1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài tập lớn kinh tế vĩ mô

51 641 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài tập lớn kinh tế vĩ mô

Trang 1

1 LỜI MỞ ĐẦU :

Kinh tế học có 2 bộ phận quan trọng đó là kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô.Kinh tế học vi mô là 1 môn khoa học quan tâm đến việc nghiên cứu, phân tích, lựachọn các vấn đề kinh tế cụ thể của các tế bào trong 1 nền kinh tế Còn kinh tế học vĩ

mô tìm hiểu để cải thiện kết quả hoạt động của toàn bộ nền kinh tế Nó nghiên cứu

cả 1 bức tranh lớn Kinh tế vĩ mô quan tâm đến mục tiêu kinh tế của cả 1 quốc gia.Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu sự vận động và những mối quan hệ kinh tế chủ yếucủa 1 đất nước trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nghĩa là kinh tế học vĩ

mô nghiên cứu sự lựa chọn của mỗi quốc gia trước những vấn đề kinh tế xã hội cơbản như: tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp, xuất nhập khẩu hàng hóa và tư bản, sựphân phối nguồn lực và phân phối thu nhập giữa các thành viên trong xã hội

Trong khi phân tích các hiện tượng và mối quan hệ kinh tế quốc dân, kinh tế học vĩ

mô sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích cân bằng tổng hợp Ngoài ra, kinh tếhọc vĩ mô cũng sử dụng những phương pháp nghiên cứu phổ biến như: tư duy trừutượng, phân tích thống kê số lớn, mô hình hóa kinh tế

Một trong những mục tiêu nghiên cứu của kinh tế học vĩ mô đó là chính sách tiền

tệ Chính sách tiền tệ là quá trình kiểm soát lượng cung tiền của nền kinh tế để đạtđược những mục đích như kiềm chế lạm phát, ổn định tỷ giá hối đoái Khi cần kíchthích kinh tế tăng trưởng, ngân hàng trung ương sẽ làm tăng lượng cung tiền Chínhsách tiền tệ thế này gọi là nới lỏng tiền tệ Ngược lại, khi cần hạ nhiệt cho nền kinh

tế, chống lạm phát, ngân hàng trung ương sẽ làm giảm lượng cung tiền Chính sáchtiền tệ khi đó gọi là thắt chặt tiền tệ

Chính vì thế kinh tế học vĩ mô là 1 môn học rất quan trọng với sinh viên nhómngành kinh tế Việc học và nghiên cứu môn học này sẽ giúp bạn yêu thích môn họccũng như hiểu rõ hơn về ngành nghề mình đã lựa chọn

Bài tập lớn là 1 loại bài tập tổng hợp bao gồm nhiều ý nhỏ nhằm giải quyết nhiềumặt của 1 vấn đề Bài tập lớn kinh tế vĩ mô gồm 3 phần:

1. Phần lý thuyết sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về môn kinh tế vĩ mô, củng cố,nâng cao những nhận thức về lý luận, phương pháp luận, nắm bắt được cácchính sách như: chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách thu nhập,chính sách kinh tế đối ngoại để vận dụng và giải quyết những vấn đề cụ thểtrong hoạt động của kinh tế vĩ mô nói chung và hoạt động của 1 quốc gia nóiriêng

2. Phần bài tập sẽ giúp sinh viên giải thích, phân tích và chứng minh các tìnhhuống xảy ra trong hoạt động vĩ mô của 1 đất nước cũng như việc xử lí tìnhhuống đó 1 cách tối ưu trong điều kiện cho phép

Trang 2

3. Phần kết luận sẽ giúp sinh viên tổng hợp lại được nội dung chung của toàn bộbài tập lớn, đồng thời rút ra được những kinh nghiệm trong quá trình làm bàitập lớn.

2 NỘI DUNG CHÍNH:

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

A. Giới thiệu môn học, vị trí của môn học trong chương trình học đại học

Kinh tế học vĩ mô là một môn học nghiên cứu nền kinh tế trên bình diện tổng thể,bao gồm việc mô tả và đo lường các biến số kinh tế vĩ mô như tổng sản phẩmquốc nội, giá cả và lạm phát, việc làm và tình trạng thất nghiệp, tổng tiêu dùng,đầu tư, chi tiêu của chính phủ và thuế, cung cầu tiền tệ, lãi suất, cán cân thươngmại, cán cân thanh toán và tỷ giá Việc xây dựng các mô hình kinh tế đơn giản

sẽ giúp chúng ta giải thích các mối quan hệ giữa các biến số này Trên cơ sở đó,chúng ta sẽ nghiên cứu những biến động kinh tế trong ngắn hạn, các vấn đề củachu kỳ kinh tế, các cú sốc phía cung và phía cầu, và vai trò của các chính sách ổnđịnh hóa như chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ

Các vấn đề kinh tế vĩ mô ngày càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Chúngbao gồm các liên hệ mang tính toàn cầu và khu vực chứ không chỉ giới hạn trongphạm vi hạn hẹp của một nền kinh tế riêng lẻ, và đóng vai trò quan trọng trongđời sống của các cá nhân, doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước, các quá trìnhchính trị và quan hệ quốc tế Do vậy, kinh tế vĩ mô của nền kinh tế mở sẽ đượcgiới thiệu đến sinh viên bao gồm cán cân thanh toán, các cơ chế tỷ giá và các vấn

đề lưu chuyển dòng vốn quốc tế

Môn học này cũng giúp chúng ta tìm hiểu về tăng trưởng kinh tế và phân tích cácnguồn tăng trưởng kinh tế và bài học kinh nghiệm của các nước và các khu vựckhác nhau trên thế giới Như sẽ được đề cập ở phần mục tiêu, các bình luận vềchính sách và một phần của Kinh tế Vĩ mô Quốc tế sẽ được giới thiệu, sau khichúng ta có được toàn bộ bức tranh của môn học thông qua các tình huống và

Trang 3

thông tin thời sự được cập nhật thường xuyên qua từng bài giảng và thảo luậntrên lớp.

Môn Kinh tế vĩ mô I được thiết kế nhằm cung cấp kiến thức cơ bản, kỹ năngđánh giá và phân tích các hiện tượng và các sự kiện kinh tế vĩ mô, góp phần cảithiện mức độ hiểu biết của sinh viên đối với sự vận hành của nền kinh tế và thựcthi các chính sách kinh tế vĩ mô ở các nước đang phát triển, và làm cơ sở choviệc phân tích các vấn đề có liên quan trong các môn học ứng dụng sau này Mộtcách cụ thể, môn học này được thiết kế nhằm vào các mục tiêu sau đây:

• Giới thiệu các khái niệm, kỹ thuật và cách thức đo lường các hoạt động củanền kinh tế

• Giúp sinh viên hiểu được các vấn đề và các hoạt động của nền kinh tế vĩ môcũng như mối liên hệ giữa chúng thông qua các lý thuyết và mô hình cơ bản

• Hiểu và phân tích được bản chất của các trục trặc kinh tế vĩ mô và cách thứcgiải thích chúng

• Đánh giá và phân tích cách thức các chính sách tài khóa và tiền tệ được sửdụng nhằm góp phần giảm bớt các biến động có tính chu kỳ

• Hiểu được các mối quan hệ kinh tế vĩ mô cơ bản của nền kinh tế mở, giaothương thương mại và tác động của các dòng vốn quốc tế

• Nhận biết tầm quan trọng của các yếu tố góp phần vào thành quả tăng trưởngkinh tế dài hạn đương đại

B. Trình bày các chức năng của tiền, các nhân tố hình thành thị trường tiền tệ

1. Chức năng của tiền tệ: Tiền tệ có 3 chức năng cơ bản sau:

• Phương tiện thanh toán:

Tiền được dùng trong giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ Vậy là tiền chophép trao đổi giá trị mà không trao đổi hàng hóa trực tiếp Nó tạo thuận lợi đặcbiệt cho quá trình lưu thông hàng hóa, được coi là dầu bôi trơn cho mọi hoạtđộng kinh tế, thúc đẩy phân công lao động và mở rộng chuyên môn hóa sảnxuất Dòng lưu thông tiền tệ trở thành hệ thống huyết mạch của toàn bộ nềnkinh tế thị trường

Trang 4

Tiền hôm nay có thể được tiêu dung giá trị của nó trong tương lai Vì thế nótạo khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh tăng thêm thu nhập trong hiện tạinhưng có thể để dành 1 phần kết quả đạt được cho tiêu dung ngày mai Nhưvậy tiền là 1 loại tài sản tài chính mà nhờ nó đã mở ra hoạt động tín dụng, thúcđẩy quá trình tích tụ để mở rộng sản xuất.

• Đơn vị hoạch toán:

Tiền cung cấp 1 tiêu chuẩn giá trị, được dùng để đo lường giá trị của các hànghóa khác nhau Đặc biệt nó cần thiết cho mọi nền kinh tế vì khả năng so sánhcác chi phí và lợi ích của các phương án kinh tế Nó còn làm cơ sở để hạchtoán mọi hoạt động kinh tế từ sản xuất đến lưu thông và tiêu dùng của mọiquốc gia

2. Các nhân tố hình thành thị trường tiền tệ:

• Cầu tiền tệ:

- Khái niệm: là toàn bộ lượng tiền mà các tác nhân trong nền kinh tếmuốn giữ để thỏa mãn nhu cầu trao đổi, thanh toán và tích lũy giátrị

- Các động cơ của việc giữ tiền:

+ Động cơ về giao dịch: Do thời điểm thu chi về tiền của các tác nhân kinh tếlệch nhau nên cần phải giữ tiền để giao dịch Số lượng tiền cần giữ thườngđúng bằng lượng hàng hóa và dịch vụ cần thiết cho cuộc sống và cho các traođổi trong 1 thời gian Đây là lượng tiền thực tế và nó được xác định theocông thức: Mr = Mn/P

+ Động cơ về tài sản: Mỗi cá nhân thường quyết địng giữ tài sản của mìnhdưới 3 dạng: tiền mặt, tài sản tài chính và tài sản thực Mục đích của việc này

là để giảm thiểu rủi ro và đem lại lợi ích cao nhất cho cá nhân đó

- Lý thuyết về cơ cấu đầu tư:

Đây là 1 công trình nghiên cứu của 2 nhà bác học Harry Markowits và JamesTobin Lý thuyết này giả định rằng mọi người đều thích thu được lợi nhuậncao từ các tài sản nhưng không thích những tài sản có nhiều rủi ro Vì vậy, đểtối đa hóa mức thỏa dụng của mình, người tiêu dùng sẽ dàn trải của cải, haynói cách khác là đa dạng hóa cơ cấu đầu tư của mình vào nhiều tài sản có

Trang 5

mức độ rủi ro khác nhau Điều đó nghĩa là: “Chớ nên cho tất cả trứng vàocùng 1 giỏ” Vì vậy, 1 cơ cấu đầu tư tốt nhất thường bao gồm cả những tàisản có mức độ rủi ro thấp và những tài sản có mức độ rủi ro cao.

- Hàm cầu tiền tệ (hàm ưa thích thanh khoản): thể hiện mối quan hệgiữa cầu tiền với thu nhập và lãi suất

Phương trình đường cầu tiền đơn giản và phổ biến có dạng:

MD = k.Y – h.i = L(i,Y)

h: là hệ số nhạy cảm của mức cầu tiền và lãi suất

Phương trình trên cho thấy yếu tố chủ yếu quyết định số dư tiền tệ mà dân cưmuốn giữ đồng thời cũng nói lên số dư tiền thực tế tỉ lệ thuận với thu nhập và

tỉ lệ nghịch với lãi suất

- Đồ thị hàm cầu tiền tệ:

Đồ thị hàm cầu tiền tệ được biểu diễn như hình vẽ trên Đường cầu tiền có độdốc xuống vì lãi suất là chi phí của việc giữ tiền nên lãi suất cao làm giảmcầu về số dư tiền tệ thực tế

Sự vận động dọc theo đường LP là do tác động của lãi suất Sự dịch chuyểnsang phải hoặc trái cùa đường LP là do thu nhập thực tế thay đổi

• Cung tiền tệ:

- Khái niệm: là tổng lượng tiền trong lưu thông gồm tiền trong dângiữ và tiền trong hệ thống ngân hàng, cơ quan doanh nghiệp ngoàingân hàng

- Hàm cung ứng tiền tệ (MS):

