1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DTM dự án KHO CHỨA HOÁ CHẤT, lưu CHỨA 5 402 tấn năm tại số 7 đại lộ độc lập KCN SÓNG THẦN 1 dĩ AN BÌNH DƯƠNG của

131 2,1K 33

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 23,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DTM dự án KHO CHỨA HOÁ CHẤT, lưu CHỨA 5 402 tấn năm tại số 7 đại lộ độc lập KCN SÓNG THẦN 1 dĩ AN BÌNHDTM dự án KHO CHỨA HOÁ CHẤT, lưu CHỨA 5 402 tấn năm tại số 7 đại lộ độc lập KCN SÓNG THẦN 1 dĩ AN BÌNH DƯƠNG của DƯƠNG của DTM dự án KHO CHỨA HOÁ CHẤT, lưu CHỨA 5 402 tấn năm tại số 7 đại lộ độc lập KCN SÓNG THẦN 1 dĩ AN BÌNH DƯƠNG của

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT NHẬT PHÚ

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN “KHO CHỨA HOÁ CHẤT, LƯU CHỨA 5.402 TẤN/NĂM TẠI SỐ 7 ĐẠI LỘ ĐỘC LẬP KCN SÓNG THẦN 1 -

DĨ AN - BÌNH DƯƠNG CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT NHẬT PHÚ

(Đã chỉnh sửa theo yêu cầu của hội đồng Thẩm định sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương vào ngày 3/12/2014)

THÁNG 01 NĂM 2015

Trang 2

CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT NHẬT PHÚ

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN “KHO CHỨA HOÁ CHẤT, LƯU CHỨA 5.402 TẤN/NĂM TẠI SỐ 7 ĐẠI LỘ ĐỘC LẬP KCN SÓNG THẦN 1 -

DĨ AN - BÌNH DƯƠNG CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT NHẬT PHÚ

CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT

NHẬT PHÚ

CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG NAM LONG

THÁNG 01 NĂM 2015

Trang 3

UBND tỉnh Bình Dương chứng thực: Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án kho chứa hoá chất, lưu chứa 5.402 tấn/năm tại số 7 đại lộ Độc Lập, KCN Sóng Thần 1, phường Dĩ An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương của Chi nhánh Công ty Cổ phần Hoá chất Nhật Phú được phê duyệt tại Quyết định số … ngày … tháng … năm 2015 của UBND tỉnh Bình Dương.

Bình Dương, ngày … tháng … năm 2015

TM UBND tỉnh Chủ tịch

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH ẢNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 1

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư 1

1.2 Phạm vi của báo cáo đánh giá tác động môi trường 2

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 2

2.1 Căn cứ pháp luật 2

2.2 Căn cứ văn bản kỹ thuật 4

2.3 Căn cứ tiêu chuẩn 4

2.4 Nguồn tài liệu và dữ liệu tham khảo 5

2.5 Nguồn tài liệu và dữ liệu chủ dự án tự tạo lập 5

3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM 5

4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 7

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 9

1.1 TÊN DỰ ÁN 9

1.2 CHỦ DỰ ÁN 9

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 9

1.3.1 Vị trí địa lý khu vực dự án 9

1.3.2 Hiện trạng khu vực dự án 11

1.3.3 Mô tả hiện trạng kết cấu của kho chứa hóa chất 11

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 15

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 15

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án 15

1.4.2.1 Quy mô kinh doanh 18

1.4.2.2 Phương án xuất nhập các loại hóa chất vào kho chứa 22

1.4.2.3 Quy trình kinh doanh 23

1.4.3 Danh mục máy móc, thiết bị 24

1.4.4 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án 27

1.4.5 Tiến độ thực hiện dự án 30

1.4.6 Vốn đầu tư 31

1.4.7 Tổ chức quản lý môi trường và thực hiện dự án 32

Trang 6

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN 33

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 33

2.1.1.Điều kiện về địa lý, địa chất 33

2.1.1.1 Về địa lý 33

2.1.1.2 Địa hình, địa chất khu vực 33

2.1.2 Điều kiện về khí tượng - thủy văn 34

2.2 HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 35

2.2.1 Hiện trạng môi trường không khí 35

2.2.2 Hiện trạng môi trường nước 37

2.2.3 Hiện trạng môi trường đất 38

2.2.4 Nhận xét tính nhạy cảm và chịu tải của môi trường 38

2.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 39

2.3.1 Diện tích và dân số 39

2.3.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 39

2.3.3 Văn hóa, xã hội 39

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 40

3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 40

3.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn cải tạo nhà kho 40

3.1.1.1 Nguồn gây tác động 40

3.1.1.2 Đối tượng bị tác động 42

3.1.1.3 Đánh giá tác động trong giai đoạn cải tạo 44

3.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn vận hành (hoạt động) của dự án 51

3.1.2.1 Nguồn gây tác động trong giai đoạn hoạt động 52

3.1.2.2 Đối tượng, quy mô bị tác động 66

3.1.2.3 Đánh giá tác động môi trường 69

3.2 ĐÁNH GIÁ VỀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG 77

3.2.1 Phương pháp thống kê 77

3.2.2 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm 78

3.2.3 Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do WHO thiết lập 78

3.2.4 Phương pháp so sánh 78

3.2.5 Phương pháp lập bảng liệt kê 78

3.2.6 Phương pháp tham vấn cộng đồng 78

CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU,PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 79

4.1 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG XẤU DO DỰ ÁN GÂY RA 79

4.1.1 Trong giai đoạn cải tạo 79

Trang 7

4.1.1.1 Giảm thiểu ô nhiễm không khí 79

4.1.1.2 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước thải 82

4.1.1.3 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn 82

4.1.1.4 Phương án phòng chống ô nhiễm đất 83

4.1.1.5 Các biện pháp giảm thiểu các tác động về mặt xã hội 83

4.1.2 Trong giai đoạn vận hành 84

4.1.2.1 Giảm thiểu ô nhiễm không khí 84

4.1.2.2 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước thải 89

4.1.2.3 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn 90

4.1.2.4 Phương án phòng chống ô nhiễm đất 93

4.1.2.5 Khống chế các chất ô nhiễm khác 94

4.1.2.6 Các biện pháp giảm thiểu các tác động về mặt xã hội 95

4.2 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ ĐỐI VỚI CÁC RỦI RO, SỰ CỐ 95

4.2.1 Trong giai đoạn cải tạo 96

4.2.1.1 Các biện pháp phòng chống sự cố cháy nổ 96

4.2.1.2 Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động cho công nhân 96

4.2.1.3 Các biện pháp giảm thiểu tác động đến hệ thống giao thông trong khu vực dự án 97

4.2.1.3 An toàn trong thi công và bảo vệ công trình 97

4.2.2 Trong giai đoạn hoạt động 97

4.2.2.1.Các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa chảy tràn và rò rỉ hóa chất 97

