1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo dự án kinh tế đầu tư dự án tổ hợp trang trại nuôi lợn tại huyện lương sơn, tỉnh hòa bình

51 209 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo dự án kinh tế đầu tư dự án tổ hợp trang trại nuôi lợn tại huyện lương sơn, tỉnh hòa bình

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

=====000=====

BÁO CÁO DỰ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ

DỰ ÁN TỔ HỢP TRANG TRẠI NUÔI LỢN TẠI HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH

Nhóm thực hiện: Nhóm 1 Giảng viên hướng dẫn: ThS Đinh Hoàng Minh

Hà Nội, tháng 3/2017

Trang 2

Hà Nội, tháng 3/2017

MỤC LỤC

PHẦN I: TỔNG QUAN DỰ ÁN 4

1.1 Giới thiệu chủ đầu tư 4

1.2 Mô tả sơ bộ dự án 4

1.2.1 Thông tin sơ bộ về dự án 4

1.2.2 Mục tiêu đầu tư 4

1.2.3 Mục đích đầu tư 4

1.2.4 Tiến độ thực hiện dự án 5

1.3 Bối cảnh kinh tế - xã hội 5

1.3.1 Môi trường vĩ mô 5

1.3.2 Ngành chăn nuôi lợn cả nước 6

1.4 Các điều kiện và cơ sở pháp lý của dự án 6

1.4.1 Chính sách phát triển chăn nuôi lợn của cả nước 6

1.4.2 Chính sách phát triển chăn nuôi lợn của tỉnh Hòa Bình 7

1.4.3 Căn cứ pháp lý 8

PHẦN II: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 10

2.1 Thị trường tiêu thụ 10

2.1.1 Tổng quan thị trường 10

2.1.2 Thói quen người tiêu dùng 11

2.1.3 Thách thức về đầu ra và cạnh tranh 13

2.2 Thị trường đầu vào 14

PHẦN III: PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 16

3.1 Tiến độ thực hiện dự án 16

3.2 Địa điểm thực hiện dự án 16

3.3 Tổ chức nhân sự 16

3.4 Trang trại chăn nuôi lợn 17

Trang 3

3.4.1 Giải pháp kỹ thuật xây dựng 17

3.4.2 Hình thức chăn nuôi 21

3.4.3 Tiến trình chăn nuôi 30

3.5 Nhà máy chế biến thức ăn 33

3.5.1 Hạng mục công trình – thiết bị 33

3.5.2 Công nghệ sản xuất – vận hành 36

3.6 Nhà máy giết mổ lợn 37

3.6.1 Quy mô 37

3.6.2 Quy trình giết mổ lợn 39

3.6.3 Các loại thiết bị sử dụng trong quy trình 41

3.6.4 Phân phối lợn sau giết mổ 42

3.7 Hệ thống phân phối thịt lợn 42

3.7.1 Hệ thống cửa hàng của công ty 42

3.7.2 Các loại sản phẩm của công ty 43

PHẦN IV: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 44

PHẦN V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 45

5.1 Tác động của dự án tới môi trường 45

5.1.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng 45

5.1.2 Giai đoạn vận hành 46

5.2 Biện pháp bảo vệ môi trường 47

5.2.1 Giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn xây dựng 47

5.2.2 Giảm thiểu tác động khi dự án đi vào hoạt động 48

PHẦN VI: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI 50

6.1 Đánh giá về hiệu quả kinh tế 50

6.2 Đánh giá về hiệu quả xã hội 50

Trang 4

PHẦN I: TỔNG QUAN DỰ ÁN I.1 Giới thiệu chủ đầu tư

 Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn

 Địa chỉ trụ sở : 101 ấp Phú Sơn, xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh ĐồngNai

 Ngành nghề kinh doanh: Chăn nuôi lợn, gia cầm; buôn bán nông, lâm sản nguyênliệu và động vật sống; buôn bán thực phẩm; hoạt động thú y; sản xuất thức ăn gia súc, giacầm và thủy sản; nuôi trồng thủy sản nội địa; buôn bán nhiên liệu rắn, lỏng, khí và cácsản phẩm liên quan; kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng dất thuộc chủ sở hữu, chủ

sử dụng hoặc đi thuê

I.2 Mô tả sơ bộ dự án

I.2.1 Thông tin sơ bộ về dự án

 Tên dự án : Tổ hợp trang trại chăn nuôi theo hướng công nghiệp sạch

 Các hợp phần dự án :

+ Hợp phần 1 : Trang trại chăn nuôi lợn nái (bầu) theo hướng công nghiệp+ Hợp phần 2 : Trang trại chăn nuôi lợn thịt theo hướng công nghiệp

+ Hợp phần 3 : Nhà máy giết mổ lợn (chế biến thực phẩm)

+ Hợp phần 4 : Hệ thống quầy bán hàng thịt lợn sạch tại các điểm dân cư+ Hợp phần 5 : Nhà máy chế biến thức ăn lợn

 Địa điểm đầu tư : huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

 Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới

 Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự

án do chủ đầu tư thành lập

 Tổng mức đầu tư : 641,631,229,000 đồng Trong đó: vốn chủ sở hữu 30%tương ứng 192,489,369,000 đồng, vốn vay ngân hàng 70 % tương ứng 449,141,860,000đồng

I.2.2 Mục tiêu đầu tư

Xây dựng 1 tổ hợp gồm: 1 Trang trại lợn giống gồm 300 lợn cụ kị, 300 lợn ông bà

và 5.100 lợn bố mẹ; 2 Trang trại lợn thịt 25.000 con/trang trại; Nhà máy giết mổ lợn(kèm chế biến thực phẩm); Nhà máy chế biến thức ăn lợn; Hệ thống cửa hàng thịt lợnsạch tại các khu dân cư

