VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC ---*****--- TRẦN NGỌC THÀNH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG XƯỞNG SẢN XUẤT NƯỚC ÔXI GIÀ CỦA TỔNG CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ TẠI KH
Trang 1VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
-***** -
TRẦN NGỌC THÀNH
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG XƯỞNG SẢN XUẤT NƯỚC ÔXI GIÀ CỦA TỔNG CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ I, TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS PHẠM THỊ THU HÀ
Trang 2Sau thời gian học tập Khóa học Cao học Quản trị Kinh doanh của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, em hoàn thành nghiên cứu, áp dụng những kiến thưc
đã được học tại khóa học Cao học vào đề tài luận văn “Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư xây dựng xưởng sản xuất nước ôxi già của Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí tại khu công nghiệp Phú Mỹ I, Tỉnh Bà Ria Vũng Tàu” em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến:
Các Thầy, Cô Viện Kinh tế và Quản lỹ đã tận tình truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt thời gian được học tập tại trường
Em xin cảm ơn cô TS Phạm Thị Thu Hà– Người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
em hoàn thành đề tài luận văn này
Toàn thể các Anh, Chị tại đơn vị công tác tại Tổng Công ty Phân bón và hóa chất Dầu khí đã giúp đỡ và tạo thuận lợi cho em nghiên cứu, tìm hiểu trong công tác đầu tư xây dựng công trình của Tổng Công ty
Tp Hồ Chí Minh, tháng năm 2014
Học viên
Trần Ngọc Thành
Trang 3Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Không sao chép bất kỳ một công trình hay một luận án của bất cứ tác giả nào khác Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực Các tài liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng
Tp Hồ Chí Minh, tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Trần Ngọc Thành
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu và phạm vi của đề tài 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của luận văn 2
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ: 3
1.1.1 Khái niệm về đầu tư: 3
1.1.2 Vai trò của hoạt động đầu tư: 3
1.1.2.1 Vai trò của đầu tư đối với sự hình thành và phát triển doanh nghiệp 3
1.1.2.2 Vai trò của đầu tư đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế: 5
1.1.2.3 Ảnh hưởng của đầu tư nước ngoài với tăng trưởng kinh tế: 5
1.1.3 Các đặc điểm của hoạt động đầu tư 7
1.1.4 Chi phí và kết quả đầu tư : 8
1.1.4.1 Chi phí đầu tư: 8
1.1.4.2 Kết quả đầu tư: 9
1.2 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 9
1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư: 9
1.2.2 Đặc trưng của dự án: 9
1.2.3 Phân loại dự án đầu tư: 10
1.2.3.1 Theo quy mô và tính chất: 10
1.2.3.2 Phân loại theo đầu ra của dự án 13
1.2.3.3 Phân loại theo ngành nghề: 14
1.2.3.4 Phân loại theo mô hình xây dựng, khai thác, chuyển giao 14
1.2.3.5 Phân loại theo mối quan hệ giữa các dự án 14
1.2.4 Các giai đoạn dự án: 14
Trang 51.2.4.1 GĐ1: Xác định ý đồ, cơ hội đầu tư: 15
1.2.4.2 GĐ2: Phân tích và lập dự án 15
1.2.4.3 GĐ3: Phê duyệt và thẩm định 17
1.2.4.4 GĐ4: Triển khai thực hiện dự án: 17
1.2.4.5 GĐ5: Giai đoạn cuối của dự án 17
1.3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: 18
1.3.1 Dòng tiền dự án và chi phí cơ hội của vốn 18
1.3.1.1 Chi phí thực hiện dự án: 18
1.3.1.2 Doanh thu từ dự án 18
1.3.1.3 Giá trị theo thời gian của dòng tiền Giá trị tương đương 18
1.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: 21
1.4.1 Chỉ tiêu đánh giá tiềm lực tài chính : 21
1.4.2 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư 22
1.4.2.1 Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV – Net Present Value) 22
1.4.2.2 Chỉ tiêu tỷ suất thu hồi nội tại (IRR – Internal Rate of Return) 23
1.4.2.3 Tỷ số lợi ích – Chi phí (B/C : Benefits – Costs Ratio) 25
1.4.2.4 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (Thv) 25
1.4.3 Phân tích rủi ro dự án đầu tư 26
1.4.3.1 Khái niệm và đặc trưng của rủi ro: 26
1.4.3.2 Nguyên nhân của rủi ro, phân loại rủi ro: 26
1.4.3.3 Các phương pháp phân tích rủi ro dự án đầu tư: 27
1.4.3.4 Phương pháp phân tích độ nhạy: 28
1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 30
1.5.1 Yếu tố bên ngoài 30
1.5.1.1 Môi trường kinh tế vĩ mô 30
1.5.1.2 Môi trường chính trị pháp luật 32
1.5.1.3 Môi trường văn hoá xã hội 32
1.5.1.4 Môi trường tự nhiên 32
1.5.2 Yếu tố bên trong 32
Trang 61.5.2.1 Quy mô của dự án đầu tư xây dựng 32
1.5.2.2 Hình thức quản lý dự án đầu tư 33
1.5.2.3 Nguồn vốn đầu tư 33
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN XÂY DỰNG XƯỞNG SẢN XUẤT NƯỚC Ô XI GIÀ 35
2.1 Giới thiệu về Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí 35
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 35
2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động của Tổng Công ty 36
2.1.3 Mô hình tổ chức 36
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty ba năm gần đây 38
2.2 Giới thiệu khái quát về dự án 41
2.2.1 Địa điểm xây dựng công trình 41
2.2.1.1 Các tiêu chí lựa chọn địa điểm 41
2.2.1.2 Địa điểm lựa chọn xây dựng nhà máy 41
2.2.2 Hình thức đầu tư 42
2.2.3 Giải pháp thực hiện đầu tư 44
2.2.4 Tính toán Tổng mức đầu tư 44
2.2.5 Tổng mức đầu tư xây dựng công trình 46
2.2.6 Chi phí và thu nhập của dự án đầu tư xây dựng xưởng sản xuất nước ôxi già 47
2.2.6.1 Giả định về công suất vận hành và vòng đời dự án 47
2.2.6.2 Giả định về cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn 48
2.2.6.3 Giả định về khấu hao 49
2.2.6.4 Giả định về tiêu hao nguyên liệu, tiện ích 49
2.2.6.5 Giả định về chi phí sản xuất 50
2.2.6.6 Giả định về giá nguyên liệu, sản phẩm và tiện ích 52
2.2.7 Phân tích hiệu quả dự án đầu tư xây dựng xưởng sản xuất nước ôxi già 55
Trang 7CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH DỰ ÁN TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ RỦI RO ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO NHẰM ĐẢM BẢO
HIỆU QUẢ DỰ ÁN 58
3.1 Yếu tố tạo rủi ro cho dự án 58
3.2 Phân tích rủi ro dự án 59
3.2.1 phân tích độ nhậy theo các yếu tố 59
3.2.2 Ứng dụng phần mềm Crystal ball 60
3.2.3 Phân tích ảnh hưởng của cả 3 yếu tố trên đến hiệu quả đầu tư của dự án: 61 3.2.4 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng: 65