Trang 6

Nếu như Mn là cung ứng tiền danh nghĩa, P là mức giá thì Mn/P là cung về

số dư tiền tệ thực tế Giả sử cung về số dư tiền tệ thực tế cố định, nghĩa là:

MS = Mn/P

- Hoạt động của thị trường tiền tệ:

Giải thích về hoạt động của thị trường tiền tệ: theo lý thuyết về sự ưa thíchthanh khoản, lãi suất điều chỉnh để làm cân bằng thị trường tiền tệ Tại mứclãi suất cân bằng, lượng cầu về số dư tiền tệ thực tế bằng lượng cung về số

dư tiền tệ thực tế, sự điều chỉnh của lãi suất tới mức cân bằng luôn diễn ra.Nếu mức lãi suất cao, lượng cung về số dư tiền tệ thực tế vượt quá cầu,

Trang 7

người có dư tiền tệ sẽ chuyển số tiền đó thành tiền gửi ngân hàng hoặc tráiphiếu mang lại lãi suất Ngân hàng và người phát hành trái phiếu phản ứnglại tình trạng dư cung bằng cách giảm mức lãi suất mà họ sẵn sàng trả,trường hợp ngược lại với lãi suất thấp Tại mức lãi suất cân bằng thì mọingười đều hài lòng với tài sản bằng tiền và không phải bằng tiền của họ.Theo lý thuyết này thì sự giảm sút của cung tiền tệ làm tăng lãi suất và ngượclại, sự gia tăng cung tiền làm giảm lãi suất Giả định rằng ngân hàng trungương cắt giảm mức cung tiền: việc Mn giảm sẽ làm giảm Mn/P vì trong môhình ta đã giả sử P không đổi Lượng cung về số dư tiền tệ thực tế dịchchuyển sang trái như hình Lãi suất cân bằng từ i0 lên i1 Lãi suất cao khiếnmọi người muốn giữ lượng dư tiền tệ thực tế ít hơn

- Quan hệ giữa thị trường tiền tệ và thị trường trái phiếu:

Theo Keynis, tiền và trái phiếu là 2 loại tài sản chủ yếu mà mọi người dùng

để dự trữ Do đó, tổng của cải trong nền kinh tế phải bằng tổng số trái phiếucộng với tiền:

+ Tài sản = Tiền + Trái phiếu

+ Tổng cầu về tài sản = Cầu tiền + Cầu trái phiếu

• Các công cụ của chính sách tiền tệ: gồm 6 công cụ sau:

- Công cụ tái cấp vốn: là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Trungương đối với các Ngân hàng thương mại Khi cấp 1 khoản tín dụngcho Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Trung ương đã tăng lượngtiền cung ứng đồng thời tạo cơ sở cho Ngân hàng thương mại tạo bút

tệ và khai thông khả năng thanh toán của họ

- Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc: là tỷ lệ giữa số lượng phương tiện cần

vô hiệu hóa trên tổng số tiền gửi huy động, nhằm điều chỉnh khảnăng thanh toán (cho vay) của các Ngân hàng thương mại

Trang 8

- Công cụ nghiệp vụ thị trường mở: là hoạt động Ngân hàng Trungương mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trường tiền tệ, điềuhòa cung cầu về giấy tờ có giá, gây ảnh hưởng đến khối lượng dự trữcủa các Ngân hàng thương mại, từ đó tác động đến khả năng cungứng tín dụng của các Ngân hàng thương mại dẫn đến làm tăng haygiảm khối lượng tiền tệ.

- Công cụ lãi suất tín dụng: đây được xem là công cụ gián tiếp trongthực hiện chính sách tiền tệ bởi vì sự thay đổi lãi suất không trựctiếp làm tăng thêm hay giảm bớt lượng tiền trong lưu thông, mà cóthể làm kích thích hay kìm hãm sản xuất Nó là 1 công cụ rất lợi hại

Cơ chế điều hành lãi suất được hiểu là tổng thể những chủ trươngchính sách và giải pháp cụ thể của Ngân hàng Trung ương nhằmđiều tiết lãi suất trên thị trường tiền tệ, tín dụng trong từng thời kỳnhất định

- Công cụ hạn mức tín dụng: là 1 công cụ can thiệp trực tiếp mangtính hành chính của Ngân hàng Trung ương để khống chế mức tăngkhối lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng Hạn mức tín dụng làmức dư nợ tối đa mà Ngân hàng Trung ương buộc các Ngân hàngthương mại phải chấp hành khi cấp tín dụng cho nền kinh tế

- Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái là tương quan sức mua giữa đồngnội tệ và đồng ngoại tệ Nó vừa phản ánh sức mua của đồng nội tệ,vừa là biểu hiên quan hệ cung cầu ngoại hối Tỷ giá hối đoái là công

cụ, là đòn bẩy điều tiết cung cầu ngoại tệ, tác động mạnh đến xuấtnhập khẩu và hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước Chính sách

tỷ giá tác động một cách nhạy bén đến tình hình sản xuất, xuất nhậpkhẩu hàng hóa, tình trạng tài chính, tiện tệ, cán cân thanh toán quốc

tế, thu hút vốn đầu tư, dự trữ của đất nước Về thực chất tỷ giá.không phải là công cụ của chính sách tiền tệ vì tỷ giá không làmthay đổi lượng tiền tệ trong lưu thông Tuy nhiên ở nhiều nước, đặcbiệt là các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi coi tỷ giá là công cụ

hỗ trợ quan trọng cho chính sách tiền tệ

• Đối tượng tác động:

- Đầu tư tư nhân I

- Không nợ nước ngoài và ngược lại

• Mục tiêu của chính sách tiền tệ:

- Mục tiêu ngắn hạn: chống suy thoái và lạm phát

- Mục tiêu dài hạn: tăng QP (đẩy nền kinh tế tăng trưởng)

• Cơ chế tác động:

- Trong ngắn hạn:

Trang 9

+ Chống suy thoái (sử dụng chính sách tiền tệ lỏng): tăng MS => r giảm => I tăng => AD tăng => Q tăng, u giảm, P tăng

+ Chống lạm phát: (sử dụng chính sách tiền tệ chặt): giảm MS => r tăng => I giảm => AD giảm => Q giảm, u tăng, P giảm

- Trong dài hạn:

Tăng MS => r giảm => I tăng => K tăng => QP tăng (nền kinh tế có nguy cơ suy thoái)

• Người bị tác động bởi chính sách tiền tệ:

- Ngân hàng trung ương, ngân hàng Nhà nước

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN

TỆ CỦA VIỆT NAM THỜI KỲ 2004 – 2011.