I.2.3 Mục đích đầu tư

Trang 5

 Thực hiện hệ thống chuỗi liên kết, có hiệu quả từ nghiên cứu, đào tạo nhân lực,ứng dụng kỹ thuật công nghệ cao và sản xuất giống vật nuôi

 Phát triển ngành chăn nuôi nước nhà và địa phương nói riêng theo hướng côngnghiệp hiện đại năng suất và chất lượng cao, truy suất nguồn gốc rõ ràng để phục vụ nhucầu tiêu thụ nội địa tiến tới xuất khẩu

 Gia tăng chuỗi giá trị chăn nuôi khép kín Tăng lợi nhuận từ mô hình chăn nuôicông nghiệp quy mô lớn, quy trình khép kín

 Cung cấp nguồn sản phẩm thịt lợn sạch cũng như các sản phẩm chế biến từ thịt lợnđáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm với giá thành phải chăng nhờ lợi thếquy mô Góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng

I.2.4 Tiến độ thực hiện dự án

Dự án bắt đầu xây dựng từ tháng 06 năm 2017 đến tháng 06 năm 2019 bắt đầu hoànthành trang trại đưa vào sử dụng dần đến tháng 07 năm 2019 dự án sẽ đi vào xây dựnghoàn chỉnh; dự án sẽ cho hoạt động dần các hạng mục hoàn thành từ năm 2018: trang trạichăn nuôi lợn nái giống và nhà máy chế biến thức ăn cùng các hạng mục phụ trợ khác;

I.3 Bối cảnh kinh tế - xã hội

I.3.1 Môi trường vĩ mô

Theo Tổng cục thống kê mức tăng trưởng GDP của Việt Nam năm nay tuy thấphơn mức tăng 6,68% của năm 2015 và không đạt mục tiêu tăng trưởng là 6,7% đã đề ranhưng trong bối cảnh kinh tế thế giới không thuận, trong nước gặp nhiều khó khăn thìmức trên đã là một thành công Đặc biệt, với những nỗ lực gần đây của Chính phủ trongviệc cải thiện môi trường kinh doanh (tăng 9 bậc trong xếp hạng của World Bank về mức

độ dễ dàng kinh doanh, xếp thứ 82/190 quốc gia), nhiều chuyên gia kinh tế dự báo năm

2017, nền kinh tế Việt Nam sẽ vẫn là một năm tăng trưởng mạnh mẽ

Hình 1 Dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam 2016 - 2017 (Theo: VFA Group)

Trang 6

Hơn nữa, TPP không thành công có đem lại nhiều bất lợi cho nền kinh tế Việt Nam,tuy nhiên lại bớt đi gánh nặng cạnh tranh cho ngành chăn nuôi rất nhiều Tạo cơ hội đểngành chăn nuôi Việt Nam có đủ thời gian để phát triển và cạnh tranh với sản phẩm nhậpngoại

I.3.2 Ngành chăn nuôi lợn cả nước

Ngành chăn nuôi ở nước ta còn ở mức độ thấp (quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ, manhmún, phân tán, theo tập tục quảng canh, chưa mạnh dạn áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật) nên sản lượng trong chăn nuôi còn rất thấp Theo Tổng cục thống kê (2012), trong

số 4131,6 ngàn hộ nuôi lợn thì số hộ quy mô nhỏ (<10 lợn/hộ) chiếm tới 86,4% tổng số

hộ, nhưng chỉ sản xuất 34,2% tổng sản lượng thịt lợn Thêm vào đó, chăn nuôi nhỏ lẻ sẽkhông có lợi thế về quy mô nên giá thành sẽ cao hơn so với chăn nuôi công nghiệp quy

mô lớn

Trang trại nhỏ không được đầu tư chuồng trại hợp vệ sinh dẫn đến khó phòngtránh dịch bệnh như lở mồm long móng năm 2006, lợn tai xanh 2010 – 2013, cao điểmnăm 2010 có đến 1.6% đàn lợn cả nước bị tiêu chảy Ngoài ra, các lò mổ chui không đạttiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm vẫn liên tục bị phát hiện và gây ra nhiều vấn đề về

an toàn thực phẩm cũng như ô nhiễm môi trường Theo điều tra của Liên minh Nôngnghiệp, hiện nay hệ thống chăn nuôi quy mô nhỏ, mức độ vệ sinh an toàn thực phẩm thấpđang cung cấp ra thị trường gần 70% sản phẩm thịt Trong khi đó, chăn nuôi thương mạiquy mô lớn, công nghệ hiện đại, an toàn thực phẩm cao chỉ mới cung cấp trên 15% lượngthịt cho tiêu dùng

Thêm vào đó, ngành chăn nuôi lợn cũng không phải cạnh tranh gay gắt với hàngnhập khẩu như các ngành chăn nuôi bò, gà hay ngành sữa Nhất là theo thói quen tiêudùng, người tiêu dùng Việt Nam ưa thích tiêu thụ thịt lợn theo kiểu nóng, nhanh, nênphần nào hạn chế cạnh tranh từ thịt lợn đông lạnh nhập khẩu

Như vậy, nâng quy mô trang trại là một xu hướng tất yếu, tuy nhiên không phải nhàđầu tư nào cũng dám nắm bắt cơ hội để dẫn dắt sự phát triển của ngành Chăn nuôi theohướng công nghiệp với quy mô khép kín sẽ góp phần giảm chi phí đầu vào Theo nghiêncứu của VEPR, đàn heo trên 50 con giúp các chi phí như lãi vay, thuế đất, nhiên liệu,khấu hao và thuốc giảm ít nhất 5% trên tổng chi phí Theo tính toán từ báo cáo thườngniên năm 2014 của CTCP Chăn nuôi Phú Sơn tại trang trại ở tỉnh Đồng Nai sản lượngxuất chuồng 30.000 con cho thấy lợi nhuận trước thuế/doanh thu mảng chăn nuôi heo thịtđạt 21,47%, trong khi mua thức ăn bên ngoài từ Proconco và không thực hiện mảng phânphối