3.3 Các biện pháp giảm thiểu rủi ro đảm bảo hiệu quả đầu tư: 65
3.3.1 Giải pháp giảm thiểu rủi ro ở giai đoạn chuẩn bị dự án: 65
3.3.2 Các giải pháp giảm nhẹ rủi ro giai đoạn thực hiện dự án: 66
3.3.3 Các giải pháp khắc phục rủi ro trong giai đoạn khai thác dự án 69
3.4 Hiệu quả kinh tế xã hội dự án của dự án sản xuất ô xy già 70
PHẦN KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC TÍNH TOÁN 76
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 11
Bảng 2.1: Tổng mức đầu tư xây dựng công trình 46
Bảng 2.2: Tiến độ đầu tư 47
Bảng 2.3: Tỷ giá hối đoái giai đoạn 2007-2035 (USD/VNĐ) 48
Bảng 2.4: Khấu hao các hạng mục công trình 49
Bảng 2.5: Tiêu hao nguyên liệu 50
Bảng 2.6: Tiêu hao tiện ích 50
Bảng 2.7: Chi phí sản xuất cố định 51
Bảng 2.8: Giá nguyên liệu và sản phẩm áp dụng cho dự án, USD/tấn 53
Bảng 2.9: Giá nguyên liệu và sản phẩm áp dụng cho dự án, VNĐ/tấn 53
Bảng 2.10: Giá tiện ích áp dụng cho dự án (USD) 54
Bảng 2.11: Giá tiện ích áp dụng cho dự án (VNĐ) 54
Bảng 2.12: Hiệu quả dự án đầu tư xây dựng xưởng sản xuất nước ôxi già 55
Bảng 3.1: Phân tích SWOT 58
Bảng 3.2: Biến thiên của các chỉ tiêu hiệu quả dự án sản xuất oxi già khi doanh thu thay đổi 60
Bảng 3.3: Thay đổi hiệu quả dự án sản xuất ô xy già khi vốn đầu tư thay đổi 60
Bảng 3.4: Thay đổi hiệu quả dự án sản xuất ô xy già khi lãi suất vốn vay thay đổi 60 Bảng 3.5 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả đầu tư của dự án 65
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Biểu diễn NPV theo hệ số chiết khấu 24
Hình 1.2: Các phương pháp phân tích rủi ro dự án đầu tư 28
Hình 1.3: Phân tích độ nhạy bằng mô hình tài chính 30
Hình 2.1: Mô hình tổ chức PVFCCo 36
Hình 2.2: Sơ đồ tổng quát của phương pháp anthraquinone(4) 43
Hình 3.1: Biểu diễn tần số xuất hiện của các giá trị NPV theo sự thay đổi các biến đầu vào 63
Hình 3.2: Biểu diễn tần số xuất hiện của các giá trị IRR theo sự thay đổi các biến đầu vào 63
Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa các biến đầu vào với IRR 64
Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa các biến đầu vào với NPV 64
Hình 3.5 Mô hình tiêu thụ sản phẩm 70
Hình 3.6 Biểu diễn sự đóng góp về mặt kinh tế xã hội của dự án 71
Trang 10DANH MỤC PHỤ LỤC TÍNH TOÁN
Bảng 1: Tổng hợp khái toán chi phí xây dựng 76
Bảng 2: Tổng hợp chi phí thiết bị 77
Bảng 3: Bảng tổng hợp chi phí tư vấn, chi phí Quản lý dự án, chi phí khác, chi phí dự phòng, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng 78
Bảng 4: Phân bổ chi phí vốn vay 80
Bảng 5: Tính toán lãi vay USD trong quá trình xây dựng 80
Bảng 6: Tính toán lãi vay VNĐ trong quá trình xây dựng 81
Bảng 7: Giá nguyên liệu, hóa chất và sản phẩm 82
Bảng 8: Bảng tính doanh thu, chi phí trong đời sống dự án 83
Bảng 9: Bảng tính vốn lưu động của dòng đời dự án 85
Bảng 10: Tổng hợp thông số đầu vào phương án cơ sở 86
Bảng 11: Phương án thay đổi khi tổng mức đầu tư thay đổi khi thay đổi lãi suất 87
Bảng 12: Phương án thay đổi khi tổng mức đầu tư thay đổi khi thay đổi doanh thu 88
Bảng 13: Phương án thay đổi khi tổng mức đầu tư thay đổi khi thay đổi vốn đầu tư 89
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Nhu cầu tiêu thụ tại Việt Nam trong năm 2010 đạt hơn 24 ngàn tấn ôxy già các loại và được đáp ứng hoàn toàn thông qua nguồn nhập khẩu Trong đó, 83% nhu cầu tiêu thụ tập trung ở khu vực miền nam Các ngành sản xuất dệt nhuộm và giấy
sử dụng ôxy già nhiều nhất, chiếm gần 80% lượng ôxy già tiêu thụ cho các ngành công nghiệp Dự báo trong tương lai, các ngành công nghiệp này tiếp tục tăng trưởng khá, đồng thời ôxy già được xem là hóa chất thân thiện với môi trường, điều này sẽ kéo theo nhu cầu tiêu thụ ôxy già ngày càng tăng, phù hợp với khuynh hướng tiêu thụ và các chính sách bảo vệ môi trường của Nhà nước
Xuất phát từ thực tiễn nói trên, tôi xin chọn đề tài “Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư xây dựng xưởng sản xuất nước ôxi già của Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí tại khu công nghiệp Phú Mỹ I, Tỉnh Bà Ria Vũng Tàu”, với mong muốn có được một nghiên cứu đáp ứng được nhu cầu về
thực tế trong việc xác định các ưu, khuyết điểm của dự án Việc nghiên cứu đề tài của luận văn mang tính thực tiễn và cần thiết cho việc đầu tư của Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí
2 Mục tiêu nghiên cứu và phạm vi của đề tài
Tên gọi của đề tài luận văn cũng đã phản ánh mục đích cơ bản của luận văn Đó là
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích, đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư,
Vận dụng những lý luận này phân tích đánh giá hiệu quả tài chính của dự
án xây dựng nhà máy sản xuất nước ôxi già của Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí
Trên cơ sở phân tích đề xuất số biện pháp đảm bảo tính hiệu quả của dự
án
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Trang 12Luận văn tập trung nghiên cứu về tài chính dự án đầu tư xây dựng xưởng sản xuất nước ôxi già của Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí tại khu công nghiệp Phú Mỹ I, Tỉnh Bà Ria Vũng Tàu qua đó đánh giá và quyết định đầu tư hay không
Phạm vi nghiên cứu:
Sự cần thiết phải đầu tư dự án và các giải pháp thực hiện dự án
Khái quát tình hình vốn đầu tư, chi phí doanh thu của dự án
Nội dung kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Nghiên cứu khả thi dự án
Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự án: Xác định dòng tiền, Các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư IRR, NPV, PP, phân tích rủi ro của dự án,
Nghiên cứu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của dự án
Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu rủi ro, đảm bảo hiệu quả đầu tư của dự án
4 Phương pháp nghiên cứu
Căn cứ vào cơ sở phương pháp luận về phân tích và đánh giá hiệu quả dự án đầu tư và các nguyên tắc cơ bản của phép duy vật biện chứng có sử dụng phương pháp
mô tả, phân tích thống kê, phân tích tổng hợp, đối chiếu so sánh để đánh giá hiệu quả
dự án thông qua việc phân tích các chỉ tiêu kinh tế – tài chính
5 Kết cấu của luận văn
Tên đề tài: “Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư xây dựng xưởng sản xuất nước ôxi già của Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí tại khu công nghiệp Phú Mỹ I, Tỉnh Bà Ria Vũng Tàu”
Bố cục: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở phương pháp luận về phân tích và quản lý dự án đầu tư
