1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý môi trường

55 407 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý môi trường là gì?
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Nguyễn Tiến Dũng, Giảng Viên Lâm Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại bài viết
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 721,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý môi trường

Trang 1

QU ẢN LÝ MÔI TRÝỜNG LÀ GÌ ?

 Quản lý môi trýờng là gìẵ

 Các nguyên tắc chủ yếu của công tác ẤỳũT là gì ẵ

 Cõ sở triết học của quản lý môi trýờng là gìẵ

 Cõ sở khoa học - kỹ thuật - công nghệ của quản lý môi trýờng là gìẵ

 Cõ sở kinh tế của quản lý môi trýờng là gìẵ

 Cõ sở luật pháp của quản lý môi trýờng là gìẵ

 Nội dung công tác quản lý nhà nýớc về môi trýờng của Việt ẳam là gìẵ

 Công cụ quản lý môi trýờng gồm những gìẵ

 Thế nào là kiểm toán môi trýờngẵ

 Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trýờng gồm những loại nàoẵ

 Thuế và phí môi trýờng ðýợc quy ðịnh nhý thế nàoẵ

 Phí dịch vụ môi trýờng là gìẵ

 Cota gây ô nhiễm là gìẵ

Qu ản lý môi trýờng là gìừ

"Qu ản lý môi trýờng là tổng hợp các biện phápố luật phápố chính sách kinh tếố kỹ thuậtố

x ã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lýợng môi trýờng sống và phát triển bền vững kinh tế

x ã hội quốc gia".

Các mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý nhà nýớc về môi trýờng bao gồmổ

ðộng sống của con ngýờiụ

bền vững do hội nghị ẹio-92 ðề xuấtụ ẫác khía cạnh của phát triển bền vững bao

gồmổ Ởhát triển bền vững kinh tếớ bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiênớ không

tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất luợng môi trýờng sốngớ nâng cao sự vãn minh và

công bằng xã hộiụ

 Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trýờng quốc gia và các vùng lãnh

thổụ ẫác công cụ trên phải thích hợp cho từng ngànhớ từng ðịa phýõng và cộng ðồng dân cýụ

V ề ðầu trang

C ác nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý môi trýờng gồm những nguyên tắc nàoừ

Các nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý môi trýờng bao gồmổ

hội ðất nýớcớ giữ cân bằng giữa phát triển và bảo vệ môi trýờngụ

trong việc quản lý môi trýờng

hợp thích hợpụ

id6027171 pdfMachine by Broadgun Software - a great PDF writer! - a great PDF creator! - http://www.pdfmachine.com http://www.broadgun.com

Trang 2

 Phòng chốngớ ngãn ngừa tai biến và suy thoái môi trýờng cần đýợc ýu tiên hõn

việc phải xử lýớ hồi phục môi trýờng nếu để gây ra ô nhiễm môi trýờng

 Ngýời gây ô nhiễm phải trả tiền cho các tổn thất do ô nhiễm môi trýờng gây ra và

các chi phắ xử lýớ hồi phục môi trýờng bị ô nhiễmụ ẳgýời sử dụng các thành phần

môi trýờng phải trả tiền cho việc sử dụng gây ra ô nhiễm đóụ

V ề đầu trang

C õ sở triết học của quản lý môi trýờng là gìừ

Nguyên lý về tắnh thống nhất vật chất thế giới gắn tự nhiênớ con ngýời và xã hội thành

một hệ thống rộng lớn ờTự nhiên - Con ngýời - Xã hộiờớ trong đó yếu tố con ngýời giữ

vai trò rất quan trọngụ Sự thống nhất của hệ thống trên đýợc thực hiện trong các chu trình

sinh địa hoá của ễ thành phần cõ bảnổ

chất vô cõ dýới tác động của quá trình quang hợpụ

thảiụ

chúng thành các chất vô cõ đõn giảnụ

 Con ngýời và xã hội loài ngýờiụ

lýợng ngày một tãngụ

Tắnh thống nhất của hệ thống ờTự nhiên - Con ngýời - Xã hộiờ đòi hỏi việc giải quyết vấn

đề môi trýờng và thực hiện công tác quản lý môi trýờng phải toàn diện và hệ thốngụ ẫon

ngýời nắm bắt cội nguồn sự thống nhất đóớ phải đýa ra các phýõng sách thắch hợp để giải

quyết các mâu thuẫn nảy sinh trong hệ thống đóụ Vì chắnh con ngýời đã góp phần quan

trọng vào việc phá vỡ tất yếu khách quan là sự thống nhất giữa tự nhiên - con ngýời - xã

hộiụ Sự hình thành những chuyên ngành khoa học nhý quản lý môi trýờngớ sinh thái nhân

vãn là sự tìm kiếm của con ngýời nhằm nắm bắt và giải quyết các mâu thuẫnớ tắnh thống

nhất của hệ thống ờTự nhiên - Con ngýời - Xã hộiờụ

V ề đầu trang

C õ sở khoa học - kỹ thuật - công nghệ của quản lý môi trýờng là gìừ

Quản lý môi trýờng là tổng hợp các biện phápớ luật phápớ chắnh sách kinh tếớ kỹ thuậtớ xã

hội thắch hợp nhằm bảo vệ chất lýợng môi trýờng sống và phát triển bền vững kinh tế xã

hội quốc giaụ ẫác nguyên tắc quản lý môi trýờngớ các công cụ thực hiện việc giám sát

chất lýợng môi trýờngớ các phýõng pháp xử lý môi trýờng bị ô nhiễm đýợc xây dựng trên

cõ sở sự hình thành và phát triển ngành khoa học môi trýờngụ

Nhờ sự tập trung quan tâm cao độ của các nhà khoa học thế giớiớ trong thời gian từ nãm

1960 đến nay nhiều số liệuớ tài liệu nghiên cứu về môi trýờng đã đýợc tổng kết và biên

soạn thành các giáo trìnhớ chuyên khảoụ Trong đóớ có nhiều tài liệu cõ sởớ phýõng pháp

luận nghiên cứu môi trýờngớ các nguyên lý và quy luật môi trýờngụ

Trang 3

Nhờ kỹ thuật và công nghệ môi trýờngớ các vấn đề ô nhiễm do hoạt động sản xuất của

con ngýời đang đýợc nghiên cứuớ xử lý hoặc phòng tránhớ ngãn ngừaụ ẫác kỹ thuật phân

tắchớ đo đạcớ giám sát chất lýợng môi trýờng nhý kỹ thuật viễn thámớ tin học đýợc phát

triển ở nhiều nýớc phát triển trên thế giớiụ

Tóm lạiớ quản lý môi trýờng cầu nối giữa khoa học môi trýờng với hệ thống tự nhiên -

con ngýời - xã hội đã đýợc phát triển trên nền phát triển của các bộ môn chuyên ngànhụ

V ề đầu trang

C õ sở kinh tế của quản lý môi trýờng là gìừ

Quản lý môi trýờng đýợc hình thành trong bối cảnh của nền kinh tế thị trýờng và thực

hiện điều tiết xã hội thông qua các công cụ kinh tếụ

Trong nền kinh tế thị trýờngớ hoạt động phát triển và sản xuất của cải vật chất diễn ra

dýới sức ép của sự trao đổi hàng hoá theo giá trịụ ỳoại hàng hoá có chất lýợng tốt và giá

thành rẻ sẽ đýợc tiêu thụ nhanhụ Trong khi đóớ loại hàng hoá kém chất lýợng và đắt sẽ

không có chỗ đứngụ Vì vậy, chúng ta có thể dùng các phýõng pháp và công cụ kinh tế để đánh giá và định hýớng hoạt động phát triển sản xuất có lợi cho công tác bảo vệ môi

trýờngụ

Các công cụ kinh tế rất đa dạng gồm các loại thuếớ phắ và lệ phắớ cota ô nhiễmớ quy chế đóng góp có bồi hoànớ trợ cấp kinh tếớ nhãn sinh tháiớ hệ thống các tiêu chuẩn ĩSẢụ ũột

số vắ dụ về phân tắch kinh tế trong quản lý tài nguyên và môi trýờng nhý lựa chọn sản

lýợng tối ýu cho một hoạt động sản xuất có sinh ra ô nhiễm Ấ nào đóớ hoặc xác định mức

khai thác hợp lý tài nguyên tái tạo vụvụụụ

V ề đầu trang

C õ sở luật pháp của quản lý môi trýờng là gìừ

Cõ sở luật pháp của quản lý môi trýờng là các vãn bản về luật quốc tế và luật quốc gia về

lĩnh vực môi trýờngụ

Luật quốc tế về môi trýờng là tổng thể các nguyên tắcớ quy phạm quốc tế điều chỉnh mối

quan hệ giữa các quốc giaớ giữa quốc gia và tổ chức quốc tế trong việc ngãn chặnớ loại trừ

thiệt hại gây ra cho môi trýờng của từng quốc gia và môi trýờng ngoài phạm vi tàn phá

quốc giaụ ẫác vãn bản luật quốc tế về môi trýờng đýợc hình thành một cách chắnh thức từ

thế kỷ XĩX và đầu thế kỷ XXớ giữa các quốc gia châu Âuớ châu ũỹớ châu Ởhiụ Từ hội

nghị quốc tế về ờũôi trýờng con ngýờiờ tổ chức nãm ểằấạ tại Thuỵ Điển và sau ỗội nghị

thýợng đỉnh ẹio ằạ có rất nhiều vãn bản về luật quốc tế đýợc soạn thảo và ký kếtụ ẫho đến nay đã có hàng nghìn các vãn bản luật quốc tế về môi trýờngớ trong đó nhiều vãn bản

đã đýợc chắnh phủ Việt ẳam tham gia ký kếtụ

Trong phạm vi quốc giaớ vấn đề môi trýờng đýợc đề cập trong nhiều bộ luậtớ trong đó

Luật ỏảo vệ ũôi trýờng đýợc quốc hội nýớc Việt ẳam thông qua ngày ạấồểạồểằằợ là

vãn bản quan trọng nhấtụ ẫhắnh phủ đã ban hành ẳghị định ểấễồẫỞ ngày ểựồểữ/1994 về

hýớng dẫn thi hành ỳuật ỏảo vệ ũôi trýờng và ẳghị định ạốồẫỞ ngày ạốồịồểằằố về Xử

phạt vi phạm hành chắnh về bảo vệ môi trýờngụ ỏộ ỳuật hình sựớ hàng loạt các thông týớ

quy địnhớ quyết định của các ngành chức nãng về thực hiện luật môi trýờng đã đýợc ban

Trang 4

hànhụ ũột số tiêu chuẩn môi trýờng chủ yếu đýợc soạn thảo và thông quaụ ẳhiều khắa

cạnh bảo vệ môi trýờng đýợc đề cập trong các vãn bản khác nhý ỳuật ỵhoáng sảnớ ỳuật

Dầu khắớ ỳuật ỗàng hảiớ ỳuật ỳao độngớ ỳuật Đất đai, Luật Ởhát triển và ỏảo vệ rừng,

Luật ỏảo vệ sức khoẻ của nhân dânớ Ởháp lệnh về đê điềuớ Ởháp lệnh về việc bảo vệ

nguồn lợi thuỷ sảnớ Ởháp luật bảo vệ các công trình giao thôngụ

Các vãn bản trên cùng với các vãn bản về luật quốc tế đýợc nhà nýớc Việt ẳam phê

duyệt là cõ sở quan trọng để thực hiện công tác quản lý nhà nýớc về bảo vệ môi trýờngụ

V ề đầu trang

N ội dung công tác quản lý nhà nýớc về môi trýờng của Việt Nam gồm những điểm gìừ

Nội dung công tác quản lý nhà nýớc về môi trýờng của Việt ẳam đýợc thể hiện trong Điều ợấớ ỳuật ỏảo vệ ũôi trýờngớ gồm các điểmổ

ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trýờngụ

phòng chốngớ khắc phục suy thoái môi trýờngớ ô nhiễm môi trýờngớ sự cố môi

trýờngụ

đến bảo vệ môi trýờngụ

trýờngớ dự báo diễn biến môi trýờngụ

sản xuất kinh doanh

quyết các khiếu nạiớ tố cáoớ tranh chấp về bảo vệ môi trýờngớ xử lý vi phạm pháp

luật về bảo vệ môi trýờngụ

trýờngụ

C ông cụ quản lý môi trýờng gồm những gìừ

Công cụ quản lý môi trýờng là các biện pháp hành động thực hiện công tác quản lý môi

trýờng của nhà nýớcớ các tổ chức khoa học và sản xuấtụ ũỗi một công cụ có một chức

nãng và phạm vi tác động nhất địnhớ liên kết và hỗ trợ lẫn nhauụ

Công cụ quản lý môi trýờng có thể phân loại theo chức nãng gồmổ ẫông cụ điều chỉnh vĩ

môớ công cụ hành động và công cụ hỗ trợụ ẫông cụ điều chỉnh vĩ mô là luật pháp và

chắnh sáchụ ẫông cụ hành động là các công cụ có tác động trực tiếp tới hoạt động kinh tế

- xã hộiớ nhý các quy định hành chắnhớ quy định xử phạt vụvụụụ và công cụ kinh tếụ ẫông

cụ hành động là vũ khắ quan trọng nhất của các tổ chức môi trýờng trong công tác bảo vệ

môi trýờngụ Thuộc về loại này có các công cụ kỹ thuật nhý ẽĩSớ mô hình hoáớ đánh giá

