1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án bồn trộn hóa chất

33 339 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án bồn trộn hóa chất

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM

KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ

ĐẶNG QUANG DŨNG

LÊ MINH HUY LỚP : DHDT5ALT KHÓA : 2009 - 2011

TP.HCM, Ngày 01 Tháng 04 Năm 2011

Trang 2

1 Nội dung dự án

-Tạo bồn trộn hóa chất với nguyên lý hoạt động như sau:

 Ban đầu hiện lên file ảnh BAITAP1.

 Khi nhấn nút B1 thì chuyển qua file ảnh TANKLEVEL1.

 Khi nhấn nút B2 thì chuyển qua file ảnh TANKLEVEL2.

 Khi nhấn nút B12 thì chuyển qua file ảnh TANKLEVEL12.

 Khi nhấn nút sự cố, đèn báo hoạt động

Khi các bồn làm việc xảy ra sự cố, đèn báo sáng các bồn ngưng hoạt động

2 Thực hiện dự án

Dự án bồn trộn hóa chất được thực hiện theo các bước sau

a Đầu tiên khởi động WINCC

Hộp thoại WINCC Explorer xuất hiện, chọn mục Single-User-Project và nhấp OK tạo dự án mới Hộp thoại Create a New Project xuất hiện, tại mục

Project Name, đặt tên dự án cần làm Trong khung Project Path, chọn thư

mục lưu trữ dự án vừa tạo

Trang 3

Để chọn Driver, nhấp phải vào mục Tag Management, chọn Add New

Driver từ menu đổ xuống.

Hộp thoại Add new driver xuất hiện, chọn mạng để kết nối, đối với s7-200 chọn OPC.chn > Open.

Trang 4

Bên dưới mục Tag management, một kết nối mới xuất hiện.

b Tạo biến nội

Nhấp chọn dấu “+” ở mục Tag management, nhấp phải chuột ở mục

Internal Tags > chọn New Tag.

Trang 5

Hộp thoại thuộc tính biến Tag properties xuất hiện như hình

Mục name chọn Tanklevel1.pdl Ở mục Data type, chọn kiểu dữ liệu

Usigned 8 bit-value

Trang 6

Kết quả ta có một biến nội được thêm vào như sau:

Tương tự tạo biến nội có tên TANKLEVEL2, TANKLEVEL12 như trên.

Trang 8

Tương tự ta tạo biến nội ALARM, và SUCO

Trang 10

Cuối cùng ta có các biến như trong hình sau:

c Cách tạo ảnh

click chuột phải vào mục Graphics Desiger.

Trang 11

Chọn New picture Ta có ảnh mới NewPdl0.Pdl

Click phải vào NewPdl0.Pdl chọn Rename picture

Tương tự ta tạo được thêm 3 file hình có tên là: TANKLEVEL1,

TANKLEVEL2, TANKLEVEL12.

Trang 12

* Tạo ảnh file BAITAP1

Click phải vào ảnh BAITAP1.pdl chọn Open picture Chương trình đang

mở ảnh BAITAP1.pdl như sau:

Giao diện đồ hoạ như sau:

Trang 13

vào View > Library để mở thư viện

* Thiết lập ảnh bồn trộn

Ở hộp thoại Library, nhấp đúp vào Global Library và chọn

PlantElenments

Trang 14

Chọn Tanks

Vào Preview để hiện thị các biểu tượng ảnh trên hộp thoại

Chọn Tank1 và kéo ảnh bỏ vào giao diện thiết kế, kéo hiệu chỉnh lại kích

thước

Trang 15

Copy ảnh Tank1 và paste vào giao diện để tạo Tank2.

 Tạo ảnh cho File Tanklevel1.pdl và Tanklevel2.pdl.

Trang 16

Tương tự, mở File Tanklevel1.pdl lấy ảnh Tank1 từ thư viện đưa ảnh ra giao diện Graphics

Designer như trên và sẽ được file ảnh như dưới đây:

 Tạo ảnh cho File Tanklevel12.pdl

Thực hiện tương tự như File ảnh BAITAP1.pdl File ảnh Tanklevel12.pdl

được thiết lập như hình

 Tạo các hoạt động cho ảnh.

Tạo các thuộc tính động cho File Tanklevel12.pdl.

Trang 17

Thuộc tính động của ảnh Tank1 là sự thay đổi mức nước trên Tank1 Để tạo thuộc tính động Tank1, nhấp phải vào ảnh BON1 Tùy chọn Properties Hộp thoại Object Properties

xuất hiện, chọn mục Tag Assignment, nhấp chuột phải vào bóng đèn ở cột

Dynamic ở mục Fill Level chọn Tag.

Hộp thoại Tag Project xuất hiện, nhấp chọn Internal Tags > Tanklevel12 >

OK.

Sau khi gán biến, biểu tượng bóng đèn chuyển sang màu xanh chứng tỏ biến

đã được gán cho mức đầy Tiếp tục nhấp phải số 2s ở cột Current và chọn

Trang 18

thời gian cập nhật là 250ms Để thay đổi mức nước đầy Fill Level, nhấp phải

số 25.000 có sẵn và chọn Edit, thay đổi giá trị từ 25 thành 40, nhấp OK như

hình

Tương tự, tạo thuộc tính động cho ảnh BON2 Các ảnh Tank1 trên các File

ảnh khác thực hiện tương tự

 Đặt thuộc tính cho các nút nhấn ở File BAITAP1.pdl

Đặt thuộc tính nút nhấn B1, nhấp chuột phải vào nút B1, chọn mục

Configuration Dialog Hộp thoại Button Configuration xuất hiện, trên hộp

thoại chọn đối tượng như hình

Trang 19

Trở lại hộp thoại Button Configuration, nhấp chọn OK để kết thúc Tương

tự đặt cấu hình cho nút B2 và B12 lần lượt cho các File ảnh Tanklevel2.pdl

và Tanklevel12.pdl.

Trang 20

Đặt thuộc tính cho đèn báo cho Tanklevel12.pdl, nhấp chuột phải vào hình đèn báo chọn Properties. Hộp thoại Object Properties xuất hiện, Tab

Propetires được chọn mặc định Để hiện thị thuộc tính nhấp nháy, chọn mục Flashing > Flashing Background Active, chọn Yes ở cột Static Ở cột Dynamic, nhấp phải chọn Tag.

Trang 21

 Đặt thuộc tính cho nút nhấn SUCO

Đăt thuộc tính cho nút nhấn sự cố sao cho khi nhấn nút sự cố, đèn báo nhấp

nháy Bằng cách nhấp phải chuột nút SUCO chọn Properties

Hộp thoại Object Properties xuất hiện, chọn Events > Button > Mouse >

Press Left Nhấp chuột phải vào đấu mũi tên tại dòng Press Left chọn action.

C-Hộp thoại Edit Action xuất hiện, nhấp dấu “+” của dòng Internal Functions chọn Tag > Set >Set Tag Bit Nhấp đúp vào dòng Set Tag Bit.

Trang 22

Hộp thoại Assigning Parameters mở ra Để ấn định biến và giá trị của biến,

ở cột Value nhấp chọn Tag_Name > Tag Selection như hình:

Trang 23

Hộp thoại Tags Project xuất hiện Nhấp chọn mục Internal Tags Chọn biến nút nhấn sự cố và nhấp OK Ở hộp thoại Assigning Parameter, đặt giá trị biến là 1 Nhấp OK

Trang 24

Hộp thoại Edit Action có hàm như hình Để kiểm tra lỗi, nhấp vào Create

Action trên thanh công cụ và nhấp OK để kết thúc lựa chọn.

Tương tự đặt thuộc tính cho nút TAT SU CO, nhưng đặt giá tri biến là 0 :

Trang 25

Trở lại hộp thoại Object Properties, mũi tên dòng Press Left chuyển sang

màu xanh chứng tỏ nút nhấn đã được gán biến Và đóng hộp thoại

• Đặt cấu hình cho nút STOP

Trang 26

Tạo thuộc tính động cho các File

Tanklevel1.pdl, Tanklevel2.pdl cũng giống

như file Tanklevel12.pdl Ở file

Tanklevel1.pdl tạo thuộc tính động cho BON1 với biến Tanklevel1.pdl, BON2 với

biến Tanklevel2.pdl Sau khi thiết lập xong

Save lai bài vừa thiết lập xong.

CHẠY MÔ PHỎNG

Trên cửa sổ soạn thảoWinCCExplorer, nhấp phải vào biểu tượng máy tính, chọn Properties

Hộp thoại computer Properties > startup, trong khung start sequence of

WinCC runtime, đánh dấu chọn mục Graphics Runtime.

Trang 27

Trên Tag Graphics Runtime, thiết lập ở các mục: trong khung Project File, hiển thị File dự án đang thực hiện.Trong khung Windown Attributes có các tùy chọn, đánh dấu chọn các mục Title, Border, Slider, Maximum và

Status Bar Các mục khác như mặc định, trong khung Start Picture, nhấn

nút Browse…

Trang 28

B12, File ảnh Tanklevel12.pdl hiển thị Trên File ảnh Tanklevel12.pdl, nếu

muốn hiển thị đèn báo nhấn chọn nút sự cố Nhấn STOP thì sẽ quay lại

BAITAP1.pdl.

Trang 30

 Chạy mô phỏng biến.

Để thực hiện quá trình mô phỏng biến Trên thanh Taskbar, nhấp chọn Start

> Simatic > WinCC > WinCC Simulator.

Cửa sổ Simulation xuất hiện, từ trình đơn chọn Edit > New Tag.

Hộp thoại Tags – Project xuất hiện như hình: nhấp chọn WinCC Tags >

Internal Tags Bên phải hộp thoại, chọn biến để mô phỏng là Tanklevel1,

nhấp OK chấp nhận.

Trang 31

Trở lại hộp thoại Simulation Tại mục Tag, lúc này biến Tanklevel1 được thiết lập Chọn mục Inc và nhập các thông số cần thiết như hình.: đánh dấu chọn mục Active và chọn tab List of Tags.

Trên tab List of Tags, trong khung Tags biến Tanklevel1 thay đổi ở cột

Value như hình dưới Trên thanh trình đơn, chọn Edit > New Tag Hộp thoại Tags Project xuất hiện Nhấp chọn WinCC Tags > Internal Tags >

Tanklevel2, nhấp OK chấp nhận.

Trang 32

Tab List of Tags được chọn, trong khung Tag lúc này có 2 biến được chọn

để mô phỏng Ở cột Value, thông số giá trị biến thay đổi như hình.

Trở lại giao diện WinCC RunTime của File ảnh BAITAP1.pdl sẽ thấy được

sự thay đổi mức bồn thể hiện bởi màu xanh (mức bồn) lan dần từ dưới lên trên

Trang 33

Trên File ảnh Tanklevel12.pdl, mức nước cũng sẽ thay đổi theo các giá trị thay đổ trên Simulation.

Ngày đăng: 17/11/2015, 21:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w