Chương 2: Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư xây dựng xưởng sản xuất nước ôxi già của Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí tại khu công nghiệp Phú
Mỹ I, Tỉnh Bà Ria Vũng Tàu
Chương 3: Phân tích dự án trong điều kiện có rủi ro Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu rủi ro nhằm đảm bảo hiệu quả dự án
- Phần Kết Luận
Trang 13CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ:
1.1.1 Khái niệm về đầu tư:
Là hoạt động sử dụng nguồn lực tại hiện tại nhằm thu được lợi ích kinh tế xã hội trong tương lai Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên,
là sức lao động và trí tuệ Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản tài chính hoặc tài sản trí tuệ và các nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn xã hội
Đối với các doanh nghiệp: đầu tư là việc bỏ vốn kinh doanh để mong thu được lợi nhuận trong tương lai
Trên quan điểm xã hội: đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển từ đó thu được các hiệu quả kinh tế xã hội vì mục tiêu phát triển quốc gia
1.1.2 Vai trò của hoạt động đầu tư:
1.1.2.1 Vai trò của đầu tư đối với sự hình thành và phát triển doanh nghiệp
Đầu tư là hoạt động chủ yếu, quyết định sự phát triển và khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp Trong hoạt động đầu tư, doanh nghiệp bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ sung những tài sản cần thiết để thực hiện những mục tiêu kinh doanh Hoạt động này được thực hiện tập trung thông qua việc thực hiện các
dự án đầu tư
Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động kinh tế đặc thù với các mục tiêu, phương pháp và phương tiện cụ thể để đạt tới một trạng thái mong muốn Nội dung của dự án đầu tư được thể hiện trong luận chứng kinh tế – kỹ thuật, là văn bản phản ánh trung thực, chính xác về kết quả nghiên cứu thị trường, môi trường kinh tế – kỹ thuật và môi trường pháp lý, về tình hình tài chính…
Để đáp ứng mục tiêu tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, doanh nghiệp cần có chiến lược trong việc tìm kiếm và lựa chọn các dự án đầu tư
Nếu không có những ý tưởng mới và dự án đầu tư mới, doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại và phát triển được, đặc biệt là trong môi trường cạnh tranh khốc
Trang 14liệt hiện nay Các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ thị trường và có những hoạt động đầu tư thích hợp nhằm gia tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp
Tùy theo mục đích của mỗi doanh nghiệp nhằm phát triển sản phẩm mới, kéo dài tuổi thọ sản phẩm hay làm tăng khả năng thu lợi cho sản phẩm hiện có mà có thể phân loại đầu tư doanh nghiệp theo những tiêu thức khác nhau Theo cơ cấu tài sản đầu tư có thể phân loại đầu tư của doanh nghiệp thành:
Đầu tư tài sản cố định: đây là các hoạt động đầu tư nhằm mua sắm, cải tạo,
mở rộng tài sản cố định của doanh nghiệp Đầu tư tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất Loại đầu tư này bao gồm: Đầu tư xây lắp; đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư tài sản cố định khác
Đầu tư tài sản lưu động: đây là khoản đầu tư nhằm hình thành các tài sản
lưu động cần thiết để đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường Nhu cầu đầu tư vào tài sản lưu động phụ thuộc vào đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh; vào nhu cầu tăng trưởng của doanh nghiệp đầu tư tài sản tài chính, các doanh nghiệp có thể mua cổ phiếu, trái phiếu, hoặc tham gia góp vốn liên doanh với các doanh nghiệp khác Hoạt động tài chính ngày càng có tỷ trọng cao và mang lại nhiều lợi ich cho các doanh nghiệp Đầu tư theo cơ cấu tài sản đầu tư giúp cho các doanh nghiệp xây dựng được một kết cấu tài sản thích hợp nhằm đa dạng hoá đầu tư, tận dụng được năng lực sản xuất và năng lực hoạt động, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư
Có thể căn cứ vào mục đích đầu tư có thể phân loại đầu tư ra thành: đầu tư tăng năng lực sản xuất, đầu tư đổi mới sản phẩm, đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu tư mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm… Hoạt động đầu tư phân theo mục đích đầu tư có vai trò định hướng cho các nhà quản trị doanh nghiệp xác định hướng đầu tư và kiểm soát được tình hình đầu tư theo những mục tiêu đã chọn Như vậy, có thể nói hoạt động đầu tư là một trong những quyết định có ý nghĩa chiến lược đối với doanh nghiệp Đây là quyết định tài trợ dài hạn, có tác
Trang 15động lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Những sai lầm trong việc dự toán vốn đầu tư có thể dẫn đến tình trạng lãng phí vốn lớn, thậm chí gây hậu quả nghiêm trọng đối với doanh nghiệp Hoạt động đầu tư có vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi các quyết định đầu tư phải được tính toán và cân nhắc kỹ lưỡng
1.1.2.2 Vai trò của đầu tư đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế:
Hoạt động đầu tư trên phương diện vĩ mô một nền kinh tế bao gồm hoạt động đầu tư trong nước và hoạt động đầu tư nước ngoài Trong đó, hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài có mối quan hệ hữu cơ với nhau, chúng có tác động lẫn nhau và thúc đẩy quá trình tăng trưởng của nền kinh tế
Đầu tư trong nước có hiệu quả sẽ xây dựng được một nền kinh tế ổn định có tốc độ tăng trưởng nhanh, có cơ sở hạ tầng hiện đại và cơ sở pháp lý lành mạnh, tạo
ra tiền đề để tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả đầu tư nước ngoài Nguồn vốn đầu tư trong nước của các doanh nghiệp tự đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh có ý nghĩa to lớn trong việc tạo ra khả năng tốt cho đầu tư nước ngoài Vì hoạt động đầu
tư nước ngoài hoạt động chủ yếu thông qua các công ty xuyên quốc gia, mà các công ty này rất cần tìm chọn đối tác đầu tư là các công ty tương xứng ở các nước nhận đầu tư Chính vì vậy mà trong những năm vừa qua chóng ta đã có nhiều biện pháp khuyến khích các doanh nghiệp tự đầu tư phát triển sản xuất, gần đây chính phủ đã thực hiện việc xắp xếp các doanh nghiệp nhà nước, một mặt cũng là để các doanh nghiệp này có khả năng nâng cao hiệu quả kinh doanh với nước ngoài
Nhờ có đầu tư trong nước để tạo ra một hệ thống công ngiệp phụ trợ thì hoạt động đầu tư nước ngoài mới được thực hiện với hiệu quả cao Thông thường khi có một đồng vốn đầu tư nước ngoài thì cũng cần phải có hai ba đồng vốn “bên ngoài hàng rào”