4.2.2.2 Sự cố rò rỉ kho hoá chất 99

4.2.3 Sự cố rò rỉ hoá chất gây nổ và phát sinh đám cháy hoặc ngược lại 99

4.2.2.4 Biện pháp phòng chống cháy nổ, chập điện 100

4.2.2.4 Biện pháp phòng chống sét, giông bão 105

CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 106

5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 106

5.1.1 Danh mục công trình xử lý môi trường 106

5.1.2 Chương trình quản lý môi trường 106

5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 112

5.2.1 Giám sát môi trường trong giai đoạn cải tạo 112

5.2.2 Giám sát môi trường trong giai đoạn hoạt động 113

5.2.3 Tổ chức thực hiện giám sát 114

5.2.4 Kinh phí giám sát môi trường 114

5.2.5 Dự toán kinh phí cho các thiết bị, hệ thống xử lý môi trường 115

CHƯƠNG 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 116

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 117

1 KẾT LUẬN 117

Trang 8

2 KIẾN NGHỊ 118

3 CAM KẾT 118

PHẦN PHỤ LỤC 120

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hoá đo ở 200C đo trong 5 ngày

BTCT : Bê tông cốt thép

COD : Nhu cầu oxy hóa học

CHXHCN : Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa

DO : Oxy hoà tan

ĐTM : Đánh giá tác động môi trường

GTVT : Giao thông vận tải

HTXLNT : Hệ thống xử lý nước thải

MPN : Most Probable Number - Số lớn nhất có thể đếm được (phương

pháp xác định vi sinh)

QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

THC

TT

: Tổng hydrocacbon

: Thông tưUBND : Ủy ban nhân dân

UBMTTQ : Ủy ban mặt trận Tổ quốc

WHO : Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 10

DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư

Một trong những giải pháp quan trọng trong phát triển đô thị giai đoạn

2011-2015, tầm nhìn đến năm 2020 đó là phát triển hạ tầng kinh tế kỹ thuật và hạ tầng xãhội; trong đó tập trung phát triển hệ thống giao thông, cấp thoát nước, cấp điện, thôngtin, chiếu sáng, cây xanh, chất thải đô thị, thương mại, dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp Dĩ An cũng sẽ thúc đẩy các chủ đầu tư khu nhà ở, khu đô thị thực hiệnnhanh kết cấu hạ tầng theo quy hoạch chi tiết được duyệt, tạo sự liên kết đồng bộ về cơ

sở hạ tầng đô thị trên toàn thị xã Đầu tư mới 3 khu tái định cư ở các phường TânĐông Hiệp, Tân Bình và Bình An

Xuất phát từ những nhu cầu thực tế lớn của xã hội và căn cứ vào những chủtrương đường lối chính sách của Nhà nước, chúng tôi đã tìm hiểuvà mạnh dạn đầutưdự án kho chứa hoá chất theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chi nhánh số0311175034-001 do phòng đăng ký kinh doanh cấp ngày 14 tháng 07 năm 2014 Dự

án ra đời và đi vào hoạt động sẽ mang lại rất nhiều lợi ích cho công ty, góp phần ổnđịnh thị trường cung cấp nguồn sản phẩm nguyên vật liệu về lĩnh vực hoá chất của địaphương và khu vực lân cận một cách thuận tiện, tối ưu, đóng góp một phần thu nhậpvào nguồn thuế của Nhà nước, tham gia đóng góp và các hoạt động mang tính từ thiện,

xã hội trong khu vực dự án hoạt động

Tuy nhiên, nhằm thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường năm 2005được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày29/11/2005, theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ v/vQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi, đồng thờinhận thức được những tác động ít nhiều từ Dự án đến Môi trường tự nhiên và cộngđồng dân cư xung quanh Chúng tôi -đại diện kho chứa hoá chất trực thuộc Công ty cổphần Hoá chất Nhật Phú tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho

“Dự án kho chứa hoá chất, lưu chứa 5.402 tấn/năm tại số 7 đại lộ Độc Lập, KCN

Sóng Thần 1, phường Dĩ An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương của Chi nhánh Công ty Cổ phần Hoá chất Nhật Phú”.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường là công cụ khoa học nhằm phân tích, đánhgiá các tác động có lợi và có hại, trực tiếp và gián tiếp, trước mắt và lâu dài trong quátrìnhvà hoạt động của cơ sở kho chứa và kinh doanh Qua đó lựa chọn và đề xuất các

Trang 12

phương án tối ưu nhằm hạn chế, ngăn ngừa và xử lý các tác động tiêu cực, đảm bảođạt các tiêu chuẩn môi trường do Nhà nước quy định.

1.2 Phạm vi của báo cáo đánh giá tác động môi trường

Báo cáo đánh giá tác động môi trường này sẽ tập trung làm rõ những tác độngđến môi trường có thể xảy ra trong quá trình và hoạt động của dự án kho chứa Bêncạnh việc phân tích, làm rõ những tác động có thể xảy ra, đồng thời chúng tôi đề xuấtchương trình giám sát các yếu tố môi trường nhằm đảm bảo việc theo dõi và giám sátcác yếu tố môi trường được thực hiện liên tục và có hiệu quả

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

2.1 Căn cứ pháp luật

Để thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động này, chúng tôi đã dựa vào những căn

cứ pháp luật sau đây:

- Căn cứ vào Hiến Pháp nước Công Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992 đã

được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001của Quốc Hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

- Luật Bảo vệ môi trường Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

khóa XI, kỳ họp thứ 8, thông qua ngày 29/11/2005

- LuậtPhòngcháychữacháysố 27/2001/QH 10 ngày 29/6/2001;

- Nghị định 29/2011/NĐ - CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá

môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi truờng, cam kết môi trường

- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc Hội nước Cộng Hòa

Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc quy định chi

tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo Vệ Môi Trường

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án

đầu tưcông trình

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ hướng dẫn thi

hành Luật đất đai

- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính Phủ về việc quy định

việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồnnước

Trang 13

- Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc xử phạt vi

phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính Phủ về việc Sửa đổi, bổ

sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính Phủ

về “Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải”

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải

rắn

- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 quy định chi tiết thi hành một số

điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/04/2012 của chính phủ Quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/04/2011 của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung

một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;

- Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 hướng dẫn thi hành Nghị định số

35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003;

- Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;

- Thông tư 20/2013/TT-BCT ngày 05/8/2013 của Bộ Công Thương: Quy định về Kế

hoạch và Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp;

- Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương quy định cụ

thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;

- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ban hành ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và

Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

- Nghị định 50/2010/NĐ-CP, ngày 14/05/2010 của Chính Phủ quy định chi tiết và

hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế tài nguyên

- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài Nguyên Môi

Trường về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phéphành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại

Trang 14

2.2 Căn cứ văn bản kỹ thuật

- Dự án kho chứa hoá chất của Công ty Cổ phần Hoá chất Nhật Phú tại Kho chứa

Sóng Thần 1, KCN Sóng Thần, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

- Bản vẽ và sơ đồ mặt bằng tổng thể, sơ đồ vị trí đất khu vực thực hiện dự án.

- Các tài liệu tham khảo công nghệ xử lý các chất thải (nước, khí thải và chất thải

rắn) trong nước và ngoài nước

- Các tài liệu kỹ thuật của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Ngân hàng Thế giới

(WB) vềbáo cáo đánh giá tác động môi trường

- QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí

xung quanh

- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hại

trong không khí xung quanh

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn.

- TCVN 3985 : 1999 - Tiêu chuẩn về âm học - Mức ồn tối đa cho phép tại các vị trí

làm việc

- QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm.

- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt.

- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt

- QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phép của

kim loại nặng trong đất

- QCVN 15:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về dư lượng hóa chất bảo

vệ thực vật trong đất

Trang 15

- QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về ngưỡng chất thải nguy

hại

- TCVN 5507 : 2002 - Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh

doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm

- TCVN 2622: 1995 - Tiêu chuẩn PCCC cho nhà và công trình.

- TCVN 5760: 1993 - Hệ thống chữa cháy, yêu cầu về thiết kế và lắp đặt.

- TCVN 5040: 1990 - Ký hiệu về hình vẽ sơ đồ phòng cháy.

- TCVN 5738: 2001 - Hệ thống báo cháy.

2.4 Nguồn tài liệu và dữ liệu tham khảo

- Các số liệu điều tra và đo đạc thực tế tại hiện trường khu vực thực hiện Dự án.

- Số liệu về các điều kiện kinh tế xã hội (dân cư, tổ chức hành chính, phân bố đất

đai, công nghiệp, nông nghiệp, y tế, giáo dục,…) tại khu vực dự án

- Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương (2013).

2.5 Nguồn tài liệu và dữ liệu chủ dự án tự tạo lập

- Dự án kho chứa kho chứa hoá chất của Công ty Cổ phần Hoá chất Nhật Phú tại

Kho chứa Sóng Thần 1, KCN Sóng Thần, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

- Các tài liệu khảo sát, phân tích, đánh giá chi tiết về điều kiện môi trường sinh thái

tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội tại khu vực dự án và định hướng quy hoạch pháttriển dự án thân thiện với môi trường do Công ty Cổ phần Môi trường Nam Long vàTrung tâm nghiên cứu tài nguyên môi trường (CERR) phối hợp thực hiện

- Các số liệu điều tra đưa vào phương pháp chung để thực hiện báo cáo ĐTM Đó là

các số liệu về hiện trạng môi trường (đất, nước, không khí) ban đầu, các số liệu về vịtrí địa lý, tình hình kinh tế - xã hội hiện tại của khu vực

3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM

Trong quá trình thực hiện báo cáo ĐTM, chúng tôi đã luôn bám sát theo vào

“Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về đánh giá tác động môi trường” do Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành Tuy nhiên chúng tôi chú trọng một số phương phápsau:

(1) Phương pháp sưu tập, điều tra, thống kê tài liệu

Thu thập và thống kê các số liệu và tài liệu về khu vực thực hiện dự án và nhữngvấn đề có liên quan đến dự án là một việc làm cần thiết đối với bất kỳ một bản ĐTMnào Việc thu thập và thống kê các số liệu nếu được thực hiện tốt sẽ làm giảm đáng kể

Trang 16

chi phí trong quá trình thực hiện báo cáo Trong quá trình thu thập và thống kê, nhữngvấn đề sau cần được tập trung chủ yếu như: các số liệu về điều kiện khí tượng, thủyvăn, kinh tế xã hội tại khu vực

Điều tra thực địa là một việc làm rất cần thiết khi thực hiện báo cáo Nó sẽ cho tamột cái nhìn tổng quát nhất và thực tế nhất về dự án, từ đó những đánh giá và nhận xétcủa chúng ta sẽ sát thực tế hơn

(2) Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm

Để đánh giá được hiện trạng môi trường nền tại khu vực dự án, thì việc lấy mẫungoài hiện trường là điều cần thiết Chúng ta sẽ tập trung xác định các thông số về hiệntrạng chất lượng không khí, nước, độ ồn tại khu đất dự án và khu vực xung quanh Các

số liệu này sẽ là nền tảng để theo dõi diễn biến chất lượng môi trường sau này

(3) Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập

Các thông số đánh giá nhanh của WHO sẽ là cơ sở để chúng ta tính toán và đưa

ra được những đánh giá sơ bộ về tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ quá trình hoạtđộng của dự án

(4) Phương pháp so sánh

Từ việc tính toán tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm, chúng ta sẽ tiến hành sosánh với các Tiêu chuẩn về chất lượng môi trường của Việt Nam, hoặc so sánh vớinhững dự án khác để đưa ra được cái nhìn tổng quát về các vấn đề môi trường của dự án

(5) Phương pháp lập bảng liệt kê và phương pháp ma trận

Việc lập bảng liệt kê và lập ma trận sẽ giúp cho ta nhìn nhận được mối quan hệgiữa các vấn đề trong quá trìnhvà vận hành dự án, mối quan hệ giữa các nguồn tácđộng và các tác động có thể xảy ra của dự án Từ việc xác định được các mối quan hệnày, chúng ta sẽ đề xuất được các giải pháp hạn chế tác động một cách có hiệu quảnhất

(6) Phương pháp tham vấn cộng đồng

Tham vấn cộng đồng là một khâu bắt buộc trong quá trình thực hiện báo cáoĐTM Mục tiêu chính yếu của quá trình tham vấn là thu thập các ý kiến của người dân,chính quyền tại khu vực thực hiện dự án nhằm tiếp thu, ghi nhận những ý kiến đónggóp nhằm hoàn thiệt hơn về dự án của mình

Trang 17

4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM

Để tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường và lập báo cáo Đánh giá tácđộng môi trường cho Dự án kho chứa hoá chất, lưu chứa 5.402 tấn/năm tại số 7 đại lộ Độc Lập, KCN Sóng Thần 1, phường Dĩ An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương của Chi nhánh Công ty Cổ phần Hoá chất Nhật Phúđã phối hợp cùng Đơn

vị tư vấn - Công ty Cổ phần Môi trường Nam Long để thực hiện báo cáo này

Đơn vị tư vấn:Công ty Cổ phần Môi trường Nam Long

Địa chỉ : 95/C3 Nguyễn Oanh, Phường 17, Quận Gò Vấp, TP HCM

Số năm kinh nghiệm

01 Bà Võ Thị Kim Anh Giám đốc

Công ty Cổ phần Hoá chất Nhật Phú

02 ThS Nguyễn Thị

Hồng Nhung

Giám đốcCông ty Cổ phần Môi trường Nam Long

Quản lý Môitrường

4 năm

03 ThS Nguyễn Ngọc

Quyên

Công ty Cổ phần Môi trường Nam Long

Quản lý Môitrường

Quản lý Môitrường

5 năm

05 CN Võ Anh Kiệt Công ty Cổ phần

Môi trường Nam Long

CN Công nghệMôi Trường

5 năm

Trang 18

T Danh sách Chức vụ, đơn vị

Chuyên ngành

Số năm kinh nghiệm

06 KS Nguyễn Văn Lâm Công ty Cổ phần

Môi trường Nam Long

Quản lý Môitrường

1 năm

07 KS Trương Quốc Vi Công ty Cổ phần

Môi trường Nam Long

Quản lý Môitrường

1 năm

08 KS Lê Thuỳ An Công ty Cổ phần

Môi trường Nam Long

Quản lý Môitrường

1 năm

09 Các thành viên khác của Công ty Cổ phần Môi trường Nam Long

Trong quá trình thực hiện chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các cơ quan sau:

- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương

- Ủy ban Nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

- Ủy ban mặt trận Tổ quốc thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

- Trung tâm nghiên cứu tài nguyên môi trường (CERR) - Trường Đại học Côngnghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 19

1 2 CHỦ DỰ ÁN

Chủ đầu tư : Bà VÕ THỊ KIM ANH

Điạ chỉliên lạc : 58/6 Trần Văn Dư, P.13, Q Tân Bình, TP HCM

Vị trí khu vực thực hiện dự án được mô tả như sau:

- Phía Đông giáp: Giáp với công ty Deagon chứa hàng bách hóa tổng hợp cách

Đường số 8 là 70m

- Phía Bắc giáp : Khoảng cách từ kho chứa đến công ty Rồng Việt là 10m.

- Phía Tây giáp : Giáp với Công ty Thành Long;cách Đường số 10 khoảng 60m.

- Phía Nam giáp : Khoảng cách từ kho chứa đến Công ty VJ Engineering sản xuất

cơ khí, Công ty Thảo Nhân sản xuất giấy Decan, Công ty An Thịnh, Công ty Casal,Công ty sành sứ thủy tinh, là20m, cách Đại lộ Độc Lập khoảng 100m

Toạ độ địa lý theo VN 2000: 10053’02.13”N; 106044’45.01”E, bản vẽ tổng thể tạiphụ lục

Trang 20

Hình 1.1: Vị trí kho chứa hoá chất trong mặt bằng tổng thể của Công ty Cổ phần

xuất nhập khẩu Ngũ cốc.

Ghi chú: Bản vẽ mặt bằng tổng thể nằm sau phần phụ lục.

Kho chứa hoá chất được thuê lại của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Ngũ cốctoạ lạc tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, nay được Công ty Cổ phần Hoá chất NhậtPhú ký hợp đồng thuê kho chứa hoá chất với diện tích 500m2 cách:

- Trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 12 km về hướng Tây Nam.

- Trung tâm TP Biên Hoà 20 km về hướng Đông Bắc.

- Trung tâm TP Vũng Tàu 100 km.

- Sân bay Tân Sơn Nhất 10 km về hướng Tây Nam.

Trang 21

1.3.2 Hiện trạng khu vực dự án

- Dự án đầu tưkho chứa hoá chất của Công ty Cổ phần Hoá chất Nhật Phú hoạt động

tại đại lộ Độc Lập, KCN Sóng Thần 1, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

Dự án thuê lại kho chứa của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Ngũ Cốc, kho chứatrước đây Đúc sắt thép, kim loại, gia công cơ khí, sản xuất khuôn mẫu của Công ty Cổphần Cơ khí Đồng Lực và Chi nhánh Công ty Trường Nam Hải chuyên về sản xuất cơkhí

Các công ty khu vực xung quanh dự án: Công ty TNHH Tiếp vận - CN - ThăngLong, chuyên cung cấp giao nhận dịch vụ vận chuyển Công ty Dragon, chứa hàngbách hóa tổng hợp Công ty Yeu Yang, sản xuất linh kiện điện tử, Công ty Rồng Việt,chứa hàng hóa chất Chi nhánh Công ty TNHH Thương mại Sản xuất Thảo Nhân,chuyên sản xuất giấy decal Công ty TNHH Casa, chế biến trà, coffee, nhóm nông sản,lương thực, thực phẩm Công ty TNHH giày An Thịnh, sản xuất và gia công giày xuấtkhẩu Chi nhánh Công ty Cổ phần Sành sứ Thủy tinh Việt Nam tại Bình Dương, sảnxuất sản phẩm chịu lửa, sản xuất lò nướng, lò luyện và lò nung, công trình kỹ thuậtdân dụng khác, Lắp đặt hệ thống khác, Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô

và xe có động cơ khác Công ty TNHH Hóa công nghệ Nano, sản xuất sơn nước,

nhóm hóa chất, mỹ phẩm (Các công ty được thể hiện trên bản vẽ nằm ở sau phần phụ

lục).

- Tổng diện tích mặt bằng kho chứa hoá chất là 500 m2

- Hiện trạng sử dụng đất: Đất ở đô thị.

- Hiện trạng sử dụng khu đất: đất kinh doanh.

Hệ thống cung cấp nguyên vật liệu và vận chuyển sản phẩm: chủ yếu là đường bộ

Bố trí mặt bằng và kết cấu kho: có đủ độ rộng, được bố trí thuận tiện cho vậnchuyển hàng, kho chứa thông thoáng, hạn chế mùi hôi, dễ làm vệ sinh và được bố trí

và thiết kế đảm bảo thoát nước

1.3.3 Mô tả hiện trạng kết cấu của kho chứa hóa chất

- Công ty Nhật Phú gồm 1 kho chứa B2 (thuộc lô D) với diện tích 500m2 nằm giữa

công ty Thành Long và công ty Dragon (Bản vẽ chi tiết được mô tả ở phần phụ lục)

- Nền nhà kho làm bằng bê tông bằng phẳng Sàn nhà được lót tấm thảm và bề mặt

không gồ ghề để dễ dọn sạch

- Tường của nhà kho từ nền nhà trở lên khoảng 1m được bằng bê tông cốt thép bền

vững,chịu được lửa, nhiệt độ cao, không phản ứng hóa học và không thấm chất lỏng

Trang 22

Từ đó trở lên tới trần nhà được làm bằng thép không gỉ Tường bên ngoài chịu đượclửa ít nhất là 30 phút, tất cả các bức tường đều không thấm nước, bề mặt bên trong củatường trơn nhẵn, có thể rửa một cách dễ dàng và không bắt bụi.

Hình 1.2 Nền nhà kho và vách tường

- Kho được đơn lẻ nên mái làm bằng tôn, khó cháy và thông hơi dễ dàng khi cháy

Hình 1.3: Mái nhà của kho chứa

- Nhà kho có cửa hút gió theo thiết kế chung của khu, gồm 4 lổ tường ngay cổng

vào

Trang 23

Hình 1.4 Lỗ thông gió tại nhà kho

- Nhà kho có 2 cửa ra vào,mỗi cửa rộng 4m và cao 4m Phía ngoài cửa được làm

bằng nhựa đường cấp phối

Hình 1.5 Kết cấu của cửa ra vào của kho chứa

Trang 24

- Kho chứađược trang bị 1 quạt công nghiệp đặt bên trong kho chứa để đảm bảo độ

thông thoáng

- Mặt nền của nhà kho nghiêng từ trong ra ngoài phía cổng giúp dễ dàng thoát nước.