Trang 5

môi trýờngớ kiểm toán môi trýờngớ quan trắc môi trýờngụ ẫông cụ quản lý môi trýờng có

thể phân loại theo bản chất thành các loại cõ bản sauổ

các vãn bản khác dýới luậtớ các kế hoạch và chắnh sách môi trýờng quốc giaớ các

ngành kinh tếớ các địa phýõngụ

động sản xuất kinh doanhụ ẫác công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nền

kinh tế thị trýờngụ

 Các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nýớc về

chất lýợng và thành phần môi trýờngớ về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm

trong môi trýờngụ ẫác công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm các đánh giá môi

trýờngớ minitoring môi trýờngớ xử lý chất thảiớ tái chế và tái sử dụng chất thảiụ

Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể đýợc thực hiện thành công trong bất kỳ nền

kinh tế phát triển nhý thế nàoụ

V ề đầu trang

Th ế nào là kiểm toán môi trýờngừ

"Ki ểm toán môi trýờng là công cụ quản lý bao gồm một quá trình đánh giá có tắnh hệ

th ốngố định kỳ và khách quan đýợc vãn bản hoá về việc làm thế nào để thực hiện tổ chức

m ôi trýờngố quản lý môi trýờng và trang thiết bị môi trýờng hoạt động tốt"

Kiểm toán môi trýờng phải trả lời đýợc các câu hỏi mà các nhà quản lý công ty đýa raổ

Chắnh phủớ hýớng dẫn hay khôngẵ

địnhớ các hoạt động có thể đýợc tãng cýờng để giảm thiểu tác động môi trýờng ẵ

 Chúng tôi phải làm gì nữa ẵ

Mục đắch của ỵiểm toán môi trýờng là giúp vào việc bảo vệ môi trýờngớ sức khoẻớ an

toàn bằng các biện phápổ

 Đánh giá sự tuân thủ các chắnh sách công tyớ kể cả việc đáp ứng các yêu cầu về

quy chếụ

Kiểm toán môi trýờng là một công cụ quản lý chỉ có giá trị khi đýợc hình thành trong

một hệ thống quản lý tổng thểụ ẳó không thể đứng đõn độcụ ẳó là một công cụ giám sát

trợ giúp việc ra quyết định và giám sát quản lýụ

V ề đầu trang

C ác công cụ kinh tế trong quản lý môi trýờng gồm những loại nàoừ

Các công cụ kinh tế đýợc sử dụng nhằm tác động tới chi phắ và lợi ắch trong hoạt động

của tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động tới hành vi ứng xử của nhà sản xuất có lợi cho

môi trýờngụ ẫác công cụ kinh tế trong quản lý môi trýờng gồmổ

Trang 6

Việc sử dụng các công cụ kinh tế trên ở các nýớc cho thấy một số tác động tắch cực nhý

các hành vi môi trýờng đýợc thuế điều chỉnh một cách tự giácớ các chi phắ của xã hội cho

công tác bảo vệ môi trýờng có hiệu quả hõnớ khuyến khắch việc nghiên cứu triển khai kỹ

thuật công nghệ có lợi cho bảo vệ môi trýờngớ gia tãng nguồn thu nhập phục vụ cho công

tác bảo vệ môi trýờng và cho ngân sách nhà nýớcớ duy trì tốt giá trị môi trýờng của quốc

gia

V ề đầu trang

Thu ế và phắ môi trýờng đýợc quy định nhý thế nàoừ

Thuế và phắ môi trýờng là các nguồn thu ngân sách do các tổ chức và cá nhân sử dụng

môi trýờng đóng gópụ ỵhác với thuếớ phần thu về phắ môi trýờng chỉ đýợc chi cho các

nhiễm ỹvắ dụ thuế sunfuaớ cacbonớ phân bónụụụậụ

quản lý hành chắnh đối với môi trýờngụ

V ề đầu trang

Ph ắ dịch vụ môi trýờng là gìừ

"Ph ắ dịch vụ môi trýờng là một dạng phắ phải trả khi sử dụng một số dịch vụ môi trýờngề

M ức phắ týõng ứng với chi phắ cho dịch vụ môi trýờng đóề ẫên cạnh đóố phắ dịch vụ môi

tr ýờng còn có mục địch hạn chế việc sử dụng quá mức các dịch vụ môi trýờng".

Có hai dạng dịch vụ môi trýờng chắnh và theo đó ạ dạng phắ dịch vụ môi trýờng là dịch

vụ cung cấp nýớc sạchớ xử lý nýớc thải và dịch vụ thu gom chất thải rắnụ Đối với một số

nýớc nông nghiệpớ dịch vụ cung cấp nýớc sạch và vệ sinh môi trýờng nông thôn cũng là

một vấn đề cần quan tâm nghiên cứu để có chắnh sách áp dụng phù hợpụ

a Ph ắ dịch vụ cung cấp nýớc sạch và xử lý nýớc thải

Vấn đề cần quan tâm là mức phắ dịch vụ cung cấp nýớc sạch phải đýợc đặt ra nhý thế nào

để sử dụng nýớc một cách tiết kiệm và có hiệu quả nhấtụ Đối týợng của loại hình dịch vụ

Trang 7

này bao gồm các hộ gia đìnhớ các cõ sở kinh doanh dịch vụ và một số ắt các nhà máy sản

xuất công nghiệp quy mô nhỏụ ẳội dung của dịch vụ bao gồm cung cấp nýớc sạchớ thu

gom và xử lý nýớc thải trýớc khi thải ra hệ thống thoát nýớc của thành phốụ

Tuỳ theo mức độ đô thị hoá khác nhauớ phắ dịch vụ cung cấp nýớc sạch có khác nhauớ

nhýng thýờng đýợc quy định trên một nguyên tắc týõng đối chungớ đó làổ Tổng các

nguồn phắ thu đýợc phải đủ chi trả cho dịch vụ cung cấp nýớc và xử lý nýớc thải ỹtrừ chi

phắ xây dựng cõ bảnậụ ũức phắ có thể gồm hai thành phầnổ ũức cõ bản cộng với một

khoản dịch vụ để điều tiết chi phắ của dịch vụụ

Mức phắ cõ bản là khoản chi phắ cõ bản cho việc cung cấp một đõn vị nýớc sạch đủ để xử

lý lýợng nýớc thải phát sinh khi các hộ gia đình sử dụng một đõn vị nýớc sạch đóụ

Mức phắ dịch vụ có thể đýợc hiểu là chi phắ cho việc mở rộng mạng lýới cung cấp dịch

vụ và chi phắ vận hành cung cấp nýớc sạch và xử lý nýớc thảiụ ẻ đâyớ ngýời ta cãn cứ vào

mức độ tiêu thụ nýớc sạch để có thể xây dựng các trạm cố định hoặc chuyển tiếp xử lý

nýớc thải để chi phắ xử lý nýớc thải là thấp nhấtớ tránh tác động tiêu cực đến giá dịch vụ

cung cấp nýớc sạch và xử lý nýớc thảiụ

b Ph ắ dịch vụ thu gom chất thải rắn và rác thải

Chất thải rắn ở đây đýợc hiểu là rác thải sinh hoạtớ rác thải dịch vụ thýõng mạiớ kể cả chất

thải đô thị độc hạiụ ỡịch vụ liên quan đến chất thải rắn sẽ có tác dụng tắch cực không chỉ

riêng cho môi trýờng mà cho cả phat triển kinh tếụ ẫhắnh vì thế việc xác định giá dịch vụ

thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn phải đýợc nghiên cứuớ xem xét kỹ trên cõ sở

vừa đảm bảo bù đắp đýợc chi phắ thu gomớ vận chuyển xử lý vừa gián tiếp khuyến khắch

các hộ gia đình giảm thiểu rác thảiụ

Việc xác định mức phắ của dịch vụ môi trýờng có thể thuận lợi khi cân nhắcớ phân tắch

các chi phắ cần thiết và dựa trên trọng lýợng hoặc thể tắch của rác thảiụ

Nếu tiếp cận theo khối lýợng rác thải thì các hộ gia đình phải có thùng đựng rác riêng đặt

ở một vị trắ cố định và việc trả phắ phải hoàn toàn tự nguyện trên cõ sở khối lýợng rác

thải sản sinh ra hàng ngày hoặc hàng tuầnụ

Còn một cách tiếp cận khác là theo số lýợng ngýời trong một gia đìnhớ cãn cứ vào số

ngýờiớ vắ dụ ợ ngýời một suất phắ dịch vụ môi trýờng vụvụụụ để xác định mức phắ dịch vụ

môi trýờng phải nộpụ Theo cách này có thể không đýợc công bằng nhýng thuận lợi hõnớ

tuy nhiên không khuyến khắch đýợc các hộ gia đình giảm thiểu rác thải

V ề đầu trang

"C ôta gây ô nhiễm là một loại giấy phép xả thải chất thải có thể chuyển nhýợng mà

th ông qua đóố nhà nýớc công nhận quyền các nhà máyố xắ nghiệpố vềvềềề đýợc phép thải

c ác chất gây ô nhiễm vào môi trýờng".

Nhà nýớc xác định tổng lýợng chất gây ô nhiễm tối đa có thể cho phép thải vào môi

trýờngớ sau đó phân bổ cho các nguồn thải bằng cách phát hành những giấy phép thải gọi

là côta gây ô nhemx và chắnh thức công nhận quyền đýợc thải một lýợng chất gây ô

nhiễm nhất định vào môi trýờng trong một giai đoạn xác định cho các nguồn thảiụ

Khi có mức phân bổ côta gây ô nhiễm ban đầuớ ngýời gây ô nhiễm có quyền mua và bán

côta gây ô nhiễmụ ỗọ có thể linh hoạt chọn lựa giải pháp giảm thiểu mức phát thải chất

gây ô nhiễm với chi phắ thấp nhấtổ ũua côta gây ô nhiễm để đýợc phép thải chất gây ô

Trang 8

nhiễm vào môi trýờng hoặc đầu tý xử lý ô nhiễm để đạt tiêu chuẩn cho phépụ ẳghĩa là

những ngýời gây ô nhiễm mà chi phắ xử lý ô nhiễm thấp hõn so với việc mua côta gây ô

nhiễm thì họ sẽ bán lại côta gây ô nhiễm cho những ngýời gây ô nhiễm có mức chi phắ

cho xử lý ô nhiễm cao hõnụ

Nhý vậyớ sự khác nhau về chi phắ đầu tý xử lý ô nhiễm sẽ thúc đẩy quá trình chuyển

nhýợng côta gây ô nhiễmụ Thông qua chuyển nhýợngớ cả ngýời bán và ngýời mua côta

gây ô nhiễm đều có thể giảm đýợc chi phắ đầu tý cho mục đắch bảo vệ môi trýờngớ đảm

Nghèo đói và môi trýờng có quan hệ nhý thế nàoẵ

Những lýõng thực và thực phẩm chủ yếu của con ngýời gồm những gìẵ

Vì sao vấn đề lýõng thực trên thế giới lại đang trong tình trạng báo độngẵ

Cách mạng Xanh là gìẵ

Vì sao cần khống chế tãng dân sốẵ

Vì sao mỗi gia đình chỉ nên có ạ con?

Vì sao thýờng xuyên tiếp xúc với amiãng lại có hạiẵ

Vì sao mýa phùn một chút thì có lợi cho sức khoẻẵ

Thuốc bảo vệ thực vật gây tác hại đến sức khoẻ nhý thế nàoẵ

Vì sao ỡỡT bị cấm sử dụngẵ

Vì sao chỉ dựa vào thuốc trừ sâu hoá học không khống chế đýợc sâu hại cây trồng?

