệm, như tiến hành bố trí thí nghiệm để thu thập số liệu, để giải thích và kết luận

Ngành khoa học xã hội như nhân chủng học, kinh tế, lịch sử… sử dụng PPKH thu thập thông tin từ sự quan sát, phỏng vấn hay điều tra

29

Trang 29

Trình tự NCKH

30

Quan sát sự vật và hiện tượng

Đặt vấn đề nghiên cứu và lựa chọn đề tài khoa học

Hình thành luận điểm khoa học (đặt giả thiết nghiên cứu)

Thu thập thông tin, số liệu, tài liệu làm luận cứ nghiên cứu

Chứng minh luận điểm khoa học bằng luận chứng

thích hợp

Kết luận và các đề nghị

Trình bày kết quả nghiên cứu

Trang 30

Các bước nghiên cứu khoa học

31

Trang 31

Tiêu chí lựa chọn đề tài

Trang 33

Đề tài nào?

34

Đề tài này có thực sự quan trọng đối với bạn? Bạn sẽ

tự hào khi thực hiện nó chứ?

Lĩnh vực nghiên cứu có còn “chỗ trống” cho bạn thực hiện không?

Bạn có đủ khả năng tìm câu trả lời cho vấn đề nghiên cứu? Bạn có đủ năng lực giải quyết vấn đề nghiên cứu này không?

Điều kiện thực tế có cho phép bạn thực hiện việc

nghiên cứu này?

Liệu có khả năng người khác sẽ lặp lại nghiên cứu

này của bạn?

Trang 34

Bạn có cần phải tìm nguồn tài trợ cho đề tài này?

Đề tài có đòi hỏi phải xử lý những dữ liệu lớn,

những phương pháp toán phức tạp và kỹ năng vi tính?

Trang 36

Xây dựng luận điểm khoa học

37

Vấn đề nghiên cứu

Giả thiết khoa học

Lý thuyết khoa học

Trang 37

Trình tự xây dựng luận điểm khoa học

38

Sự kiện Mâu thuẫn Câu hỏi Vấn đề khoa học

Giả thuyết khoa học Câu trả lời sơ bộ Luận điểm khoa học

Trang 39

Tiêu chí kiểm tra giả thuyết

40

Dựa trên cơ sở quan sát

Không trái lý thuyết khoa học

Có khả năng kiểm chứng

Trang 40

Phân loại giả thuyết

41

Giả thuyết khẳng định

Giả thuyết phủ định

Giả thuyết lưỡng lự

Giả thiết điều kiện: Nếu… thì…

Giả thuyết lựa chọn: A là 1 mà không phải là 2

Trang 41

Các đặc tính của giả thuyết

Trang 42

Làm sao để có giả thuyết tốt?

43

Tham khảo tài liệu, thu thập thông tin

Mối quan hệ nhân - quả

Có thể thực nghiệm để thu thập số liệu

Trang 43

Thu thập thông tin: vai trò thông tin

44

 Cung cấp nền tảng lý thuyết và định hướng cho nghiên cứu của mình.

 Làm rõ ý nghĩa của việc liên kết những gì ta đề xuất khi nghiên cứu với những gì đa được nghiên cứu trước đó, từ đó giúp ta chọn lọc được phương pháp nghiên cứu phù hợp.

 Giúp tập trung và làm rõ ràng hơn vấn đề nghiên cứu, tránh sự tản mạn, lan man.

 Tăng cường khả năng phương pháp luận

 Mở rộng tầm hiểu biết trong lĩnh vực ta đang nghiên cứu

 Giảm thiểu các sai lầm, đặc biệt là những sai lầm mang tính “ngây thơ”.

 Là bước quan trọng để định hướng việc tìm số liệu và thiết lập bảng câu hỏi về sau.

Trang 44

Thu thập thông tin: yêu cầu thông tin

 Đầy đủ, chính xác, cập nhật, đáng tin cậy và có thể kiểm chứng.

 Phải được sắp xếp hợp lý, bao quát từ tổng thể đến chi tiết từng câu hỏi nghiên cứu.

 Phải tổng hợp được các kết quả thành một kết luận, đồng thời chỉ rõ ra những ưu điểm cũng như mặt hạn chế của từng lý thuyết, nêu rõ cái gì đa biết và chưa biết

 Nhận diện được những tranh luận nảy sinh giữa các lý thuyết.

 Thiết lập được những câu hỏi cần thiết để phục vụ cho các nghiên cứu về sau.

