1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 9 (Tg. Nguyễn Đình Đức)

3 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 47,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Biết được thế nào là phân tử và trạng thái của các chất.. Phân biệt được nguyên tử khối và phân tử khối.. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Trang 1

Tiết 9, Tuần 5 Ngày soạn: 19/9//2010

Bài 6 : ĐƠN CHẤT - HỢP CHẤT- PHÂN TỬ(TT)

I MỤC TIÊU : Sau bài này HS phải :

1 Kiến thức: Biết được thế nào là phân tử và trạng thái của các chất Phân biệt được nguyên tử khối và phân tử khối

2 Kĩ năn g : Biết cách xác định phân tử khối

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học

II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:

Khái niệm về phân tử và phân tử khối

III CHUẨN BỊ:

1 GV : Tranh vẽ: 1-10, 1-11, 1-12,1-13 và bảng phụ.

2 HS: Xem trước bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp(1’) :

2 Kiểm tra bài cũ (5’) :

- Đơn chất, hợp chất là gì? Cho VD? Khí clo được tạo nên từ những nguyên tố nào?

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài: Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu xong nguyên tử và nguyên tử khối Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu thêm 2 khái niệm nữa là phân tử và phân tử khối

b Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Phân tử là gì?(10’)

- GV:Treo tranh

hình11,12,13 cho HS quan

sát và nêu câu hỏi:

+ Khí hidro có những hạt

nào hợp thành ?

+ Nước có những hạt nào

hợp thành hợp thành?

+ Muối ăn có những hạt

nào hợp thành?

- GV: Tính chất hoá học

của chất là tính chất của

từng hạt Mỗi hạt thể hiện

đầy đủ tính chất hoá học

của chất, là đại cho chất về

- HS: Quan sát tranh và trả lời

+ Gồm 2 nguyên tử cùng loại liên kết với nhau

+ Gồm 2 H liên kết 1O

+ Gồm 1Na liên kết với 1 Cl

- HS:Nghe giảng

III Phân tử

1 Phân tử là gì?

Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất

Trang 2

mặt hoá học và được gọi

là phân tử

- GV: Vậy phân tử là gì?

- GV:Chốt lại và ghi bảng

- HS: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất

- HS: Lắng nghe

Hoạt động 2: Phân tử khối là gì? (10’)

- GV:Em hãy nhắc lại

nguyên tử khối là gì?

- GV: Tương tự như vậy

hãy định nghĩa nguyên tử

khối là gì?

- GV: Chốt lại và ghi

bảng

- GV: Yêu cầu HS tính

phân tử khối của các chất:

CuSO4, Cl2, N2, CH4

- HS: Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử được tính bằng đơn vị cacbon

- HS: Phân tử khối là khối lượng của phân tử được tính bằng đơn vị cacbon

- HS: Lắng nghe

- HS: Suy nghĩ làm bài tập trong 3’ và lên bảng:

CuSO4 = (64.1) + (32.1) + (16.4) = 160(đvC)

Cl2 = 35,5.2 = 71(đcC) N2 = 14.2 = 28(đvC) CH4 = (12.1) + (1.4)

= 16(đvC)

2 Phân tử khối

- Phân tử khối là khối lượng của phân tử được tính bằng đơn vị cacbon

- Phân tử khối bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử chất đó

VD: Phân tử khối của: O2 = 16 x 2 = 32 (đvC ) H2O = (1 x2) + 16 =18 (đvC )

NaCl = 23 + 35.5 =58.5 (đvC )

Hoạt động 3: Trạng thái của chất(8’).

- GV: Cho HS quan sát

hình 14/25 SGK

- GV: Hình a: Ở trạng thái

rắn các hạt sắp xếp với

nhau như thế nào?

- GV: Hình b: Ở trạng thái

lỏng các hạt sắp xếp với

nhau như thế nào?

- GV: Hình c: Ở trạng thái

khí các hạt sắp xếp với

nhau như thế nào?

- GV: Chốt lại và ghi

bảng

- HS: Quan sát

-HS: Các hạt sắp xếp khít nhau và dao động tại chỗ

- HS: Các hạt sắp xếp ở gần khít nhau và chuyển động vượt lên trên

- HS: Các hạt rất xa nhau

và chuyển động về nhiều phía

- HS: Nghe giảng

III Trạng thái của chất

Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô cùng lớn những hạt là nguyên tử hay phân

tử Tuỳ điều kiện 1 chất

có thể ở 3 trạng thái: rắn , lỏng, khí

4 Cũng cố(7’) : HS thảo luận nhóm làm bài tập bảng phụ:

Trang 3

BẢNG PHỤ

Bài tập: Tính phân tử khối của

a/Axitsunfuric biết phân tử gồm: 2H, 1S, 4O b.Khí amoniac biết phân tử gồm: 1N,3H

Đáp án a/ Phân tử khối của H2SO4: (1 x2) + 32 +(16 x 4 ) = 98 (đvc)

b/ Phân tử khối của NH3 : 14 +( 1 x 3 ) = 17 (đvc)

5 Dặn dò về nhà(3’): Bài tập về nhà: 4,5,6,/25 Chuẩn bị cho bài thực hành, các nhóm kẻ bảng tường trình

Ngày đăng: 16/11/2015, 08:33

w