Nhà kho có chỗ chứa hóa chất tràn đổ hoặc rò rỉ để bảo vệ môi trường bên ngoài.Trong trường hợp môi trường đặc biệt nhạy cảm, công ty đã đấu nối với công ty Ngũcốc để thoát nước bên trong nối liền với các hố quây nước hoặc với các công trình xử

lý chất thải

- Trong nhà kho có lắp đặt hệ thống PCCC ngay cửa ra vào 4 bình chữa cháy và khu

vực xung quanh nhà kho 8 bình chữa cháy

- Hóa chất trong kho được xếp lên giá và xếp đống đúng quy cách, chủ yếu được đặt

trên các pallet gỗ chiều cao cách mặt đất khoảng 0,15 m và đảm bảo khoảng cách đốivới tường ít nhất 0,5 m để đảm bảo độ thông thoáng khi lưu trữ hoá chất trong kho,một số hóa chất được đặt trên bạt nilon lớn và được đặt theo lối, khoảng cách giữa cáclối là 1m, chiều cao xếp hóa chất là 5m

- Những sản phẩm hóa chất dễ cháy được xắp sếp riêng biệt, hóa chất ở dạng lỏng để

riêng với hóa chất dạng bột và rắn để tránh tình trạng những hóa chất phản ứng vớinhau tạo ra các chất nguy hiểm

- Các loại hoá chất nhỏ lẽ được đặt gần cửa ra vào, tránh di chuyển nhiều trong kho,

hạn chế bụi thô, còn hoá chất với khối lượng lớn đặt ở gốc cuối của kho, nhằm đảmbảo an toàn cũng như việc dọn vệ sinh thực hiện dễ dàng

Hình 1.6: Hóa chất được chứa trên các Balet gỗ

Trang 25

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án

Dự án đánh giá tác động môi trường của kho chứa hóa chất nhằm mục tiêu đánhgiá các ảnh hưởng của kho chưa hóa chất đến với khu vực xung quanh, đưa ra nhữnggiả thiết, xác định các tác động và có giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn các tác độngxấu có thể xãy ra

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án

- Công suất kinh doanh hoạt động của Dự án tính theo năm:

Bảng 1.1 Công suất kinh doanh hoạt động của dự án tính theo năm

nhập

Số lượng xuất

1 Acid Acetic (CH3COOH) Kg 280,000 200,000

2 Caustic Soda Flakes “Xut (NaOH)” Kg 180,000 94,800

3 Hoá chất Hydrogen Peroxide

13 Hoá chất Soda Ash Light Kg 225,000 155,960

14 Hoá chất Sodium Bicarbonate (NaHCO3) Kg 1,300,000 1,250,000

15 Hoá chất Sodium Sulphite Kg 298,050 297,850

16 Sodium Sulphate Kg 52,025 27,025

17 Sản phẩm hoá chất Toluene Kg 8,759 3,759

18 Hoá chất Oxit kẽm - ZnO Kg 120,000 80,000

19 Sulphate đồng (CuSO4) Kg 355,000 300,000

Trang 26

STT Tên hoá chất Đơn vị Số lượng

nhập

Số lượng xuất

32 Hoá chất Ammonium Chloride (NH4Cl) Kg 7,600 5,600

33 Sản phẩm hoá chất Mono Ethanol Amine

Trang 27

STT Tên hoá chất Đơn vị Số lượng

nhập

Số lượng xuất

61 Hóa chất Acid Citric Kg 10,000 5,000

62 Acid Nitric (HNO3) Kg 10,000 5,000

63 Hóa chất Acid Phosphoric (H3PO4) Kg 10,000 5,000

65 Calcium hypochlorite - Ca(OCL)2 Kg 20,000 10,000

66 Chromic Acid (CrO3) Kg 2,000 1,000

67 DICALCIUM PHOSPHAT - CaHPO4) Kg 20,000 10,000

68 Ethyl Acetate Kg 5,000 4,000

69 Sắt sunphate Kg 20,000 10,000

71 Hồ mềm DYNA SIL-C Kg 1,000 500

72 SPHóa chất Sodium Hydrosulphite Kg 20,000 10,000

73 SPHóa chất Iso Propyl Alcohol Kg 50,000 35,000

74 Phân Kali(KCl) Kg 5,000 4,000

75 Potassium Hydroxide Kg 10,000 5,000

76 Than họat tính Loại 1 VN Kg 10,000 5,000

77 Sodium Metabisulphite Kg 5,000 2,000

78 Hóa chất Magie Clorua- MgCL2 Kg 20,000 10,000

79 Hóa chất Trisodium Phosphate Kg 5,000 4,000

Trang 28

STT Tên hoá chất Đơn vị Số lượng

nhập

Số lượng xuất

1.4.2.1 Quy mô kinh doanh

Theo Phương án kinh doanh, dự kiến tổng số lượng hoá chất nhập về khoảng5,402tấn/năm Với phương thức giao hàng nhanh gọn, nhập đâu giao đó theo yêu cầu

về số lượng trong các hợp đồng kinh tế với phương thức hàng nhập về giao thẳng làchính, tránh để hàng tồn trong kho nhiều, sức chứa của kho khoảng 12,5- 15 tấn hoáchất các loại

Dự kiến các loại hoá chất được lưu trữ trong kho và sản phẩm được lưu trữ trongkho chứa hoá chất của công ty được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1.2 Các loại sản phẩm được lưu trữ trong kho chứa hoá chất

2 Caustic Soda Flakes (Xut) NaOH

3 Hoá chất Hydrogen Peroxide H2O2

4 Axit sunfuric H2SO4

5 SP Hoá chất Iso Propyl Alcohol (I.P.A)

(CH3)2CHOH

Trang 29

STT Tên hoá chất Công thức hóa học

6 Sản phẩm hoá chất Methanol CH3OH

7 Pure Vacuum Dried Salt (Muối TK 99

8 SP hóa chất N-Butanol C4H9OH

9 Hoá chất Poly Aluminium Chloride (PAC) [Al2(OH)n Cl6-nxH2O]m

10 Polymer Anion CONH2[CH2-CH-]n

11 Polymer Cation (C3H5ON)n

12 Solution Silicate 2Na2O.SiO2

13 Hoá chất Soda Ash Light Na2CO3

14 Hoá chất Sodium Bicarbonate NaHCO3

15 Hoá chất Sodium Sulphite Na2SO3

32 Hoá chất Ammonium Chloride NH4Cl

33 Sản phẩm hoá chất Mono Ethanol Amine

34 Sản phẩm hoá chất Acetone (CH3)2CO

Trang 30

STT Tên hoá chất Công thức hóa học

36 Hoá chất Aluminium Sulphate Al2(SO4)3.18H2O

58 Di cacium phosphate CaHPO4.2H20

59 HN-377

60 HN -392

61 Hóa chất Acid Citric HOC(COOH)(CH2COOH)2

63 Hóa chất Acid Phosphoric H3PO4

64 ButylAcetate CH3COOC4H9

65 Calcium hypochlorite Ca(OCL)2

Trang 31

STT Tên hoá chất Công thức hóa học

67 DICALCIUM PHOSPHAT CaHPO4

68 Ethyl Acetate CH3COOC2H5

71 Hồ mềm DYNA SIL-C

72 SPHóa chất Sodium Hydrosulphite Na2S2O4

73 SPHóa chất Iso Propyl Alcohol (CH3)2CHOH

75 Potassium Hydroxide KOH

76 Than họat tínhloại 1 VN

77 Sodium Metabisulphite Na2S2O5

78 Hóa chất Magie Clorua MgCL2

79 Hóa chất Trisodium Phosphate Na3PO4

1.4.2.2 Phương án xuất nhập các loại hóa chất vào kho chứa

Nhà kho được bê tông cốt thép nên chịu được lửa, nhiệt độ cao, không phảnứng hóa học và không thấm chất lỏng Sàn nhà được lót tấm thảm nhựa tránh các sự cố

đổ vỡ hóa chất và bề mặt không gồ ghề để dễ dọn sạch Tường bên ngoài phải chịuđược lửa ít nhất là 30 phút; tất cả các bức tường đều không thấm nước; bề mặt bêntrong của tường trơn nhẵn, có thể rửa một cách dễ dàng và không bắt bụi Kho đượcđơn lẻ nên mái phải làm bằng vật liệu khó cháy và thông hơi dễ dàng khi cháy;

Có lối ra, vào phù hợp với những cửa chịu lửa được mở hướng ra ngoài Cửa cókích cỡ tương xứng để cho phép vận chuyển một cách an toàn (lối đi chính phải rộng

Trang 32

tối thiểu 1,5 m) Các cửa bên trong nên là loại cửa lò xo mở hai hướng và đóng tựđộng ở những nơi mà những kho chứa được trong một nhà kho chung (kho tổng), thìcác cửa thoát nạn nên thiết kế mở hướng thẳng ra bên ngoài tòa nhà;

Có chỗ chứa hóa chất tràn đổ hoặc rò rỉ để bảo vệ môi trường bên ngoài Trongtrường hợp môi trường đặc biệt nhậy cảm, công ty đã đấu nối với công ty Ngũ cốc đểthoát nước bên trong nối liền với các hố quây nước hoặc với các công trình xử lý chấtthải;

Được giữ khô và tránh được sự gia tăng nhiệt độ Trong điều kiện quá nóng hoặcquá lạnh, hầu hết các hóa chất nông nghiệp bị phân hủy và thậm chí cả thùng chứacũng có thể bị hỏng Tương tự như vậy, sự ẩm ướt cũng làm cho các bao, gói giấy bị

hư hại, và có thể dẫn đến việc rò rỉ hóa chất;

Có ánh sáng nhân tạo hoặc tự nhiên thích hợp nhờ các cửa sổ hoặc hệ thống đèn.Cửa sổ không được phép để ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào hóa chất bởi tia cựctím có thể hủy hoại thùng chứa và hóa chất bên trong Đèn điện và những công tắc cầnphải được đặt ở vị trí thích hợp để tránh hư hỏng và cần có khoảng cách nhất định giữacác đèn và chỗ chứa hóa chất nhằm tránh việc truyền nhiệt;

An ninh nhà kho là quan trọng nhằm ngăn chặn kẻ trộm hoặc những người không

có thẩm quyền lạm dụng hóa chất Cần tăng cường An ninh trong các tình huống cóthể dự đoán được Bên cạnh đó, tại kho phải có bảng hướng dẫn cụ thể tính chất củatừng hóa chất những điều cần phải triệt để tuân theo khi xắp xếp, vận chuyển, san rót,đóng gói

1.4.2.3 Quy trình kinh doanh

Hình 1.7 Sơ đồ quy trình kinh doanh của Công ty Cổ phần hoá chất Nhật Phú.

Hóa chất của công ty được giao nhận lưu giữ vào kho đúng lúc, được xếp lên giá

và xếp đống đúng quy cách, đảm bảo an toàn, ngăn nắp và có thể dễ dàng nhìn thấynhãn Thông thường, xếp không cao quá 2m, không sát trần nhà kho, cách tường ítnhất 0,5 m cách mặt đất từ 0,2 - 0,3m Những sản phẩm dễ cháy phải được xắp xếpriêng biệt ở vị trí chống lửa đặc thù của nhà kho Nên chứa chất lỏng dễ cháy, dễ bayhơi trong các thùng kim loại không rò rỉ, để trong hang, hầm, nơi thoáng mát Khôngđược xếp trong cùng một kho các hóa chất có tính đối nhau hoặc phương pháp chữacháy hoàn toàn khác nhau Đối với các hóa chất kỵ ẩm phải xếp cao tối thiểu 0,3 m.Các sản phẩm hoá chất Nhập vào kho chứa cho khách hàngBán phân phối

Trang 33

Thêm vào đó, những sản phẩm dễ ô xy hóa cần cất giữ trong điều kiện hoàn toàn khô,không tồn chứa nhiều chất ô xy hóa trong một kho Để đề phòng sự cố rò rỉ hay tràn

đổ, không nên xắp xếp gần nhau những hóa chất mà khi phản ứng tạo ra các hóa chấtnguy hiểm (ví dụ: bình chứa axít gần hợp chất cyanua thì có nguy cơ tạo khí hyđrôcyanua độc gây chết người), ngay cả khi các hóa chất này ở các kho riêng biệt trongcùng một tổng kho thì cùng tránh đặt các kho đó sát nhau Tương tự như vậy, khôngđặt kho hóa chất gần quá trình sản xuất không tương hợp, dễ xảy ra các phản ứng nguyhiểm Bất cứ sự sắp xếp nào trong nhà kho cũng phải cẩn thận, tránh việc quá tải trêncác giá hoặc nén quá chặt các thùng chứa ở dưới đáy của chồng hàng

Xếp dỡ hàng hoá vào kho

Hóa chất khi xuất kho thì phải kiểm kê kỹ lưỡng, xem thời gian lưu của hóa chất,thùng chứa có đảm bảo an toàn không, vận chuyển hóa chất lên xe một cách cân thận

và phải có dụng cụ vận chuyển an toàn,

- Việc xếp dỡ hoá chất phải cẩn thận tránh những hư hỏng, đổ vỡ, kiểm tra các bao

bì và nhãn hoá chất trước khi đưa vào nhà kho, giảm thiểu đến mức thấp nhất các nguy

cơ gây nhiễm hoá chất độc hại cho người và môi trường trong quá trình trữ trong kho

- Trong khi xếp dỡ hàng tránh không cho công nhân tập trung trên xe vì tránh chocông nhân phải hít thở khí độc

- Đối với những người trực tiếp xếp dỡ hàng cần có sự phân công lao động và thờigian nghỉ ngơi hợp lý”

1.4.3 Danh mục máy móc, thiết bị

Cơ sở đượckiên cố bằng bê tông cốt thép, nền nhà được đổ bê tông, vách tường,mái lợp tol Kho có thông hơi đảm bảo thông thoáng

Để đi vào hoạt động kinh doanh, kho chứa hoá chất Nhật Phú sẽ đầu tưcác hạng mục công trình sau:

Bảng 1.3 Các hạng mục công trình chính của kho chứa hoá chất

1 Nhà kho chứa chứa hoá chất

B2 (Lô D)

+ Kho chứa hóa chất được

phân thành 2 dãy nằm 2 bên,

giữa là lối đi, mỗi dãy được

ngăn thành 4 ô để chứa hóa

Trang 34

STT Hạng mục Diện tích m 2 Tổng diện tích m 2

chất, Khoảng cách cho lối giữa

là 2m tiện cho quá trình bốc

Nguồn: Công ty Cổ phần Hoá chất Nhật Phú 2014.

-Công suất: Lượng bán ra hàng năm:

Tất cả các loại hoá chất bán ra với khối lượng: 4,359 tấn/năm

Ngoài các hạng mục công trình chính nêu trên, Công ty Cổ phần Hóa chất NhậtPhú cũng đã hoàn thiện một số công trình phụ trợ sau:

Bảng 1.4 Các hạng mục công trình phụ trợ của kho chưa hoá chất Nhật Phú

1 Hệ thống cấp nước Hệ thống 1

2 Hệ thống cung ứng điện Hệ thống 1

3 Hệ thống thoát nước thải (dùng chung) Hệ thống 1

4 Hệ xử lý nước thải (dùng chung) Hệ thống 1

5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy Hệ thống 1

Nguồn: Công ty Cổ phần Hóa chất Nhật Phú, năm 2014.

Trang 35

Hệ thống điện: Hoàn thiện hệ thống điện phục vụ cho nhu cầu hoạt động tại kho

chứa

Hệ thống cấp nước: Nguồn nước để sử dụng cho nhu cầu tại cơ sở là nguồn

nước giếng được khoang ở tại khu vực của cơ sở

Hệ thống thoát nước: Tận dụng hệ thống đường thoát nước mưa cũng như nước

thải sinh hoạt bằng hệ thống các ống cống và ống nhựa của Công ty Cổ phần Xuấtnhập khẩu Ngũ cốc - kho chứa sóng thần

Hệ thống xử lý nước thải: Nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động tại cơ

sở chủ yếu xuất phát từ quá trình vệ sinh cá nhân của nhân viên cũng như khách hàng(chủ yếu là rửa mặt và vệ sinh chân tay), Dự án cũng tận dụng hệ thống bể tự hoại 3ngăn của kho chứa sóng thần để đảm bảo nước thải đã được xử lý tốt trước khi thải ramôi trường Phần hệ thống xử lý này được âm phía dưới của khu vực kho chứa chungvới Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Ngũ cốc

Hệ thống phòng cháy chữa cháy:Hoạt động tại cơ sở chủ yếu là việc kinh doanh

buôn bán hoá chất, đây là những sản phẩm không gây cháy nổ Tuy nhiên trong quátrình hoạt động đôi khi cũng có thể xảy ra sự cố cháy nổ do một số nguyên nhân kháchquan như: Chập điện, sét, hay do bất cẩn của nhân viên….) Vì thế cơ sở cũng đã đầu

tư mua các bình chữa cháy để dự phòng khi xảy ra hiện tượng cháy nổ

Hệ thống trang thiết bị được sử dụng cho nhu cầu kinh doanh tại kho chứa hoáchất của Công ty Cổ phần Hoá chất Nhật Phú trình bày trong bảng sau:

Bảng 1.5 Hệ thống thiết bị tại kho chứa hoá chất kinh doanh Nhật Phú

LƯỢNG

3 Motor bơm nước công suất 1,5HP Bộ 2

Nguồn: Công ty Cổ phần Hóa chất Nhật Phú, năm 2014.

Trang 36

1.4.4 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của

dự án

Bảng 1.6 Danh mục hóa chất phục vụ mua bán của kho chứa

nhập

Số lượng xuất

1 Acid Acetic (CH3COOH) Kg 280,000 200,000

2 Caustic Soda Flakes “Xut (NaOH)” Kg 180,000 94,800

3 Hoá chất Hydrogen Peroxide

13 Hoá chất Soda Ash Light Kg 225,000 155,960

14 Hoá chất Sodium Bicarbonate (NaHCO3) Kg 1,300,000 1,250,000

15 Hoá chất Sodium Sulphite Kg 298,050 297,850

Trang 37

STT Tên hoá chất Đơn vị Số lượng

nhập

Số lượng xuất

32 Hoá chất Ammonium Chloride (NH4Cl) Kg 7,600 5,600

33 Sản phẩm hoá chất Mono Ethanol Amine

Trang 38

STT Tên hoá chất Đơn vị Số lượng

nhập

Số lượng xuất

61 Hóa chất Acid Citric Kg 10,000 5,000

62 Acid Nitric (HNO3) Kg 10,000 5,000

63 Hóa chất Acid Phosphoric (H3PO4) Kg 10,000 5,000

65 Calcium hypochlorite - Ca(OCL)2 Kg 20,000 10,000

66 Chromic Acid (CrO3) Kg 2,000 1,000

67 DICALCIUM PHOSPHAT - CaHPO4) Kg 20,000 10,000

68 Ethyl Acetate Kg 5,000 4,000

69 Sắt sunphate Kg 20,000 10,000

71 Hồ mềm DYNA SIL-C Kg 1,000 500

72 SPHóa chất Sodium Hydrosulphite Kg 20,000 10,000

73 SPHóa chất Iso Propyl Alcohol Kg 50,000 35,000

74 Phân Kali(KCl) Kg 5,000 4,000

75 Potassium Hydroxide Kg 10,000 5,000

76 Than họat tính Loại 1 VN Kg 10,000 5,000

77 Sodium Metabisulphite Kg 5,000 2,000

78 Hóa chất Magie Clorua- MgCL2 Kg 20,000 10,000

79 Hóa chất Trisodium Phosphate Kg 5,000 4,000

Trang 39

STT Tên hoá chất Đơn vị Số lượng

nhập

Số lượng xuất

1.4.4.1 Nhu cầu nhiên liệu

Nguồn nhiên liệu chính sử dụng trong dự án là nguồn điện Kho chứa được sửdụng điện từ hệ thống đường dây cao thế 22 KV được bố trí hợp lý Nguồn điện đượclấy từ nguồn điện lưới quốc gia tuyến điện cao thế 110 KV qua trạm biến áp với côngsuất 40 MVA x 2 Đảm bảo để cung cấp điện ổn định liên tục Nguồn điện tiêu thụtrung bình giờ của dự án là khoảng 500 kW/1tháng Nguồn điện này được sử dụng chủyếu cho các hoạt động như: chạy hệ thống đèn chiếu sáng, quạt gió, bơm nước…

1.4.4.2 Nhu cầu lao động

Công ty Cổ phần Hóa chất Nhật Phú chuyên về xuất nhập khẩu hóa chất, mỗinăm chỉ cung ứng khoảng 450 tấn/năm sản phẩm các loại vì thế nhu cầu lao động tại

cơ sở cũng không nhiều Ngoài chủ đầu tư là người quản lý, cơ sở chỉ thuê thêm 5nhân viên phụ việc

1.4.5 Tiến độ thực hiện dự án

- Năm 2014(đầu quý 4): Hoàn tất hợp thức hóa các thủ tục pháp lý về Dự án

- Năm 2014 (cuối quý 4):bổ sung các công trình được cam kết trong Dự án

- Năm 2015 (đầu quý 1): Đưa Dự án đi vào hoạt động theo quy mô xin phép và camkết

Trang 40

Bảng 1.7 Tổng mức đầu tư kho chứa hoá chất Nhật Phú ST

Nguồn: Kho chứa hoá chất Nhật Phú, năm 2014.

Và còn lại vốn nhập hàng để bán ở cơ sở là 1.300.000.000vnđ (một tỷ ba trăm triệuđồng chẵn)

1.4.7 Tổ chức quản lý môi trường và thực hiện dự án

Công ty Cổ phần Hóa chất Nhật Phú là chủ đầu tư dự án và quản lý thực hiện dựán

Giám đốc công ty: Võ Thị Kim Anh sẽ trực tiếp tổ chức quản lý môi trường cho

dự án, hằng năm qua từng quý công ty sẽ thuê khoán chuyên môn để lập giám sát môitrường, đồng thơi thay thay thế và bảo trì hệ thống bình chữa cháy, thiết bị phục vụcho môi trường, thùng chứa rác

Dự án sẽ đi vào hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hóa chất khi đánh giá tácđộng môi trường được UBND tỉnh Bình Dương phê duyệt

Ngày đăng: 05/04/2016, 22:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Vị trí kho chứa hoá chất trong mặt bằng tổng thể của Công ty Cổ phần - DTM dự án KHO CHỨA HOÁ CHẤT, lưu CHỨA 5 402 tấn năm tại số 7 đại lộ độc lập KCN SÓNG THẦN 1   dĩ AN   BÌNH DƯƠNG của
Hình 1.1 Vị trí kho chứa hoá chất trong mặt bằng tổng thể của Công ty Cổ phần (Trang 17)
Hình 1.2. Nền nhà kho và vách tường - DTM dự án KHO CHỨA HOÁ CHẤT, lưu CHỨA 5 402 tấn năm tại số 7 đại lộ độc lập KCN SÓNG THẦN 1   dĩ AN   BÌNH DƯƠNG của
Hình 1.2. Nền nhà kho và vách tường (Trang 19)
Hình 1.3: Mái nhà của kho chứa - DTM dự án KHO CHỨA HOÁ CHẤT, lưu CHỨA 5 402 tấn năm tại số 7 đại lộ độc lập KCN SÓNG THẦN 1   dĩ AN   BÌNH DƯƠNG của
Hình 1.3 Mái nhà của kho chứa (Trang 20)
Hình 1.5. Kết cấu của cửa ra vào của kho chứa - DTM dự án KHO CHỨA HOÁ CHẤT, lưu CHỨA 5 402 tấn năm tại số 7 đại lộ độc lập KCN SÓNG THẦN 1   dĩ AN   BÌNH DƯƠNG của
Hình 1.5. Kết cấu của cửa ra vào của kho chứa (Trang 21)
Hình 1.6: Hóa chất được chứa trên các Balet gỗ - DTM dự án KHO CHỨA HOÁ CHẤT, lưu CHỨA 5 402 tấn năm tại số 7 đại lộ độc lập KCN SÓNG THẦN 1   dĩ AN   BÌNH DƯƠNG của
Hình 1.6 Hóa chất được chứa trên các Balet gỗ (Trang 22)
Bảng 1.4. Các hạng mục công trình phụ trợ của kho chưa hoá chất Nhật Phú - DTM dự án KHO CHỨA HOÁ CHẤT, lưu CHỨA 5 402 tấn năm tại số 7 đại lộ độc lập KCN SÓNG THẦN 1   dĩ AN   BÌNH DƯƠNG của
Bảng 1.4. Các hạng mục công trình phụ trợ của kho chưa hoá chất Nhật Phú (Trang 31)
Bảng 1.5. Hệ thống thiết bị tại kho chứa hoá chất kinh doanh Nhật Phú - DTM dự án KHO CHỨA HOÁ CHẤT, lưu CHỨA 5 402 tấn năm tại số 7 đại lộ độc lập KCN SÓNG THẦN 1   dĩ AN   BÌNH DƯƠNG của
Bảng 1.5. Hệ thống thiết bị tại kho chứa hoá chất kinh doanh Nhật Phú (Trang 32)
Bảng 2.3. Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng môi trường không khí - DTM dự án KHO CHỨA HOÁ CHẤT, lưu CHỨA 5 402 tấn năm tại số 7 đại lộ độc lập KCN SÓNG THẦN 1   dĩ AN   BÌNH DƯƠNG của
Bảng 2.3. Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng môi trường không khí (Trang 40)
Bảng 2.2. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng môi trường không khí - DTM dự án KHO CHỨA HOÁ CHẤT, lưu CHỨA 5 402 tấn năm tại số 7 đại lộ độc lập KCN SÓNG THẦN 1   dĩ AN   BÌNH DƯƠNG của
Bảng 2.2. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng môi trường không khí (Trang 40)
Bảng 2.4. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước ngầm - DTM dự án KHO CHỨA HOÁ CHẤT, lưu CHỨA 5 402 tấn năm tại số 7 đại lộ độc lập KCN SÓNG THẦN 1   dĩ AN   BÌNH DƯƠNG của
Bảng 2.4. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước ngầm (Trang 41)
Bảng 2.5. Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước ngầm - DTM dự án KHO CHỨA HOÁ CHẤT, lưu CHỨA 5 402 tấn năm tại số 7 đại lộ độc lập KCN SÓNG THẦN 1   dĩ AN   BÌNH DƯƠNG của
Bảng 2.5. Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước ngầm (Trang 42)
Bảng 3.2: Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn - DTM dự án KHO CHỨA HOÁ CHẤT, lưu CHỨA 5 402 tấn năm tại số 7 đại lộ độc lập KCN SÓNG THẦN 1   dĩ AN   BÌNH DƯƠNG của
Bảng 3.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn (Trang 45)
Bảng 3.2. Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn thi công - DTM dự án KHO CHỨA HOÁ CHẤT, lưu CHỨA 5 402 tấn năm tại số 7 đại lộ độc lập KCN SÓNG THẦN 1   dĩ AN   BÌNH DƯƠNG của
Bảng 3.2. Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn thi công (Trang 46)
Bảng 3.3: Khối lượng bụi phát sinh - DTM dự án KHO CHỨA HOÁ CHẤT, lưu CHỨA 5 402 tấn năm tại số 7 đại lộ độc lập KCN SÓNG THẦN 1   dĩ AN   BÌNH DƯƠNG của
Bảng 3.3 Khối lượng bụi phát sinh (Trang 48)
Bảng 3.5. Hệ số khuếch tán bụi trong không khí theo phương z - DTM dự án KHO CHỨA HOÁ CHẤT, lưu CHỨA 5 402 tấn năm tại số 7 đại lộ độc lập KCN SÓNG THẦN 1   dĩ AN   BÌNH DƯƠNG của
Bảng 3.5. Hệ số khuếch tán bụi trong không khí theo phương z (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w