45

Trang 45

Mục đích thu thập thông tin

46

Xác nhận lý do nghiên cứu

Hiểu về lịch sử nghiên cứu

Xác định mục tiêu nghiên cứu

Phát hiện vấn đề nghiên cứu

Đặt giả thuyết nghiên cứu

Để tìm kiếm, phát hiện, chứng minh luận cứ

Chứng minh giả thuyết

Trang 46

Các phương pháp thu thập thông tin

Trang 47

Nghiên cứu tài liệu

48

Mục đích: kế thừa lý thuyết và kinh nghiệm

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập tài liệu, phân tích tài liệu, tổng hợp tài liệu

Trang 48

Thu thập tài liệu, dữ liệu

Trang 49

Cấp độ thông tin dữ liệu

Dữ liệu sơ cấp (primary data):

Các kết quả nguyên thủy của các nghiên cứu hoặc các

dữ liệu thô chưa được giải thích hoặc phát biểu đại diện cho một quan điểm hoặc vị trí chính thức nào đó

Hầu hết có căn cứ đích xác vì chưa được lọc hoặc diễn giải bởi một người thứ hai

Nguồn dữ liệu sơ cấp: thường là các số liệu ghi nhận trong nghiên cứu, các số liệu cá nhân, các bảng số liệu thô được mua, các bảng, biểu đồ số liệu thống kê

50

Trang 50

Cấp độ thông tin dữ liệu (tt)

Dữ liệu thứ cấp (secondary data):

- Các thông tin diễn dịch, giải thích của các dữ liệu sơ cấp.

- Hầu hết các dữ liệu tham khảo đều thuộc nhóm này.

Dữ liệu tam cấp (tertiary sources):

- Có thể là các thông tin diễn dịch, giải thích của các dữ

liệu thứ cấp;

- Thông thường là các chỉ mục (indexes), danh mục tài liệu tham khảo (bibliographies), và các nguồn trợ giúp tìm kiếm thông tin khác, ví dụ các trang Web tìm kiếm thông tin Internet (Internet search engine).

51

Trang 51

Phân loại tài liệu

52

 Sách giáo khoa, giáo trình;

 Sách tham khảo, chuyên khảo;

 Công trình nghiên cứu trước: các công trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, bộ, ngành, trường, khoa…; các đề tài nghiên cứu độc lập;

 Luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, khoá luận tốt nghiệp cử nhân;

 Các bài báo, bài viết được công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành;

 Các bài báo cáo hội thảo chuyên đề;

Trang 53

Phương pháp phi thực nghiệm

Trang 54

Phân loại quan sát

Trang 55

Phương thức quan sát

56

Trực tiếp: bằng các giác quan

Gián tiếp: thông qua các phương tiện, công cụ quan sát

Trang 56

Phương pháp phỏng vấn (Interviews)

57

Quan sát gián tiếp và có tính chủ quan

Yêu cầu:

- Xác định nội dung và thiết kế bộ câu hỏi phỏng vấn,

- Lựa chọn đối tượng phỏng vấn

Trang 58

Thuận lợi – Không thuận lợi

59

Thuận lợi?

Trao đổi thông tin có tính chất 2 chiều

Khả năng khai thác câu hỏi chuyên sâu

Khả năng làm chủ câu hỏi

Tạo động cơ và cảm hứng

Không thuận lợi?

Mất thời gian

Cần sắp xếp và chủ động thời gian

Cần chuẩn bị kỹ bảng câu hỏi và dự liệu tình huống

Một số câu hỏi nhạy cảm không được trả lời

Chất lượng trả lời không cao

Bị động về dữ liệu, số liệu minh hoạ

Trang 59

Phương pháp hội nghị

60

Bản chất: Đặt ra những tình huống hay câu hỏi để

chuyên gia thảo luận/ trả lời

Hình thức: Thông qua các hội nghị khoa học, hội thảo chuyên đề

Trang 61

62

Brainstorming: Tận dụng để khai thác tối đa trình độ hiểu biết của chuyên gia về vấn đề nghiên cứu (tấn công não):

=> Nêu câu hỏi, hạn chế thời gian trả lời hay số chữ viết, chống nhiễu để chuyên gia được tự do tư tưởng

Trang 63

Các loại hội nghị khoa học

Trang 64

Phương pháp điều tra chọn mẫu

65

Nhận dạng vấn đề cần điều tra

Đặt ra các giả thuyết điều tra

Thiết kế bảng câu hỏi

Chọn mẫu điều tra

Chọn kỹ thuật điều tra

Chọn phương pháp xử lý kết quả điều tra

Trang 65

Nguyên tắc xây dựng bảng câu hỏi (Questionnaires)

66

Câu hỏi nên chỉ có một nghĩa

Câu hỏi hướng vào chuyên môn, công việc, trách nhiệm… thuộc thẩm quyền hay khả năng của người được phỏng vấn

Một số vấn đề không nên yêu cầu được đánh giá

Tránh những câu hỏi nhạy cảm

Không ghi tên người được phỏng vấn -> khách quan

Trang 67

Nguyên tắc chọn mẫu

68

Mẫu lớn hay mẫu nhỏ?

Ngẫu nhiên hay chủ quan?

Trang 69

Trình bày luận điểm khoa học

70

Viết công trình khoa học:

- bài báo khoa học,

- báo cáo khoa học,

- chuyên khảo, khảo luận, khảo cứu khoa học

Trang 70

Viết báo cáo khoa học

Trang 71

Xây dựng đề cương nghiên cứu

72

 Tên đề tài

 Lý do nghiên cứu (vì sao nghiên cứu?)

 Lịch sử nghiên cứu (ai đã nghiên cứu?)

 Mục tiêu nghiên cứu (sẽ làm gì?)

 Mục đích nghiên cứu (để làm gì?)

 Đối tượng nghiên cứu (nghiên cứu cái gì?)

 Phạm vi nghiên cứu (nghiên cứu đến đâu?)

 Câu hỏi (vấn đề hay nội dung) nghiên cứu (giải quyết những điều gì?)

 Giả thuyết khoa học (luận điểm nghiên cứu?)

 Luận cứ (lấy gì để chứng minh?)

 Luận chứng (chứng minh bằng cách nào?)

 Kết luận/ khuyến nghị

Trang 72

Hình thức trình bày khoá luận

73

Chương 1 Cơ sở lý luận

Chương 2 Thực trạng và nguyên nhân

Chương 3 Giải pháp và kiến nghị

 Tam đoạn luận (Aristotle)

Trang 73

Hình thức và nội dung khoá luận tốt nghiệp

Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 5 Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 74

Chương 1 Mở đầu

75

Nêu lý do chọn đề tài nghiên cứu: -> tính mới, tính thời sự, tính cấp thiết, cần thiết của đề tài khoá luận

Đối tượng nghiên cứu

Mục tiêu và mục đích nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Bố cục khoá luận

Trang 76

Chương 3 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

77

Cơ sở lý luận: trình bày có tính hệ thống các cơ sở lý

luận về các vấn đề nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu: trình bày các phương pháp

nghiên cứu chính như phương pháp mô tả, phương pháp suy diễn, phương pháp qui nạp, phương pháp mô phỏng, phương pháp thống kê, dự báo…

Trang 77

Chương 4 Kết quả nghiên cứu và

thảo luận

78

Trình bày các kết quả nghiên cứu một cách tuần tự và

có tính hệ thống về các vấn đề nghiên cứu phù hợp với

cơ sở lý luận ở chương 3

Phân tích và rút ra một số nhận xét về các kết quả

nghiên cứu thực tế so với lý thuyết

Trang 78

Chương 5 Kết luận và kiến nghị

79

Kết luận:

Rút ra những kết luận liên quan đến kết quả nghiên cứu

ở chương 4 Các kết luận phải hướng vào mục tiêu nghiên cứu đã xác định

Kiến nghị:

Các kiến nghị phải được rút ra từ kết quả nghiên cứu cùng với những kết luận ở trên phù hợp với mục đích nghiên cứu

Trang 79

Tài liệu tham khảo và phụ lục

80

Tài liệu tham khảo: nêu đầy đủ và trung thực các tài

liệu mà khoá luận có tham khảo trong quá trình nghiên cứu

Phụ lục: Tập hợp những tài liệu, dữ liệu, hình ảnh, sơ

đồ, biểu mẫu, chứng từ, hoá đơn, hợp đồng… nhằm minh hoạ và bổ sung cho nội dung chính của khoá luận

Ngày đăng: 14/04/2013, 20:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức và nội dung khoá luận tốt  nghiệp - Phương pháp nghiên cứu khoa học
Hình th ức và nội dung khoá luận tốt nghiệp (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w