Trang 10

A. Nhận xét chung tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam.

Trong năm 2004, nền kinh tế Việt Nam diễn ra trong bối cảnh tình hình quốc tế

và trong nước không mấy thuận lợi Mặc dù kinh tế thế giới tăng trưởng khá tạothuận lợi cho tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam, song những biến động khólường về chính trị, thiên tai, dịch cúm, giá cả nguyên, nhiên vật liệu (sắtthép,xăng dầu,v.v ) có những tác động xấu đến hoạt động kinh doanh trongnước Trong hoàn cảnh đó năm 2004 nền kinh tế vẫn đạt được mức tăng trưởngGDP 7,69%, cao hơn mức tăng 7,43% của năm 2003, và tốc độ tăng trưởng GDPquý sau tăng cao hơn quý trước Tuy vậy CPI tăng 9,5%, mức cao nhất kể từ

2005 vẫn phát triển toàn diện và tăng trưởng khá cao 8,43%, xấp xỉ mục tiêu đề

ra 8,5% và là mức tăng cao nhất trong 9 năm qua, kể từ năm 1997 Mức tăngtrưởng cao của năm 2005 đã góp phần quyết định cho việc hoàn thành mục tiêutăng trưởng GDP bình quân 7,5%/năm đã được đề ra trong kế hoạch phát triểnkinh tế xã hội 5 năm 2001-2005 Năm 2005, CPI tháng 12 là 8,4%, giảm hơnmức 9,5% của tháng 12 năm 2004, tuy nhiên vẫn cao hơn mục tiêu Quốc hội đặt

ra Tuy CPI cuối kỳ đã giảm so với năm 2004 nhưng tính chung cả năm 2005CPI bình quân ở mức 8,3%, cao hơn mức 7,7% của năm 2004, cho thấy sức épgiảm tiền lương thực tế đối với người lao động lớn hơn, mặc dù Chính phủ đãđiều chỉnh tiền lương danh nghĩa cho cán bộ công chức hưởng lương từ ngânsách

Đồ thị : Tăng trưởng GDP giai đoạn 2003-2008

Trang 11

Nguồn : Tổng cục thống kê

Diễn biến kinh tế Việt Nam năm 2006 tiếp tục có sự ổn định, nền kinh tế đạt tăngtrưởng 8,17%, vượt mục tiêu 8% đề ra từ đầu năm Tốc độ tăng CPI 6,6% phùhọp với mục tiêu đề ra Sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới(WTO) tháng 11/2006 là bước chuyến biến tương đối toàn diện đến nền kinh tếViệt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế

Năm 2007 là năm đầu tiên Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO,thời gian một năm là quá ngắn đế nhìn nhận và đánh giá đầy đủ tác động của hộinhập tới tiến trình cải cách nền kinh tế Việt Nam Dòng vốn đầu tư vào nhiềunhưng khả năng hấp thụ vốn còn hạn chế, hiệu quả sử dụng vốn còn thấp Tuynhiên, cùng với các cam kết cải cách mạnh mẽ đã góp phần thúc đẩy tăng trưởngkinh tế năm 2007 đạt mức 8,48% là mức tăng cao nhất trong 11 năm qua Mứctăng CPI là 12,63%, lạm phát bình quân cũng tăng từ 7,45% lên 8,3%

Đồ thị : Diễn biến CPI, lương thực thực phẩm và CPI các loại từ

2005 - 2007

Nguồn : Tổng cục thống kê

Chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, ở trong nước, giá xăngdầu và các nguyên liệu đầu vào, hàng hóa tiêu dùng nhập khẩu những tháng đầu

Trang 12

năm tăng vọt, đền giữa năm lại có xu hướng giảm Cuộc khủng hoảng còn tácđộng đến thị trường chứng khoán do tâm lý lo ngại của các nhà đầu tư, dòng vốnnước ngoài đố vào thị trường chứng khoán giảm; thâm hụt cán cân thương mạităng cao Tốc độ GDP năm 2008 tăng 6,18% so với năm 2007 Trong 6 thángđầu năm 2008 lạm phát tăng mạnh, từ tháng 7 giảm dần và đạt mức âm vào tháng

3 quý IV Tính chung cả năm, chỉ số CPI tăng 19,89% cao hơn nhiều so với năm

2007, lạm phát bình quân tăng 22,97%

Theo đà suy giảm kinh tế những tháng cuối năm 2008, tốc độ tăng GDP quý1/2009 chỉ đạt 3,14%, là quý có tốc độ tăng thấp nhất trong nhiều năm gần đây;nhưng quý II, quý III và quý IV của năm 2009, tốc độ tăng GDP đã nâng dần lênlần lượt là 4,46%; 6,04% và 6,9% Tính chung cả năm 2009, GDP tăng5,32%.Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2009 tuy vẫn thấp hơn tốc độ tăng 6,18%của năm 2008, nhưng đã vượt mục tiêu tăng 5% của kế hoạch Trong bối cảnhkinh tế thế giới suy thoái, nhiều nền kinh tế tăng trưởng âm mà kinh tế nước tađạt được tốc độ tăng trưởng dương tương đối cao như trên là một thành công lớn.Tốc độ tăng GDP quý I và quý II năm 2009 thấp

hơn tốc độ tăng của quý I và quý II năm 2008; nhưng quý III/2009 tăng 6,04%,cao hơn tốc độ tăng 5,98% của quý III/2008 và quý IV/2009 tăng 6,9%, cao hơntốc độ tăng 5,89% của quý IV/2008 cho thấy nền kinh tế nước ta đã vượt qua thời

kỳ suy giảm tốc độ tăng trưởng, chứng tỏ các chính sách, giải pháp ngăn chặnsuy giảm kinh tế của Chính phủ đề ra, được triển khai trong năm vừa qua phùhọp với tình hình thực tế, đã và đang phát huy hiệu quả Chỉ số CPI năm 2009tương đối ổn định, ngoài tháng 2 và tháng 12 CPI tăng trên 1%, các tháng còn lạigiảm hoặc tăng CPI bình quân năm 2009 tăng 6,88% so với bình quân năm2008

GDP quý 1/2010 ước tính tăng 5,83% so với cùng kỳ năm 2009 Tốc độ tăngGDP quý I tuy chưa bằng mục tiêu tăng 6,5% đề ra cho cả năm nhưng cao hơnnhiều so với quý 1/2009, chứng tỏ nền kinh tế nước ta đang tiếp tục phục hồi vàtăng trưởng nhanh dần CPI tháng 3/2010 tăng 9,46% so với cùng kỳ năm 2009

và tăng 4,12% so với tháng 12/2009 Giá tiêu dùng bình quân quý 1/2010 tăng8,51% so với giá tiêu dùng bình quân quý 1/2009

Bảng : Tỷ lệ lạm phát và tăng trưởng kinh tế từ năm 2004 đến

năm 2009

Trang 13

Tỷ lệ tăng trưởng GDP

B. Trình bày mục tiêu của chính sách tiền tệ thời kì 2004 – 2011

Từ tình hình thực tiễn 2003 và mục tiêu phát triến kinh tế xã hội của năm 2004theo chỉ tiêu Quốc hội phê duyệt, ngay từ đầu năm NHNNVN đã xác định mụctiêu điều hành CSTT một cách linh hoạt, thận trọng, nâng cao vai trò điều tiết vàkiếm soát tiền tệ nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, góp phần thực hiện mục tiêu tăngtrưởng kinh tế từ 7,5% - 8,0% và lạm phát dưới 5%

Bằng việc bám sát chủ trương chỉ đạo của Chính phủ và diễn biến thị trườngtrong nước và quốc tế, NHNN sẽ đưa ra các giải pháp linh hoạt về tiền tệ, tíndụng , lãi suất, tỷ giá phù hợp với mục tiêu CSTT, cụ thể như sau: điều hành lãisuất linh hoạt nhằm hỗ trợ tích cực việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế8,5%, ổn định tiền tệ, kiểm soát lạm phát theo mục tiêu Quốc hội đề ra, nâng caochất lượng tín dụng để tăng trưởng bền vững; tiếp tục thực hiện chương trìnhhiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanh toán, mở rộng và phát triển các dịch vụngân hàng hiện đại, đẩy mạnh tiến trình hội nhập quốc tế về ngân hàng, tăngcường năng lực tài chính và khả năng cạnh tranh của các TCTD nhất là các

Trang 14

NHTM Nhà nước.

Trong năm 2006, trước bối cảnh tình hình thế giới diễn biến phức tạp, khó lường,điều hành CSTT trong năm sẽ được thực hiện một cách chủ động, linh hoạt, theodõi sát và dự báo kịp thời những biến động của tình hình kinh tế, tiền tệ trongnước và quốc tế, kiên định theo kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả CSTT

Năm 2007 NHNNVN định hướng hoạt động là: điều hành CSTT một cách chủđộng, thận trọng, linh hoạt, bảo đảm ổn định tiền tệ, ổn định kinh tế vĩ mô, kiếmsoát lạm phát ở mức thấp hơn tăng trưởng kinh tế Vận hành các công cụ CSTTtheo nguyên tắc thị trường để kiểm soát khối lượng tiền cung ứng cho nền kinh tếphù hợp với mục tiêu đặt ra và điều kiện thị trường Ket họp các mục tiêu tiền tệngắn hạn với trung hạn để tránh tác động xấu đến lạm phát theo độ trễ Đáp ứng

có hiệu quả các nhu cầu vốn của nền kinh tế đi đôi với việc nâng cao chất lượngtín dụng, hạn chế gia tăng nợ xấu của các TCTD

Dưới hướng chỉ đạo của Chính phủ, NHNNVN đã định hướng mục tiêu điềuhành CSTT năm 2008 là: điều hành CSTT một cách chủ động theo nguyên tắc thịtrường, kiếm soát chặt chẽ tiền tệ nhằm ổn định tiền tệ, ổn định kinh tế vĩ mô,góp phần kiềm chế lạm phát và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế; phối họp đồng bộ,nhịp nhàng các công cụ CSTT để điều tiết lượng tiền trong lưu thông và lãi suấtthị trường; đáp ứng có hiệu quả các nhu cầu vốn của nền kinh tế đi đôi với việcnâng cao chất lượng tín dụng

Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội và của chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụphát triến kinh tế - xã hội năm 2009 là: điều hành CSTT linh hoạt để chủ độngkiểm soát mức tăng dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế, lãi suất và tỷ giá ở mứchợp lý, tăng khả năng thanh khoản và an toàn thanh toán của hệ thống ngân hàngnhằm kiếm soát lạm phát, góp phần tích cực đế ngăn chặn suy giảm và duy trìtăng trưởng kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội

Nhờ các giải pháp chính sách kịp thời và mạnh mẽ, Việt Nam đã vượt qua suythoái kinh tế toàn cầu năm 2009 và dự kiến sẽ tăng trưởng cao hơn vào năm 2010

và 2011 Tuy nhiên, các biện pháp kích thích kinh tế cũng tạo nên sức ép lạm

Trang 15

phát và phá giá tiền tệ Do đó, Việt Nam cần có các biện pháp tập trung ổn địnhkinh tế vĩ mô hơn là tăng trưởng nhanh, đồng thời cải thiện hiệu quả nền kinh tếnhằm bảo đảm tăng trưởng bền vững với tư cách là một nước có thu nhập trungbình Trước tình hình đó và căn cứ theo nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ,NHNNVN xây dựng mục tiêu CSTT tới năm 2015 là: Xây dựng và thực thi cóhiệu quả CSTT nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiểm soát lạm phát, góp phần ổnđịnh kinh tế vĩ mô, tăng trưởng kinh tế Điều hành tiền tệ, lãi suất và tỷ giá hốiđoái theo cơ chế thị trường thông qua sử dụng linh hoạt, có hiệu quả các công cụCSTT gián tiếp Tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa các công cụ của CSTT vàgiữa việc điều hành CSTT với các chính sách kinh tế vĩ mô khác NHNN cầnkiềm soát về cơ bản toàn bộ khối lượng tiền và các luồng tiền trong nền kinh tế.

C. Thu thập số liệu về biến động lãi suất , các công cụ mà NHNN Việt Nam đã sửdụng để tác động vào thị trường tiền tệ

• Công cụ lãi suấtNgày 26/2/2010 NHNNVN đã ban hành Thông tư số 07/2010/TTNHNN quyđịnh việc cho vay bằng VND theo lãi suất thỏa thuận của các TCTD đối vớikhách hàng Việc ban hành Thông tư 07 giúp lãi suất dẫn được trả về cho thịtrường, qua đó khơi thông được nguồn vốn tín dụng trung - dài hạn, mang lạinhiều lợi ích cho các TCTD (doanh thu, cơ hội kinh doanh, v.v ), cho doanhnghiệp (tiếp cận vốn dễ dàng, sử dụng vốn một cách hợp lý hơn, v.v ) và chonền kinh tế Đây là dấu hiệu của việc nới lỏng CSTT của NHNNVN trongnhững tháng đầu năm 2010 Việc tiếp cận vốn của các doanh nghiệp lại phụthuộc chủ yếu vào bản thân các doanh nghiệp, thúc đấy các doanh nghiệp sửdụng vốn vay có hiệu quả và bỏ ra chi phí hợp lý cho các khoản vay của mình.Cùng điếm lại những thay đổi về lãi suất của NHNNVN đã áp dụng trong giaiđoạn từ năm 2004 đến nay đế thấy những thay đổi trong việc điều hành CSTTcủa NHNNVN

Đồ thị : Lãi suất huy động và cho vay của các tố chức tín dụng năm

2004

Đơn vị : % / tháng

Trang 16

Nguồn : NHNNVN

Vào năm 2004, trước tình hình thế giới và trong nước có nhiều diễn biến phứctạp, CPI tăng cao so với dự kiến đầu năm, song thị trường tiền tệ được duy trìtương đối ổn định Lãi suất huy động và cho vay bằng cả VND và ngoại tệđược duy trì trong 4 tháng đầu năm, tăng nhẹ trong những tháng cuối năm doảnh hưởng của CPI tăng cao và xu hướng tăng lãi suất ngoại tệ trên thị trườngthế giới Cụ thể thông qua các quyết định của NHNNVN như, QĐ số1048/QĐ-NHNN,QĐ số 923/QĐ - NHNNVN,QĐ số 210/QĐ-NHNNVN,1325/2004/QĐ-NHNN, v.v

Bảng : Các lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố

vào năm 2005

Đơn vị : % / tháng

Trang 17

Lãi suất cơ bản

Lãi suất tái chiết khấu Lãi suất chiết khấu

Trong năm 2006, mặt bằng lãi suất VND và ngoại tệ tiếp tục được điều chỉnhtăng so với cuối năm 2005

Trang 18

Bảng : Các lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong

năm 2005

Đơn vị : % / tháng

Lãi suất tái chiết khấu Lãi suất chiết khấu

Nguồn : Báo cáo thường niên NHNNVN

Năm 2007 tuy phần nào bị ảnh hưởng bởi những diễn biến bất thường của thịtrường tài chính thế giới cũng như thị trường trong nước, NHNNVN khôngđiều chỉnh nhiều lãi suấthuy động VND và ngoại tệ

Đồ thị : Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng năm

2007

Đơn vị : % / tháng

Trang 19

Nguồn : NHNNVN

Bước vào năm 2008, thị trường tài chính phát triển quá nóng do những ảnhhưởng tiêu cực từ các diễn biến phức tạp và hậu quả nặng nề của cuộc khủnghoảng tài chính toàn cầu Lãi suất huy động VND liên tục tăng tại các TCTD,nhu cầu về vốn tăng nhanh khiến các TCTD đua nhau tăng lãi suất huy độngtiền gửi Trước tình hình đó, NHNNVN đã ra công điện số 02/CĐ - NHNN vềviệc yêu cầu các NHTM không được tăng lãi suất quá 12%/năm Ngày11/6/2008, NHNNVN điều chỉnh lãi suất từ 12% lên 14%/năm , nhiều NHTM

đã điều chỉnh lãi suất ở mức cao, 17,5 - 18,5%/năm.Càng về cuối năm lãi suấthuy động tiền gửi giảm mạnh, cho đến tháng 11/2008, mức lãi suất huy độngtiền gửi vào mức thấp nhất, giảm khoảng 9 -9.5% so với thời điếm cao nhấtcủa năm(17.5 - 18.5%/năm)

Đồ thị : Lãi suất chủ đạo của Ngân hàng Nhà nước trong năm 2008

và năm 2009.

Trang 20

Bước vào năm 2009 với gánh nặng từ cuộc khủng hoảng bên ngoài, gánh nặng

từ trách nhiệm mà Chính phủ đặt lên vai với vai trò làm kênh dẫn xuất cácchính sách tài khoá, tiền tệ phục vụ tăng trưởng kinh tế, ưu tiên hàng đầu củaNhà nước trong bối cảnh suy thoái chung toàn cầu , NHNNVN đã có nhữngbước đi thận trọng nhưng khá linh hoạt Mặc dù lãi suất cơ bản năm 2009không biến động nhiều như năm 2008 nhưng lại được giữ khá lâu ở mức 7%khiến cho hoạt động ngân hàng có nhiều lúc trở nên khó khăn khi lãi suất chovay bị khống chế ở mức trần 10,5% còn lãi suất huy động thì đã lên tới 9,99%,nhưng hệ thống ngân hàng vẫn cố gắng phát huy tốt nhất vai trò của mình làkênh truyền dẫn vốn cho nền kinh tế, đặc biệt là dòng vốn hỗ trợ lãi suất củaChính phủ Đó thực sự là một nỗ lực không thế phủ nhận của hệ thống Ngânhàng Việt Nam.Như vậy, có thế kết luận rằng xu hướng chung trong việc điềuchỉnh công cụ lãi suất nhằm chống lại sự gia tăng của CPI qua các năm là sựtăng lên của lãi suất Để giữ cho nền kinh tế không bị thừa cung về tiền tệ,NHTƯ đã liên tục điều chỉnh tăng lãi suất nhằm thu hút nguồn vốn trên nền

Đơn vị: %/tháng

Trang 21

kinh tế, từ đó giảm cung về tiền tệ, góp phần giảm bớt sức ép tăng giá.

• Công cụ hạn mức tín dụngBằng công cụ hạn mức tín dụng, NHNNVN quy định cho các NHTM một hạnmức tăng trưởng tín dụng tối đa trong một thời gian nhất định Đây là một biệnpháp mạnh, mang tính hành chính, có hiệu lực đáng kể Tuy nhiên, trong nềnkinh tế thị trường, cung cầu tín dụng luôn biến động không ngừng Cho nêncông cụ này ít được NHNNVN áp dụng

Năm 2005, NHNNVN đã chỉnh sửa các cơ chế tín dụng như sửa đổi cơ chếcho vay, cơ chế đảm bảo tiền vay, phân loại nợ ,v.v và ban hành Chỉ thị02/2005/CTNHNN ngày 20/05/2005 và 05/2005/CTNHNN ngày 25/04/2005chỉ đạo các TCTD kiếm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng, tốc độ tăng trưởngphải phù hợp với tăng trưởng huy động vốn thực tế và kiếm soát rủi ro, chútrọng thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo an toàn

hệ thống Vì vậy, trong năm 2005, các TCTD đã có những chuyển biến tíchcực trong hoạt động cho vay, tốc độ tăng trưởng tín dụng đã giảm từ 41,65%của năm 2004 xuống còn 31,04% trong năm 2005

Kiếm soát tăng trưởng tín dụng là biện pháp quan trọng, cần thiết đế kiểm soátlạm phát và đảm bảo an toàn hệ thống, chính vì vậy, bên cạnh việc tăngDTBB, trong năm 2007, NHNNVN đã thực hiện đồng bộ các giải pháp kiểmsoát tín dụng như ban hành cơ chế sửa đổi quy định về trích lập và dự phòngrủi ro phù họp với chuẩn mực quốc tế, ban hành chỉ thị số 03/2007/CTNHNNyêu cầu các TCTD thực hiên giải pháp kiểm soát tín dụng, khống chế dư nợcho vay đầu tư, kinh doanh chứng khoán ở mức dưới 3%, tăng cường thanh tragiám sát hoạt động cho vay đầu tư kinh doanh chứng khoán nhằm đảm bảo antoàn, hiệu quả hoạt động của hệ thống TCTD Khống chế dư nợ vốn cho vay,chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư, kinh doanh chứng khoán ở mức dưới 3%tổng dư nợ tín dụng của TCTD Dư nợ vốn cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá

để đầu tư, kinh doanh chứng khoán bao gồm: cho vay, chiết khấu giấy tờ cógiá đối với các công ty chứng khoán; cho vay cầm cố bằng chứng khoán hoặc

Trang 22

bảo đảm bằng tài sản khác đế đầu tư, kinh doanh chứng khoán đối với các tổchức khác và cá nhân; chiết khấu giấy tờ có giá đối với tổ chức và cá nhân đếđầu tư, kinh doanh chứng khoán Ket quả đạt được là năm 2007 tăng trưởngtín dụng đạt 53,89%.

Trong năm 2008, đứng trước nạn lạm phát cao, đế kiềm chế lạm phát và ổnđịnh thị trường tiền tệ, NHNNVN đã khống chế tăng trưởng cung tín dụng củacác NHTM ở hạn mức không vượt quá 30% Ket quả là dư nợ cho vay củatoàn hệ thống ngân hàng tăng 25,43%, trong đó tăng trưởng tín dụng bằngVND đạt 27,56% và tăng trưởng tín dụng bằng ngoại tệ đạt 17,61%

Năm 2009, NHNNVN đặt ra mục tiêu tăng trưởng tín dụng đạt 30% Đen cuốitháng 5 năm 2009, tăng trưởng tín dụng chính thức của chúng ta là tăng14,01% so với cuối năm 2008 Tính đến 6 tháng đầu năm 2009, tăng trưởngtín dụng đã đạt 17,01% so với cuối năm 2008 Theo văn bản số 193/TB-VCCPcủa Văn phòng Chính phủ ngày 06/07/2009, trong buổi làm việc vớiNHNNVN về việc điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng 6 tháng đầu năm

và giải pháp thực hiện CSTT 6 tháng cuối năm vào ngày 26/06/2009, Thủtướng đã yêu cầu giảm mục tiêu tăng trưởng tín dụng từ 30% xuống khoảng25% - 27%, điều hành tống phương tiện thanh toán tăng khoảng 25% nhằmphục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế 5% khống chế lạm phát ở mức một con

số trong năm 2009 Như vậy với mục tiêu mới, 6 tháng cuối năm tín dụng chỉđược phép tăng trưởng thêm từ 8 - 10% Đến cuối tháng 10, tăng trưởng tíndụng đã lên mức 33,29% so với cuối năm 2008 Và tính đến ngày 10/12/2009,

dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất đạt 445.011 tỷ đồng Năm 2009, tổng phươngtiện thanh toán ước tăng 28,67% so với cuối tháng 12/2008, huy động vốntăng 28,7%; tín dụng đối với nền kinh tế là 37,73%

Đồ thị : Tăng trưởng tín dụng từ năm 2004

Trang 23

Tóm lại, nhìn chung từ năm 2004 đến nay NHTU thường áp dụng các chínhsách điều chỉnh hạn mức tín dụng theo hướng thắt chặt, tức là hạ thấp mứccung tín dụng, khống chế dư nợ cho vay đầu tư, từ đó giúp tăng dư nợ cho vaycủa toàn hệ thống ngân hàng, góp phần giảm mức cung ứng tiền tệ trong nềnkinh tế.

• Công cụ chiết khấuCông cụ tái cấp vốn và công cụ tái chiết khấu được NHNNVN sử dụng thườngxuyên nhằm tác động vào các điều kiện của thị trường tiền tệ đế thực hiện mụctiêu điều hành CSTT của NHNNVN

Năm 2004, NHNNVN chủ trương ổn định lãi suất tái cấp vốn 5%/năm, lãi

Trang 24

suất tái chiết khấu 3%/năm.

Năm 2005, NHNNVN 3 lần tăng lãi suất tái cấp vốn từ 5,0% 5,5% 6,0% 6,5%/năm; 3 lần tăng lãi suất chiết khấu từ 3,0% - 3,5% - 4,0% - 4,5%/năm

-Đe mở rộng khả năng điều tiết tiền tệ của NHTƯ, trong năm 2005, NHNNVN

đã ban hành Quyết định 1909/QĐ-NHNN ngày 30/12/2005 về việc các TCTD

sử dụng một số loại trái phiếu trong các giao dịch tái cấp vốn của NHNNVN.Theo đó, danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch cầm cố,thấu chi và cho vay qua đêm, giao dịch kỳ hạn trong chiết khấu và NVTTM đãđược mở rộng, bao gồm các trái phiếu do Quỹ Hỗ trợ phát triển, trái phiếuUBND Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phát hành Trong năm

2005, các TCTD đã quan tâm hơn den việc sử dụng các công cụ tái cấp vốn,tái chiết khấu của NHNNVN Các TCTD đã sử dụng triệt đế hơn hạn mứcchiết khấu được phân bổ, tỷ lệ sử dụng hạn mức chiết khấu đã tăng từ 60% lên80% tổng hạn mức chiết khấu được phân bổ Đối với giao dịch tái cấp vốntrong năm 2005 doanh số giao dịch tăng 50% so với năm 2004 Các NHTMthực hiện giao dịch tái cấp vốn với NHNNVN không chỉ là các NHTM Nhànước mà còn bao gồm cả các NHTM cố phần, Ngân hàng liên doanh, chinhánh ngân hàng nước ngoài Doanh số giao dịch và thành viên tham gianghiệp vụ tái cấp vốn, tái chiết khấu được mở rộng sẽ làm gia tăng tác độngcủa các công cụ này đến thị trường tiền tệ

Trong năm 2006, vốn khả dụng của các TCTD xét trên toàn hệ thống có xuhướng dư thừa, nhưng tập trung chủ yếu ở một số NHTM Nhà nước Trongkhi đó, hoạt động thị trường liên ngân hàng chưa thực sự thông suốt nên một

số NHTM cổ phần, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vẫn có thiếu hụt tạm thời

về vốn khả dụng Do đó, NHNNVN đã tiếp tục sử dụng công cụ tái cấp vốndưới các hình thức chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá nhằm hỗ trợ cho cácNHTM cổ phần, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đảm bảo khả năng thanhtoán Đối với hình thức chiết khấu giấy tờ có giá: chiết khấu giấy tờ có giáđược thực hiện trong phạm vi hạn mức được phân bổ, một số NHTM cổ phần,

Trang 25

ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như NHTM cổ phần

Kỹ thương, NHTM cố phần Nhà Hà Nội, ngân hàng Indovina, StandartChartered, v.v đã thực hiện cho vay theo hình thức này Riêng đối với hìnhthức cầm cố giấy tờ có giá được hạn chế nhằm kiếm soát tốc độ tăng tổngphương tiện thanh toán, khuyến khích các TCTD sử dụng và quản lý vốn khảdụng hiệu quả Trong năm 2006, doanh số cho vay cầm cố giấy tờ có giá bằngkhoảng 18,8% doanh số cho vay cầm cố giấy tờ có giá năm 2005, chỉ có một

số ngân hàng đã thực hiện vay dưới hình thức cầm cố giấy tờ có giá như Ngânhàng nông nghiệp và phát triến nông thôn, Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam, NHTM cổ phần Việt Á, NHTM cổ phần Quân đội, ngân hàngIndovina

Năm 2007, nhìn chung, vốn của các TCTD xét trên toàn hệ thống tiếp tục dưthừa Trong khi đó, hoạt động thị trường liên ngân hàng chưa thực sự thôngsuốt nên một số NHTM có thiếu hụt tạm thời về vốn khả dụng, đã tiếp cận cáckênh tái cấp vốn của NHNNVN (dưới hình thức chiết khấu, cầm cố giấy tờ cógiá) để đảm bảo khả năng thanh toán Đối với hình thức cầm cố giấy tờ có giá,

từ đầu năm 2007 NHNNVN đã hạn chế việc tái cấp vốn thông qua cầm cốgiấy tờ có giá Bên cạnh đó, do các TCTD tiếp tục dư thừa vốn nên rất ítTCTD tiếp cận nguồn vốn này

Trong những tháng đầu năm 2008, các TCTD có khó khăn tạm thời về vốnkhả dụng, NHNNVN đã thực hiện tái cấp vốn cho các NHTM, nhất là nhữngNHTM có quy mô nhỏ Việc NHNNVN hỗ trợ vốn ngắn hạn cho các NHTM

đã có tác động tích cực trong việc ổn định thị trường tiền tệ Từ quý IV năm

2008, khi tình hình thị trường tiền tệ từng bước đi vào ổn định, nguồn vốn củacác TCTD đã được đảm bảo nên nhu cầu vay tái cấp vốn của các NHTM đãgiảm

Trong năm 2009, NHNNVN ra Quyết định số 173/QĐ-NHNN quy định vềmức lãi suất tái cấp vốn là 8%/năm và lãi suất chiết khấu là 6%/năm Ngày10/4/2009, NHNNVN ra Quyết định số 837/QĐ-NHNN thay thế cho quyết

Ngày đăng: 17/11/2015, 21:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị : Diễn biến CPI, lương thực thực phẩm và CPI các loại từ - bài tập lớn kinh tế vĩ mô
th ị : Diễn biến CPI, lương thực thực phẩm và CPI các loại từ (Trang 11)
Bảng : Các lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố - bài tập lớn kinh tế vĩ mô
ng Các lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố (Trang 16)
Bảng : Các lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong - bài tập lớn kinh tế vĩ mô
ng Các lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong (Trang 18)
Đồ thị : Lãi suất chủ đạo của Ngân hàng Nhà nước trong năm 2008 - bài tập lớn kinh tế vĩ mô
th ị : Lãi suất chủ đạo của Ngân hàng Nhà nước trong năm 2008 (Trang 19)
Đồ thị : Diễn biến tỷ giá năm 2004 - bài tập lớn kinh tế vĩ mô
th ị : Diễn biến tỷ giá năm 2004 (Trang 28)
Đồ thị : Diễn biến tỷ giá năm 2006 - bài tập lớn kinh tế vĩ mô
th ị : Diễn biến tỷ giá năm 2006 (Trang 29)
Bảng : Diễn biến tỷ giá năm 2007(tính bình quân trong tháng) - bài tập lớn kinh tế vĩ mô
ng Diễn biến tỷ giá năm 2007(tính bình quân trong tháng) (Trang 31)
Bảng : Kết quả giao dịch nghiệp vụ thị trường mở năm 2008 - bài tập lớn kinh tế vĩ mô
ng Kết quả giao dịch nghiệp vụ thị trường mở năm 2008 (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w