I.4 Các điều kiện và cơ sở pháp lý của dự án

Trang 7

Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 trong Quyếtđịnh số 10/2008/QĐ-TTg Trong quyết định có các quan điểm về ngành chăn nuôi lợnnổi bật như: tập trung phát triển sản phẩm chăn nuôi có lợi thế và khả năng cạnh tranhnhư vật nuôi lợn; khuyến khích các tổ chức và cá nhân đầu tư phát triển chăn nuôi theohướng trang trại, công nghiệp Đi kèm là mục tiêu chăn nuôi theo phương thức trang trại,công nghiệp và cơ sở giết mổ, chế biến lợn phải có hệ thống xử lý chất thải, bảo vệ vàgiảm ô nhiễm môi trường

Trong Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ cũng đưa ra các giảipháp về hỗ trợ khoa học công nghệ hay về tài chính tín dụng, đất đai, xúc tiến thương mại

và phòng chống bệnh dịch với các cơ sở, trang trại chăn nuôi lợn đặc biệt là theo hướngcông nghiệp quy mô lớn

I.4.2 Chính sách phát triển chăn nuôi lợn của tỉnh Hòa Bình

Hòa Bình là tỉnh đã có sự chuyển dịch chăn nuôi theo hướng hình thành các vùng chănnuôi quy mô lớn theo hình thức trang trại, gia trại đảm bảo an toàn dịch bệnh, phát triểnsản phẩm chăn nuôi có lợi thế của địa phương mang lại hiệu quả cao như Lạc Thủy, LạcSơn, Yên Thủy, Lương Sơn, Kỳ Sơn, Tân Lạc

Tỉnh Hòa Bình đã ban hành cơ chế ưu đãi cho các doanh nghiệp của mọi thành phầnkinh tế khi đầu tư vào lĩnh vực chăn nuôi, trước mắt tập trung vào hai con lợn, gà, như ưutiên cấp đất ở những nơi có nguồn nước, ở xa khu dân cư, giao thông thuận tiện Đồngthời cải cách thủ tục hành chính tạo môi trường thông thoáng cho các nhà đầu tư vào địaphương UBND tỉnh Hòa Bình còn giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thônthường xuyên giữ mối liên hệ với các doanh nghiệp trong suốt quá trình triển khai dự ánđầu tư vào tỉnh Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam đã đầu tư bảy trại sản xuất lợngiống giống ngoại với quy mô 1,200 con nái/trại và hai trại lợn thương phẩm (5,000con/trại) Tuy mới đi vào hoạt động, nhưng các cơ sở chăn nuôi này đã đạt được nhữngkết quả đáng ghi nhận, trước hết là tạo việc làm cho hàng nghìn lao động tại chỗ (bìnhquân mỗi cơ sở sử dụng khoảng 40 lao động) Trại nuôi lợn giống Dũng Linh ở thị trấnThanh Hà, huyện Lạc Thủy có quy mô 1,200 nái do Công ty cổ phần CP Việt Nam đầu tư

từ ba năm nay, bình quân mỗi tháng xuất khoảng 5,000 con lợn giống Theo đó, hơn 40lao động có việc làm và thu nhập ổn định với mức ba triệu đồng/tháng Một số cơ sở cònxây nhà ở, nhà trẻ trong khu vực trang trại để công nhân có chỗ ở ổn định, yên tâm làmviệc

Cùng với việc thực hiện các cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm khuyến khích, hỗtrợ các chủ trang trại và hộ chăn nuôi đầu tư mở rộng quy mô chăn nuôi công nghiệp tậptrung theo hướng sản xuất hàng hóa, ngành nông nghiệp Hòa Bình đã và đang triển khaimột loạt các công việc mang tính chiến lược để lĩnh vực chăn nuôi phát triển ổn định vàbền vững Đó là quy hoạch các vùng chăn nuôi hàng hóa phù hợp điều kiện tự nhiên, kinh

Trang 8

tế - xã hội và sinh thái của từng địa phương; tổ chức lại hệ thống chăn nuôi, gắn sản xuấtvới chế biến và tiêu thụ sản phẩm; xây dựng Trung tâm giống và vùng giống trong nhândân để cung cấp giống cho nhu cầu chăn nuôi trong và ngoài tỉnh Đồng thời tăng diệntích ngô lên 32.000 ha/năm để có sản lượng 130.000 tấn ngô hạt phục vụ chế biến thức ănchăn nuôi công nghiệp.

I.4.3 Căn cứ pháp lý

Báo cáo dự án đầu tư được xây dựng trên cơ sở các căn cứ pháp lý sau :

của nước CHXHCN Việt Nam

2014 của nước CHXHCN Việt Nam

tháng 06 năm 2008 của nước CHXHCN Việt Nam

 Luật sửa đổi và bổ sung một số điều của luật thuế thu nhậpdoanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 06 năm 2013

 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm2013

2014

Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui

Trang 9

Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sungmột số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việcquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu

tư xây dựng công trình;

Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều luật phòng cháy và chữa cháy;

Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chấtlượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chínhphủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;

Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập

và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điềuchỉnh dự toán xây dựng công trình;

Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường vàcam kết bảo vệ môi trường;

Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyếttoán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kếtbảo vệ môi trường;

Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế

độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng;

Quyết định 1172/QĐ-BXD năm 2012 công bố Định mức dự toán xây dựng côngtrình;

Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;

Quyết định số 10/QĐ-TTg của Thủ tướng v/v phê duyệt "Chiến lược phát triển chănnuôi đến năm 2020;

Quyết định 842/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi đếnnăm 2015 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Hòa Bình;

Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;

Trang 10

PHẦN II: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG II.1 Thị trường tiêu thụ

II.1.1 Tổng quan thị trường

Nhìn chung qua các năm lượng thịt tiêu thụ tăng khá đều Giai đoạn 2008 – 2014trung bình tiêu thụ thịt tăng 3,13% mỗi năm Đáng chú ý, năm 2009 nhu cầu tăng mạnh

do sản phẩm thay thế thịt gà gặp bất lợi như chân gà quá hạn hay trứng giả nhập khẩu bàybán tràn lan trên thị trường Riêng năm 2010, tăng trưởng 0% do dịch lợn tai xanh Trongthói quen tiêu thụ thịt của người tiêu dùng Việt Nam, thịt lợn vẫn là sản phẩm thịt chủ lực

và được dự báo sẽ vấn chiếm phần lớn trong tổng lượng tiêu thụ Năm 2009, 71% lượngthịt tiêu thụ là thịt lợn, đến năm 2012 giảm còn 67,6% dự báo đến năm 2021 còn 65,2%.Đối với tình hình nhập khẩu, nhập khẩu thịt lợn đã có thời gian ồ ạt do bệnh dịchtrên đàn lợn trong nước nhưng khoảng 3 năm gần đây đã trở lại mức thấp Năm 2008,22,3 triệu USD thịt lợn được nhập về từ Mỹ, Tây Ban Nha, Canada phục vụ tiêu dùngtrong nước, sau đó giảm mạnh 2009 – 2010 còn 2 – 3 triệu USD do dịch bệnh, năm 2011tăng lên 14,7 triệu USD, những năm gần đây ổn định ở mức 6,7 – 6,9 triệu USD mỗinăm

Về việc xuất khẩu thịt lợn Việt Nam ra nước ngoài, từ nhiều năm nay, vẫn chưa có

sự đột phá nào.Phần lớn lượng thịt lợn được xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc bằng con đường tiểu ngạch Theo báo cáo từ Hãng nghiên cứu toàn cầu (IBC), trong năm

2016, Việt Nam xuất khẩu tiểu ngạch sang Trung Quốc đạt gần 12 triệu con (33.000 con/ngày) Năm 2017, Việt Nam xuất tiểu ngạch sang Trung Quốc khoảng 2,4 triệu con (giảm80% so với năm 2016) do nhu cầu tiêu thụ lợn hơi của người dân Trung Quốc giảm mạnh

6 tháng cuối năm Còn xuất khẩu lợn thịt xẻ chính ngạch, Việt Nam mới xuất sang thị trường Hồng Kong và Malaysia khoảng 15-20 ngàn tấn (tương đương 200.000 con), trong giai đoạn từ năm 2013 – 2016 Do đó, các doanh nghiệp hàng đầu trong ngành đã cùng nhau liên kết tạo chuỗi sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế, hướng tới xuất khẩu sản phẩm thịt lợn VN ra nước ngoài với dự kiến bước đầu là 10.000 tấn sang thị trường Hà Lan và đàm phán xuất khẩu chính ngạch sang Trung Quốc Để làm được điều này, chúng

ta phải tổ chức lại sản xuất, tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hứong liên kết sản xuất theo chuỗi Bên cạnh đó, chúng ta cần áp dụng khoa học công nghệ, tạo ra giống lợn tốt, có tính cạnh tranh trong khu vực Asean; đẩy mạnh khâu chế biến nhằm có nhiều sản phẩm

từ thịt lợn, đa dạng sản phẩm thì mới thúc đẩy tiêu thụ cả trong và ngoài nước

Trang 12

II.1.2 Thói quen người tiêu dùng

Thói quen mua các sản phẩm tiêu dùng nói chung của người dân Việt Nam vẫn là từcác nhà bán lẻ theo truyền thống, mặc dù các kênh bán lẻ hiện đại ngày càng phát triểnmạnh đặc biệt ở các thành phố lớn nơi mức sống và nhu cầu tiêu dùng chiếm phần lớntrong tiêu dùng toàn quốc Các kênh bán lẻ truyền thống bao gồm các tiểu thương ở chợtruyền thống, các cửa hàng bán lẻ quy mô nhỏ, còn các kênh bán lẻ hiện đại bao gồm cáccửa hàng tiện lợi, siêu thị và đại siêu thị Có thể thấy, mặc dù giá trị ngành bán lẻ pháttriển rất mạnh trong giai đoạn 2009 – 2014 ở mức trung bình hơn 20% mỗi năm (chưaloại trừ yếu tố giá) Trong đó, tỉ trọng hàng hóa bán ra theo chuỗi bán lẻ hiện đại vẫn rấtthấp, chỉ ở mức 4 – 5%, còn lại 95 – 96% thị phần vẫn thuộc về các tiểu thương nhỏ lẻ Không ngoài tình hình chung trên, thịt lợn vẫn được ưa thích tiêu dùng theo kiểunóng, nhanh, phần nào hạn chế cạnh tranh từ thịt lợn đông lạnh nhập khẩu Người tiêudùng Việt Nam phần lớn chưa quen việc tiêu thụ thịt làm mát hay đông lạnh mà giữ thóiquen dùng thịt trong ngày và mua tại các chợ Khác với thịt gà, thịt bò gần đây bắt đầu cócác sản phẩm được đóng gói công nghiệp và bảo quản đông lạnh tại các siêu thị, thịt lợnbày bán tươi của các tiểu thương vẫn được ưa chuộng Phần đông người nội trợ lựa chọnthịt lợn qua màu sắc, mùi và độ dẻo, độ nạc trong khi ít người quan tâm đến nguồn gốc,xuất xứ, do phần lớn thịt heo không được đóng gói và trưng bày thông tin theo kiểu côngnghiệp