1.1.2.3 Ảnh hưởng của đầu tư nước ngoài với tăng trưởng kinh tế:
Xét về hiệu quả tài chính thì vốn đầu tư nước ngoài đã đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước, qua việc nhận viện trợ, vay tín dụng và qua thu thuế đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Qua đó bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư
Trang 16phát triển, mặc dù vốn FDI thường chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng mức đầu tư của các nước chủ nhà nhưng đáng lưu ý là vốn FDI cho phép tạo ra các ngành mới hoàn toàn hoặc thúc đẩy sự phát triển của một số ngành quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá đất nước
Sự phát triển của các ngành này tạo điều kiện để phát triển cơ sở hạ tầng, giảm nhu cầu ngoại tệ để nhập khẩu, tăng thu cho ngân sách nhà nước và góp phần cải thiện cán cân thanh toán của đất nước, nhờ đó đảm bảo tăng trưởng kinh tế Hoạt động đầu tư nước ngoài gắn liền với việc chuyển giao công nghệ kỹ thuật, kỹ xảo chuyên môn, bí quyết và trình độ quản lý tiên tiến Các liên doanh của Việt Nam với nước ngoài đã làm tăng tính cạnh tranh của thị trường Việt Nam, giúp cho các doanh nghiệp trong nước nỗ lực đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm
Thông qua hoạt động đầu tư nước ngoài, các nguồn lực trong nước như lao động, đất đai và tài nguyên thiên nhiên được huy động ở mức cao và sử dụng có hiệu quả, cung cấp cho thị trường trong nước nhiều sản phẩm, mặt hàng và dịch vụ
có chất lượng cao, góp phần giảm áp lực tiêu dùng, ổn định giá cả
Đầu tư nước ngoài tạo thêm việc làm và góp phần nâng cao trình độ chuyên môn và quản lý cho người lao động FDI tạo thêm việc làm không chỉ cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà còn gián tiếp tạo việc làm cho các doanh nghiệp liên quan đến hoạt động FDI như các doanh nghiệp cung cấp các yếu
tố đầu vào; doanh nghiệp phân phối, tiêu thụ sản phẩm
FDI góp phần tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng phù hợp với chiến lược công nghiệp hoá của nước chủ nhà Ngoài ra, hoạt động FDI còn tạo ra một môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt, góp phần hình thành và khẳng định bản lĩnh kinh doanh cho các doanh nhân Việt Nam
Đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài có vị trí khác nhau nhưng là hai bộ phận của cùng một quá trình đầu tư, nó gắn bó với nhau, hỗ trợ bổ sung cho nhau cùng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Trang 17* Hoạt động đầu tư đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân được thể hiện ở các mặt sau:
Đầu tư chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân và là một hoạt động cơ bản thúc đẩy phát triển nền kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho mọi thành viên trong xã hội
Đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị,…của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy các vùng khác cùng phát triển Đồng thời hình thành nên các nghành sản xuất mới, làm tiền đề cho việc chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội
Đầu tư gắn liền với chuyển giao công nghệ mới hoặc tạo ra công nghệ mới thúc đẩy tăng năng suất lao động và chất lượng sản phẩm tạo sức cạnh tranh cho nền kinh tế
1.1.3 Các đặc điểm của hoạt động đầu tư
Để làm rõ hơn nội dung khái niệm hoạt động đầu tư và phân biệt hoạt động đầu tư với các hoạt động khác, đồng thời để thấy rõ yêu cầu và nội dung phân tích hiệu quả dự án chúng ta đi sâu vào phân tích các đặc trưng của hoạt động đầu tư:
* Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nên quyết định đầu tư trước hết dựa trên phương diện tài chính:
Để thực hiện đầu tư trước hết cần có vốn Vốn là nguồn lực sinh lợi được thể hiện dưới các hình thức khác nhau và có thể quy đổi về tiền tệ, vì vậy các quyết định về đầu tư thường xem xét từ phương diện tài chính (số vốn bỏ ra là bao nhiêu,
có khả năng thu hồi vốn không, mức sinh lợi là bao nhiêu …)
Trên thực tế, các quyết định đầu tư thường được cân nhắc bởi sự hạn chế về ngân sách (Nhà nước, địa phương, cá nhân) và luôn được xem xét từ những khía cạnh tài chính nói trên Hiện nay các dự án khả thi về các phương diện khác (kinh tế
xã hội) nhưng không khả thi về phương diện tài chính cũng khó có thể thực hiện
Trang 18* Hoạt động đầu tư là hoạt động có tính chất lâu dài
Thời gian từ khi bắt đầu đầu tư cho đến khi các thành quả của công cuộc đầu
tư đó phát huy tác dụng đem lại lợi ích phải đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra Đặc điểm này ảnh hưởng đến các dự tính (Chi phí vốn đầu tư, nhu cầu thị trường, chính sách biến động…) nên chịu một xác xuất biến đổi nhất định do nhiều nhân tố Chính điều này là một trong những vấn đề quan trọng cần phải tính đến trong nội dung phân tích, đánh giá của quá trình thẩm định dự án
* Hoạt động đầu tư là hoạt động luôn có sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi ích trong tương lai
Về một phương diện nào đó đầu tư là sự hy sinh lợi ích hiện tại để đánh đổi lấy lợi ích tương lai nên luôn có sự cân nhắc Nhà đầu tư chỉ mong muốn và chấp nhận đầu tư trong điều kiện lợi ích thu được trong tương lai lớn hơn lợi ích họ tạm thời phải hy sinh
* Hoạt động đầu tư là hoạt động mang nặng rủi ro
Những đặc điểm nói trên đặt ra cho người phân tích, đánh giá đầu tư chẳng những phải quan tâm về mặt nội dung xem xét mà còn tìm các phương pháp, cách thức đo lường, đánh giá để có những kết luận giúp cho việc lựa chọn và đưa ra quyết định đầu tư một cách có căn cứ Vì vậy để đảm bảo cho mọi dự án đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị Sự chuẩn bị này được thể hiện trong việc lập dự án đầu tư, có nghĩa là phải thực hiện đầu tư theo
dự án đã được soạn thảo với chất lượng tốt
1.1.4 Chi phí và kết quả đầu tư :
1.1.4.1 Chi phí đầu tư:
Theo tính chất của các loại chi phí có thể chia ra hai loại chính:
* Chi phí đầu tư cố định:
Đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, các cơ sở phụ trợ, tiện ích khác và các chi phí trước vận hành (preoperating cost)
Phần chi phí trước vận hành tuy không trực tiếp tạo ra tài sản, phương tiện phục vụ cho hoạt động đầu tư nhưng là các chi phí gián tiếp hoặc liên quan đến việc
Trang 19tạo ra và vận hành khai thác các tài sản đó để đạt được mục tiêu đầu tư Thông thường chi phí này phụ thuộc vào công suất lắp đặt của công trình
* Vốn lưu động ban đầu: là các chi phí để tạo ra các tài sản lưu động ban
đầu, các điều kiện để dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều kiện kinh tế kỹ thuật dự tính Thông thường chi phí này phụ thuộc vào quy mô vận hành công trình
1.1.4.2 Kết quả đầu tư:
Kết quả đầu tư là những biểu hiện của mục tiêu đầu tư dưới dạng các lợi ích
cụ thể Kết quả đầu tư có thể biểu hiện ở các dạng: Kết quả tài chính; Kết quả kinh tế; Kết quả xã hội Có những kết quả có thể dễ dàng lượng hóa được chính xác nhưng cũng có những kết quả rất khó lượng hóa hoặc thậm chí không thể lượng hóa được Việc đo lường các kết quả và chi phí của dự án đầu tư gặp rất nhiều khó khăn
vì đây là những con số dự kiến trước một khoảng thời gian dài (trước khi thực hiện
dự án xảy ra) Hơn nữa việc này càng trở nên đặc biệt khó khăn trong điều kiện kinh
tế có nhiều biến động
1.2 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư:
Dự án là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hay cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc năng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định
* Là một tập hợp phức tạp: động phức tạp với sự tham gia của nhiều người,
tổ chức với nhiều chức năng khác nhau
* Là một thực thể được tạo mới, xuất hiện lần đầu
Trang 20* Bao gồm những thay đổi và rủi ro do bản thân dự án hoặc do môi trường bên ngoài
1.2.3 Phân loại dự án đầu tư:
Có rất nhiều cách phân loại dự án đầu tư, tùy theo mục đích và phạm vi xem xét
1.2.3.1 Theo quy mô và tính chất:
Dự án lớn: được đặc trưng bởi tổng kinh phí lớn, số lượng các bên tham gia đông, thời gian dự án dài và ảnh hưởng mạnh đến môi trường kinh tế và sinh thái
Dự án nhỏ: có đặc tính ngược với dự án lớn, không đòi hỏi kinh phí nhiều, thời gian thực hiện ngắn, không phức tạp và ảnh hưởng không mạnh đến môi trường kinh tế và sinh thái…
Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:
Trang 21Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
STT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
I Dự án quan trọng quốc gia
Theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 của Quốc hội
I Nhóm A
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh
vực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo
mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan
trọng
Không kể mức vốn
2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất
chất độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp Không kể mức vốn
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân
bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác
chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,
cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường
quốc lộ), xây dựng khu nhà ở
Trên 1.500 tỷ đồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi,
giao thông (khác ở điểm I - 3), cấp thoát nước và
công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản
xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược,
thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật
liệu, bưu chính, viễn thông
Trên 1.000 tỷ đồng
5
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia,
khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm,
thuỷ sản
Trên 700 tỷ đồng
Trang 22STT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
6
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn
hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng
dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho
tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa
học và các dự án khác
Trên 500 tỷ đồng
II Nhóm B
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân
bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác
chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,
cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường
quốc lộ), xây dựng khu nhà ở
Từ 75 đến 1.500 tỷ đồng
2
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi,
giao thông (khác ở điểm II - 1), cấp thoát nước và
công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản
xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược,
thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật
liệu, bưu chính, viễn thông
Từ 50 đến 1.000 tỷ đồng
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ
thuật khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ,
thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ
sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản
Từ 40 đến 700 tỷ đồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn
hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng
dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho
tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa
học và các dự án khác
Từ 30 đến 500 tỷ đồng
Trang 23STT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
III Nhóm C
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân
bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác
chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,
cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường
quốc lộ) Các trường phổ thông nằm trong quy
hoạch (không kể mức vốn), xây dựng khu nhà ở
Dưới 75 tỷ đồng
2
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi,
giao thông (khác ở điểm III - 1), cấp thoát nước
và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản
xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược,
thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật
liệu, bưu chính, viễn thông
Dưới 50 tỷ đồng
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia,
khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm,
thuỷ sản
Dưới 40 tỷ đồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn
hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng
dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho
tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa
học và các dự án khác
Dưới 30 tỷ đồ
(Nguồn: Nghị định 12/2009/NĐ-CP về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình)
1.2.3.2 Phân loại theo đầu ra của dự án
Dự án đầu tư mới
Trang 24Dự án đầu tư mở rộng
Dự án đầu tư thay thế thiết bị
Mức độ của các hình thức đầu tư dự án rủi ro giảm dần theo thứ tự
1.2.3.3 Phân loại theo ngành nghề:
Dự án trong lĩnh vực công nghiệp
Dự án trong lĩnh vực nông nghiệp
Dự án trong lĩnh vực giao thông vận tải
Dự án trong lĩnh vực thương mại dịch vụ
Dự án trong lĩnh vực xây dựng, đô thị…
Dự án trong lĩnh vực y tế, giáo dục, xã hội…