Vì sao cần sản xuất rau xanh vô hạiẵ

Vì sao có ẳgày Thế giới không hút thuốc láẵ

Máy thu hình có ảnh hýởng tới sức khoẻ khôngẵ

Tủ lạnh có hại cho sức khoẻ con ngýời khôngẵ

Vì sao trong thành phố cần có nhiều cây cỏớ hoa láẵ

Thế nào là ô nhiễm thực phẩmẵ

Chất độc màu da cam huỷ diệt môi trýờng ở Việt ẳam nhý thế nàoẵ

Rác có phải là thứ bỏ đi, vô giá trị khôngẵ

Các nýớc phát triển thu gom rác nhý thế nàoẵ

Môi trýờng có phải là một thùng rác lớn khôngẵ

Rác thải đô thị đýợc thu gom nhý thế nàoẵ

Trang 9

Phòng chống ô nhiễm chất dẻo phế thải nhý thế nàoẵ

Chất thải độc hại là gìẵ

Chất thải độc hại đã đýợc quan tâm nhý thế nàoẵ

Các chất thải độc hại gây ô nhiễm môi trýờng theo những con đýờng nàoẵ

Có thể dùng nýớc thải của thành phố trực tiếp týới ruộng đýợc khôngẵ

Giáo dục môi trýờng là gìẵ

Truyền thông môi trýờng là gìẵ

Có thể thực hiện truyền thông môi trýờng qua các hình thức nàoẵ

Giải thýởng ẽlobal ễữữ là gìẵ

Vì sao có ẳgày ũôi trýờng Thế giớiẵ

Vì sao có ẫhiến dịch ỳàm sạch Thế giớiẵ

Phụ nữ đóng vai trò gì trong việc bảo vệ môi trýờngẵ

Nông dân giữ vai trò gì trong việc bảo vệ môi trýờngẵ

Các phýõng tiện giao thông công cộng đóng vai trò gì trong bảo vệ môi trýờngẵ

Phải làm gì để bảo vệ môi trýờng ở mỗi gia đìnhớ khu dân cý và nõi công cộngẵ

Các yêu cầu của một thành phố sinh thái gồm những gìẵ

Xanh hoá nhà trýờng là gìẵ

Công ýớc quốc tế là gìẵ Việt ẳam đã tham gia những công ýớc nào về bảo vệ môi

trýờngẵ

Việt ẳam đang xem xét để tham gia các ẫông ýớc Ấuốc tế nàoẵ

Những vấn đề môi trýờng bức bách của Việt ẳam cần đýợc ýu tiên giải quyết là

những vấn đề nàoẵ

Việt ẳam đã có những sự kiện về hoạt động bảo vệ môi trýờng nàoẵ

Luật ỏảo vệ ũôi trýờng hiện hành của Việt ẳam có những nhiệm vụ gìớ đýợc Ấuốc

hội thông qua ngàyớ thángớ nãm nàoẵ

Những hành vi nào đýợc coi là hành vi vi phạm hành chắnh về bảo vệ môi trýờng

Chủ tịch Uỏẳỡ tỉnhớ thành phố trự thuộc Trung ýõng có thẩm quyền xử phạt vi

phạm hành chắnh về ỏảo vệ môi trýờng đến đâuẵ

Chủ tịch Uỏẳỡ cấp huyện và týõng đýõng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành

chắnh về ỏảo vệ môi trýờng đến đâuẵ

Chủ tịch Uỏẳỡ phýờngớ xãớ thị trấn có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chắnh về

Bảo vệ môi trýờng đến đâuẵ

Bộ ỳuật hình sự nãm ểằằằ của ẳýớc ẫộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt ẳam có mấy

chýõngớ mấy điều về các tội phạm về môi trýờngớ có hiệu lực từ bao giờẵ

Điều ểựạ ỹỏỳỗSậụ Tội gây ô nhiễm không khắ

Tội gây ô nhiễm nguồn nýớc bị xử phạt nhý thế nàoẵ

Trang 10

Tội gây ô nhiễm đất bị xử phạt nhý thế nàoẵ

Tội nhập khẩu công nghệớ máy mócớ thiết bịớ phế thải hoặc các chất không đảm bảo

tiêu chuẩn bảo vệ môi trýờng bị xử phạt nhý thế nàoẵ

Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho ngýời bị xử phạt nhý thế nàoẵ

Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vậtớ thực vật bị xử phạt nhý thế nàoẵ

Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản bị xử phạt nhý thế nàoẵ

Tội huỷ hoại rừng bị xử phạt nhý thế nàoẵ

Tội vi phạm các quy định về bảo vệ động vật hoang dã quý hiếm bị xử phạt nhý thế

nàoẵ

Tội vi phạm chế độ bảo vệ đặc biệt đối với khu bảo tồn thiên nhiên bị xử phạt nhý

thế nàoẵ

Hi ểu thế nào về ký quỹ môi trýờngừ

Ký quỹ môi trýờng là công cụ kinh tế áp dụng cho các ngành kinh tế dễ gây ra ô

nhiễm môi trýờngụ ẳội dung chắnh của ký quỹ môi trýờng là yêu cầu các doanh

nghiệp trýớc khi đầu tý phải đặt cọc tại ngân hàng một khoản tiền nào đó đủ lớn để đảm bảo cho việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và công tác bảo vệ môi trýờngụ Số

tiền ký quỹ phải lớn hõn hoặc xấp xỉ với kinh phắ cần để khắc phục môi trýờng nếu

doanh nghiệp gây ra ô nhiễm hoặc suy thoái môi trýờng

Trong quá trình thực hiện đầu tý và sản xuấtớ nếu cõ sở có các biện pháp chủ động

khắc phụcớ không để xảy ra ô nhiễm hoặc suy thoái ra môi trýờng đúng nhý cam

kếtớ thì số tiền ký quỹ sẽ đýợc hoàn trả lại cho doanh nghiệpụ ẳếu doanh nghiệp

không thực hiện đúng cam kết hoặc phá sảnớ số tiền trên sẽ đýợc rút ra từ tài khoản

ngân hàng chi cho công tác khắc phục sự cố ô nhiễm đồng thời với việc đóng cửa

doanh nghiệpụ

Ký quỹ môi trýờng tạo ra lợi ắchớ đối với nhà nýớc không phải đầu tý kinh phắ khắc

phục môi trýờng từ ngân sáchớ khuyến khắch xắ nghiệp hoạt động bảo vệ môi

trýờngụ Xắ nghiệp sẽ có lợi ắch do lấy lại vốn khi không xảy ra ô nhiễm hoặc suy

thoái môi trýờngụ

V ề đầu trang

Tr ợ cấp môi trýờng là gìừ

Trợ cấp môi trýờng là công cụ kinh tế quan trọng đýợc sử dụng ở rất nhiều nýớc

châu Âu thuộc Tổ chức ỗợp tác và phát triển kinh tế ỹẢặẫỡậụ Trợ cấp môi trýờng

gồm các dạng sauổ

 Trợ cấp không hoàn lạiụ

 Các khoản cho vay ýu đãiụ

 Cho phép khấu hao nhanhụ

 Ýu đãi thuếụ

Chức nãng chắnh của trợ cấp là giúp đỡ các ngành công nghiệpớ nông nghiệp và các

Trang 11

ngành khác khắc phục ô nhiễm môi trýờng trong điều kiệnớ khi tình trạng ô nhiễm

môi trýờng quá nặng nề hoặc khả nãng tài chắnh của doanh nghiệp không chịu đựng đýợc đối với việc phải xử lý ô nhiễm môi trýờngụ Trợ cấp này chỉ là biện pháp tạm

thờiớ nếu vận dụng không thắch hợp hoặc kéo dài có thể dẫn đến phi hiệu quả kinh

tếớ vì trợ cấp đi ngýợc với nguyên tắc ngýời gây ô nhiễm phải trả tiềnụ

Nh ãn sinh thái là gìừ

"Nh ãn sinh thái là một danh hiệu của nhà nýớc cấp cho các sản phẩm không gây ra

ô nhiễm môi trýờng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm hoặc quá trình sử dụng

c ác sản phẩm đó"

Đýợc dán nhãn sinh thái là một sự khẳng định uy tắn của sản phẩm và của nhà sản

xuấtụ Vì thế các sản phẩm có nhãn sinh thái thýờng có sức cạnh tranh cao và giá bán

ra thị trýờng cũng thýờng cao hõn các sản phẩm cùng loạiụ ẳhý vậyớ nhãn sinh thái

là công cụ kinh tế tác động vào nhà sản xuất thông qua phản ứng và tâm lý của

khách hàngụ ỡo đóớ rất nhiều nhà sản xuất đang đầu tý để sản phẩm của mình đýợc

công nhận là ờsản phẩm xanhờớ đýợc dán ờnhãn sinh tháiờ và điều kiện để đýợc dán

nhãn sinh thái ngày càng khắt khe hõnụ ẳhãn sinh thái thýờng đýợc xem xét và dán

cho các sản phẩm tái chế từ phế thải ỹnhựaớ cao suớụụụậớ các sản phẩm thay thế cho

L àng nhý thế nào đýợc coi là Làng sinh tháiừ

"L àng sinh thái là kết quả thực tế từ một sự mong muốn của con ngýời nhằm tìm ra

m ột lối sống bền vững dựa trên thái độ và cách tiếp cận đối với vấn đề loại bỏ chất

th ải".

Các mục đắch của ỳàng sinh thái là quy hoạch vật chất ỹnhý sử dụng nãng lýợng

thấp với mức hiệu suất cao và sản sinh chất thải thấpậ và quy hoạch xã hội ỹnhý

nâng cấp các giá trị xã hội và vãn hoá liên quan tới giá trị vật chấtớụụụậụ

Trong Làng sinh tháiớ nhà ở thýờng là nhà kiểu nãng lýợng thấp ỹkhông quá

10.000KWh/nãmậớ đảm bảo không dùng các nhiên liệu hoá thạchớ tránh sử dụng xe

hõiớ hàng hoá đýợc tiêu thụ trong các cửa hàng bán lẻụ ẹauớ cây ãn quảớ hoa và cả

cây lấy gỗ đýợc trồng trên các lô đất tập thể và tý nhân để tự thoả mãn nhu cầuụ ẫác

phế thải sinh vật đýợc sử dụng làm phân bón và giảm lýợng thải rắn hữu cõớ hạn chế đýợc sự ô nhiễm nguồn nýớcụ Việc ủ phân cục bộớ tách nguồn hợp lý và đốt giấy

loại có thể giảm một khối lýợng chất thải rắn từ các hộ gia đình hàng nãm khoảng từ

250kg/ngýời xuống ểữữkgồngýờiớ hoặc thậm chắ thấp hõnớụụụ

Làng sinh thái là một mô hình minh hoạ cho hýớng phát triển cần phải có trong cả

các nýớc phát triển cũng nhý đang phát triển để chuyển đổi đýợc các xu hýớng có

hạiụ

Trang 12

V ề đầu trang

S ự di cý là gìừ

Sự di cý đýợc coi là đặc trýng của loài ngýờiụ Từ một nguồn gốc lúc đầu là ở ẫhâu

Phi, các nhóm ngýời đã toả đi chiếm cứ tất cả các vùng đất của hành tinh nàyụ Sự di

cý thýờng kéo theo sự phổ biến các tý týởng vãn hoáớ tập quán kỹ thuật từ vùng này

sang vùng khácụ Sự truyền bá canh tác nông nghiệp từ nhóm ngýời mới đến tới

nhóm ngýời bản địa cho phép tãng nhanh sản lýợng lýõng thựcụ

Nguyên nhân di cý của các nhóm lớn dân số thýờng là do thừa dân sốớ sức ép dân số

quá lớnớ thiếu tài nguyên cõ bảnụ Vắ dụổ sự di cý của ngýời ẫhâu Âu đến châu ũỹớ

Úc, New Zeland Sự sai khác giữa các dân tộc về mức độ thuận lợiớ về công nghệ và

kinh tế cũng dẫn tới di cýớ đồng thời dẫn đến việc dân tộc có nền công nghệ cao đến

xâm lýợc dân tộc có công nghệ thấpớ hay dân tộc kém phát triển bị thu hút di cý đến

các xã hội phát triểnụ Vắ dụ luồng di cý của ngýời Ả Rậpớ Đông nam Á, Châu Ởhiụụụ

sang các nýớc Tây Âu và ỗoa ỵỳụ

Hàng nãmớ ỗoa ỵỳ cho phép nhập cý vài chục vạn ngýời từ các nýớc khácớ không

kể tới số lýợng nhập cý bất hợp pháp gấp ạ lầnụ Sự di cý không gây nên sự gia tãng

dân số chung của thế giớiớ nhýng nó ảnh hýởng đến cấu trúc dân số của các nýớc

liên quan và đến mật độ dân số ở các khu vựcụ

Đô thị hoá là gìừ

Một trong các khuynh hýớng định cý lâu đời của loài ngýời là đô thị hoáụ Ấuá trình

đô thị hoá ra đời vào lúc nền canh tác nông nghiệp đã ở trình độ khá cao nhý đã có

thuỷ lợiớ thành lập kho tàng lýu trữ và phân bố lýõng thựcụụụ tức là vào khoảng ạụữữữ

nãm trýớc công nguyênụ ẫác khu vực đô thị lúc đầu thýờng mọc lên ở dọc bờ sông

thuận tiện giao thôngớ nguồn nýớcụ Sự hình thành các đô thị gia tãng mạnh mẽ nhờ

các tiến bộ về công nghiệp của thế kỷ trýớc và hiện nayụ ẫác đô thị là thị trýờng lao động rộng lớn của dân cý có mức sống cao với điều kiện giao thông và dịch vụ

thuận lợiụ

Sự phát triển dân số đô thị quá nhanh ở các quốc giaớ nhất là đối với các nýớc chậm

phát triển đã gây ra vô vàn vấn đề kinh tế xã hội chắnh trị và môi trýờng nhý cung

cấp nhà ởớ cung cấp nýớcớ vệ sinh môi trýờngớ tạo công ãn việc làmớ giải quyết giao

thông đô thị vụvụụụ ẳguyên nhân dẫn tới sự gia tãng dân số đô thị rất đa dạng gồm sự

gia tãng tự nhiên của cý dân đô thịớ sự di cý hợp pháp và bất hợp pháp từ các vùng

nông thônớ việc mở mang về kinh tếớ về công nghiệpớ giáo dục trong các đô thị vụvụụụ