Trang 13

Dân số và cơ cấu dân số cũng là một yếu tố quyết định đến xu hướng tiêu dùng mặthàng thiết yếu chiếm tỷ trọng cao này Nhìn về quá khứ, theo số liệu từ Tổng cục Thống

Trang 14

kê, dân số Việt Nam năm 2009 là 86,8 triệu người và tăng đều trên 1% mỗi năm, tương

tự như mức tăng đều của tiêu thụ thịt lợn Dân số trẻ độ tuổi 15 – 29 chiếm trên 25%cộng với tỉ lệ dân thành thị ở mức 33,1% (năm 2014) tạo đà cho xu hướng phát triển củathịt công nghiệp Giới trẻ với nhu cầu tiêu dùng lớn và đang hòa nhập với xu hướngchung của thế giới hội nhập: sử dụng thức ăn nhanh, các loại thịt công nghiệp cũng vì thế

mà được tiêu thụ mạnh Tổ chức nghiên cứu Euromonitor Internatonal đánh giá ngànhthức ăn nấu sẵn ở Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng 11,4% về giá trị, đạt mức 985 tỷđồng và tăng 9,2% về sản lượng tiêu thụ, đạt mức 14.000 tấn trong năm 2016.Euromonitor dự báo ngành thực phẩm nấu sẵn ở Việt Nam tăng trưởng bình quân 9% giaiđoạn 2016 – 2021

Thu nhập bình quân cũng góp phần ảnh hưởng lên nhu cầu tiêu thụ thịt heo Thunhập cao hơn cũng đồng nghĩa với việc người tiêu dùng có xu hướng chuyển sang các sảnphẩm dinh dưỡng cao hơn như thịt thay vì gạo và rau củ Như vậy, có mỗi quan hệ tỉ lệthuận nhất định giữa thu nhập và lượng thịt tiêu thụ

II.1.3 Thách thức về đầu ra và cạnh tranh

Tham gia vào mảng bán lẻ thực phẩm là phải tìm được chỗ đứng bên cạnh nhữngchuỗi siêu thị lớn và các hệ thống của nước ngoài Việc tìm đầu ra tiêu thụ cho sản phẩm

là một bài toán không phải sẽ tìm được lời giải trong ngắn hạn Tuy nhiên, sau khi nghiêncứu kỹ lưỡng các phương án, chúng tôi quyết định sẽ mở riêng chuỗi cửa hàng thịt nhưVissan và Đức Việt Việc này giúp cho xây dựng thương hiệu lâu dài cũng như đảm bảo

ổn định tiêu thụ trong dài hạn

Trang 15

Chúng tôi cũng không nhìn nhận các công ty có sản phẩm tương tự (thịt lợn sạchnuôi theo hướng công nghiệp có thương hiệu riêng) là đối thủ mà là người đồng hànhtrong việc xây dựng thói quen tiêu dùng và sự tin tưởng của người tiêu dùng Thịt lợnđông lạnh nhập từ nước ngoài với giá thành rẻ hơn cũng không phải là đối thủ cạnh tranhcủa chúng tôi do thói quen tiêu dùng của người Việt Nam đối với mặt hàng thịt lợn là ưathích thịt nóng, nhanh, tiêu thụ trong thời gian rất ngắn Đối thủ cạnh tranh của chúng tôichính là những hàng thịt ở các chợ truyền thống, nơi tiêu thụ thịt lợn trong ngày được thumua tại các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, không có thương hiệu và đảm bảo về an toàn thực phẩmcũng như quy trình chăn nuôi, giết mổ

II.2 Thị trường đầu vào

Theo Viện nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR), giá con giống và thức ănchiếm hơn 80% chi phí nuôi lợn Các nông hộ phần lớn đều phải mua giống và thức ănchăn nuôi với giá do chính các công ty sản xuất đưa ra đã là một bất lợi khi các công tytăng giá các mặt hàng này nhưng giá mua lợn xuất chuồng không tăng tương ứng Bảnthân lợn giống và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi đều phải nhập khẩu với giá đắt

đỏ

Lợn giống phần lớn nhập khẩu từ Mỹ, Canada, Thái Lan, Đài Loan Do việc nuôigiống trong nước chưa phát triển (20 nước số lượng lợn nhiều nhất thế giới, Việt Namđứng cuối về năng suất sinh sản) nên nhập khẩu lợn giống tăng mạnh: 9 tháng đầu năm

2014 hơn 1.700 con trị giá hơn 1,6 triệu USD, tăng 86,5% cùng kỳ 2013 Khi chưa cóđầu tư tập trung vào nghiên cứu phát triển con giống trong nước, tình trạng nhập siêu lợngiống vẫn sẽ đội chi phí nuôi lợn cao gây khó khăn cho các hộ chăn nuôi lợn

Thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước phần lớn phải nhập nguyên liệu từ nướcngoài nên phụ thuộc nhiều giá nguyên liệu, tuy nhiên giá bán đến tay nông hộ không đicùng chiều với giá nguyên liệu nhập từ nước ngoài Năm 2014, Việt Nam nhập hơn 3 tỉUSD thức ăn và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi trong khi con số của 7 tháng đầu năm

2015 đã là 4,1 tỉ USD Giá ngô và đậu tương thế giới có xu hướng giảm, đang trở thànhlợi thế cho các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi Còn với người chăn nuôi, chi phí thức ăncho vật nuôi giảm hay không phụ thuộc vào chính các nhà sản xuất bởi thị trường thức ănchăn nuôi Việt Nam bị chi phối bởi các doanh nghiệp FDI/liên kết (tổng thị phần hơn65%) Năm 2015, giá thức ăn chăn nuôi của Việt Nam vẫn cao hơn khu vực khoảng 20%

Trang 16

Gần đây, giá nguyên liệu thức ăn chăn nuôi trên thế giới đã giảm rõ rệt, kèmtheo với đó là vùng nguyên liệu tại địa phương chăn nuôi đã được đẩy mạnh và mở rộngdiện tích Hơn nữa, trong dự án chúng tôi có chuỗi nhà máy chế biến thức ăn riêng Đây

sẽ là một điều kiện thuận lợi để giảm chi phí đầu vào, đảm bảo giá thành cạnh tranh vớilợn xuất chuồng

Trang 17

PHẦN III: PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN III.1 Tiến độ thực hiện dự án

Dự án bắt đầu xây dựng từ tháng 06 năm 2018 đến tháng 6 năm 2020 bắt đầu hoànthành trang trại đưa vào sử dụng dần đến tháng 07 năm 2020 dự án sẽ đi vào xây dựnghoàn chỉnh; dự án sẽ cho hoạt động dần các hạng mục hoàn thành từ năm 2019: trang trạichăn nuôi lợn nái giống và nhà máy chế biến thức ăn cùng các hạng mục phụ trợ khác;

III.2 Địa điểm thực hiện dự án

Dự án là một tổ hợp trang trại chăn nuôi theo hướng công nghiệp sạch, gồm các hợpphần sau:

1- Hợp phần 1: Trang trại chăn nuôi lợn nái làm lợn giống, công suất 5100 con.2- Hợp phần 2: 2 Trang trại chăn nuôi lợn thịt theo hướng công nghiệp công suất25.000 con Lợn thịt xuất chuồng được chuyển vào xưởng giết mổ, thịt xuất rađược giao cho các cửa hàng bán thịt trong hệ thống

3- Hợp phần 3: Xưởng giết mổ lợn (Chế biến thực phẩm)

4- Hợp phần 4: Hệ thống bán hàng thịt lợn sạch tại các điểm dân cư

5- Hợp phần 5: Nhà máy chế biến thức ăn lợn

Các tổ hợp này được đặt tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

III.3 Tổ chức nhân sự

Đội ngũ quản lý và nhân sự dự kiến của dự án gồm tổng cộng 160 người, cụ thể được phân bổ như sau:

Giám đốc trang trại 1 người Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các hoạt động

trong trang trại, liên hệ với nhà phân phối và có kếhoạch kinh doanh của toàn trang trại

Trưởng trại hậu bị 1 người Chịu trách nhiệm quản lý các công việc tại trại

hậu bịTrưởng trại nái 1 người Chịu trách nhiệm quản lý các công việc của trại

nái

Kế toán 3 người Chịu trách nhiệm về thu – chi theo đúng kế hoạch

và phương án kinh doanh và chịu trách nhiệm về tính toán tiền lương cho nhân viên

Hành chính nhân sự 1 người Chịu trách nhiệm quản lý về hành chính nhân sự,

tuyển dụng nhân viên, các thủ tục hành chính pháp lý tại trang trại

Trang 18

Nhân viên văn

phòng

2 người Chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động kinh

doanh của trang trại dưới sự chỉ đạo của giám đốc trang trại

Nhân viên kỹ thuật 5 người Chịu trách nhiệm về các công việc liên quan đến

kỹ thuật tại trang trại

Bảo vệ 3 người Chịu trách nhiệm quản lý và bảo vệ tài sản của

trang trại

Tổ nhà bếp vệ sinh 6 người

Kỹ thuật cơ điện 3 người

Công nhân chăn

nuôi lợn

75 người

Công nhân trại chế

biến thức ăn cho lợn

III.4 Trang trại chăn nuôi lợn

III.4.1 Giải pháp kỹ thuật xây dựng

Nguyên tắc xây dựng công trình

Các hạng mục công trình sẽ được bố trí theo những nguyên tắc sau:

+ Bố trí thuận tiện cho việc phối hợp hoạt động giữa các bộ phận trong khu vực

Dự án

+ Thuận tiện cho việc phát triển, mở rộng Dự án sau này

+ Tiết kiệm đất xây dựng nhưng vẫn đảm bảo sự thông thoáng của các khu trại chăn nuôi

Trang 19

+ Tuân thủ các quy định về quy hoạch, kiến trúc, xây dựng của địa phương và Nhà Nước ban hành

+ Tạo dáng vẻ kiến trúc phù hợp với cảnh quan của khu chăn nuôi tập trung Về mặt kiến trúc, các trại trong cơ sở sẽ được thiết kế như sau:

+ Bê tông đá 1x2 mác #200, dày 100 mm

+Vữa láng nền tạo bề mặt nhám chống trượt

+ Độ dốc: 3%

Yêu cầu kỹ thuật khi xây dựng Dự án

- Đối với trại lợn nái: Chuồng trại phải cao ráo, sạch sẽ, thoáng mát Cách ly vớimôi trường xung quanh để tránh lây lan dịch bệnh Tạo điều kiện thuận lợi cho người laođộng nuôi dưỡng chăm sóc đàn lợn được tốt, tăng năng suất lao động đạt hiệu quả kinh tếcao

- Đối với trại lợn: Chuồng trại phải cao ráo, sạch sẽ thoáng mát, ấm áp trong mùaĐông và thoáng mát trong mùa Hè Hạn chế tối đa việc tắm lợn và rửa chuồng, chuồngphải luôn khô ráo nhưng vẫn phải đảm bảo thoáng mát, để giảm tối đa các bệnh về hôhấp Cách ly phần nào với môi trường xung quanh để tránh lây lan dịch bệnh Tạo điềukiện thuận lợi cho người lao động nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn được tốt hơn

- Đảm bảo các quy định về an toàn trong hoạt động kinh doanh, lao động vàphòng cháy chữa cháy

Trang 20

Nhà nuôi lợn nái khô, nái chửa 36,696 m2

Trang 21

+ Trại chăn nuôi lợn thịt

Trang 22

Nhà để phân 1 Nhà

III.4.2 Hình thức chăn nuôi

Một trong những bước đầu tiên quan trọng trong việc nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản đạtnăng suất cao đó chính là công tác chọn lọc và nuôi dưỡng lợn nái hậu bị

Vì vậy cần phải tuyển lựa và chăm sóc những nái làm hậu bị đúng cách thì mớiphát huy hết sức sinh trưởng, sinh sản trong tương lai

1 Chọn lọc và theo dõi lợn nái đẻ

+ Chọn lợn:

Chọn lựa lợn lúc 60 đến 70 ngày tuổi dựa trên các chỉ tiêu về ngoại hình, sự tăngtrưởng và sức khỏe

Thời kỳ này tuyển chọn cũng dựa vào sức sinh trưởng, sự phát triển tầm vóc Nếu

có các dị tật sẽ dễ dàng nhận ra Ta có thể so sánh xếp cấp phê điểm theo tiêu chuẩn địnhsẵn bên dưới

Bảng tiêu chuẩn ngoại hình của lợn nái hậu bị (Nguồn: www.vcn.vn)

2 Vai và ngực Vai nở đầy đặn, không xuôi hẹp Ngực sâu rông, không

6 Vú và bộ phận sinh

dục

Có 12 vú trở lên, khoảng cách giữa các vú đều nhau Bộ phận sinh dục đầy đặn, phát triển tốt

Trang 23

Giai đoạn từ 7 đến 10 tháng tuổi: Đây là giai đoạn quyết định sự chọn lọc cuốicùng Ngoài những yếu tố ngoại hình đã được đề cập ở trên, thời điểm này cần chú ý đếnnhững biểu hiện động dục lần đầu, cường độ động dục lần đầu mạnh hay yếu, lộ rõ hay

âm thầm Điều này sẽ cho thấy khả năng phát dục của nái trong tương lai (nái quá mập,

bộ vú xấu, quá nhút nhát hay quá hung dữ, không biểu lộ động dục đến 10 tháng thì nênloại thải)

+ Dinh dưỡng

- Lợn từ giai đoạn cai sữa đến 70 - 90 kg cho ăn tự do theo chương trình dinhdưỡng dành cho lợn con Khi đạt 70 - 90 kg trở lên thì chuyển qua sử dụng thức ăn cholợn nái nuôi con tới thời điểm phối giống thì dừng Vì đây là giai đoạn lợn hậu bị pháttriển khung xương, hình dáng nên cần dinh dưỡng tối đa để tạo ra lợn hậu bị đẹp, khungxương chậu phát triển tốt tránh tình trạng sau này lợn khó đẻ do quá mập hoặc quá ốm

- Thức ăn phải đảm bảo đủ các dưỡng chất cho nhu cầu của lợn trong giai đoạnnày Trước khi cho lợn ăn cần phải kiểm tra thức ăn để tránh tình trạng nấm mốc, độc tố,hoocmon kích thích tăng trưởng, melanine Độc tố trong thức ăn được coi là kẻ thù giấumặt vì thường không có những biểu hiện rõ rệt ra bên ngoài nhưng lại có ảnh hưởng tớiviệc phát dục của hậu bị như: chậm động dục, buồng trứng không phát triển, trường hợpnặng hơn là vô sinh, thậm chí làm lợn bị ngộ độc

+ Môi trường nuôi dưỡng

- Chuồng nuôi lợn hậu bị phải thoáng mát, có độ dốc để thoát nước dễ dàng, có độnhám vừa đủ, không trơn trợt hay gồ ghề vì sẽ làm hư móng Thiết kế chuồng sao cho lợnkhông bị lạnh vào mùa đông, không bị nóng vào mùa hè

- Không nuôi nhốt quá chật hẹp, nếu nuôi chung cần chú ý đến sự tương đươngtầm vóc

- Thời gian chiếu sáng cần thiết trong ngày của chuồng nuôi lợn hậu bị là 16 giờ

- Cho lợn hậu bị tiếp xúc với nọc vào khoảng 150 ngày tuổi, nên chọn nọc có kinhnghiệm và tính hăng cao và cho tiếp xúc 10 - 15 phút mỗi ngày

- Tuổi phối giống là 7.5 - 8 tháng sau lần lên giống thứ 2 Độ dày mỡ lưng 20 - 22

mm, trọng lượng là 120 - 130 kg

+ Công tác thú y:

- Trước khi phối giống 2 - 3 tuần cần phải thực hiện chương trình vaccine Chươngtrình tiêm phòng được khuyến cáo như sau: Dịch tả, Lở mồm long móng, Giả dại,Parvovirus, có thể tiêm vaccine: PRRS, Circovirus Typ2 ( không bắt buột )

- Tẩy ký sinh trùng: Ivermectin, Doramectin

Trang 24

- Kháng sinh: để tránh ảnh hưởng về sau ta nên định kỳ sử dụng (trộn vào trongthức ăn) để phòng ngừa triệt để bệnh ho và viêm phổi

2 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn đực giống

Hiệu quả chăn nuôi của một trang trại phụ thuộc vào các yếu tố chính như congiống, chi phí thức ăn, chi phí quản lý, chi phí thú y

Trong đó yếu tố con giống đóng vai trò cơ bản nhất vì sẽ gây ảnh hưởng lớn đếnviệc cải thiện khả năng sản xuất của thế hệ sau Với tình hình hiện nay khi mà giá thức ănchăn nuôi ngày càng tăng, để đóng góp vào việc cắt giảm chi phí thức ăn và nâng caohiệu quả chăn nuôi thì cần phải quan tâm đến con giống nhiều hơn nữa

Một con lợn đực giống tốt sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều so với mộtcon nái tốt, nhất là trong điều kiện hiện nay đang áp dụng phổ biến kỹ thuật gieo tinhnhân tạo Cụ thể, mỗi năm một con đực giống tốt có thể truyền những thông tin di truyền

về các tính trạng kinh tế như: tăng trọng bình quân/ngày (ADG) cao; tiêu tốn thức ăn(FCR) thấp cho hàng ngàn con ở thế hệ sau, trong khi một nái tốt chỉ có thể truyền chokhoảng 20 lợn con mà thôi Do đó để nuôi dưỡng và khai thác sử dụng thành công lợnđực giống thì người chăn nuôi cần chú ý những yếu tố sau:

+ Chọn lợn:

a Chọn giống lợn: Việc chọn giống phụ thuộc vào những yếu tố sau:

- Chất lượng của giống: cần chọn giống lợn mang đặc tính cải tiến cao, năng suấtvượt trội so với những giống lợn trước

- Thị hiếu của người chăn nuôi lợn nái trong khu vực bao gồm màu sắc da lôngcủa đực giống, tính chất phù hợp của giống có phù hợp không, khả năng đáp ứng nhu cầucải tiến

- Hiểu rõ nguồn gốc của đàn lợn nái trong khu vực để có chương trình phối giốnghoặc gieo tinh cho phù hợp, phòng ngừa xảy ra hiện tượng đồng huyết hoặc cận huyếtlàm ảnh hưởng xấu đến năng suất của đàn lợn

- Ngoài ra phải dựa vào cơ sở vật chất và trình độ kỹ thuật chăn nuôi mà trại mìnhhiện có

Trang 25

yếu) Chọn lợn đực có vú đều và cách xa nhau, có ít nhất 6 cặp vú trở lên, dịch hoàn pháttriển đều hai bên, bộ phận sinh dục không dị tật

- Căn cứ vào khả năng sinh trưởng, phát dục: Đảm bảo tiêu chuẩn của phẩm giốngtheo từng giai đoạn nhất định

- Căn cứ vào năng suất: Dựa vào các chỉ tiêu sau: Tốc độ tăng trọng (ADG), độdày mỡ lưng (BF), tiêu tốn thức ăn (FCR), tỷ lệ nạc, thành phần thân thịt, chất lượng thịt:màu sắc, mùi vị, cảm quan

- Căn cứ vào gia phả: Việc xem lý lịch ông bà, cha mẹ là rất cần thiết Những quyđịnh tiêu chuẩn cho dòng cha mẹ giống tốt là nhiều nạc, ít mỡ, độ dày mỡ lưng mỏng(dưới 3 cm), dài đòn, đùi và mông to, tỉ lệ thịt xẻ trên 55% Chọn từ đàn có lợn mẹ đẻ sai

từ 10 - 12 con/lứa, trọng lượng sau cai sữa đạt 15 kg trở lên ở 45 ngày tuổi, thức ăn tiêutốn ít từ 3,2 - 3,5 kg thức ăn/kg tăng trọng, phàm ăn, chịu đựng tốt với khí hậu nóng, ẩm

ở địa phương Lượng tinh dịch mỗi lần xuất 15 đến 50cc

- Căn cứ vào qui trình nuôi: lợn giống phải được nuôi theo qui trình kiểm soátdịch bệnh nghiêm ngặt để phòng ngừa dịch bệnh lây lan trong khu vực như dịch tả,thương hàn, suyễn, sảy thai truyền nhiễm

* Lưu ý: Sau khi đã chọn được lợn đực làm giống thì chất lượng sản xuất của lợnđực giống phụ thuộc rất nhiều vào quá trình chọn lọc ở giai đoạn hậu bị và ngay cả tronggiai đoạn làm việc Việc chọn lọc và loại thải kịp thời những lợn đực giống không đạt yêucầu sẽ giúp người chăn nuôi giảm rất đáng kể chi phí đầu tư cho việc nuôi dưỡng vàchăm sóc Nên người chăn nuôi cần tiến hành đánh giá và chọn lọc lợn đực giống ở 2 giaiđoạn quan trọng sau:

+ Giai đoạn 1: Khi lợn bắt đầu phát dục: Khoảng 3,5 - 4 tháng tuổi, trọng lượngkhoảng 40 - 60 kg, tùy theo giống ngoại hay lai Tiến hành kiểm tra ngoại hình, tốc độtăng trưởng, bệnh tật

+ Giai đoạn 2: Khi lợn bắt đầu phối giống: tiến hành kiểm tra ngoại hình, tinhhoàn, tính dục, tính tình

Qua các lần kiểm tra như vậy chỉ chọn lại những con đực có ngoại hình và sứckhỏe tốt, tính dục mạnh, tính tình dễ huấn luyện

3 Dinh dưỡng cho đực giống

Có 2 chỉ tiêu được chú ý nhiều nhất trong dinh dưỡng nói chung đó là protein thô

và năng lượng Đối với lợn đực giống thì việc định mức lượng protein thô và năng lượng

ăn vào là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến chất lượng và thời gian sử dụng lợn đựcgiống Ta có thể chia làm 3 giai đoạn dinh dưỡng khi nuôi lợn đực giống như sau:

a Giai đoạn 1: (từ khoảng 30 - 50 kg)

Ngày đăng: 11/01/2019, 15:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w