1.2.3.4 Phân loại theo mô hình xây dựng, khai thác, chuyển giao
BOO: xây dựng, khai thác và sở hữu
BCC: hợp đồng hợp tác kinh doanh
BOT: xây dựng, khai thác, chuyển giao
BTO: xây dựng, chuyển giao, khai thác
BT: xây dựng chuyển giao
(B: Build, T: Transfert, O: Operate, O: Own)
1.2.3.5 Phân loại theo mối quan hệ giữa các dự án
Dự án độc lập: Việc quyết định đầu tư dự án này không ảnh hưởng đến
quyết định đầu tư (thu nhập, chi phí) các dự án khác và ngược lại
Dự án phụ thuộc:
Dự án bổ sung: Tăng lợi ích và/hoặc giảm chi phí
Dự án thay thế : Tăng chi phí và/hoặc giảm lợi ích thay thế lớn nhất: dự án loại trừ
1.2.4 Các giai đoạn dự án:
Dự án có thể phân tách thành các giai đoạn sau:
* GĐ1: Xác định ý đồ, cơ hội đầu tư
* GĐ2: Phân tích và lập dự án
* GĐ3: Phê duyệt và thẩm định
Trang 25* GĐ4: Triển khai thực hiện dự án
* GĐ5: Giai đoạn cuối của dự án
1.2.4.1 GĐ1: Xác định ý đồ, cơ hội đầu tư:
Có nhiệm vụ phát hiện những lĩnh vực có tiềm năng, các ý đồ đầu tư, đây là những ý tưởng ban đầu được hình thành trên cơ sở:
Quy hoạch định hướng của vùng, của khu vực hay của quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển ngành
Nhu cầu khả năng đáp ứng thị trường
Chiến lược phát triển kinh tế
Khai thác và sử dụng chưa có hiệu quả nguồn lực
Điều kiện vật chất để phát triển kinh tế xã hội
1.2.4.2 GĐ2: Phân tích và lập dự án
Nghiên cứu chi tiết ý đồ đầu tư đã được đề xuất trên mọi phương diện: tổ chức, kinh tế, tài chính, kỹ thuật, môi trường
* Nghiên cứu tiền khả thi:
Đây là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của dự án Trong giai đoạn này, người ta cũng xác định các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả dự án để làm
cơ sở cho việc xem xét, lựa chọn dự án
Nghiên cứu tiền khả thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, lao động, thị trường tiêu thụ, chính sách đầu tư của vùng lãnh thổ, ngành kinh doanh
Dự kiến quy mô và lựa chọn hình thức đầu tư
Chọn khu vực, địa điểm và nghiên cứu nhu cầu, diện tích sử dụng, giảm đến mức tối đa những ảnh hưởng về môi trường, xã hội và tái định cư
Phân tích sơ bộ công nghệ, kỹ thuật và xây dựng, các điều kiện cung cấp vật
tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ hạ tầng
Phân tích tài chính nhằm xác định sơ bộ tổng mức đầu tư và các nguồn vốn, phương án huy động và khả năng hoàn vốn, trả nợ, trả lãi
Trang 26Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư trên quan điểm của chủ đầu tư, của xã hội và của nhà nước
* Nghiên cứu khả thi
Nghiên cứu khả thi là bước nghiên cứu một cách toàn diện và chi tiết các yếu
tố của dự án NCKT được thực hiện trên cơ sở các thông tin chi tiết và có độ chính xác cao hơn giai đoạn NCTKT Đây là cơ sở để quyết định đầu tư và là căn cứ để triển khai thực hiện dự án thực tế
Nghiên cứu khả thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
Những căn cứ xác định sự cần thiết phải đầu tư
Lựa chọn hình thức đầu tư
Lập chương trình sản xuất và chương trình đáp ứng nhu cầu
Các phương án địa điểm cụ thể (Trong đó có đề xuất giải pháp hạn chế tới mức tối thiểu ảnh hưởng đến môi trường và xã hội)
Phương án giải phóng mặt bằng
Phân tích lựa chọn kỹ thuật, công nghệ
Các phương án thiết kế và giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các phương
án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý bảo vệ môi trường
Xác định rõ nguồn vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu tư và nhu cầu vốn theo tiến độ Phương án hoàn trả vốn đầu tư (đối với dự án yêu cầu thu hồi vốn đầu tư)
Phương án quản lý khai thác dự án, sử dụng lao động
Phân tích hiệu quả đầu tư
Các mốc thời gian chính thực hiện dự án : Mốc thời gian đấu thầu, thời gian khởi công, thời hạn hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng
Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án
Xác định chủ đầu tư
Mối quan hệ của các cơ quan liên quan đến dự án
=> Báo cáo đầu tư –Thiết kế cơ sở -Thiết kế kỹ thuật Các bước trong phân tích và lập dự án tùy thuộc vào quy mô của dự án
Trang 271.2.4.3 GĐ3: Phê duyệt và thẩm định
Thẩm định và phê duyệt dự án đã được phân tích và lập ở giai đoạn trước Sửa chữa, thay đổi hoặc hủy bỏ dự án
Được thực hiện bởi các chủ thể: Nhà nước, Chủ đầu tư, Ngân hàng,…
1.2.4.4 GĐ4: Triển khai thực hiện dự án:
Triển khai thực hiện dự án đã được lập phê duyệt
Thường có những sai lệch so với kế hoạch được lập
Chiếm thời gian chủ yếu trong vòng đời dự án
1.2.4.5 GĐ5: Giai đoạn cuối của dự án
* Vận hành dự án:
Giai đoạn này được xác định từ khi chính thức đưa dự án vào vận hành khai thác cho đến khi kết thúc dự án Đây là giai đoạn thực hiện các hoạt động theo chức năng của dự án và quản lý các hoạt động đó theo các kế hoạch đã dự tính
* Đánh giá sau khi thực hiện dự án:
Thực chất đây là việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của
dự án trong giai đoạn vận hành khai thác Phân tích, đánh giá dự án trong giai đoạn này nhằm:
Hiệu chỉnh các thông số kinh tế – kỹ thuật để đảm bảo mức đã được dự kiến trong nghiên cứu khả thi
Tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự án hoặc điều chỉnh các yếu tố của dự
án cho phù hợp với tình hình thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án Dựa vào các kết quả phân tích, đánh giá quá trình vận hành, khai thác dự án để có quyết định đúng đắn về sự cần thiết kéo dài hoặc chấm dứt thời hạn hoạt động của dự án
* Kết thúc dự án:
Tiến hành các công việc cần thiết để chấm dứt hoạt động của dự án (thanh toán công nợ, thanh lý tài sản và hoàn thành các thủ tục pháp lý khác)
Trang 281.3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ:
1.3.1 Dòng tiền dự án và chi phí cơ hội của vốn
Dòng tiền dự án: Biểu thị doanh thu và chi phí tại các thời điểm khác nhau trong thời gian thực hiện dự án
1.3.1.1 Chi phí thực hiện dự án:
* Chi phí đầu tư ban đầu
Lập và thẩm định dự án
Khảo sát thiết kế
Mua sắm thiết bị công nghệ
Địa điểm, giải phóng mặt bằng
* Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Doanh thu phụ thuộc sản lượng và giá bán sản phẩm
Dự báo thị trường
Mức độ cạnh tranh
* Doanh thu từ hoạt động tài chính
* Doanh thu bất thường
1.3.1.3 Giá trị theo thời gian của dòng tiền Giá trị tương đương
* Giá trị đồng tiền theo thời gian: Giá trị của cùng một khoản tiền xuất
hiện tại các thời điểm khác nhau là khác nhau
* Sự tương đương của các khoản tiền ở các thời điểm khác nhau:
Trang 29Tính chất tương đương của các khoản tiền ở các thời điểm khác nhau ta có thể suy ra từ khái niệm lãi suất ở trên Về mặt giá trị tuyệt đối, chúng có thể khác nhau vì chúng xuất hiện ở các thời điểm khác nhau, nhưng về mặt giá trị kinh tế thì chúng tương đương nhau
Khái niệm tương đương giúp ta có thể so sánh chi phí và lợi ích thu được ở các thời điểm khác nhau trong so sánh phương án đầu tư, đánh giá các phương án,
dự án đầu tư khác nhau
Dòng tiền tệ (Cash flows):
Dòng tiền tệ của dự án là hình thức biểu hiện các khoản thu chi tiền mặt hàng năm trong đời dự án Dòng tiền tệ ròng (thu hồi thuần) được xác định theo công thức:
Dòng tiền tệ ròng = Khoản thu tiền mặt – Khoản chi tiền mặt
Trong phân tích kinh tế dự án nói chung và dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp nói riêng chúng ta thường quan tâm đến các đánh giá sau:
- Tiền cho thuê lại đất
- Thu phí xử lý nước thải
- Thu phí sử dụng hạ tầng khu công nghiệp
Dòng tiền tệ của các dự án đầu tư được chiết khấu hoặc tích lũy để tính các giá trị tương đương Những giá trị tương đương này phụ thuộc không chỉ vào khối lượng, vào khoảng thời gian tính toán mà còn phụ thuộc vào mức lãi suất Cũng như giá cả, lãi suất cũng ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả tính toán và phân tích Các nhân tố ảnh hưởng đến mức lãi suất tính toán như:
Trang 30- Khả năng và phương pháp huy động vốn
- Mức lãi suất tối thiểu ở các công ty
Cách tính lãi suất chiết khấu khi huy động vốn từ nhiều nguồn với lãi suất khác nhau, ta tính lãi suất chiết khấu bình quân từ các nguồn vốn:
m
k
k k
bq
I
r I r
+ Ik: số vốn vay từ mỗi nguồn
+ rk: lãi suất vay từ mỗi nguồn
+ m: số nguồn vốn
* Dòng tiền của dự án
Trong phân tích tài chính dự án đầu tư để chứng minh tính khả thi về tài chính đối với chủ đầu tư, thì nhà đầu tư phải xác định được:
- Tổng hợp dự toán vốn đầu tư và kế hoạch phân bổ vốn đầu tư
- Nguồn vốn của dự án (Vốn tự có – Vốn vay), tính tỷ suất chiết khấu
- Dòng tiền trước thuế của dự án (Cash flow before taxes – CFBT)
- Dòng tiền sau thuế của dự án (Cash flow after taxes – CFAT)
- Lập bảng cân bằng tài chính
Trang 31- Tính các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính: NPV, IRR, B/C, Thv
Một số ký hiệu:
- B: Benefit – Doanh thu
- C: Cost – Chi phí
- CFBT: Cash flow before taxes – Dòng tiền trước thuế
- CFAT: Cash flow after taxes – Dòng tiền sau thuế
- TI: Taxable Income – Thu nhập tính thuế
- IT: Income Taxes – Thuế thu nhập
- Ts: Thuế suất
- D: Depreciation – Khấu hao
+ Dòng tiền khi phân tích dự án 100% vốn tự có:
Dòng tiền trước thuế (CFBT) = Doanh thu (Bt) – Chi phí (Ct)
Thu nhập tính thuế (TI) = CFBT – Khấu hao (Dt)
Thuế thu nhập (IT) = Thu nhập tính thuế (TI) x Thuế suất (Ts)
Dòng tiền sau thuế (CFAT) = CFBT – Thuế thu nhập (IT)
+Dòng tiền khi phân tích dự án có vay nợ:
Dòng tiền trước thuế (CFBT) = Doanh thu (Bt) – Chi phí (Ct)
Thu nhập tính thuế (TI) = CFBT – Khấu hao (Dt) – Trả lãi
Thuế thu nhập (IT) = Thu nhập tính thuế (TI) x Thuế suất (Ts)
Dòng tiền sau thuế (CFAT) = CFBT – Thuế thu nhập – Trả vốn – Trả lãi
1.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ:
1.4.1 Chỉ tiêu đánh giá tiềm lực tài chính :
- Hệ số vốn tự có so với vốn đi vay : Hệ số này phải lớn hơn hoặc bằng 1 Đối với dự án có triển vọng, hiệu quả thu được là rõ ràng thì hệ số này có thể nhỏ hơn 1, vào khoảng 60-70% thì dự án thuận lợi
- Tỷ trọng vốn tự có trong tổng vốn đầu tư phải lớn hơn hoặc bằng 50% Đối với các dự án có triển vọng, hiệu quả rõ ràng tỷ trọng này có thể là 40%, thì dự án thuận lợi
Trang 32Như vậy, hai chỉ tiêu trên nói lên tiềm lực tài chính đảm bảo cho dự án thực hiện được thuận lợi
1.4.2 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư
1.4.2.1 Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV – Net Present Value)
Để đánh giá đầy đủ quy mô lãi của cả đời dự án trong phân tích tài chính thường sử dụng tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần
NPV: là giá trị hiện tại thuần của dự án
At: tiền mặt ở cuối năm t
Bt: doanh thu tại năm thứ t
Ct: chi phí khai thác tại năm thứ t
n: tuổi thọ của dự án
i: lãi suất
* Lựa chọn dự án theo tiêu chuẩn NPV:
Chỉ tiêu giá trị hiện tại của thu nhập thuần được xem là tiêu chuẩn quan trọng
để đánh giá dự án đầu tư Nếu lựa chọn phương án đầu tư qua tiêu chuẩn NPV thì :
Trang 33- NPV = max và >=0: dự án tối ưu
* Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng:
• Ưu điểm:
- Có tính đến sự biến động của các chỉ tiêu theo thời gian, tính đến giá trị của tiền tệ theo thời gian, tính toán bao trùm cả đời dự án
- Có tính đến trượt giá và lạm phát thông qua việc điều chỉnh các chỉ tiêu
về doanh thu, chi phí và lãi suất chiết khấu
- Có xét đến yếu tố rủi ro tùy theo mức độ tăng trị số lãi suất chiết khấu
- Có thể so sánh các phương án có vốn khác nhau với điều kiện lãi suất đi vay bằng lãi suất cho vay một cách gần đúng
• Nhược điểm:
- Chỉ đảm bảo chính xác trong điều kiện thị trường vốn hoàn hảo, trong đó coi lãi suất cho vay, lãi suất đi vay và suất thu lợi tối thiểu là như nhau, điều này không phù hợp với thực tế
- Khó dự báo chính xác các chỉ tiêu cho cả đời dự án
- Kết quả lựa chọn phương án phụ thuộc vào hệ số chiết khấu; có thể gây nhầm lẫn về hiệu quả của một đồng vốn của dự án
- Hiệu quả thể hiện dưới dạng trị số tuyệt đối, không được thể hiện dưới dạng tỷ số và chưa được so sánh với một ngưỡng hiệu quả có trị số khác 0
- Các phương án yêu cầu vốn đầu tư ít và ngắn hạn thường có lợi thế hơn
• Phạm vi áp dụng: Được áp dụng cho hầu hết các dự án đầu tư
Nếu NPV>0 ta chỉ nên nói dự án có lời, không nên nói dự án là khả thi vì tính khả thi của dự án phụ thuộc nhiều yếu tố chứ không riêng gì NPV
Hơn nữa nếu NPV >0 mà không đủ lớn thì cũng chưa xứng đáng để đầu tư, nghĩa là cũng chưa khả thi
1.4.2.2 Chỉ tiêu tỷ suất thu hồi nội tại (IRR – Internal Rate of Return)
Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ suất hoàn vốn nội bộ, tỷ suất nội hoàn, suất thu hồi nội bộ
* Khái niệm:
Trang 34Tỷ suất thu hồi nội tại IRR là mức lãi suất mà dự án tạo ra trên vốn đầu tư trong thời gian hoạt động hay chính là giá trị chiết khấu để NPV=0
i1: Hệ số chiết khấu ứng với NPV1 > 0
i2: Hệ số chiết khấu ứng với NPV2 <0
Hình 1.1: Biểu diễn NPV theo hệ số chiết khấu
* Lựa chọn dự án theo tiêu chuẩn IRR :
Trang 35- IRR>MARR: chấp nhận phương án, phương án đáng giá
t n
t t
- B/C => max: dự án tối ưu
1.4.2.4 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (Thv)
Trang 36- t1 là thời điểm ứng với ∑CF1 <0
- t2 là thời điểm ứng với ∑CF2 >0
* Lựa chọn phương án theo tiêu chuẩn Thv:
- Thv < Thv*: chấp nhận dự án
- Thv > Thv*: loại bỏ dự án
- Thv = Thv*: xem xét dự án
- Thv = min: dự án tối ưu
Với Thv* là thời gian hoàn vốn quy định hoặc mong muốn
• Phạm vi áp dụng: được áp dụng rộng rãi trong phân tích và đánh giá dự án mang tính rủi ro cao
1.4.3 Phân tích rủi ro dự án đầu tư
1.4.3.1 Khái niệm và đặc trưng của rủi ro:
* Khái niệm:
Rủi ro là khả năng một dự án xảy ra sự khác biệt giữa kết quả thực tế và kết quả kỳ vọng theo kế hoạch
Rủi ro là khả năng một dự án không thực hiện đúng như dự kiến về thời hạn,
về chi phí hoặc về các tiêu chuẩn kỹ thuật và sự sai lệch này vượt quá mức chấp nhận được
* Các đặc trưng của rủi ro:
- Tần xuất xuất hiện: khả năng xuất hiện
- Biên độ: mức độ thiệt hại, ảnh hưởng của rủi ro
1.4.3.2 Nguyên nhân của rủi ro, phân loại rủi ro:
* Nguyên nhân rủi ro:
- Rủi ro thuộc sự cố ngẫu nhiên: thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, khủng bố
- Rủi ro cơ hội (rủi ro trong quá trình ra quyết định):
Trang 37Rủi ro ở giai đoạn trước khi ra quyết định: chất lượng và hiệu suất thông tin,
xử lý, mô hình
Rủi ro liên quan đến bản thân việc ra quyết định (rủi ro cơ hội)
Rủi ro ở giai đoạn sau khi ra quyết định: rủi ro về sự không tương hợp với dự kiến ban đầu
* Phân loại rủi ro:
- Theo các giai đoạn của dự án:
Rủi ro ở giai đoạn lập dự án: công việc chưa được xác định chính xác, mục tiêu và phương tiện không tương hợp, rủi ro kỹ thuật và công nghiệp hóa, chưa nắm vững quá trình phát triển và theo dõi dự án
Rủi ro ở giai đoạn triển khai dự án: phát hiện muộn, đoán nhận sai, giải pháp
đề xuất không phù hợp
- Theo ngành, chức năng chuyên môn:
Rủi ro theo ngành dọc, theo các chức năng chuyên môn như: nghiên cứu, thiết kế, cung ứng, sản xuất, tài chính, thương mại, nhân sự,
- Rủi ro chung hay rủi ro theo chiều ngang: liên quan đến nhiều bộ phận chuyên môn như pháp lý, môi trường, giao tiếp, tổ chức Rủi ro chung thường khó xác định rõ ràng, ít được chế ngự, ẩn trong rủi ro chuyên môn
- Ngoài ra còn có một số cách phân loại rủi ro khác như: theo bản chất rủi
ro, theo yếu tố chủ quan, khách quan, theo nơi phát sinh, theo mức độ khống chế
1.4.3.3 Các phương pháp phân tích rủi ro dự án đầu tư:
Có hai nhóm phương pháp được sử dụng để phân tích rủi ro dự án đầu tư:
* Phương pháp phân tích rủi ro gián tiếp, bao gồm:
- Phương pháp phân tích độ nhạy (kiểm tra ảnh hưởng khi thay đổi các biến
số, nhận diện các nhân tố rủi ro nhạy cảm)
- Phương pháp phân tích chuỗi sự kiện tương lai
* Phương pháp phân tích rủi ro trực tiếp, bao gồm:
- Phương pháp phân tích quyết định (cây quyết định, ma trận thưởng phạt)
- Phương pháp Monte Carlo, tạo hoàn cảnh – tình huống
Trang 38Hình 1.2: Các phương pháp phân tích rủi ro dự án đầu tư
(Nguồn: Bài giảng Quản lý dự án – TS Phạm Thị Thu Hà)
1.4.3.4 Phương pháp phân tích độ nhạy:
Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án (lợi nhuận, thu nhập thuần, hệ số hoàn vốn nội bộ ) khi các yếu tố
có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi Phân tích độ nhạy nhằm xem xét mức độ nhạy cảm của dự án (hay của các chỉ tiêu hiệu quả của dự án) đối với sự biến động của các yếu tố liên quan Nói cách khác, phân tích độ nhạy nhằm xác định hiệu quả của dự án trong điều kiện biến động của yếu tố liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả đó Phân tích độ nhạy của dự án giúp cho chủ đầu tư biết được dự án nhạy cảm với yếu tố nào hoặc xem xét yếu tố nào gây nên sự thay đổi nhiều nhất của chỉ tiêu hiệu quả xem xét để từ đó có biện pháp xử lý chúng trong quá trình thực hiện dự án Phân tích độ nhạy cho phép lựa chọn dự án có mức độ an toàn cao
* Phân tích độ nhạy một điểm:
Phân tích độ nhạy một điểm bao gồm:
- Giảm tuổi thọ dự án: Tuổi thọ dự án là n thì khi tính đến rủi ro, thì tuổi thọ
dự án giảm a năm, rủi ro càng lớn thì a càng lớn
t t
B
Trang 39- Tăng hệ số chiết khấu: Hệ số chiết khấu tăng lên b(%) tức là trở thành i'=(i+b) Rủi ro càng lớn thì b càng lớn
B NPV
0
'
)'1).(
(
* Phân tích độ nhạy nhiều điểm:
Còn được gọi là phương pháp điều chỉnh: xem xét nhiều mức thay đổi của 1 hoặc 2 yếu tố đồng thời tác động đến các chỉ tiêu hiệu quả của dự án
Các bước phân tích độ nhạy:
- Xác định các yếu tố rủi ro chủ yếu của dự án
- Ước tính những thay đổi dễ xảy ra nhất trong giá trị của các yếu tố này (tìm khoảng thay đổi và cường độ thay đổi hay độ gia tăng thay đổi)
- Xác định chỉ tiêu nào bị ảnh hưởng, tính toán sự ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng với từng chỉ tiêu và vẽ đồ thị
- Giải thích kết quả thu được và ý nghĩa của chúng
Các yếu tố rủi ro thường là:
- Tăng tổng mức đầu tư
- Mức lãi suất tính toán trong dự án tăng
- Giảm sản lượng sản phẩm dịch vụ tiêu thụ
- Giá cả đơn vị sản phẩm dịch vụ giảm
- Chi phí biến đổi tăng…
Xác định giới hạn yếu tố đầu vào khi phân tích độ nhạy nhiều điểm cho một yếu tố rủi ro: Xác định giới hạn (tối đa hoặc tối thiểu) mà yếu tố tác động bất lợi đạt tới để làm thay đổi quyết định đầu tư (từ khả thi trở thành không khả thi)
Trang 40Hình 1.3: Phân tích độ nhạy bằng mô hình tài chính
(Nguồn: Bài giảng Quản lý dự án – TS Phạm Thị Thu Hà)
1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.5.1 Yếu tố bên ngoài
1.5.1.1 Môi trường kinh tế vĩ mô
Môi trường kinh tế vĩ mô sẽ ảnh hưởng đến ý tưởng đầu tư và chi phối hoạt động của các dự án : tạo thuận lợi hoặc gây cản trở quá trình thực hiện dự án Điều kiện kinh tế vĩ mô thuận lợi không những tạo điều kiện cho các dự án ra đời, hoạt động có hiệu quả mà trong một chừng mực nhất định có thể làm xuất hiện những ý tưởng đầu tư Vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá các điều kiện kinh tế vĩ mô có ý nghĩa quan trọng trong quá trình lập và quản lý dự án đầu tư Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô có thể có rất nhiều, tuy nhiên các nhà đầu tư cần lưu ý khi tiến hành đánh giá môi trường kinh tế vĩ mô đối với các vấn đề căn bản sau:
* Tốc độ tăng trưởng:
Đây là một trong những chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản mà các nhà đầu tư cần quan tâm Động thái và xu thế tăng trưởng kinh tế của một quốc gia có thể ảnh