Hiện nayớ diện tắch các thành phố trên thế giới chiếm ữớợế diện tắch trái đất và ịữế

dân số thế giớiụ Theo số liệu dự báo của tiểu ban dân số ỗội đồng Xã hội và ỵinh tế

thế giớiớ thì dân số đô thị trên thế giới từ nãm ểằốữ đến nãm ạữữữ có thể tãng gấp ợ

lần đạt ợạữữ triệu hay ễữế dân số thế giớiụ

V ề đầu trang

Trang 13

Si êu đô thị là gìừ

Xu thế đô thị hoá trên toàn thế giới sẽ dẫn tới sự hình thành các Siêu đô thị với dân

số trung bình trên ị triệu ngýời Hiện nayớ trên thế giới có ạữ siêu độ thị với dân số

trên ểữ triệu ngýờiớ trong đó có ểể ở ẫhâu Á, 7 ở ẫhâu ũỹ và ạ ở ẫhâu Ởhiụ ỵhu

vực ẫhâu Á- Thái ỏình ỡýõng hiện nay đã có ểự thành phố trên ị triệu dânớ con số

này sẽ tãng lên ễạ vào nãm ạữễữụ

Trong 500 thành phố và thị trấn ở Việt ẳam hiện nayớ chỉ có ạ thành phố trên ể triệu

dân là ỗà ẳội ỹkhoảng ạớạ triệu kể cả ngoại thànhậ và Thành phố ỗồ ẫhắ ũinh ỹhõn

4 triệu kể cả ngoại thànhậụ Trong vòng ểữ-15 nãm tớiớ nếu không quy hoạch đô thị

hợp lýớ cả ỗà ẳội và Thành phố ỗồ ẫhắ ũinh sẽ trở thành các siêu đô thị với tất cả

những vấn đề môi trýờng phức tạp về mật độ dân cýớ nghèo đói và thiếu thốn cõ sở

hạ tầngụ

S ự gia tãng dân số thế giới tác động đến môi trýờng nhý thế nàoừ

Tác động môi trýờng của sự gia tãng dân số thế giới có thể mô tả bằng công thức

tổng quátổ

I= C.P.E

Trong đóổ

C: Sự gia tãng tiêu thụ tài nguyên trên đõn vị đầu ngýờiụ

P: Sự gia tãng tuyệt đối dân số thế giớiụ

E: Sự gia tãng tác động đến môi trýờng của một đõn vị tài nguyên đýợc loài ngýời

khai thácụ

I: Tác động môi trýờng của sự gia tãng dân số và các yếu tố liên quan đến dân sốụ

Các tác động tiêu cực của tình trạng gia tãng dân số hiện nay trên thế giới biểu hiện

ở các khắa cạnhổ

 Sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiên và môi trýờng trái đất do khai thác quá

mức các nguồn tài nguyên phuc vụ cho các nhu cầu nhà ởớ sản xuất lýõng

thựcớ thực phẩmớ sản xuất công nghiệp vụvụụụ

 Tạo ra các nguồn thải tập trung výợt quá khả nãng tự phân huỷ của môi

trýờng tự nhiên trong các khu vực đô thị, khu sản xuất nông nghiệpớ công

nghiệpụ

 Sự chênh lệch về tốc độ phát triển dân số giữa các nýớc công nghiệp hoá và

các nýớc đang phát triển gia tãngớ dẫn đến sự nghèo đói ở các nýớc đang

phát triển và sự tiêu phắ dý thừa ở các nýớc công nghiệp hoáụ Sự chênh lệch

ngày càng tãng giữa đô thị và nông thônớ giữa các nýớc phát triển công

nghiệp và các nýớc kém phát triển dẫn đến sự di dân ở mọi hình thứcụ

 Sự gia tãng dân số đô thị và sự hình thành các thành phố lớn - siêu đô thị làm

cho môi trýờng khu vực đô thị có nguy cõ bị suy thoái nghiêm trọngụ ẳguồn

cung cấp nýớc sạchớ nhà ởớ cây xanh không đáp ứng kịp cho sự phát triển

dân cýụ Ô nhiễm môi trýờng không khắớ nýớc tãng lênụ ẫác tệ nạn xã hội và

Trang 14

vấn đề quản lý xã hội trong đô thị ngày càng khó khãnụ

V ề đầu trang

T ị nạn môi trýờng là gìừ

"T ị nạn môi trýờng là việc con ngýời buộc phải rời khỏi nõi cý trú truyền thống của

m ình tạm thời hay vĩnh viễn do những nguyên nhân môi trýờng gây nguy hiểm cho

cu ộc sống của họ"

Hiện nayớ trên thế giới cứ ạạễ ngýời thì có một ngýời phải tị nạn môi trýờngụ

Nguyên nhân của tị nạn môi trýờng là sự tổ hợp của một số yếu tố sauổ

 Suy giảm đa dạng sinh họcụ

 Biến động khắ hậu và thời tiết xấuụ

Ngh èo đói và môi trýờng có quan hệ nhý thế nàoừ

 Nghèo đói làm cho các cộng đồng nghèo phụ thuộc vào các nguồn tài

nguyên mỏng manh của địa phýõng trở nên dễ bị tổn thýõng do các biến động của tự nhiên và xã hộiụ

 Nghèo đói dẫn đến thiếu vốn đầu tý cho sản xuấtớ cho cõ sở hạ tầng và vãn

hoá giáo dục và cho các dự án cải tạo môi trýờngụ

 Nghèo đói làm gia tãng tốc độ khai thác tài nguyên theo hýớng quá mức hay

huỷ diệtụ

 Nghèo đói là mảnh đất lý týởng cho mô hình phát triển chỉ thị tập trung vào

tãng trýởng kinh tế và xây dựng một xã hội tiêu thụụ

 Nghèo đói góp phần bùng nổ dân sốụ

V ề đầu trang

Nh ững lýõng thực và thực phẩm chủ yếu của con ngýời gồm những gìừ

Trang 15

Con ngýời đã thuần hoá chừng ựữ loài cây lýõng thựcớ thực phẩm chủ yếu và trên

20 loài động vậtụ Về lýõng thựcớ chủ yếu có ba loại ngũ cốcổ lúa gạoớ lúa mìớ ngô với

quá nửa diện tắch đất đai trồng trọt trên hành tinhụ ẫhỉ riêng lúa gạo và lúa mì cung

cấp chừng ịữế nãng lýợng về thức ãn của loài ngýờiụ

L úa gạo là cây lýõng thực quan trọng hõn cả do nó thắch ứng với nhiều điều kiện

khắ hậu và sinh thái rất khác nhauổ nhiệt đớiớ ôn đớiớ vùng caoớ khôớ vùng thấp có

nýớcụ ỡiện tắch trồng lúa trên thế giới khoảng ểịữ triệu haớ tập trung chủ yếu ở châu

Á (90% diện tắchậớ nãng suất trung bình ạễ tạồha một vụ với sản lýợng tổng cộng

khoảng ợịị triệu tấnụ

L úa mì đứng hàng thứ hai sau lúa gạo về cây lýõng thực chủ yếuụ ỳúa mì thắch nghi

với khắ hậu ôn đớiớ mùa đông lạnh ẩmớ nãng suất bình quân khoảng ạữ tạồha trên

diện tắch ạểữ triệu ha và tổng sản lýợng thế giới là ợễễ triệu tấnụ

Ngô là loại cốc đứng thứ baớ sản lýợng ngô trên thế giới khoảng ợạạ triệu tấn với

40% diện tắch tập trung ở ỏắc và Trung ũỹụ Xét về giá trị dinh dýỡng thì lúa có

nãng lýợng tổng số - 234 Kcal/100g và protein - 4,4%, còn ở ngô là ợ27 Kcal/100g

và ấớốếụ Tuy nhiênớ lúa gạo có khá đầy đủ các loại axit amin cần thiếtớ trong khi đóớ

ngô thiếu hẳn hai loại quan trọng mà cõ thể không thể tổng hợp đýợc là lizin và

priptophan

Các thực phẩm chủ yếu nhý rauớ quảớ thịtớ cáụ ẳhững thứ này nhằm bổ sung các yếu

tố dinh dýỡng cần thiết cho cõ thể mà ở cây cốc không có đủụ Về rau củ có khoai

tâyớ khoai langớ sắnụụụ là những cây vừa làm lýõng thực vừa làm thực phẩmụ ỵhoai

tây trồng ở miền khắ hậu ôn đới và nhiệt đới khoảng ạợ triệu ha với sản lýợng chừng

0,35 tỷ tấnụ So với khoai tâyớ khoai lang có tỷ lệ gluxit cao hõn ỹạốớữếậớ nhýng đạm

lại thấp hõn ỹểớịữếậụ ỵhoai langớ sắn thắch nghi với khắ hậu nóngụ Tổng sản lýợng

thế giới khoảng ằữ triệu tấn củồnãmụ

Về rau hạt quan trọng nhất là đỗ týõng ỹđậu nànhậ và lạcụ Theo sản lýợng thì chúng

không thể so với các loại cốcớ nhýng thành phần protein cao hõn gấp nhiều lầnụ

Tổng sản lýợng các loại đậu đỗ trên thế giới khoảng ịấ triệu tấnồnãmụ

Thịtớ cá là loại thực phẩm đóng vai trò quan trọng bảo đảm lýợng protein cần thiết

cho con ngýờiụ Trừ cá raớ ằ loài động vật là trâuớ bòớ lợnớ dêớ ngỗngớ gàớ vịtớ gà tây

cung cấp phần lớn protein nuôi sống con ngýờiụ ỏò và lợn cộng lại có khả nãng thoả

mãn ằữế tổng lýợng thịt do gia súc đem lạiụ Về sữa thì bò đảm bảo ằữếớ trâu

khoảng ễếớ còn lại là dê và cừuụ

V ề đầu trang

V ì sao vấn đề lýõng thực trên thế giới lại đang trong tình trạng báo độngừ

Vấn đề lýõng thực đang ở trong tình trạng báo động trên thế giớiụ ẳgýời ta thống

kêớ cứ ểữ ngýời thì có ể ngýời bị đóiụ Số ngýời đói ngày một tãng lênớ từ nãm ểằựễ

đã tãng thêm ịữ triệuụ

Ngoài số ngýời đói kinh niênớ thýờng xuyên có ễữữ triệu ngýời thiếu ãnớ hầu hết tập

trung ở các nýớc đang phát triểnụ Để có thể nuôi thêm ể tỷ dân vào nãm ạữữữ và duy

trì mức sống hiện nayớ phải tãng thêm ịữế sản xuất lýõng thựcớ nãng suất cây trồng

phải tãng ạốếụ

Trang 16

Thế nhýngớ do việc phá rừngớ hàng nãm có chừng ạễ - 30 tỷ ha đất bị xói mònụ Sa

mạc chiếm ợố diện tắch đất đai thế giớiớ phá huỷ ợễ tỷ haụ ẫhỉ tắnh riêng diện tắch đất trồng trọtớ hàng nãm mất đi khoảng ễ - 7 triệu haụ ẹiêng châu Ởhi có ịồễ các

nýớc bị nạn đói và thiếu ãn đe doạụ ỵhối lýợng xuất khẩu lýõng thựcớ thực phẩm

trên thế giới tới ạữữ tỷ đô laồnãmụ

Để đảm bảo cuộc sốngớ mỗi ngýời thýờng có nhu cầu riêng về lýõng thực và thực

phẩm xác định bằng khẩu phần ãn hàng ngàyớ phụ thuộc vào lứa tuổiớ hoạt động

nghề nghiệpớ vào kắch thýớc cõ thể và giới tắnhụ ẳhìn chungớ lao động công nghiệp

nặng ở ngýời châu Âu trong khoảng ự giờ đòi hỏi khoảng ạụịữữ ỵcalo đối với nam

và ểụốữữ ỵcalo đối với nữụ

Đối với ngýời Việt ẳamớ nhu cầu có thấp hõn một ắtổ ạụểữữ kcal và ểụịữữ ỵcalụ

Trong khẩu phần thức ãn hàng ngày không chỉ tắnh riêng lýợng caloớ mà còn phải

tắnh đến thành phần những chất dinh dýỡng cần thiếtớ đặc biệt là proteinụ ẳhu cầu

này thay đổi cũng giống nhý caloớ đồng thời cũng phải tắnh đến chất lýợng của

nguồn proteinụ ẳếu thiếu protein động vật trong khẩu phần thức ãn thì phải bù

protein thực vật Nhýng hàm lýợng protein trong thực vật thýờng rất thấpụ Sự thiếu

protein trong khẩu phần thức ãn ở các nýớc đang phát triển có khi còn nghiêm trọng

hõn cả thiếu caloớ nhất là đối với phụ nữ có thaiớ phụ nữ đang nuôi con và trẻ emụ

Trong cuốn sách ờẫái đói trong týõng laiờ cho biếtớ trong số ốữ triệu ngýời chết

hàng nãmớ thì chết do đói ãn là ểữ - 20 triệuớ số còn lại bị chết vì thiếu dinh dýỡng

và bệnh tậtụ

Ở Việt ẳamớ qua số liệu điều tra của Viện dinh dýỡng trong ợ nãm ểằựấớ ểằựựớ

1989 ở ạợ tỉnhớ thành phố trên ểạấự hộ cho thấyớ bữa ãn của nhân dân ta còn thiếu

về số lýợngớ mới đạt ểằễữ ỵcalồểngýờiồểngàyớ so với yêu cầu là ạụợữữ ỵcal còn

thiếu ểễếụ Số gia đình dýới mức ểễữữ ỵcal đýợc liệt vào loại đói chiếm ểấếớ từ

1500 - 1800 Kcal vào loại thiếu lên đến 23%, cộng cả hai loại thiếu trên đến ịữếớ số

ngýời gầy ở nữ chiếm ợựếớ ở nam giới chiếm ốạế và khoảng ịữế trẻ em suy dinh

dýỡngụ Tỷ lệ thiếu vitamin ẩ - một chỉ số tổng hợp vì sự đói nghèo ở nýớc ta cao

gấp ự lần mức quy định của Tổ chức Y tế thế giớiụ

V ề đầu trang

C ách mạng Xanh là gìừ

Cách mạng Xanh có hai nội dung quan trọng hỗ trợ và bổ sung cho nhau là tạo ra

những giống mới và nãng suất cao chủ yếu là cây lýõng thực và sử dụng tổ hợp các

biện pháp kỹ thuật để phát huy khả nãng của các giống mớiụ

Cuộc ẫách mạng Xanh đýợc bắt đầu ở ũêhico cùng với việc hình thành một tổ

chức nghiên cứu quốc tế làổ ờTrung tâm quốc tế cải thiện giống ngô và mì ẫĩũũYT

và Viện nghiên cứu quốc tế về lúa ở Ởhilippin - IRRI và ở Ấn Độ - IARI"

Ấn Độớ từ một nýớc luôn có nạn đói kinh niênớ không sao výợt qua ngýỡng ạữ triệu

tấn lýõng thựcớ thành một đất nýớc đủ ãn và còn dý để xuất khẩu với tổng sản lýợng

kỷ lục là ốữ triệu tấnồnãm Nãm ểằốợớ do việc nhập nội một số chủng lúa mì mới

của ũêhico và xử lý chủng Sonora ốị bằng phóng xạ đã tạo ra Sharbati Sonoraớ

hàm lýợng protein và chất lýợng nói chung tốt hõn cả chủng ũêhico tuyển chọnụ

Trang 17

Đây là một chủng lúa mì lùnớ thời gian sinh trýởng ngắnụ Sản lýợng kỷ lục của lúa

mì ở ấn Độ là ểấ triệu tấn vào những nãm ểằốấ - 1968 Ngoài raớ những loại cốc

khácớ nhờ tạo giống mới cũng đã đýa đến nãng suất kỷ lụcụ ỏajraớ một chủng kê có

nãng suất ổn định ạễữữ kgồhaớ ngô cao sản nãng suất ễữữữ - 7300 kg/ha Lúa miến

(Sorga) nãng suất ốữữữ - 7000 kg/ha với những tắnh ýu việt nhý chắn sớm hõnớ

chống chịu sâu bệnh tốt hõn hẳn so với các chủng địa phýõngụ Đặc biệt lúa gạoớ

trồng trên diện tắch rộng ở Ấn Độ - trên ợễ triệu haớ nhýng nãng suất trung bình chỉ đạt ểớể tấnồhaụ Với ẫách mạng Xanhớ giống ĩẹự đã tạo ra nãng suất ự - 10 tấnồhaụ

Một điều đáng lýu ý là ẫách mạng Xanh ở Ấn Độ không những đem đến cho ngýời

dân những chủng cây lýõng thực có nãng suất caoớ mà còn cải thiện chất lýợng dinh

dýỡng của chúng gấp nhiều lầnụ Vắ dụ chủng Sharbati hạt vừa toớ vừa chắcớ chứa

16% protein, trong đó ợế là lizinụ ỡo tiếp tục cải tiến và tuyển lựa giống nên có nõi

chủng này đã cho ạểế proteinụ

Nhý vậyớ ẫách mạng Xanh đã tạo ra những thành tựu lớn trong sản xuất lýõng thực

của thế giớiụ ỏên cạnh đóớ ẫách mạng Xanh vẫn tiềm ẩn những hạn chế nhý yêu cầu

vốn lớn để đầu tý cho sản xuấtớ sử dụng nhiều loại phân bón có thể làm tãng mức độ

ô nhiễm khu vực canh tác nông nghiệpớ sử dụng đại trà giống mới làm giảm dự trữ

các nguồn gen về cây lýõng thựcụ

V ì sao cần khống chế tãng dân số?

Trung Quốc là nýớc đông dân nhất thế giớiớ hõn ểớạ tỉ ngýờiụ ỡân số thế giới hiện

nay đã hõn ố tỉ ngýờiụ ẫon số đó khiến bất cứ ai quan tâm tới nhân loại cũng phải

giật mình lo lắngớ nhýng điều đáng sợ hõn là tốc độ tãng dân số thế giới đang diễn

ra rất nhanhụ ỗiện nay trên thế giới bình quân mỗi giây có ợ trẻ em ra đờiớ mỗi ngày

nhân loại sản sinh ra ợữ vạn trẻ emụ Với tốc độ sinh đẻ này thì đến nãm ạểạữ dân số

thế giới sẽ výợt quá ểễ tỉ ngýờiớ lúc đó mọi nõi trên thế giới đều lâm vào cảnh đất

chật ngýời đôngụ

Dân số càng nhiềuớ sức ép về thực phẩmớ lýõng thựcớ nãng lýợngớ môi trýờngớ tài

nguyên cũng ngày càng lớnụ ỳấy một vài sản phẩm thýờng dùng của con ngýời làm

vắ dụổ ẳãm ểằấố bình quân mỗi ngýời dân trên thế giới ãn hết ợịạ kg lýõng thựcớ

nãm ểằấấ giảm xuống còn ợểự kgừ nãm ểằấố lýợng thịt bò và thịt cừu tiêu thụ bình

quân mỗi ngýời là ểểớự kg và ểớằ kgớ nãm ểằằể giảm xuống còn ểữớằ kg và ểớự kgừ

nãm ểằấữ thế giới tiêu thụ cá nhiều nhấtớ bình quân mỗi ngýời ểằớễ kgớ nãm ểằằể

giảm xuống còn ểốớễ kgụ

Về nguồn tài nguyên khoáng sản và thuỷ điệnớ với trình độ kỹ thuật hiện nay loài

ngýời đang đứng trýớc khó khãn rất lớnớ việc cung cấp nãng lýợng ngày càng cãng

thẳngớ điện sản xuất ra không đủ dùng, trong khi đó chất thải công nghiệp ngày càng

gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trýờng tự nhiênụ

Muốn giảm bớt những sức ép đóớ nhất thiết phải khống chế tỉ lệ tãng dân sốớ đồng

thời phối hợp với các mặt khácụ ỗiện nayớ trýớc tình hình dân số thế giới đang tãng

mạnhớ đã có ngýời đặt câu hỏiổ ờTrái đất có thể nuôi đýợc bao nhiêu ngýờiẵờụ ẳếu

bình quân một ngày mỗi ngýời tiêu thụ số nhiệt lýợng týõng ứng với ằạữữ jun thì

Trang 18

lýợngụ Số lýợng nhiệt lýợng đó có thể đủ dùng cho ựữữ tỉ ngýờiớ nhýng đó là điều

không thực tế vì cho đến nay loài ngýời mới chỉ khai thác đýợc ữớễế tổng nhiệt

lýợng từ nguồn thực vậtụ Với khoa học kỹ thuật tiên tiếnớ dù có lợi dụng đýợc ểế

tổng nhiệt lýợng từ nguồn thực vật thì Trái đất cũng chỉ có thể nuôi sống đýợc ự tỉ

ngýờiụ Thực tế liệu Trái đất có thể nuôi đýợc số ngýời đông nhý vậy khôngớ điều

này rất khó nói vì tắnh toán trên lý thuyết chýa thể đúng hoàn toàn với thực tếụ ỏởi

vậy nhân loại chýa nên vội vàng chạy ngay tới giới hạn nguy hiểmổ ự tỉ ngýờiụ

V ề đầu trang

V ì sao mỗi gia đình chỉ nên có ạ conừ

Trong xã hội cũ từng tồn tại quan niệm ờTrời sinh voiớ trời sinh cỏờớ ờThêm conớ

thêm củaờụ Ấuan niệm đó đã khiến gia đình đẻ rất nhiều conớ làm cho dân số trái đất

tãng mạnhớ hiện nay đã đạt tới ố tỉ ngýờiụ ẳgýời sinh nhýng đất không sinh thêmụ

Không những thế đất màu mỡ để trồng cây nông nghiệp còn giảm đi nhanh chóngụ

Vì con ngýời không chỉ cần có cái ãnụ Xã hội phát triểnớ con ngýời cần có đủ chỗ để

ởớ nhu cầu về chỗ vui chõi giải trắớ đýờng đi, trýờng họcớ bệnh viện cũng tãng lênớ

do đó cần đến đất cho xây dựngụ Xã hội tiến lên con ngýời cần có nhiều hàng hoá

với chất lýợng cao hõnụ Tiêu thụ trên đầu ngýời tãng mạnhớ trong khi đó nhiều loại

tài nguyên khoáng sản không sinh mới đýợcớ nên cạn kiệt dầnụ ỡân số tãngớ sản xuất

phát triển làm tãng lýợng chất thải ra môi trýờngớ làm suy thoái và ô nhiễm môi

trýờng nghiêm trọngụ

Trong mỗi gia đìnhớ khả nãng lao động là có hạnụ ẳếu mỗi cặp vợ chồng chỉ có hai

con và không đẻ quá sớm hoặc quá muộnớ thì dýới mỗi mái nhà thýờng chỉ có thể có đến ba thế hệổ ông bàớ bố mẹ và hai conụ Sản phẩm lao động đýợc chia sẻ cho ố

ngýờiụ ẫuộc sống sẽ đầy đủớ sung túcớ có phần dý dật để xây nhàớ mua tiviớ tủ

lạnhụụụớ đi du lịchớ nghỉ mátụụụ Thời gian bố mẹ dành cho việc học hànhớ vui chõi của

con cái cũng nhiều lênụ ẳhững ngýời con nhý thế có đầy đủ điều kiện để khoẻ

mạnhớ học tốtớ lớn lên thành ngýời tài giỏiụ ẫhỉ cần gia đình có thêm một em bé là

kinh tế sẽ khó khãn hõnụ Thời gian và những sự âu yếmớ ân cần của bố mẹ dành cho

các con lớn giảm đi Sự vất vả thiếu thốn làm cho ngýời lớn chóng già yếu hõnớ trẻ

em chịu nhiều thiệt thòi hõnớ môi trýờng xung quanh ắt đýợc quan tâm hõnụ ẳếu gia đình lại có tới ễ - 7 ngýời conớ thì mỗi đứa con không chỉ đýợc hýởng thụ ắt hõnớ mà

còn phải lao động nhiều hõn may ra mới đủ ãn đủ mặcớ học hànhụ

Trong xã hội cũng nhý vậyụ ẳgýời tãng nhýng đất không tãngớ khả nãng sản xuất

của trái đất là có hạnớ khả nãng của môi trýờng chịu đựng những tác động của con

ngýời cũng là có hạnụ ẳếu ngày hôm nay chúng ta khai thác đến cạn kiệt tài nguyên

thiên nhiên và gây ô nhiễm môi trýờngớ thì không chỉ chúng taớ mà cả các thế hệ con

cháu chúng ta trong týõng lai sẽ không còn gì để sống và phát triểnụ

Theo các nhà khoa học thì chiến tranhớ đói kémớ dịch bệnhớ suy thoái môi trýờngớ

xét cho cùng, đều bắt nguồn từ tãng dân sốụ Thật vậyớ dân số tãng dễ dẫn đến khai

thác tài nguyên cạn kiệtụ Và khi tài nguyên không đủ chi dùngớ ngýời ta bắt đầu tìm

kiếm chúng ở ngoài phạm vi sở hữu của mìnhớ dẫn tới tranh giànhớ đánh nhauụ ỡân

số đôngớ khó phát triển dân trắ và kinh tếớ đời sống đói nghèoớ lạc hậuớ ngýời ta rất

Trang 19

dễ vì cái ãn mà phá huỷ môi trýờngớ vì một cây mà chặt phá cả rừngụ ẳghèo đói

thýờng đi liền với mất vệ sinhớ thiếu phòng bệnhớ nên dễ ốm đau Dịch bệnh phát ra

mà không có tiền và biện pháp hữu hiệu để ngãn chặn thì sẽ lây lan nhanh chóngụ

Nghèo khó cũng dẫn đến hạn chế trong việc lựa chọn các công nghệ mang tắnh bảo

vệ môi trýờng caoớ làm cho môi trýờng dễ bị ô nhiễm hõnụ

Nếu cứ theo đà phát triển hiện nayớ dân số thế giới sẽ nhanh chóng đạt tới ểữ tỷ và

hõn nữaụ ũột trái đất nuôi ố tỷ ngýời hiện nay còn khó khãnớ môi trýờng còn bị suy

thoáiớ thì làm sao nó có thể chịu đựng đýợc trên ểữ tỷ ngýời với mức tiêu thụ chắc

chắn là cao hõn hiện tạiụ

V ì sao thýờng xuyên tiếp xúc với amiãng lại có hại?

Amiãng có đặc điểm cách điệnớ cách nhiệtớ cách âmớ chịu đýợc nhiệt độ caoớ chịu đýợc axitớ kiềm và lâu hỏngụ Vì vậy amiãng đýợc sử dụng rộng rãi với khối lýợng

rất lớnụ Vắ dụớ các ống dẫn nýớc nóng thýờng đýợc bọc một lớp sợi bông amiãngớ

bên ngoài trát ximãng để giữ nhiệtụ ẫông nhân làm việc ở nõi có nhiệt độ cao

thýờng đýợc trang bị tạp dề che ngựcớ đùiớ chân và gãng tay làm bằng sợi bông

amiãng để chống bỏngụ

Amiãng là những hợp chất muối axit silic đýợc khai thác ở mở quặng silic và gia

công thành sợi bông amiãng để dệt thành các vật liệu bảo hộ lao động kể trênụ Trong

quá trình sản xuất công nghiệpớ cứ một tấn sợi amiãng sẽ có ểữ gam sợi bông thất

thoát ra môi trýờngụ ẫác nhà khoa học đã chứng minh rằngớ các sợi bụi amiãng lõ

lửng trong không khắớ nếu hắt phải một lýợng nhất định vào phổi sẽ gây ra các bệnh

ung thý phổiớ khối u ở vòng ngựcớ ung thý dạ dàyớ ruộtớ vụvụụụ

Nãm ểằễễớ các nhà khoa học ẩnh đã phân tắch và thấy rằngớ tỉ lệ chết vì ung thý

phổi ở những công nhân sản xuất nguyên liệu amiãng cách điện cao gấp ểị lần so

với những công nhân không tiếp xúc với amiãngụ Từ nãm ểằốấ đến nãm ểằấấớ các

nhà khoa học ẩnh đã theo dõi sức khoẻ của ểấựữữ công nhân ũỹ và ẫanada sản

xuất nguyên liệu sợi amiãng và thấy rằngớ tỉ lệ mắc bệnh ung thý phổi và u dýới da đều rất caoụ ẫác công nhân sản xuất amiãng lại thýờng mặc quần áo bảo hộ về nhà

khiến không khắ trong nhà bị ô nhiễm bụi amiãng và lẽ tất nhiên ngýời nhà của họ

cũng dễ bị ung thý phổiụ ẹất nhiều tài liệu quốc tế khẳng định một số thành phố lớn

trên thế giới đã bị ô nhiễm bụi amiãngụ Vắ dụớ hàm lýợng bụi amiãng trong không

Những ngýời thýờng xuyên tiếp xúc với sợi amiãng dễ bị viêm da do da luôn bị sợi

amiãng kắch thắchụ ỏụi amiãng xâm nhập vào cõ thể sẽ gây ra bệnh bụi phổiụ ỵhi

mới mắc bệnhớ bệnh nhân có triệu chứng thở gấpớ ho khanớ khạc ra đờm và khó thởụ

Ngýời bệnh nặng thấy đau ngựcớ tim đập nhanh, sút cânớ công nãng của phổi giảm

sút rõ rệtụ

Thời gian ủ bệnh ung thý do bụi amiãng gây ra rất dàiụ Vắ dụớ thời gian ủ bệnh ung

thý phổi từ ểễ - 20 nãm nên rất khó phát hiệnụ ỏởi vậy cần sớm phòng ngừa bệnh

ung thý do bụi amiãng gây raụ ỗiện nay các nhà khoa học đang nghiên cứu vật liệu

thay thế amiãngớ đồng thời hạn chế tối đa việc tiếp xúc với amiãngụ Ở các thành phố

lớnớ ngýời ta cấm xây dựng nhà máy sản xuất sợi amiãng đồng thời cố gắng khép

Trang 20

kắn dây chuyền tự động hoá sản xuất amiãngụ ẳgoài ra cần tãng cýờng bảo vệ lao động cho công nhân sản xuất amiãngớ nghiêm cấm vứt rác và các phế thải amiãng ra

nõi công cộngụ

V ề đầu trang

V ì sao mýa phùn một chút thì có lợi cho sức khoẻừ

Vào những ngày có mýa phùn ẩm ýớtớ ta thýờng cảm thấy sảng khoái và tỉnh táo

hõn các ngày khácớ nhất là ở những vùng khô hanh ắt mýaụ

Vì sao mýa phùn lại khiến con ngýời cảm thấy dễ chịuẵ

Bởi vì trong không khắ khô hanh có rất nhiều bụi bặmớ khiến con ngýời hắt thở sẽ

cảm thấy ngột ngạt khó chịuụ ũýa phùn rõi kéo theo hầu nhý tất cả các bụi bặm

trong không khắ xuống mặt đấtụ ẫác nhà khoa học cho biếtớ một số chất bụi trong

khắ quyển có tắnh phóng xạụ ỵhi mýa to những hạt bụi có tắnh phóng xạ này không đýợc rửa sạchớ nhýng mýa phùn các hạt bụi phóng xạ hạ thấp dần và mất đi tắnh

phóng xạ mà không làm ô nhiễm môi trýờng trên mặt đấtụ

Những hạt mýa phùn lất phất sẽ gột rửa sạch các hạt bụi trong không trungớ làm

không khắ trong sạchớ đồng thời làm tãng thêm các hạt ion âm trong không khắụ

Chắnh vì vậy khi trời mýa phùn con ngýời cảm thấy tâm hồn sảng khoáiớ sức khỏe

nhý đýợc tãng thêmụ

Ng ửi mùi thõm của các sản phẩm hoá chất có hại cho sức khoẻ khôngừ

Bàn ghếớ giýờng tủ bày trong cãn phòngớ các đồ dùng mới cũng toả ra mùi thõm nhẹ

rất dễ chịuớ nhýng vì sao không nên ngửi mùi thõm của các đồ dùng đóẵ

Trong các hoá chất có một loại chất hữu cõ gọi là chất thõmụ ẫhất thõm này có mùi

thõm nhẹớ dễ chịu và tồn tại trong rất nhiều loại vật chấtụ Thành phần chủ yếu của

chất thõm này là benzen ỹẫốỗốậụ ỵhi có một phần vạn chất thõm benzen trong

không khắ và con ngýời hắt thở không khắ này liên tục trong vài giờ sẽ bị nhức đầuớ

mệt mỏiụ ẳếu con ngýời sống và làm việc lâu dài trong môi trýờng không khắ đó thì

khả nãng tạo ra huyết cầu của tuỷ xýõng sẽ bị tổn hạiớ dẫn đến bệnh thiếu máuớ thậm

chắ dẫn đến bệnh máu trắngụ

Tài liệu điều tra của ỏộ ỳao động ũỹ cho biếtớ tỉ lệ tử vong vì bệnh máu trắng của

những ngýời tiếp xúc với benzen cao gấp ễ lần ngýời bình thýờngụ Tổ chức Y tế

Thế giới đã xếp chất benzen vào danh sách những hoá chất gây bệnh ung thýụ ũột

số nýớc trên thế giới quy định phụ nữ không đýợc làm công việc tiếp xúc với

benzen, các công nhân tiếp xúc với benzen phải thýờng xuyên thay đổi công việcớ

hạn chế tối đa thời gian tiếp xúc với benzenụ

Benzen và các hợp chất của benzen đều có đặc tắnh dễ hoà tan nên đýợc ứng dụng

rất rộng rãiụ Trong thời đại sản phẩm hoá họcớ benzen và các hợp chất của benzen

ngày càng đýợc tận dụng triệt đểụ Vecni, sõnớ keo dánớ chất tạo bọtớvụvụụụđều cần

dùng tới benzenụ ỏởi vậy các đồ dùng gia đìnhớ giấy dán týờng đều toả mùi benzen

thõm nhẹụ ẽặp phải trýờng hợp đóớ chúng ta cần tìm cách thông gió trong phòng để

giảm tối thiểu hàm lýợng benzen trong không khắụ Sau một thời gian benzen bay hõi

hếtớ sức khỏe của chúng ta sẽ không bị đe doạ nữaụ

Trang 21

Thu ốc bảo vệ thực vật gây tác hại đến sức khoẻ nhý thế nàoừ

Thuốc bảo vệ thực vật là các loại hoá chất do con ngýời sản xuất ra để trừ sâu bệnh

và cỏ dại có hại cho cây trồng Thuốc bảo vệ thực vật đýợc phân thành hai loại

chắnh là thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏụ ẫác loại thuốc này có ýu điểm là diệt sâu

bệnhớ cỏ dại nhanhớ sử dùng lại đõn giảnớ nên đýợc nông dân ýa thắchụ ẳhýng thuốc

bảo vệ thực vật cũng có rất nhiều tác hại, đó làổ

Trong tự nhiên có rất nhiều loại sâu hại khác nhauớ có loại sâu ẩn núp dýới láớ có

loại đục vào thân câyớ có loại lại chui vào đấtớ nên phải dùng nhiều loại thuốc khác

nhau để tiêu diệt chúngụ Việc này gây khó khãn cho ngýời sử dụngớ nhất là những

ngýời nông dân có trình độ vãn hoá thấpụ ẳhiều ngýời chỉ thắch mua thuốc rẻ để

phun, không cần biết phạm vi tác dụng của chúng ra saoụ ẫó ngýời hay phun quá

liều chỉ dẫn để cho ờchắc ãnờớ làm tãng lýợng thuốc thừa tắch đọng trong đất và

nýớcụ

Các loại thuốc trừ sâu thýờng có tắnh nãng rộngớ nghĩa là có thể diệt đýợc nhiều loại

côn trùngụ ỵhi dùng thuốc diệt sâu hại một số côn trùng có ắch cũng bị diệt luônớ đồng thời ảnh hýởng tới các loại chim ãn sâuớ vì chim ãn phải sâu đã trúng độcụ ẳói

cách khácớ sau khi phun thuốc trừ sâuớ số lýợng thiên địch của nhiều loại sâu cũng

giảmụ Điều đó có lợi cho sự phát triển của sâu hạiụ

Các loại thuốc trừ sâu đều có tắnh độc caoụ Trong quá trình dùng thuốcớ một lýợng

thuốc nào đó có thể đi vào trong thân câyớ quảớ hoặc dắnh bám chặt trên láớ quảụ

Ngýời và động vật ãn phải các loại nông sản này có thể bị ngộ độc tức thời đến chếtớ

hoặc nhiễm độc nhẹớ từ từ gây ảnh hýởng nghiêm trọng đến sức khoẻụ ỡo trình độ

hạn chếớ một số nông dân không tuân thủ đầy đủ các quy định về sử dụngớ bảo quản

thuốc trừ sâuớ có ngýời cất thuốc vào chạnớ vào tủ quần áoớ nên đã gây nên những

trýờng hợp ngộ độcớ thậm chắ chết thảm thýõng do ãn nhầm phải thuốcụ

Một số loại thuốc trừ sâu có khả nãng bay hõi mạnh nên gây khó chịuớ mệt mỏiớ

thậm chắ choáng ngất cho ngýời trực tiếp phun thuốc sâu trên đồng ruộngớ nhất là

trong trýờng hợp không có các biện pháp phòng tránh tốtụ

Việc dùng thuốc trừ sâu liên tục sẽ sinh chứng nhờn thuốcụ Vì thế mỗi loại thuốc trừ

sâu chỉ có tác dụng mạnh một số nãm đầu sử dụngụ Để hạn chế bệnh nhờn thuốcớ

tãng khả nãng diệt trừ sâu ngýời ta thýờng tãng dần nồng độ thuốcớ tãng số lần dùng

thuốcụ Tuy nhiên biện pháp này không lâu dài do không thể tãng mãi nồng độ đýợcụ

Mặt khácớ nó làm ô nhiễm môi trýờng mạnh hõnớ do lýợng tồn dý trong môi trýờng

nhiều lênụ

Một số loại thuốc trừ sâu có tắnh nãng hoá học ổn địnhớ khó phân huỷớ nên sẽ tắch

luỹ trong môi trýờngụ Sau nhiều lần sử dụng lýợng tắch luỹ này có thể cao đến mức

gây độc cho môi trýờng đấtớ nýớcớ không khắ và con ngýời Do thuốc tồn đọng lâu

không phân huỷớ nên có thể theo nýớc và gió phát tán tới các vùng khácớ theo các

loài sinh vật đi khắp mọi nõiụ Thuốc diệt cỏ đýợc dùng ở mức ắt hõnụ Tuy nhiên do

có tắnh độcớ chúng cũng gây nên những tác hại tới môi trýờng giống nhý thuốc trừ

sâuụ

Nói tóm lạiớ thuốc trừ sâuớ diệt cỏ không chỉ có tác dụng tắch cực bảo vệ mùa màngớ

mà còn gây nên nhiều hệ quả môi trýờng nghiêm trọngớ ảnh hýởng tới hệ sinh thái

Trang 22

và con ngýờiụ ỡo vậy cần phải thận trọng khi dùng thuốc và phải dùng đúng liềuớ đúng loạiớ đúng lúc theo chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuậtụ

V ề đầu trang

V ì sao DDT bị cấm sử dụngừ

DDT là loại thuốc trừ sâu đã đýợc sử dụng trong nhiều nãm qua Công thức hoá học

của loại thuốc này là ẫ14H9Cl5Ỗ tên khoa học là dichloro-diphenyl-trichloroethane và

gọi tắt là ỡỡTớ do nhà sinh hoá học Thuỵ sĩớ Ởaul ũuller phát minh nãm ểằợựụ

Thuốc ỡỡT vừa ra đời đã tỏ rõ tác dụng tuyệt vời trong việc tiêu diệt các loại côn

trùng có hại trong nông nghiệpụ ỗầu nhý tất cả các loại sâu bọ có hại đều bị chết khi

gặp phải ỡỡTụ Trong chiến tranh thế giới lần thứ haiớ ngýời ra đã dùng ỡỡT để tiêu

diệt rất hiệu nghiệm loại bọ chétớ giúp cho các binh sĩ chiến đấu ở ỏắc Ởhi thoái

khỏi nạn dịch thýõng hàn do bọ chét lây truyềnụ Tiếp đóớ Tổ chức Y tế thế giới đã

dùng ỡỡT để diệt muỗi và thu đýợc thành công lớn trong việc ngãn chặn bệnh sốt

rét lây lanụ Với những thành tắch đó ỡỡT đã trở thành vua của các loại thuốc trừ sâu

và nãm ểằịựớ ông ũuller - ngýời phát minh ra ỡỡT đã vinh dự nhận giải thýởng

Nobel về hoá họcụ

Nhýng ợữ nãm sauớ ỡỡT bị tuyên án ờtử hìnhờ ỹbị cấm sản xuất và sử dụngậụ ỵhi

DDT mới ra đờiớ đúng là nó có sức mạnh vô địchụ ẳhýng chỉ mýời mấy nãm sau đã

có một số loại côn trùng có hại không sợ ỡỡT nữaụ ẫhúng đã nhờn với ỡỡTụ Đến

nãm ểằốữ đã có ểợấ loại côn trùng có hại nhờn thuốc ỡỡTụ ẫhýa hếtớ ỡỡT đã kém

hiệu quả trong việc tiêu diệt côn trùng có hạiớ lại còn giết chết khá nhiều chim

chuyên ãn côn trùng có hạiụ Do DDT có thành phần týõng đối ổn định nên khó bị

phân giải trong môi trýờng tự nhiên và thâm nhập vào cõ thể các loại chim theo hệ

thống nýớcớ thực vật phù duớ động vật phù duớ tôm cá nhỏụụụ ỡỡT khi ở trong nýớc

có nồng độ không đáng kểớ nhýng khi xâm nhập vào cõ thể chimớ nồng độ của ỡỡT

sẽ tãng lên hàng triệu lần khiến chim nếu không bị chết cũng mất khả nãng sinh sảnụ Đây là điều mà con ngýời không ngờ tớiụ

Cũng do đýợc sử dụng khắp thế giớiớ ỡỡT qua nýớc và thực phẩm xâm nhập vào cõ

thể con ngýờiớ phá hủy nội tiết tố giới tắnh của con ngýờiớ gây ra các bệnh về thần

kinh, ảnh hýởng tới công nãng của ganụ ỗậu quả này xảy ra cũng ngoài dự kiến của

con ngýờiụ

Thuốc trừ sâu ỡỡT còn có đặc điểm ngoại lệớ đó là kể từ nãm ểằấị toàn thế giới

hoàn toàn ngừng sản xuất ỡỡTớ nhýng hậu quả của ỡỡT trong môi trýờng còn lâu

mới hếtụ Thuốc ỡỡT trong không khắ phải sau ểữ nãm mới giảm nồng độ xuống tỉ lệ

ban đầu là ểồểữừ ỡỡT tan trong biển còn phải mất thời gian lâu hõn nữa mới phân

hủy hếtụ Theo dự đoán của các nhà khoa họcớ phải đến sau nãm ểằằợ ỡỡT trong

nýớc biển mới phân hủy về cõ bảnụ

V ì sao chỉ dựa vào thuốc trừ sâu hoá học không khống chế đýợc sâu hại cây

tr ồngừ

Trên trái đất có khoảng ể triệu loài côn trùngớ trong đó có khoảng ễ vạn loại ãn thực

Trang 23

vật và chỉ có khoảng ểế ỹkhoảng ễữữ loài côn trùngậ chuyên ãn hoa màuớ cây ãn

quảụ Tuy số lýợng chủng loại không nhiều nhýng chúng rất phàm ãn và ãn rất khoẻớ

gây tác hại rất lớn đối với cây lýõng thựcớ rau xanhớ cây ãn quảụ Theo thống kêớ ở

Trung Quốc mỗi nãm sâu bọ gây tổn thất ểữế sản lýợng lýõng thựcớ ạữế sản lýợng

dầu thực vậtớ ợữế sản lýợng rau xanh và ịữế sản lýợng trái cây các loạiụ

Ngành hoá học và công nghiệp hoá chất không ngừng phát triển và sản xuất ra hết

loại thuốc sâu này đến loại thuốc sâu kia để đối phó với côn trùng có hạiụ ẳhýng chỉ

một thời gian sau các côn trùng có hại không sợ thuốc nữaụ ẫon ngýời buộc phải

tãng liều lýợng phun thuốc và thu đýợc kết quả nhất địnhớ nhýng cũng chỉ kéo dài đýợc một thời gianụ

Con ngýời lại tìm cách chế ra các loại thuốc sâu tổng hợp mớiụ Tắnh đến thập kỷ ấữớ

toàn thế giới đã sử dụng hõn ểạụữữữ loại thuốc trừ sâu để đối phó với côn trùng có

hạiụ ẳhýng trong thực tếớ con ngýời không những không tiêu diệt hết đýợc côn

trùng có hại mà càng ngày chúng càng phát triển hõnụ Đến nayớ loài ngýời mới tỉnh

ngộ rằngớ nếu chỉ dựa vào thuốc trừ sâu thì không thể tiêu diệt hết đýợc côn trùng có

hạiụ ỏởi lẽ trong quá trình sử dụng thuốc sâu tràn lanớ đối týợng bị hại nhiều nhất

không phải là côn trùng có hại mà là kẻ thù của chúng - đó là các loài chim có ắchụ

Thực tế cho thấy rất nhiều loại chim có ắch đã bị chết vì thuốc trừ sâuớ trứng của

nhiều loại chim bị nhiễm thuốc trừ sâu không thể nở thanh chim non đýợcụ Trong

khi đó các loại sâu bọ có hại sinh sôi nảy nở rất nhanh và mau chóng nhờn thuốcụ

Dù phun với liều lýợng lớnớ chúng vẫn không chết mà vẫn sinh sôi nảy nở nhý

thýờngụ Thuốc sâu càng phun nhiều càng làm ô nhiễm không khắớ nýớcớ đất và cây

trồngụ ẫó thể nói hiện nay trên trái đất không có nõi nào không có thuốc trừ sâu xâm

nhập vào môi trýờng sốngụ

Đýõng nhiên con ngýời vẫn phải sử dụng thuốc trừ sâu trong phạm vi cho phépớ

nhýng không thể chỉ dựa vào thuốc trừ sâu để tiêu diệt côn trùng có hạiụ ẳgày nayớ

ngýời ta áp dụng các biện pháp tổng hợp đối phó với côn trùng có hạiớ trong đó có

biện pháp dùng côn trùng diệt côn trùngớ dùng vi trùng diệt côn trùng và đặc biệt

chú ý bảo vệ các loại chim chuyên ãn côn trùng có hạiụ ẳgoài ra ngýời ta còn gâyớ

nhân giống và nhập khẩu các loại côn trùng có ắch để tiêu diệt côn trùng có hạiụ Chỉ

có nhý vậy mới có thể ngãn chặn đuợc ô nhiễm môi trýờng và khống chế một cách

hiệu quả các loại côn trùng có hạiụ

V ề đầu trang

Vì sao cần sản xuất rau xanh vô hạiẵ

Gần đâyớ ở ũỹ và Đức xuất hiện một số cửa hiệu chuyên bán ờlýõng thực sinh tháiờớ

"trái cây sinh tháiờ và ờrau xanh sinh tháiờụ ẫhẳng cần phải giới thiệu nhiều cũng đủ

biết cửa hiệu đó rất đông kháchớ bởi lẽ tâm lý ngýời tiêu dùng đều thắch mua loại

lýõng thựcớ trái cây và rau xanh vô hạiụ

Mấy chục nãm gần đâyớ cùng với nạn ô nhiễm môi trýờng ngày càng nghiêm trọngớ

ngýời ta đã phát hiện ra các loại chất gây ô nhiễm không khắớ nýớc và đấtụ ỵhông ắt

chất ô nhiễm đã xâm nhập vào lýõng thựcớ trái cây và các loại rau xanhụ Đó là điều

đe doạ rất lớn đối với loài ngýời và các thế hệ con cháuụ Vắ dụ ãn lýõng thực có

Trang 24

chứa nhiều cadimi sẽ tắch tụ trong cõ thể ngýời khiến xýõng bị giòn dễ gẫyớ nghiêm

trọng hõn còn gây bệnh đau xýõngừ hoặc ãn rau xanh có chýa muối nitrat quá mức

cho phép sẽ gây ngộ độcớ trẻ em bị bệnh khó thởớ thậm chắ bị ung thýụ ũột số loại

thuốc trừ sâu bám dắnh rất lâu vào rau xanhớ trái cây khiến ngýời ãn phải bị phản ứng ngộ độc ảnh hýởng xấu tới sức khoẻụ Để tránh tình trạng nàyớ ngýời ra đã sử

dụng biện pháp tối ýu là trong quá trình trồng cây lýõng thựcớ cây ãn quảớ rau

xanh, tuyệt đối không dùng thuốc trừ sâuớ các chất ô nhiễm có hại cho cây trồng

nhý cadimiớ nitratớụụụ ẳhững sản phẩm nông nghiệp đó đýợc gọi là ờẳông sản không

ô nhiễm ờớ ờẹau xanh vô hạiờớ ờỳýõng thực sinh tháiờớ ờTrái cây sinh tháiờụ

Việc sản xuất ra những sản phẩm nông nghiệp ờhoàn toàn vô hạiờ nhý trên đòi hỏi

rất nhiều công sứcụ ẫhỉ riêng việc trồng ờrau xanh vô hạiờớ các giai đoạn gieo trồngớ

chãm sócớụụụđòi hỏi không đýợc bón phân đạm hoặc bón rất ắt phân đạm để tránh ô

nhiễm muối nitratớ mà thay vào đó phải bón phân vô cõ nhý phân chuồngớ phân

bắcớụụụ ũuốn tránh ô nhiễm thuốc sâuớ phải chọn loại giống cây khoẻ chống đýợc

sâu bệnh và chỉ đýợc phun thuốc sâu sinh họcớ chứ không phun thuốc sâu hoá họcớ đặc biệt là trýớc khi thu hoạch rau tuyệt đối không đýợc dùng thuốc trừ sâuụ ẳếu

výờn rau xuất hiện sâu bệnh phải dùng côn trùng có ắch diệt sâu hoặc con ngýời

phải trực tiếp bắt sâuụ ẳgoài ra không týới rau bằng nýớc thải của thành phố vì nýớc

thải công nghiệp và nýớc thải sinh hoạt của thành phố có chứa nhiều hoá chất ô

nhiễm và vi trùng gây bệnhụ Đạt đýợc những yêu cầu trênớ rau xanh sản xuất ra về

cõ bản có thể gọi là ờrau xanh vô hạiờụ

Vì sao có ẳgày Thế giới không hút thuốc láẵ

Bạn đã biết hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ nhý thế nào chýaẵ

Một điếu thuốc lá sản sinh ra ễữữ mililit khóiớ trong khói thuốc lá chứa hõn ợữữữ

chất hoá học trong đó có ạữ chất đã đýợc xác nhận là gây bệnh ung thýụ

Nãm ểựạễớ nhà hoá học Thụy sĩ Ởicoto lần đầu tiên tìm ra chất nicotin trong khói

thuốc láụ ẫhất này làm cho ngýời hút thuốc lá nghiện và cũng làm cho ngýời hút bị

nhiễm độc mãn tắnh chuyển sang nhiễm độc cấp tắnhụ ẫác nhà khoa học đã chứng

minh đýợc rằng chất nicotin trong một điếu thuốc lá đủ làm chết một con chuộtớ

trong 20 điếu đủ làm chết một con bòụ Trong một cuộc thi hút thuốc lá ở Ởhápớ một

ngýời dự thi đã hút liền ốữ điếu thuốc lá và bị nhiễm độc chết ngay tại chỗụ

Nãm ểằễịớ các nhà khoa học đã tìm ra chất benzen trong khói thuốc lá và chứng

minh đýợc chất này gây ra bệnh ung thýụ ẳãm ểằấịớ các nhà khoa học lại tìm ra

chất crizen và hợp chất của metyl với hàm lýợng khá cao trong khói thuốc láớ gấp ễ

lần chất benzenụ ẳhững chất này khiến động vật nhiễm phải đều mắc bệnh ung thý

với tỷ lệ ểữữếụ ẳãm ểằấấ các nhà khoa học lại tìm ra chất metyl hiđrazin gây bệnh

ung thýớ mỗi điếu thuốc lá chứa ữớểễ miligam hoá chất nàyụ Trong thuốc lá có chứa

nhiều chất gây bệnh ung thýớ vì vậy những ngýời hút nhiều thuốc lá dễ bị ung thý

phổiớ ung thý ganớ vụvụ

Nam nữ thanh niên hút thuốc lá sẽ ảnh hýởng xấu tới thế hệ sauớ nhất là phụ nữ hút

thuốc lá trong thời gian có thai dễ bị đẻ nonớ thai nhi nhẹ cânớ thể chất giảm sút dễ

sinh bệnh tậtụ ỵhói thuốc lá không chỉ ảnh hýởng xấu đến ngýời hút mà còn làm ô

nhiễm môi trýờng xung quanhớ khiến những ngýời xung quanh tuy không hút thuốc

Trang 25

cũng thành ờhútờ khói thuốc lá và dễ bị ung thýụ Vì vậyớ hiện nay nhiều nýớc trên

thế giới đã cấm hút thuốc lá ở những nõi công cộngụ

Bỏ thuốc lá đã trở thành một phong trào rộng rãi trên thế giớiớ dù là nýớc phát triển

hay nýớc đang phát triển cũng đều quan tâm tới vấn đề nàyụ Để thúc đẩy phong trào

bỏ thuốc láớ thế giới đã chọn ngày ợể tháng ễ hàng nãm làm ờẳgày thế giới không

hút thuốc láờụ

Máy thu hình có ảnh hýởng tới sức khoẻ khôngẵ

Khi hoạt độngớ máy thu hình luôn phát ra một lýợng lớn tia bức xạ có hại cho cõ thể

con ngýờiụ ẫác nhà khoa học đã phân tắch tia bức xạ phát ra từ máy thu hình và kết

luận rằng tuy nãng lýợng phát ra rất nhỏớ nhýng nếu ngồi quá gần tivi trong một thời

