- Thực hiện các nội dung Thực hành trong SGK.- Chuẩn bị bài tiết học sau: Yêu lao động.. Kiểm tra bài cũ : - Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập tiết trước.. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘN
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 15
Chính tả 15 Nghe-viết: Cánh diều tuổi thơ.
Kĩ thuật 15 Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn.
TƯ
(01/12)
LT&C 29 Mở rộng vốn từ: Đồ chơi - Trò chơi.
Kể chuyện 15 Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
Toán 73 Chia cho số có hai chữ số (Tiếp theo).
Thể dục 30 Bài thể dục phát triển chung
15 Sưu tầm các bài hát ca ngợi anh bộ đội.
Trang 2- Nhắc nhở HS nâng cao ý thức tự học và tự rèn luyện.
- Củng cố và phát động thi đua học tốt giữa các tổ và cá nhân HS
******************
Tiết 2: Đạo đức (Tiết 15)
BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO
(Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết được cơng lao của thầy giáo, cơ giáo
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cơ giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cơ giáo
- HS khá, giỏi: Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với thầy giáo, cơ giáo đã và đang dạy mình.
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1- Khởi động :
2- Kiểm tra bài cũ :
- Vì sao cần kính trọng biết ơn thầy giáo, cô giáo ?
- Cần thể hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo như thế nào ?
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b - Hoạt động 2 : Trình bày sáng tác, hoặc tư liệu
sưu tầm được: (Bài tập 4, 5)
- GV nhận xét
c - Hoạt động 3 : Làm bưu thiếp chúc mừng các
thầy giáo, cô giáo cũ
- Nêu yêu cầu BT
- Nhắc nhở HS nhớ gửi tặng các thầy giáo, cô giáo
cũ những tấm bưu thiếp mà mình đã làm
- HS trình bày, giới thiệu
- Lớp nhận xét, bình luận
- HS làm việc cá nhân
4 - Củng cố – dặn dị:
Trang 3- Thực hiện các nội dung Thực hành trong SGK.
- Chuẩn bị bài tiết học sau: Yêu lao động
- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nơng nghiệp.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh : Cảnh đắp đê dưới thời Trần trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nhà Trần thành lập trong hoàn cảnh nào ?
- Những sự kiện nào trong bài chứng tỏ rằng
giữa vua, quan và dân chúng dưới thời nhà
Trần chưa có sự cách biệt quá xa ?
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Phát triển hoạt động :
* Hoạt động 1: Điều kiện nước ta và truyền
thống chống lụt của nhân dân
+ Đặt câu hỏi cho HS thảo luận :
- Sông ngòi thuận lợi cho sản xuất nông
nghiệp nhưng cũng gây ra những khó khăn
gì ?
- Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà
em đã chứng kiến hoặc được biết qua các
phương tiện thông tin đại chúng ?
- GV nhận xét và kết luận
* Hoạt động 2: Nhà Trần tổ chức dắp đê
chống lụt.
- Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên
sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần
- GV nhận xét bổ sung
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nhắc lại tựa bài
- Sông ngòi cung cấp nước cho nôngnghiệp phát triển, song cũng có khigây ra lũ lụt, ảnh hưởng đến sản xuấtnông nghiệp
- HS hoạt động theo nhóm, sau đó cửđại diện lên trình bày
- Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV giới thiệu đê Quai Vạc
* Hoạt động 3: Kết quả công việc đắp đê
của nhà Trần
- Nhà Trần đã thu được những kết quả như
thế nào trong công cuộc đắp đê ?
* Hoạt động 4: Liên hệ thực tế.
- Ở địa phương em, nhân dân đã làm gì để
chống lũ lụt ?
* GV: Đê điều có vai trò rất quan trọng đối
với dời sống của con người : đem lại phù sa
màu mỡ nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ lũ lụt,
đe dọa sản xuất và đời sống Chúng ta cần
có ý thức trách nhiệm trong việc góp phần
bảo vệ đê điều và các công trình nhân tạo
phục vụ đời sống.
phải tham gia việc đắp đê Có lúc, vuaTrần cũng trông nom việc đắp đê
- HS xem tranh ảnh (SGK)
- Hệ thống đê dọc theo những consông chính được xây đắp, nông nghiệpphát triển
- HS suy nghĩ và tự do phát biểu
- Trồng rừng, chống phá rừng, xâydựng các trạm bơm nước, củng cố đêđiều …
- HS lắng nghe
4 Củng cố Dặn dò:
- Nhà Trần đã làm gì để phát triển kinh tế nông nghiệp ?
*GV tổng kết: Nhà Trần quan tâm và có những chính sách cụ thể trong việc đắp đê
phòng chống lũ lụt, xây dựng các công trình thủy lợi chứng tỏ sự sáng suốt của cácvua nhà Trần Đó là chính sách tăng cường sức mạnh toàn dân, đoàn kết dân tộc làmcội nguồn cho triều đại nhà Trần
- Chuẩn bị bài sau : Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên
- Thực hiện được chia hai số cĩ tận cùng là các chữ số 0
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập tiết
trước
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 53 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Các hoạt động :
* Bước chuẩn bị (Ôn tập) :
- GV yêu cầu HS nhắc lại một số nội
dung sau nay :
+ Chia nhẩm cho 10, 100, 1000…
+ Quy tắc chia một số cho một tích
- HS nhắc lại tựa bài
- HS ôn lại kiến thức
- HS tính
- HS nêu nhận xét
- GV kết luận: Có thể cùng xoá 1 chữ số 0
ở tận cùng của số chia & số bị chia để
được phép chia 32 : 4, rồi chia như thường
(32 : 4 = 8)
* Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở tận
cùng của số bị chia nhiều hơn số chia.
- GV ghi bảng: 32000 : 400 = ?
- Cơ sở lí luận: yêu cầu HS tiến hành theo
quy tắc một số chia cho một tích:
- GV kết luận: Có thể cùng xoá 2 chữ số 0
ở tận cùng của số chia & số bị chia để
được phép chia 320 : 4, rồi chia như
thường (320 : 4 = 80)
* Kết luận chung:
- Xoá bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của số
chia thì phải xoá bấy nhiêu chữ số 0 ở tận
cùng của số bị chia.
- Sau đó thực hiện phép chia như thường.
Trang 6THỰC HÀNH :
*Bài tập 1:
- GV nhận xét, sửa chữa từng bài
*Bài tập 2: (a).
- HS khá, giỏi cĩ thể làm cả bài 2b.
- Cho HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa
biết
- GV nhận xét, chữa bài
*Bài tập 3: (a).
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS tự phân tích đề bài và giải bài tốn vào
vở 1 HS lên bảng chữa bài
180 : 30 = 6 (toa xe)
Đáp số: a 9 toa xe
b 6 toa xe
4 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : Chia cho số có hai chữ số
- Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung
- Trị chơi “Thỏ nhảy” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được với trị chơi
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1 Địa điểm : Sân trường.
2 Phương tiện : Còi, kẻ sân chơi.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
7’ Mở đầu :
- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ, Hoạt động lớp.- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay : 1 – 2 phút
Trang 7yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ,
trang phục tập luyện : 1 – 2 phút - Chơi trò chơi khởi động :1–2 phút.- Lớp khởi động các khớp: 2-3 phút
23’ Cơ bản :
a) Bài thể dục phát triển chung : 12 –
15 phút
* Ơn 8 động tác của bài thể dục phát
triển chung: 6 – 7 lần (mỗi lần 2 x 8
nhịp)
+ Lần 1: GV vừa hơ vừa làm mẫu cho
HS tập
+ Lần 2: GV vừa hơ vừa quan sát để
sửa sai cho HS, nếu nhịp nào cĩ nhiều
HS làm sai thì dừng lại để sửa
b)
Trò chơi “ Thỏ nhảy ” : 6 – 8 phút.
- Nêu tên trò chơi, tập hơïp HS theo
đội hình chơi , giải thích cách chơi và
quy định chơi
- Quan sát, nhận xét HS chơi
Hoạt động lớp , nhóm
- HS tập theo nhịp hơ của GV
- Cả lớp chia đội chơi 2-3 lần cĩ thi đua
5’ Phần kết thúc :
- Hệ thống bài : 1 – 2 phút
- Nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
và giao bài tập về nhà : 1 – 2 phút
Hoạt động lớp.
- Đi thường vừa vỗ tay vừa hát: 1 – 2 phút
- Tập động tác thả lỏng : 1 – 2 phút
Thứ ba ngày 01 tháng 12 năm 2009 Tiết 1: Tập đọc (Tiết 29)
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS đọc bài Chú Đất Nung và trả lời câu
hỏi trong SGK
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV nhận xét và đánh giá
3 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Luyện đọc và tìm hiểu bài :
* Luyện đọc :
- GV hướng dẫn HS chia bài thành 2 đoạn
- Hướng dẫn HS đọc câu dài trong SGK
- GV giải nghĩa thêm từ khó: mục đồng,
huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát
khao.
- GV đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1- GV hỏi :
- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả
cánh diều ?
- Tác giả quan sát cánh diều bằng những
giác quan nào ?
*GV : Cánh diều được tả từ khái quát đến
cụ thể : Cánh diều được miêu tả bằng nhiều
giác quan (mắt nhìn – cánh diều mềm mại
như cánh bướm, tai nghe – tiếng sáo vi vu,
trầm bổng)
- Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 GV hỏi:
- Trò chơi thả diều đã làm cho trẻ em những
mơ ước đẹp như thế nào ?
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những niềm vui sướng như thế nào ?
- Ý đoạn 2 nói gì ?
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài:
Đoạn 1: Tuổi thơ … vì sao sớm.
Đoạn 2: Ban đêm … khát khao của tôi.
- Quan sát bằng tai, mắt
- Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vuisướng đến phát dại khi nhìn lên bầu trời
* Ý đoạn 2: Trò chơi thả diều đem lại
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu HS đọc lại câu mở đầu và câu kết
thúc
- Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả
muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ ?
- Nội dung chính của bài là gì ?
* Đọc diễn cảm:
- GV treo bảng phụ và hướng dẫn HS đọc
diễn cảm một đoạn trong bài
- Giọng đọc êm ả, tha thiết Chú ý đọc liền
mạch các cụm từ trong câu : Tôi đã ngửa cổ
suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng
tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ
cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin : “ Bay đi
diều ơi / Bay đi ! “
- GV nhận xét và tuyên dương
niềm vui và ước mơ đẹp.
- Câu mở đầu: Tuổi thơ của tôi… cánhdiều
- Câu kết thúc: Tôi đã ngửa cổ… của tôi
- Cánh diều tuổi thơ khơi gợi những ước
mơ đẹp cho tuổi thơ
*ND : Bài văn nói lên niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại.
- 2HS nối tiếp nhau đọc lại bài
- HS theo dõi, lắng nghe
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS nối tiếp nhau thi đọc
4 Củng cố – dặn dò :
- Trò chơi thả diều đem lại cho tuổi thơ những gì ?
- Chuẩn bị bài tiết học sau : Tuổi Ngựa
- Nhận xét tiết học
*******************
Tiết 2: Chính tả (Tiết 15)
Nghe – Viết : CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I - MỤC TIÊU :
- Nghe – viết đúng bài chính tả ; bài viết khơng sai quá 5 lỗi ; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng bài tập 2b trong SGK
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một vài đồ chơi hoặc trò chơi theo yêu cầu của BT 2 (chong chóng, tàu thuỷ….)
- Một vài tờ phiếu kẻ bảng để các nhóm thi làm BT và một tờ giấy khổ to viết lờigiải BT 2b
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS viết lại vào bảng con những từ đã viết - HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
sai tiết trước
- GV nhận xét và sửa chữa
3 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Khai thác hoạt động :
*Hướng dẫn HS nghe – viết :
+ Trao đổi nội dung đoạn viết:
- GV đọc đoạn viết chính tả: từ đầu …đến
những vì sao sớm HS đọc thầm đoạn chính
tả GV hỏi:
- Cánh diều đẹp như thế nào ?û
- Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm vui
sướng như thế nào ?
+ Hướng dẫn HS viết từ khó :
- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con :
mềm mại, phát dại, trầm bổng.
- HS giơ bảng, GV nhận xét chữa bài
*Viết bài :
- Nhắc cách trình bày bài
- GV đọc cho HS viết
- Đọc chậm lại một lần tồn bài cho HS soát
lỗi
*Chấm và chữa bài :
- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
- GV nhận xét chung
*HS làm bài tập chính tả :
*Bài 2b:
- HS làm bài nhắc lại tựa bài
- HS theo dõi trong SGK
- Cánh diều mềm mại như cánh bướm
- Cánh diều làm cho các bạn nhỏ hò hét,vui sướng đến phát dại nhìn lên trời
- HS viết vào bảng con
- HS đọc yêu cầu bài tập 2b
- Cả lớp đọc thầm
- Cả lớp làm bài tập
- HS trình bày kết quả bài tập
- HS ghi lời giải đúng vào vở
- Tìm tên các đồ chơi hoặc trò chơi có
thanh hỏi, ngã: Tàu hỏa, nhảy dây, tàu thuỷ, diễn kịch….
4 Củng cố - dặn dò :
GV: Thả diều là một trò chơi dân gian, đây là một trò chơi rất gần gũi và quen thuộc và gắn bó với tuổi thơ Nó đem lại những kỉ niệm đẹp đẽ cho tuổi thơ
- HS khá, giỏi cĩ thể làm thêm BT3 ở nhà và viết lại các từ viết sai trong bài chính tả
Trang 11- Chuẩn bị tiết học sau: Nghe-viết: Kéo co.
- Nhận xét tiết học
******************
Tiết 3: Toán (Tiết 72)
CHIA CHO SỐ CĨ HAI CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU :
- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số cĩ ba chữ số cho số cĩ hai chữ số (chia hết,chia cĩ dư)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập tiết trước
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Khai thác kiến thức :
* Hướng dẫn HS trường hợp chia hết :
672 : 21 = ?
+ Đặt tính
+ GV hướng dẫn HS thực hiện tính chia từ trái
sang phải, cách tìm từng chữ số của thương theo
trình tự 4 bước như SGK
+ Thử lại: lấy thương nhân với số chia phải
được số bị chia
* Hướng dẫn HS trường hợp chia có dư :
779 : 18 = ?
- GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự như
trên
*Lưu ý HS:
- Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số chia
- GV cần giúp HS tập ước lượng tìm thương
trong mỗi lần chia
THỰC HÀNH :
*Bài tập 1:
- GV nhận xét, chữa bài
*Bài tập 2:
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nhắc lại tựa bài
Trang 12- GV tĩm tắt đề bài tốn lên bảng
- GV nhận xét và kết luận đáp án đúng
*Bài tập 3: (HS khá, giỏi).
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm một thừa số
chưa biết, tìm số chia chưa biết
- HS tự làm bài, gọi 2HS lên bảng làm
- HS cùng GV nhận xét, chữa bài
- HS đọc đề bài tốn và nêu tĩm tắt
4 Củng cố - dặn dị :
- Trong phép chia có dư cần chú ý điều gì ?
- Chuẩn bị bài sau : Chia cho số có hai chữ số (TT)
- Nhận xét tiết học
*********************
Tiết 4: Khoa học (Tiết 29)
TIẾT KIỆM NƯỚC I- MỤC TIÊU :
- Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước- không yêu cầu hs vẽ tranh chuyển
thành hoạt động đóng vai vận động mọi người trong gia đình tiết kiệm nước.
- Thực hiện tiết kiệm nước
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình trang 60, 61 SGK
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Tại sao ta phải bảo vệ nguồn nước ?
- Em bảo vệ nguồn nước như thế nào ?
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 13b Phát triển hoạt động:
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu tại sao phải tiết
kiệm nước và tiết kiệm nước như thế nào
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời
câu hỏi trang 60, 61 SGK
- Dựa vào mục Bạn cần biết (SGK), hãy
cho biết lí do phải tiết kiệm nước
- Gọi một số HS trình bày kết quả làm
việc
- Gia đình, trường học và địa phương em
có đủ nước dùng không ?
- Gia đình và nhân dân địa phương đã có ý
thức tiết kiệm nước chưa ?
* Kết luận:
- Nước sạch không phải tự nhiên mà có
Nhà nước phải chi phí nhiều công sức, tiền
của để xây dựng nhà máy sản xuất nước
sạch Trên thực tế không phải địa phương
nào cũng được dùng nước sạch Mặt khác,
- HS nhắc lại tựa bài
- Quan sát và trả lời câu hỏi theo nhĩmđơi
- Những việc nên làm để tiết kiệmnguồn nước, thể hiện qua các hình sau:
+ Hình 1: Khoá vòi nước, không để nước chảy tràn lan.
+ Hình 3: Gọi thợ chữa ngay khi ống nước bị hỏng, nước bị rò rỉ.
+ Hình 5: Bé đánh răng, lấy nước vào cốc xong, khoá máy ngay.
- Những việc không nên làm để tránhlãng phí nước, thể hiện qua các hình sau:
+ Hình 2: Nước chảy tràn lan không khoá máy.
+ Hình 4: Bé đánh răng và để nước chảy tràn lan, không khoá máy.
+ Hình 6: Tưới cây, để nước chảy tràn lan.
- Lý do cần phải tiết kiệm nước được thểhiện qua các hình trang 61:
+Hình 7 : Vẽ cảnh người tắm dưới vòi sen, vặn vòi nước rất to(Thể hiện dùng nước phung phí) tương phản với cảnh người ngồi đợi hứng nước mà không chảy.
+Hình 8 : Vẽ cảnh người tắm dưới vòi sen, vặn vòi nước vừa phải, nhờ thế có nước cho người khác dùng.
- HS trả lời
Trang 14các nguồn nước trong thiên nhiên có thể
dùng được là có hạn.Vì vậy, chúng ta cần
phải tiết kiệm nước Tiết kiệm nước vừa
tiết kiệm được tiền của cho bản thân, vừa
để có nước cho nhiều người khác, vừa góp
phần bảo vệ tài nguyên nước
* Hoạt động 2 : Đóng vai vận động mọi
người cùng tiết kiệm nước
- Chia nhóm giao nhiệm vụ nhóm:
+ Xây dựng tình huống
+ Thảo luận tìm ý cho nhân vật
+ Phân công cho các thành viên nhóm làm
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác góp ý, bổ sung
4 Củng cố - dặn dị:
- Cho vài HS đọc mục Bạn cần biết trong SGK.
- Chuẩn bị bài học tiết sau : Làm thế nào để biết cĩ khơng khí ?
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh quy trình của các bài đã học ; mẫu khâu , thêu đã học
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I Khởi động:
II Bài cũ:
- Nhận xét những sản phẩm của bài trước
III Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Giới thiệu bài :
- Bài Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn.
2 Phát triển:
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Hoạt động 1: GV tổ chức ôn tập các bài
đã học ở trong chương I:
- Yêu cầu HS nhắc lại các mũi khâu, thêu
đã học
- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình lần lượt
các mũi vừa nêu
- Nhận xét và bổ sung ý kiến
*Hoạt động 2 : HS tự chọn sản phẩm và
thực hành sản phẩm tự chọn :
- HS tự chọn một sản phẩm (có thể là:
khăn tay, váy áo búp bê, áo gối ôm…)
- Hướng dẫn HS chọn và thực hiện, chú ý
cần dựa vào những mũi khâu đã học
- Khâu thường; khâu đột thưa và thêu mócxích
- HS lần lượt nêu lại cách khâu, thêu cácmũi khâu, thêu đã học
- HS tự chọn và thực hiện
IV Củng cố – dặn dị:
- HS chuẩn bị cho tiết sau thực hành tiếp theo.
- Nhận xét tiết học
- Biết thêm tên một số đồ chơi, trị chơi (BT1, BT2) ; phân biệt những đồ chơi cĩ lợi
và những đồ chơi cĩ hại (BT3) ; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ củacon người khi tham gia các trị chơi (BT4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Tranh vẽ các đồ chơi và các trò chơi trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS lên bảng đặt câu
hỏi thể hiện thái độ khen chê, sự
khẳng định, phủ định hoặc yêu
cầu mong muốn
- GV nhận xét và ghi điểm cho
HS
3 Dạy học bài mới :
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn HS làm bài tập :
*Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV nhắc HS quan sát kĩ tranh để
nói đúng, nói đủ tên các trò chơi
trong những bức tranh
- GV nhận xét, kết luận đáp án
đúng
*Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tìm từ ngữ ghi ra
giấy nháp - Từng HS nêu tên đồ
chơi, trò chơi
- GV nhận xét, bổ sung và kết
luận đáp án đúng
*Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp
- Gọi HS phát biểu, GV nhận xét
và kết luận lời giải đúng
- HS nhắc lại tựa bài
Bài 2 :
+ Trò chơi của trẻ em : Rước đèn ông sao, bầy cỗtrong đêm Trung thu, bắn súng nước, chơi búp bê,nhảy dây, trồng nụ trồng hoa, súng cao su, đu quay,bịt mắt bắt dê, xếp hình, cắm trại, cầu tụt
+ Trò chơi người lớn lẫn trẻ em đều thích : thả diều,kéo co, đấu kiếm , điện tử
+ Trò chơi, đồ chơi có ích : thả diều (thú vị, khoẻ) –rước đèn ông sao (vui) – Bầy cỗ trong đêm Trungthu (vui) – chơi búp bê (rèn tính chu đáo, dịu dàng)– nhảy dây (nhanh, khoẻ) – trồng nụ trồng hoa (vui,khoẻ) – trò chơi điện tử (nhanh, thông minh) – xếphình (nhanh, thông minh) – cắm trại (nhanh, khéotay) – đu quay (rèn tính dũng cảm) – bịt mắt bắt dê(vui, tập đoán biết đối thủ ở đâu để bắt) – cầu tụt(nhanh, không sợ độ cao)
+ Trò chơi điện tử nếu ham chơi sẽ gây hại mắt
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Bài 4 :
- HS nêu yêu cầu BT.
- Gọi HS phát biểu- GV nhận xét
và sửa cho HS
+ Những đồ chơi, trò chơi có hại : súng phun nước(làm ướt người khác), đấu kiếm (dễ làm cho nhau bịthương; không giống như môn thể thao đấu kiếm cómũ và mặt nạ để bảo vệ, đầu kiếm không nhọn),súng cao su (giết chim, phá hoại môi trường ; gâynguy hiểm nếu lỡ tay bắn phải người)
Bài 4 :
- say mê, say sưa, đam mê, thích, ham thích, hứng thú…
4 – Củng cố - dặn dị :
- Làm lại vào vở các bài tập 3
- Nhận xét tiết học, khen HS học tốt
- Chuẩn bị bài sau : Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Một số truyện viết về đồ chơi trẻ em hoặc những con vật gần gũi với các em(GV và HS sưu tầm) : truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười truyện
thiếu nhi, sách Truyện đọc lớp 4 (nếu có).
- Bảng lớp viết Đề bài.
- Bảng phu viết gợi ý 3 trong SGK (dàn ý KC), tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể chuyện Búp
bê của ai bằng lời kể của búp bê.
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài:
- Yêu cầu HS đọc đề bài và gạch dưới
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc và gạch dưới các từ : đồ chơi,
Trang 18HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
các từ quan trọng
- HS quan sát tranh minh họa và phát
biểu : Truyện nào có nhân vật là những
đồ chơi của trẻ em ? Truyện nào có nhân
vật là con vật gần gũi với trẻ em ?
- Yêu cầu HS tìm đọc 2 truyện không có
trong SGK
- HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu
chuyện của mình, nói rõ nhân vật trong
truyện là đồ chơi hay con vật
c HS thực hành kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện :
- GV treo bảng phụ viết dàn ý kể chuyện
và tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
Nhắc HS :
+ Cần giới thiệu tên câu chuyện trước khi
kể
+ Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc)
+ Với chuyện dài HS chỉ cần kể 1-2 đoạn
- Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêu
được ý nghĩa câu chuyện
con vật gần gũi.
- Quan sát và phát biểu: Chú lính chì dũng cảm (An-đéc-xen), Chú Đất Nung (Nguyễn kiên), Võ sĩ bọ ngựa (Tô Hoài)
- Tự tìm đọc: “Chú lính chì dũng cảm” và “Võ sĩ bọ ngựa”.
- Giới thiệu tên câu chuyện: VD: “Chú mèo đi hia”, nhân vật chính là chú mèo…
- Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câuchuyện
- HS thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏicho bạn trả lời
4 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể tốt và cả những HS chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác
- Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau
********************
Tiết 3: Toán (Tiết 73)
CHIA CHO SỐ CĨ HAI CHỮ SỐ
(Tiếp theo)
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được phép chia số cĩ bốn chữ số cho số cĩ hai chữ số (chia hết, chia cĩdư)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập tiết
trước
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV