1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

quan ly moi truong

47 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Vai trò và nhiệm vụ trong quản lý môi trường Chức năng chính vẫn là giám sá và tham gia chỉ đạo các hoạt động về môi trường của các bộ có thẩm quyền  Tham gia soạn thảo, xây dựng củn

Trang 1

ĐHSP Đà Nẵng

Trang 2

NỘI DUNG

Trang 3

A.Quốc hội

1 Khái niệm

Quốc hội Việt Nam: là một cơ quan quan trọng trong hệ

thống chính trị Việt Nam, là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân Việt Nam và là cơ quan quyền lực Nhà nuớc cao nhất của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Trang 4

 Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước

 Xây dựng, cũng cố và phát triển bộ máy nhà nước

XHCN

 Giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của nhà nước,

giám sát việc tuân theo hiến pháp và pháp luật.

Trang 5

3.Vai trò và nhiệm vụ trong quản lý môi trường

 Chức năng chính vẫn là giám sá và tham gia chỉ đạo các hoạt động

về môi trường của các bộ có thẩm quyền

 Tham gia soạn thảo, xây dựng củng cố các điều lệ về bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên thiên nhiên

 Ở Việt Nam ,công tác môi trường hiện nay được thực hiện ở nhiều cấp Quốc hội có “Ủy ban khoa học, Công nghệ và Môi trường” tư vấn về các vấn đề môi trường

Trang 6

Sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý nhà nước về môi trường hiện nay ở Việt Nam

Trang 7

B.Bộ tài nguyên và môi trừơng

Trang 8

1.Sự thành lập

Bộ tài nguyên và môi trường được thành lập trên cơ

sở hợp nhất các đơn vị Tổng cục Địa chính, Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn, Cục Môi trường (Bộ Khoa học,

Công nghệ và Môi trường), Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Viện Địa chất và Khoáng sản (Bộ Công

nghiệp) và bộ phận quản lý tài nguyên nước thuộc Cục quản lý nước và công trình thuỷ lợi (Bộ Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Á trình t

Trang 9

2.Cơ cấu tổ chức của bộ tài nguyên và môi trừờng

Cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm

có 24 vụ, cục, tổng cục, các trung tâm, các viện trực thuộc bộ, trong đó có 18 đơn vị giúp bộ trưởng thực

hiện chức năng quản lý nhà nước và sáu đơn vị sự

nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 10

Về Các đơn vị trực thuộc của Tổng cục Môi trường gồm: Cục thẩm định và đánh giá tác động môi trường, Cục Kiểm soát ô nhiễm, Cục Quản lý Chất thải và Cải thiện Môi trường, Cục Bản tồn và đa dạng sinh học, Văn phòng, Vụ Tổ chức, Vụ Kế hoạch Tài chính, Vụ Chính sách Pháp chế, Vụ hợp tác quốc tế

và khoa học công nghệ, Thanh tra, Trung tâm Quan trắc Môi trường, Viện Khoa học Quản lý Môi trường Lãnh đạo của

Tổng cục Môi trường có Tổng cục trưởng và không quá 3 Phó Tổng cục trưởng

Trang 11

Tổng cục biển và hải đảo

Nhiệm vụ của Tổng cục: Tham gia xây dựng chiến lược, chính sách về quốc phòng, an ninh, ngoại giao liên quan đến chủ quyền, quyền chủ quyền và các quyền tài phán Quốc gia của Việt Nam trên biển và hải đảo; Tham gia đàm phán về các điều ước, thỏa thuận quốc tế về

biển, hải đảo, đại dương và tổ chức thực hiện theo phân công hoặc

ủy quyền của Bộ trưởng Bộ TN&MT; Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khảo sát, thăm dò, nghiên cứu khoa học biển, hải đảo và đại dương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Tham gia thẩm định các dự án khảo sát, thăm dò tài nguyên dưới

đáy biển theo phân công của Bộ trưởng Bộ TN&MT

Tổng cục đất đai

Với 18 nhiệm vụ và quyền hạn, Tổng cục Quản lý đất đai có trách

nhiệm trong việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đăng ký và thống

kê đất đai; quản lý về giá đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; phát triển quỹ đất, quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản; lưu trữ và thông tin đất đai và thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai.

Trang 12

Cục đo đạc và bản đồ Việt Nam

Chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng thống nhất quản lý nhà nước

về đo đạc và bản đồ; tổ chức triển khai công tác đo đạc và bản đồ cơ bản trên đất liền, vùng trời, vùng biển thuộc quyền quản lý và tài

phán của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Cục quản lý tài nguyên nước Việt Nam

Có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và thực thi nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về tài nguyên nước trong

phạm vi cả nước.

Đ ề ra các biện pháp sử dụng tài nguyên nước bảo đảm phát triển bền

vững, phục vụ đa mục tiêu; biện pháp chủ động phòng, chống, khôi

phục nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ứng phó tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước; hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức việc thực hiện sau khi được phê duyệt

Chủ trì xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá sản phẩm đối với lĩnh vực tài nguyên nước; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được ban hành, công bố

Quy định về giám sát việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xác định, công bố ngưỡng giới hạn khai thác nước đối với các sông và các tầng chứa nước, khu vực dự trữ, khu vực hạn chế khai thác nước dưới đất; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được ban hành; tổ chức thực hiện giám sát việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước

kế hoạch điều hoà, phân bổ tài nguyên nước giữa các ngành, các địa phương theo vùng lãnh thổ và trong phạm vi cả nước; tổ chức việc thực hiện sau khi được phê duyệt.

Trang 13

Cục khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu

Chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về khí tượng, thuỷ văn; giám sát hoạt động dự báo, cảnh báo thiên tai; quản lý, điều phối các hoạt động liên quan đến biến đổi khí hậu, bảo

vệ tầng ô-zôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

Cục công nghệ thông tin

Chỉ đạo về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; tổ chức thực hiện các dịch vụ công về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.

Trang 14

C.Cảnh sát môi trường

1.Sự ra đời của ngành cảnh sát môi trừơng

2.Nhiệm vụ và chức năng trong quản lý môi trường 3.Những thuận lợi và thách thức

Trang 15

1.SỰ RA ĐỜI CỦA NGÀNH CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG

a.Tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

- Việc thi hành pháp luật chưa nghiêm, hiệu lực của pháp luật còn thấp

- Nhiều dự án đầu tư, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ không tuân

thủ các quy định về đánh giá tác động môi trường cũng như các yêu cầu về đảm bảo môi trường dẫn đến tình trạng ô nhiễm suy thoái môi trường…

- Nhiều doanh nghiệp chưa có hệ thống vận hành xử lí nước thải

nhưng không vận hành hoặc vận hành theo kiểu đối phó khi các cơ quan chức năng tới kiểm tra

- Tình trạng nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam là một vấn

đề bức xúc hiện nay………

Trang 16

b.Xử lí các hành vi vi phạm về xử lí hành chính, hình sự

 Mặc dù các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đang diễn ra hết

sức bức xúc song việc phát hiện, đấu tranh và xử lú lại chưa đáp ứng yêu cầu do lực lượng thanh tra và quản lí môi trường các cấp còn quá mỏng, việc thanh tra phải tuân thủ các trình tự thủ tục nhất định do đó rất hạn chế trong việc chủ động đâu tranh phòng chống các hành vi vi phạm pháp luật về BVMT…

c.Dự báo tình hình vi phạm pháp luật về môi trường

- KHCN phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế, không tránh khỏi việc du

nhập công nghệ lạc hậu và rác thải từ các nước phát triển

- Phát triển KTXH thì phải khai thác TNTN, phải sản xuất kinh doanh, dịch

vu, tác động đến các thành phần môi trường

môi trường ô nhiễm, tai nguyên thiên nhiên cạn kiệt, chất lượng môi trường suy giảm, nguy cơ vi phạm pháp luật về môi trường mang tính chất ngày càng nghiêm trọng, tinh vi, phức tạp…

Đứng trước tình hình thực tế về ô nhiễm môi trường và sự bất cập,

phức tạp, yếu kém trong công tác quản lí bảo vệ môi trường hiện

nay.Nhằm đáp ứng những nhu cầu thực tế về bảo về môi trường và an ninh quốc gia.Chính phủ đã có chủ trương cho Bộ Công An thành lập cục cảnh sát môi trường theo quyết định số 1899/2006/QĐ-BCA ngày 29/11/2006

Trang 17

Chủ động kiểm tra, điều tra, phòng ngừa các vi phạm pháp luật

về nhập khẩu phế liệu, xử lí chất thải đối với các doanh nghiệp, tổ chức gây ô nhiễm

Trang 18

- Cưỡng chế thực thi pháp luật về bảo về môi trường

- Phối hợp với các ban ngành hữu quan thực hiện công tác tuyên

truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và xây dựng phong trào toàn dân về bảo vệ môi trường; góp phần ngăn chặn kịp thời những

hành vi xâm hại đến môi trường, trả lại sự trong sạch cho môi

trường phát triển bền vững

- Cảnh sát môi trường có quyền ra lệnh đình chỉ hoạt động của

doanh nghiệp đó nếu thấy có vi phạm môi trường Nếu doanh

nghiệp vẫn không chịu khắc phục sẽ khởi tố vụ án, đề nghị đưa ra truy tố trước pháp luật Chúng tôi không dùng màu áo cảnh sát để

đi răn đe các đơn vị, nhưng hoạt động của lực lượng cảnh sát môi trường phải thực sự nghiêm minh.

Trang 19

3 Thuận lợi và thách thức:

a Thuận lợi:

- Được sự quan tâm của chính phủ nhà nước ta trong vấn đề

bảo vệ môi trường, được cụ thể bằng nhiều văn bản pháp luật bảo về môi trường

- Có chức năng quyền hạn phù hợp để xử lí các vi phạm về

môi trường, đội ngũ cán bộ được đào tạo bài bản về

nghiệp vụ chuyên môn để đáp ứng nhu cầu công việc

- Được sự đồng thuận tham gia của nhiều tổ chức ban

ngành

- Được sự quan tâm của nhiều tổ chức môi trường trong và

ngoài nước hướng dẫn tư vấn cho các vấn đề môi trường

Trang 21

D.Khu công nghiệp và chế xuất

1.Khái niệm

2.Chức năng

3.Tình hình phát triển

4.Hiện trạng ô nhiễm môi trường

5.Ban quản lý và quản lý môi trường KCN,KCX

6.Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý môi trường

KCN, KCX

7.Các biện pháp kỉ thuật giảm ô nhiễm KCN-KCX

Trang 22

1.) KHÁI NIỆM:

 Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp khu công nghiệp

chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Trong Khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất

 Khu chế xuất (khu công nghiệp chế biến xuất khẩu): Theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam "Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu và cho các hoạt động xuất khẩu, trong đó bao gồm một hoặc nhiều doanh nghiệp hoạt động, có ranh giới về mặt địa

lý xác định, do chính phủ quyết định thành lập".

 Khu công nghệ cao là khu kinh tế - kỹ thuật đa chức năng, có ranh giới

xác định, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, nhằm nghiên cứu - phát triển và ứng dụng công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao và sản xuất, kinh

doanh sản phẩm công nghệ cao Trong Khu công nghệ cao có thể có khu chế xuất, kho ngoại quan, khu bảo thuế và khu nhà ở

 Khu kinh tế: Là khu vực có ranh giới địa lý xác định thuộc lãnh thổ và

chủ quyền quốc gia, có không gian kinh tế riêng biệt, với môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi và bình đẳng.

Trang 23

Góp phần tăng trưởng kinh tế khu vực và đất nước.

Tránh sự phân tán các cơ sở sản xuất trong khu dân cư sinh sống và

giải quết nhu cầu ngày càng cao của cộng đồng.

Phát triển các KCN, KCX nhằm đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tạo ra tiền đề vững chắc cho sự phát triển của lực lượng sản xuất nước nhà trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá là một chủ trương của Đảng

Trang 24

Kể từ khi KCX Tân Thuận với diện tích hơn 300 ha tại Thành phố Hồ

Chí Minh là khu chế xuất đầu tiên được thành lập vào cuối năm 1991,

 đến nay chúng ta đã có 228 KCN, KCX (bao gồm 225 KCN và 03 KCX) được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 58.220 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê là 38.075 ha, chiếm 65,5% tổng diện tích đất tự nhiên.

 Chỉ tính riêng năm 2008, các doanh nghiệp KCN đã tạo ra:

Giá trị sản xuất công nghiệp đạt hơn 28, 9 tỷ USD, chiếm 30% tổng giá

trị sản xuất công nghiệp của cả nước;

Giá trị xuất khẩu đạt khoảng 14,5 tỷ USD, bằng 24,7% tổng giá trị xuất khẩu cả nước;

Nộp ngân sách đạt khoảng 1,3 tỷ USD

Tính đến nay, các KCN đã tạo việc làm cho trên 1,17 triệu lao động trực tiếp và khoảng 1,5 triệu lao động gián tiếp

3.)Tình hình phát triển

Trang 25

4.Hiện trạng ô nhiễm môi trường

Hoạt động sản xuất, xây dựng, giao thông vận tải xen kẻ gây ô

nhiễm môi trường do:

Với 228 khu công nghiệp và 14 khu kinh tế hiện có, khoảng trên

100 khu vẫn chưa thể đưa trung tâm xử lý môi trường vào hoạt động, hoàn thiện hạ tầng khu công nghiệp

N ướ c th i ả : ví d : s ô nhi m sông Th ụ ự ễ ị

V i ả

Khí th i ả : c a các nhà máy và ho t đ ng ủ ạ ộ giao thông v n t i trong KCN, KCX ậ ả

Ch t th i r n ấ ả ắ : bao g m ch t th i r n ồ ấ ả ắ công nghi p và ch t th i r n sinh ho t ệ ấ ả ắ ạ

Ô nhi m môi tr ễ ườ ng đ t ấ : ngu n ô nhi m ồ ễ

c a các nhà máy, ô nhi m hóa h c, kim lo i ủ ễ ọ ạ

n ng, hóa ch t có kh năng t n lâu ngày ặ ấ ả ồ trong đ t ấ

Trang 26

5.Ban quản lý và quản lý môi trường KCN_KCX

Ban Quản lý là cơ quan quản lý các KCN, KCX, KCNC, KKT trên địa bàn tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương Ban Quản lý là cơ quan do Thủ t-ướng Chính phủ quyết định thành lập theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ tr-ưởng Bộ Nội vụ; chịu sự chỉ đạo và quản

lý về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ trường hợp Thủ tướng Chính phủ

có quy định khác)

S đ t ch c ban ơ ồ ổ ứ

qu n lý KCN,KCX Đà ả

N ng ẵ

Trang 27

H th ng qu n lý c a nhà n ệ ố ả ủ ướ c v b o v môi ề ả ệ

tr ườ ng

Sở Tài nguyên và Môi trường - Chi cục Bảo vệ môi trường cùng các đơn vị phối hợp (Phòng Tài nguyên và Môi trường quận - huyện, Ban Quản lý các Khu chế xuất - Khu công nghiệp, Ban Quản lý Khu công nghệ cao) chịu trách nhiêm trực tiếp quản lý, giám sát các KCN- KCX

về vấn đề môi trường

Trang 28

6.Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý môi trường KCN, KCX

Kiểm tra các Chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN lập Báo cáo đánh giá tác

động môi trường cho KCN, trình Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và phê duyệt.

Xem xét, có ý kiến về môi trường đối với các dự án đầu tư trình cấp giấy

chứng nhận đầu tư và phê duyệt quy hoạch chi tiết KCN;

Giúp Lãnh đạo Ban xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ

theo uỷ quyền hoặc phân cấp của các Bộ, ngành trung ương và UBND tỉnh về quản lý môi trường.

Tổ chức thẩm định, xác nhận Báo cáo đánh giá tác động môi trường và xác

nhận Cam kết bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư nằm trong KCN;

Cấp phép hành nghề thu gom chất thải rắn thông thường trong KCN và cấp

mã số cho chủ nguồn thải chất thải cho dự án đầu tư trong KCN (theo Thông

tư 12/2006/TT-BTNMT về hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tực hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại).

Xử lý vi phạm môi trường, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ

môi trường Khu công nghiệp theo quy định của pháp luật.

Trang 29

Giám sát việc thu gom, xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại và cung cấp các yêu cầu của nơi tiếp nhận chất thải đã được phân loại tại nguồn cho các Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ (theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09.4.2007 về quản lý chất thải rắn).

Kiểm tra, giám sát hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung, hệ thống

xử lý khí thải đạt tiêu chuẩn môi trường và đôn đốc các Công ty Đầu tư hạ tầng vận hành thường xuyên.

Nghiệm thu các công trình xử lý môi trường theo Luật Môi trường; Luật

Xây dựng.

Kiểm tra các Doanh nghiệp KCN có đáp ứng các yêu cầu về cảnh quan môi trường, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và người lao động.

Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi

trường đối với các cơ sở, dự án đầu tư bên trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.

Tổ chức quan trắc, đánh giá hiện trạng môi trường, tổng hợp, xây dựng

báo cáo môi trường và định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường; Cung cấp số liệu cho Văn phòng ban lập báo cáo định kỳ và đột xuất về công tác quản lý môi trường trong KCN.

Kiểm soát ô nhiễm môi trường, xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường cho các

KCN và ứng phó sự cố môi trường của các KCN

Phụ trách chung công tác quản lý môi trường.

Ngày đăng: 15/11/2015, 23:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý nhà nước về môi trường hiện nay ở Việt Nam - quan ly moi truong
Sơ đồ t ổ chức hệ thống quản lý nhà nước về môi trường hiện nay ở Việt Nam (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w