gian dài sẽ bị ảnh hýởng xấu tới sức khoẻụ

Xem tivi, nhất là tivi màu mà ngồi quá gần màn hìnhớ các hình ảnh màu sẽ làm

ngýời xem hoa mắtụ ẳếu xem liên tục trong một thời gian dàiớ nhãn cầu sẽ bị sóng

quang kắch thắchớ dẫn đến hiện týợng thị lực tạm thời giảm sútớ nhìn mọi vật không

rõụ Vì vậyớ các nhà khoa học luôn cảnh báo mọi ngýờiớ khi xem tivi tốt nhất là ngồi

cách xa màn hình ạ métụ Trẻ em nhỏ tuổi nói chung không nên xem tiviừ các em

thiếu nhi không nên xem quá nửa giờừ thanh thiếu nhiên không nên xem liên tục ợ-4

giờ liềnừ phụ nữ có thai tốt nhất không nên xem tivi để bảo vệ sức khoẻ cho thai nhiụ Tia bức xạ phát ra từ màn hình tivi làm cho da ngýời dễ bị nhiễm bụiớ sắc tố của da

lặn vào trongụ ỏởi vậy xem tivi xong nhất thiết phải rửa sạch bụi bám trên mặtụ

Để bảo vệ sức khoẻớ loại trừ và giảm bớt ảnh hýởng của tia bức xạ do tivi phát ra đối với con ngýờiớ các nhà khoa học đã phát minh ra ờmàn bảo vệờ trong suốt lắp

trýớc màn hìnhụ Xem tivi qua ờmàn bảo vệờ nàyớ ảnh hýởng của tia bức xạ sẽ bị hạn

chế tối đa

V ề đầu trang

T ủ lạnh có hại cho sức khoẻ con ngýời khôngừ

Ngày nayớ tủ lạnh đã có mặt trong hầu hết các gia đình trên thế giớiụ Tủ lạnh đem lại

nhiều tiện lợi và niềm vui cho mọi gia đìnhụ ẳhýng tủ lạnh đặt trong nhà có ảnh

hýởng thế nào đến sức khoẻ con ngýờiẵ

Muốn giải đáp vấn đề nàyớ trýớc tiên chúng ra cần tìm hiểu sõ bộ nguyên lý của tủ

lạnhụ Ởhần đáy tủ lạnh có lắp một máy nénớ khi máy nén làm việcớ khắ freon nóng

lên dýới áp suất caoớ khắ freon bị nén nóng đýợc đýa vào bộ phận làm lạnh ỹtức là

những ống màu đen ở phắa sau tủ lạnhậụ ỡo nhiệt độ lạnh bên ngoài tác độngớ khắ

freon biến thành thể lỏngớ chất lỏng này chảy xuống qua một hệ thống nhiều dàn ống nhỏ ỹgiảm áp xuất và giảm nhiệtậớ sau đó chảy vào hộp bốc hõi ỹnằm trong tủ

lạnhậụ Ở đây chất lỏng freon tiếp thu nhiệt lýợng của không khắ và thực phẩm trong

tủ lạnh và chuyển sang thể khắụ ỵhắ freon lại đýợc máy nén và tuần hoàn theo chu

kỳ kể trênụ Vòng tuần hoàn khắ freon chắnh là quá trình làm lạnh của tủ lạnhụ Vì vậy

khi tủ lạnh làm việcớ ta thýờng nghe thấy động cõ máy nén phát ra âm thanh rì rìớ

tiếng chất lỏng chảy róc ráchớ nếu sờ vào giàn ống màu đen phắa sau tủ lạnh sẽ thấy

Trang 26

rất nóngụ Để giàn ống này nhanh toả nhiệtớ ta cần để tủ lạnh cách xa týờngụ

Tủ lạnh hoạt động và làm lạnh đýợc là nhờ quá trình tuần hoàn chất làm lạnhụ Trên

thế giới hiện có khoảng gần ểữữ chất làm lạnhớ nhýng thýờng đýợc dùng nhất là

chất freon ểạ ỹviết tắt là ẻểạậụ

Freon là tên thýõng phẩm của hợp chất hydrocabon halogen chứa flo và cloụ ỵhắ

freon 12 không màuớ không mùiụ ỵhi nồng độ chất khắ này trong không khắ là ạữếớ

con ngýời sẽ không cảm nhận thấyớ nếu tãng lên ựữếớ con ngýời sẽ ngạt thở và chếtụ

Khắ freon ểạ không cháyớ không nổớ tắnh chất hoá học ổn địnhớ vì vậy nó đýợc chọn

làm chất làm lạnh cho tủ lạnhụ ẳhýng freon ểạ có khả nãng thẩm thấu rất mạnhớ dễ

lọt ra ngoài qua những khe hở cực nhỏụ ỡo không màuớ không mùi nên khi freon 12

lọt ra ngoài không thể phát hiện đýợcụ ỵhi gặp lửa có nhiệt độ trên ịữữo

C, freon 12

sẽ phân giải thành chất khắ phosgen ỹẫẢẫl2) Khắ phosgen rất độc hại đối với cõ thể

con ngýờiụ

Tác hại lớn hõn của freon ểạ là khi lọt ra khắ quyểnớ nó sẽ phá vỡ kết cấu tầng ozon

trên khắ quyểnớ khiến tầng ozon bị loãngớ thậm chắ bị thủngớ các tia tử ngoạiớ tia vũ

trụ sẽ chiếu thẳng xuống Trái đất phá hoạt điều kiện môi trýờng sinh tồn của loài

ngýờiụ Vì lẽ đóớ các nhà khoa học đang nghiên cứu sản xuất chất làm lạnh thay cho

freon 12, hoặc nghiên cứu chế tạo loại tủ lạnh không dùng freon ểạ nhý tủ lạnh bán

dẫnớ tủ lạnh hấp thụớ tủ lạnh điện tửớ vụvụ Để bảo về tầng ozon - mái nhà của Trái đất

khỏi bị phá hoạiớ chất làm lạnh của tủ lạnh sẽ đýợc thay thếớ nhýng tủ lạnh vẫn mãi

là ngýời bạn tuyệt vời của chúng taụ

Vì sao trong thành phố cần có nhiều cây cỏớ hoa láẵ

Cây cỏớ hoa lá là một thành phần không thể thiếu đýợc của tự nhiênụ ẫây cỏớ hấp thụ

khắ cácbonắcớ nhả ra khắ ôxyớ là loại khắ rất cần cho con ngýời và muôn loài hắt thởụ

Trong thành phố đông ngýờiớ nhiều ôtôớ xe máyớ thýờng đốt nhiều than dầuớ thải ra

nhiều khắ cacbonic và nhiều loại khắ độc hại vào không khắụ Vì thế trong thành phố

cần có nhiều cây xanh để lýợng khắ cacbonic và các khắ độc hại khác không tãng lên

quá caoớ nhờ đó không khắ đỡ ngột ngạtớ khó thởụ

Cây cỏớ hoa lá tạo cho quang cảnh sự týõi mátớ dễ chịuớ với nhiều màu sắc tự nhiênụ

Cây cỏớ hoa lá là nõi sinh sốngớ là điểm thu hút nhiều loài động vật tự nhiên nhý

chim, býớmớ côn trùngụụụ Trong một thành phố có quá nhiều nhà cửaớ nhà máyớ công

trình bằng gạchớ ngóiớ bê tôngớ sắt thépớ những khoảng cây cỏớ hoa lá xanh týõiớ với

chim bay, býớm lýợn sẽ làm dịu mắt mọi ngýờiớ làm giảm bớt cãng thẳng thần kinhụ Đồng thời những không gian nhý vậy cũng giúp cho nhiều trẻ emớ chỉ sống trong

các nhà cao tầng ở thành phốớ có đýợc khái niệm về môi trýờng tự nhiênớ có đýợc

những hình týợng sống động cho các từ mới họcớ có đýợc cảm hứng trong sáng tác

vãn họcụ Thật vậyớ nếu không có cây cỏớ thì làm sao có tiếng ve râm ran suốt trýa hèớ

làm sao có những cuộc chọi dếớ lấy đâu ra màu phýợng vĩ chói chang và bốn mùa

của các em sẽ chẳng còn mấy thú vị nữaụ

Cây cỏ hoa lá giữ cho đất đýợc ẩm và không bị mặt trời nung nóngụ Trong khi đó

những con đýờng nhựaớ những khối nhà bê tông bị mặt trời hun nóngớ lại toả nhiệt

ra làm nóng không khắ xung quanhớ các xe có động cõớ máy điều hoà nhiệt độ cũng

làm không khắ đýờng phố nóng thêmụ ỡo đó nếu có nhiều khoảng cây xanh trên

Trang 27

đýờng phốớ xen kẽ với các khu xây dựngớ thì không khắ thành phố sẽ đýợc điều hoàớ

bớt nóng hõnụ ẫác con đýờng có nhiều cây xanhớ bóng mátớ giúp cho ngýời qua đýờng tránh đýợc cái nắng nóng mùa hèớ tạo cảm giác dễ chịuớ thoải mái khi đi lạiụ

Tán cây nhý một tấm lýớiớ nó giữ lại một phần bụi trên lá và cản không cho bụi bay

đi xa Trong thành phố thýờng có nhiều bụiớ do không khắ nóng hõnớ xe cộ và ngýời

đi lại thýờng xuyênớ các công trình xây dựng đào đấtớ để vật liệu khắp nõiớ các nhà

máy nhả khói bụi liên tụcụụụ ẳhững khoảng cây xanh trong thành phố sẽ nhý những

cái máy hút bụiớ làm sạch môi trýờngụ ẫây cỏ tiết ra một số chất kháng sinh thực vật

có khả nãng tiêu diệt vi trùng gây bệnhụ Ở đâu có cây xanh ở đó không khắ sạch sẽ

hõnụ ẫây xanh cũng góp một phần nhỏ cung cấp củi gỗ và hoa quả týõi cho ngýời

dân đô thị

Cây xanh có những tác dụng to lớn nhý vậy đối với môi trýờng và con ngýờiớ nên

trong các thành phốớ nõi môi trýờng đang bị ô nhiễmớ rất cần có nhiều cây xanhớ cỏ

và hoaụ

V ề đầu trang

Th ế nào là ô nhiễm thực phẩmừ

Các loại thực phẩm chúng ra ãn hàng ngày nói chung đều sạchớ không có chất ô

nhiễmụ ẳhýng hầu nhý không có thực phẩm nào tuỵệt đối tinh khiết mà ắt nhiều đều

có mang theo chất ô nhiễmụ ẫó chất ô nhiễm tự sản sinh trong thực phẩmớ có chất ô

nhiễm do con ngýời đýa đếnụ Vắ dụ nhý trong những hạt lạc để lâu ngày bị mốc có

chứa chất độc aflatoxinừ trong dãm bôngớ cá hun khóiớ thịt lạp ỹthịt sấyớ thịt khôậớụụụ đều có chứa muối nitrat hoặc muối nitric là những chất độc hạiụ ẳếu hàm lýợng

những chất đó trong thực phẩm không nhiều hoặc chúng ta ãn ắt thì không có vấn đề

gìụ ẳhýng nếu hàm lýợng výợt quá tỉ lệ cho phép hoặc chúng ta ãn nhiều những

thực phẩm đó sẽ ảnh hýởng xấu tới sức khoẻớ thậm chắ đe hoạ tắnh mạng Lúc đó

chúng ta sẽ nói rằngớ những thực phẩm đó đã bị ô nhiễm và không nên ãnụ

Đối với lạc hoặc các thực phẩm để lâu bị mốcớ tuyệt đối không nên ãn vì mốc lạc

chứa aflatoxin gây bệnh ung thýụ ẳãm ểằốữớ một số xắ nghiệp nuôi gà của ẩnh do

dùng nhân lạc mốc của ỏrasil làm thức ãn nuôi gàớ đã làm ểữ vạn con gà bị chết

trong một thời gian ngắnụ

Một số loài thực phẩm bị ô nhiễm là do môi trýờng bị ô nhiễmớ sử dụng thuốc trừ

sau sai quy định hoặc do đóng góiớ vận chuyển sai quy cáchụ Vắ dụ chất thải công

nghiệp làm ô nhiễm nguồn nýớcớ nếu dùng nguồn nýớc bị ô nhiễm đó để nấu rýợuớ

pha chế nýớc ngọt thì nhất định không thu đýợc rýợu ngon và nýớc ngọt ngonụ

Sử dụng thuốc trừ sâu cũng khiến nhiều loại thực phẩm bị ô nhiễmụ ũột số nýớc

thýờng xảy ra hiện týợng nhiễm độc thiếc do ãn đồ hộpụ Đó là do nýớc trong hộp

hoa quả có chứa gốc axit nitric kết hợp với thiếc trong sắt tây không xử lý tốt khi đóng hộp khiến ngýời ãn đồ hộp bị nôn mửa và ỉa chảyụ

Ngoài ra còn một số chất ô nhiễm do con ngýời đýa vào thực phẩm Vắ dụ khi làm

món thịtớ lạp xýờngớụụụ ngýời ra trộn diêm sinh ỹmuối nitratậ vào thịt để thực phẩm

có màu đẹp và ãn ngon miệngớ đồng thời chống vi khuẩn xâm nhập để bảo quản đýợc lâu ngàyụ ẳhýng nếu trộn nhiều muối nitrat sẽ gây ngộ độc cho ngýời ãnừ hoặc

Ngày đăng: 24/01/2013, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN