- Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ.- Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.. Tạp chí văn học, ngôn ng
Trang 1- Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ.
- Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học
- Thuộc những câu tục ngữ trong văn bản
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
- HS nêu định nghĩa như SGK
- GV giảng thêm đặc điểm của tục ngữ:
+ Về hình thức: Tục ngữ là một câu nói
(diễn đạt 1 ý trọn vẹn) rất ngắn gọn, có kết
cấu bền vững, có hình ảnh và nhịp điệu →
dễ lưu truyền
+ Về nội dung: Diễn đạt những kinh
nghiệm về cách nhìn nhận của nhân dân
đối với thiên nhiên, lao động sản xuất, con
người, xã hội (có nghĩa đen, nghĩa bóng)
+ Về sử dụng: Vào mọi mặt đời sống để
2 Đọc văn bản:
Trang 2- Hoạt động 2: Hướng dẫn trả lời, thảo
luận câu hỏi phần đọc – tìm hiểu bài tr4 ,5
Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài thành
mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm những câu
nào? Gọi tên cùng nhóm? (đề tài)
- Văn bản 8 câu có thể chia 2 nhóm (2 đề
Nhóm tục ngữ về thiên nhiên đúc rút kinh
nghiệm từ những hoạt động nào?
(Từ hiện tượng thời gian C1
Thời tiết (nắng mưa) – C2
Giá trị của chăn nuôi – C6
Các yếu tố quan trọng trong nghề trồng
(Vì tháng5:Mùa hè đêm ngắnngày dài
10 Mùa đông đêm dài ngày ngắn)
Nhận xét gì về cách nói và tác dụng của
cách nói đó?
Chưa nằm – đã sáng
II Tìm hiểu nội dung văn bản.
* Các đề tài trong văn bản:
- Nghĩa: Tháng 5 âm lịch đêm ngắn ngày dài, tháng mười âm lịch đêm dài ngày ngắn
- Nghệ thuật:
+ Cách nói quá: gây ấn tượng độc đáo, nhấn mạnh đặc điểm thời gian của tháng năm và tháng 10
Trang 3Chưa cười – đã tối
→ Câu tục ngữ giúp con người có ý thức
chủ động để nhìn nhận, sử dụng thời gian
công việc, sức lao động vào những thời
điểm khác nhau trong 1 năm
Theo em, câu tục ngữ này có thể áp dụng
kinh nghiệm trong những việc gì?
HS đọc câu 2
Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
Giải thích nghĩa từng vế câu?
Nghĩa của cả câu tục ngữ là gì?
có hoàn toàn đúng không?
Kinh nghiệm này dựa trên cơ ở nào?
- Trời nhiều sao → mây ít do đó nắng
Trời ít sao thì nhiều mây (hơi nước ngưng
tụ) → thường có mưa
→ Là phán đoán dựa trên kinh nghiệm nên
không phải lúc nào cũng đúng
Câu tục ngữ có tác dụng ntn?
- Nắm được thời tiết, chủ động công việc
- HS đọc câu 3:
Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ
Giải thích nghĩa 2 vế câu và cho biết ý
hiểu của câu tục ngữ?
- Ráng: Sắc màu phía chân trời, do mặt
trời chiếu vào mây mà thành
- Ráng mỡ gà: sắc vàng màu mỡ gà xuất
hiện ở phía chân trời
→ Kinh nghiệm chống bão, báo bão
+ Vận dụng trong việc giữ sức khỏe cho mỗi người và chủ động trong giao thông, đi xa
b) Câu 2:
- Nội dung: đêm trời có nhiều sao hôm sau sẽ nắng, nếu trời ít sao hoặc không có sao trời sẽ mưa (hoặc râm mát)
- Tác dụng: Giúp con người nhìn sao đoán thời tiết và sắp xếp công việc
c) Câu 3: Ráng mỡ gà có nhà thì
giữ
- Nghĩa là: Khi chân trời xuất hiện sắc vàng màu mỡ gà tức là sắp có bão thì phải chủ động coi giữ nhà cửa, hoa màu
→ Kinh nghiệm chống bão, báo bão
d) Câu 4:
Tháng 7 kiến bò ra nhiều và thường lên cao là điềm báo sắp có lụt
Trang 4?
?
?
- Tháng 7 (âm lịch) kiến ra nhiều (rời tổ)
- Kiến là loại côn trùng rất nhạy cảm với
những thay đổi của khí hậu, thời tiết nhờ
cơ thể có những tế bào cảm biến chuyên
- Vàng: Kim loại quý thường được cân đo
bằng cân tiểu li
→ Tấc vàng chỉ một lượng vàng rất lớn,
vô cùng quý giá
Nghĩa của câu là gì? Nghệ thuật sử dụng
có tác dụng ntn?
- So sánh, ẩn dụ, phóng đại
Vì sao có thể nói như vậy?
-Vì: Đất nuôi sống con người, đất là nơi
người ở, đất để cấy cày làm ăn - đất là một
loại vàng sinh sôi Vàng ăn mãi cũng hết
(miệng ăn núi lở) còn chất vàng của đất
khai thác mãi cũng không cạn
Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
Đọc câu 6 – nêu ý hiểu?
- Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh
điền (Thứ nhất nuôi cá, thứ nhì làm vườn,
thứ ba làm ruộng)
(Thường là tháng 8 âm lịch)
- Tháng 7 kiến đàn, đại hàn hồng thuỷ
2 Tục ngữ về kinh nghiệm trong lao động sản xuất.
a) Câu 5: Tấc đất tấc vàng
- Nội dung: Câu tục ngữ đã lấy cái
rất nhỏ (tấc đất) so sánh với cái rất lớn (tấc vàng) để nói giá trị của đất Một mảnh đất nhỏ bằng một lượng vàng lớn
→ Đất quý hơn vàng
b) Câu 6: Nhất canh trì, nhị canh
viên, tam canh điền
- Nội dung: Chỉ thứ tự lợi ích của các nghề:
+ Nhiều lợi ích kinh tế nhất (lãi nhất) là nghề nuôi cá, tiếp theo là làm vườn, sau đó là ruộng
Trang 5- Tuỳ điều kiện ở từng nơi mà phát triển
nghề phù hộp để tạo ra của cải vật chất với
giá trị cao
Câu tục ngữ thứ 7 khẳng định điều gì?
Trong SX nông nghiệp cần đảm bảo đủ 4
yếu tố trên, sự cần thiết hàng đầu là nước,
đủ các yếu tố trên → lúa tốt, mùa màng
bội thu
Theo dõi câu 8- giải thích nghĩa của từ
“thì”, “thục”?
- “Thì”: Thời vụ, tuân thủ đúng thời vụ là
điều kiện quan trọng đối với nghề trồng
lúa nước, trồng không đúng thời vụ thì
không có năng suất
VD: Mồng chín tháng chín không mưa
Bỏ cả cày bừa mà nhổ lúa lên
→ Cày, bừa, gieo mạ, cấy, làm cỏ, bỏ
phân, gặt nhất nhất đều cần phải theo
đúng lịch, đúng thời vụ quy định thì mới hi
vọng được mùa
- “Thục”: Thành thạo thuần thục, chuyên
cần kĩ lưỡng – Đó là điều cần thiết, sau thu
hoạch cần biết cải tạo đất đai
Nội dung cả câu tục ngữ muốn nhắc nhở
+ Cách lập luận, diễn đạt chặt chẽ, lô gíc,
lời ít, ý nhiều, ngắn gọn xúc tích đủ nội
→ Muốn làm giàu cần phát triển thuỷ sản (nuôi cá, nuôi tôm ) thu lợi nhuận cao
c) Câu 7: Nhất nước tứ giống
- Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố nước, phân, lao động, giống lúa) đối với nghề trồng lúa
d) Câu 8: Nhất thì, nhì thục
- Tầm quan trọng của thời vụ và kĩthuật cải tạo đất canh tác
III Tổng kết:
Trang 6- Tăng hiểu biết về tình cảm gắn bó với địa phương.
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
Trang 7GV nêu rõ yêu cầu: Sưu tầm ca dao,
dân ca, tục ngữ lưu hành ở địa phương
(khoảng 10 – 15 câu mỗi loại)
Thời hạn nộp:
? Nhắc lại thế nào là ca dao, dân ca?
Tục ngữ là gì?
- HS dựa vào kiến thức đã học → trả lời
- GV: Lưu ý HS phân biệt tục ngữ với
ca dao
+ Tục ngữ là câu nói, ca dao là thơ và
thường là thơ của dân ca
+ Tục ngữ thiên về duy lí, ca dao thiên
về trữ tình
+ Tục ngữ diễn đạt kinh nghiệm, ca dao
biểu hiện thế giới nội tâm của con
người
1 Xác định đối tượng sưu tầm
- Ca dao, dân ca, tục ngữ (Nói về địa phương mình càng tốt)
- Hoàn thiện các nội dung yêu cầu
- Chuẩn bị bài mới
Ngày soạn: 24/12/2009
Trang 8Ngày giảng 7A: 25/12/2009
- Nắm được những đặc điểm chung của văn nghị luận
- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: Vở soạn của HS
3 Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Hỏi đáp về nhu câu
nghị luận.
Trong đời sống, các em có thường gặp
các vấn đề và câu hỏi như bài 1a tr7
- Vì sao thích chơi điện tử?
- Nếp sống văn minh là gì?Vì sao cần
giữ gìn nếp sống văn minh?
- Làm thế nào để các thành viên trong
gia đình thêm gắn bó với, hoà thuận?
- Muốn xây dựng tình bạn đẹp chúng ta
phải làm gì?
vv
→ Đó là những câu hỏi rất hay, là
những vấn đề phát sinh trong cuộc
sống hàng ngày khiến người ta phải
bận tâm và tìm cách giải quyết
Khi gặp các vấn đề và loại câu hỏi như
trên em trả lời bằng cách nào?
Có thể trả lời theo kiểu kể chuyện,
miêu tả, biểu cảm hay không? Vì sao?
- Không thể trả lời theo kiểu kể chuyện
hoặc miêu tả được – vì không thấu tình
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận
1 Nhu cầu nghị luận a) Là nhu cầu cần thiết, hay gặp.
- Dùng lí lẽ, giảng giải để người khác hiểu được những vấn đề và tin mà làm theo
Trang 9đạt lí, không có sức thuyết phục.
VD:
* Trẻ em hút thuốc lá xấu hay tốt, lợi
hay hại?
-Dĩ nhiên là không tốt và có hại nhưng
nếu chỉ kể cho trẻ em biết về một người
hút thuốc lá và bị ho lao không có
sức thuyết phục
- Hiện nay thanh thiếu niên vẫn hút
thuốc
→ Muốn trẻ em không hút thuốc cần
dùng lí lẽ phân tích, cung cấp, số liệu
chỉ rõ cái hại không thấy ngay trước
mắt ung thư phổi, ho lao
VD2: Trả lời cho câu hỏi: Thế nào là
sống đẹp?
- Cần giải thích lập luận sống là gì?
Đẹp là ntn? Sống đẹp là sống ntn?
→ Phải dùng nghị luận, nói lí lẽ nhằm
phát biểu các nhận định, tư tưởng, suy
nghĩ, thái độ trước một vấn đề đặt ra
Chỉ ra các vb nghị luận thường gặp trên
báo chí, đài phát thanh?
Tạp chí văn học, ngôn ngữ, văn học và
tuổi trẻ, tri thức trẻ, văn nghệ, giáo dục,
- Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm
chung của văn bản nghị luận:
- HS đọc văn bản: SGK tr7 +8
b) Cần vận dụng vốn hiểu biết, kiến thức, vốn sống của mình + biết cách lập luận, lí lẽ + nêu những dẫn chứng xác thực → mọi người đồng tình và tin tưởng
c) Các kiểu văn bản nghị luận: Xã luận, bình luận, thời sự, bình luận thể thao, các mục nghiên cứu, phê bình, hội thảo khoa học, trao đổi về học thuật trên các báo và tạp chí chuyên ngành
2 Thế nào là văn bản nghị luận?
* Khái niệm: Văn nghị luận là văn
Trang 10VB này hướng tới ai? Ai thực hiện?
- VB này hướng tới đồng bào cả nước
Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?
(VB bàn luận về vấn đề gì?)
- Giặc dốt là một trong 3 thứ giặc rất
nguy hại sau CMT8 – 1945 (Giặc đói,
giặc dốt, giặc ngoại xâm) kêu gọi mọi
người học chữ quốc ngữ để chống giặc
dốt, để hiểu biết, để làm chủ đời mình,
làm chủ đất nước
Để thực hiện được mục đích ấy, bài
viết đã nêu ra những ý kiến nào? (Diễn
đạt thành những luận điểm nào?)
→ Đây là những luận điểm của HCM
bởi chúng mang quan điểm của tác giả,
Bác đã đề ra nhiệm vụ cho mọi người
Câu có luận điểm có đặc điểm gì?
Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết
đã nêu những lí lẽ nào? Hãy liệt kê
những lí lẽ ấy?
Biết chữ để làm gì? Vì sao phải học
chữ quốc ngữ?
- Phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ
mới có kiến thức, từ đó tham gia xây
dựng đất nước
Làm thế nào để nhanh chóng biết chữ
quốc ngữ?
- Người biết dạy cho người chưa biết
- Góp sức vào bình dân học vụ (Xoá
nạn mù chữ)
- Người chưa biết gắng sức mà học cho
- Mục đích của văn bản viết là để chống “giặc dốt”
(Chống nạn thất học do chính sách ngu dân của bọn TDP để lại)
- Luận điểm:
+ “Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này là nâng cao dân trí ”
+ “Mọi người VN viết chữ quốc ngữ” (SGK tr8)
-> Luận điểm khẳng định một ý kiến, một tư tưởng rõ ràng
- Lí lẽ để thuyết phục:
+ Tình trạng thất học, lạc hậu trước CMT8
+ Chính sách ngu dân của TDP đã làm cho hầu hết người VN mù chữ → lạc hậu, dốt nát → tiến bộ làm sao được?
- Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia xây dựng nước nhà:
+ Biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ
+ Cách học:
Trang 11- Cụ thể: Chồng dạy cho vợ, anh dạy
cho em, con dạy cho cha mẹ, chủ nhà
dạy cho kẻ ăn kẻ ở, người giàu mở lớp
dạy cho bà con, Chủ ấp - đồn điền hầm
mỏ thì mở lớp dạy cho tá điền, người
làm của mình
Phụ nữ càng cần phải học, để được
bình đẳng với nam giới, để thực hiện
quyền bầu cử, ứng cử
Sau khi thuyết phục bằng lí lẽ trên, Bác
đã kêu gọi mọi người ntn?
“Mong chị em, thanh niên sốt sắng
giúp sức” (giải thích: Sốt sắng )
- Tóm lại: là văn nghị luận
- Qua phân tích bài viết của Bác, em
thấy Bác giải quyết vấn đề bằng cách
(Trong bài viết của Bác, tư tưởng, quan
điểm nhằm giải quyết vấn đề gì?)
- Nạn thất học
GV KL:
HS đọc ghi nhớ
* Yêu cầu của VB nghị luận:
- Phải có luận đề (Vấn đề bàn luận) Luận điểm - những câu khẳng định một ý kiến, một quan điểm, một tư tưởng
- Luận cứ: Có lí lẽ dẫn chứng (Lí lẽ
và sự việc cụ thể làm sáng tỏ luận điểm)
- Có cách lập luận (Sắp xếp lí lẽ một cách có hệ thống để nhằm chứng minh cho một kết luận)
→ Phải giải quyết được những vấn đề đưa ra
* Ghi nhớ: SGK tr9
Trang 12- Nắm được những đặc điểm chung của văn nghị luận
- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
- Hoạt động 4: Hướng dẫn HS làm bài
tập luyện tập
HS đọc bài văn tr9 +10
Đây có phải là bài văn nghị luận
không? Tại sao?
Tác giả đề xuất ý kiến gì?
Để thuyết phục người đọc, tác giả nêu
a) Là văn nghị luận vì tác giả đã dùng
lí lẽ để nêu lên ý kiến của mình về một vấn đề xã hội
b) Ý kiến đề xuất của tác giả:
- Chống lại những thói quen xấu và tạo ra những thói quen tốt trong đời sống xã hội
- Các câu thể hiện ý kiến trên:
+ Tiêu đề bài văn
+ Câu cuối “Cho nên ở người, mỗi giai đoạn hãy tự xem lại và để tạo ra những nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội”
- Lí lẽ:
+ Có thói quen tốt và thói quen xấu+Có người biết phân biệt tốt xấu
Trang 13Dẫn chứng?
- Liên hệ thực tế thói quen xấu của HS
hiện nay Tích hợp nội dung bảo vệ
môi trường
Bài nghị luận này có nhằm giải quyết
vấn đề trong thực tế hay không?
Em có tán thành ý kiến của bài viết
không? Vì sao?
Liên hệ cụ thể: gia đình, trường, lớp
HS đọc bài văn (đọc lại)
Cho biết bố cục của bài văn? Nhiệm
vụ, giới hạn của mỗi phần?
c) Bài nghị luận nhằm giải quyết một vấn đề có trong thực tế xã hội: Đó là vấn đề ăn ở mất vệ sinh không có ý thức thu gom rác vào 1 chỗ làm ô uế môi trường sống gây ảnh hưởng đến người khác
- Vấn đề tác giả nêu ra là rất đúng: Mỗi người đều phải suy nghĩ để bỏ thói quen xấu tạo nên các thói quen tốt đem lại lợi ích cho cuộc sống (môi trường)
Bài tập 2
- Bố cục: 3 phần+ Mở bài: Nêu vấn đề nghị luận+ Thân bài: Trình bày những thói quen tốt, xấu (chủ yếu là thói quen xấu trong xã hội cần loại bỏ)
+ Kết bài: Kết luận vấn đề:
Bài tập 4: Bài văn: Hai biển hồ tr10
- Nội dung: 2 phần
+ Phần 1: Kể về 2 biển hồ ở Palextin(từ đầu -> con người)
+ Phần 2: Dùng lí lẽ để nêu lên 1 định
lí của cuộc sống: Con người phải biết chan hoà, chia sẻ với mọi người xung
Trang 14Có phải bài nghị luận không?
Phần 1 - Tự sự có vai trò gì trong bài?
Tóm lại: Nội dung của cả 2 tiết
quanh mới thực sự có hạnh phúc (Một định lí -> hết)
→ Đây là bài văn nghị luận
Phần tự sự là dẫn chứng được đưa ra trước để từ đó rút ra một suy nghĩ, một định lí trong cuộc sống con người
4 Củng cố: Hệ thống toàn bài:
? Thế nào là văn nghị luận?
? Yêu cầu của văn nghị luận là gì?
5 Dặn dò: - Thuộc bài nắm đặc điểm cơ bản
- Hoàn thiện các bài tập, chuẩn bị tiết sau
- Học thuộc lòng những câu tục ngự trong văn bản
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
? Theo em câu nào hay, sâu sắc nhất và có tác dụng nhất đối với em và
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
- Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc vb và I Đọc – Tìm hiểu chung.
Trang 15- Đều là kinh nghiệm và là những bài
học của dân gian về con người và xã
hội
- Về hình thức: đều có cấu tạo ngắn, có
vần nhịp, so sánh và ẩn dụ
- Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trả lời,
thảo luận câu hỏi tìm hiểu nội dung văn
bản
HS đọc câu 1
Cho biết nghĩa của câu tục ngữ?
Nói như vậy có nghĩa là không coi
trọng của cải?
- Không phải là nhân dân không coi
trọng của cải, nhưng nhân dân đặt con
người lên trên mọi thứ của cải Người
làm ra của
Em nhận xét gì về nghệ thuật và tác
dụng của nó? (giá trị của câu tục ngữ)?
- Nhân cách hoá của = “mặt của”
-> Cần quý trọng yêu quý con người vì
người làm ra của chứ của không làm ra
người: “Người sống đống vàng”
“ Lấy của che thân, không ai lấy thân
- Cấu trúc văn bản: Gồm 3 nhóm
II Tìm hiểu nội dung văn bản.
1 Những kinh nghiệm và bài học về phẩm chất con người.
* Câu 1:
Một mặt người bằng mười mặt của
- Nghĩa: Người quý hơn của, quý gấp bội của
- Giá trị câu tục ngữ:
+ Đề cao, coi trọng giá trị con người
+ Đặt con người lên trên mọi thứ của cải
Trang 16- An ủi, động viên những người rủi ro
mất tiền của (Của đi thay người)
- Nói về tư tưởng đoạ lí, triết lí sống
của nhân dân
- Nói về quan niệm sinh đẻ trước đây:
Muốn đẻ nhiều con
HS đọc câu 2:
Em hiểu thế nào là “Góc con người”?
- Là dáng vẻ, đường nét con người
Nói: Răng tóc là góc con người có
nghĩa như thế nào? Tại sao nói như
vậy?
Suy rộng ra, những cái gì thuộc về hình
thức con người đều thể hiện nhân cách
của con người đó
+ Răng trắng, đều; tóc đen rậm, mượt
là người khỏe
+ Tóc bạc phơ, răng chiếc rụng chiếc
lung lay là đặc điểm của tuổi già
Câu tục ngữ này được sử dụng trong
+ Thể hiện tính tình, tư cách con người
-> Hình thức con người thể hiện nhân cách của người đó
-> Nhắc nhở khuyên nhủ biết giữ gìn răng, tóc cho sạch đẹp
Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, bình phẩm con người của nhân dân
* Câu 3: Đói cho sạch rách cho thơm.
Trang 17- Đói, rách chỉ sự khó khăn, thiếu thốn
về vật chất (thiếu ăn, thiếu mặc)
- “Sạch, thơm” phẩm chất bên trong
của con người cần phải giữ gìn, vượt
Câu tục ngữ có kết cấu đẳng lập nhưng
bổ sung nghĩa cho nhau: Dù nói về cái
ăn hay cái mặc, đều nhắc nhở người ta
giữ gìn cái sạch và thơm của nhân
phẩm Đấy là trong sạch, cao cả của
đạo đức, nhân cách.Trong những tình
huống dễ sa trượt, câu tục ngữ có ý
nghĩa giáo dục con người phải có lòng
tự trọng không để nhân phẩm bị hoen
ố
Tìm những câu tục ngữ đồng nghĩa ?
“Giấy rách phải giữ lấy lề,
Chết trong còn hơn sống đục,(vinh -
lập bổ sung cho nhau
- Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, dù rách vẫn phải giữ gìn sạch
Trang 18- Lặp từ: “học” 4 lần vừa nhấn mạnh,
vừa mở ra những điều con người cần
phải học
Em hiểu nghĩa của 2 vế: “học ăn, học
nói” ntn?, tại sao phải học ăn học nói?
- ăn cũng phải học, nói lại càng phải
học, vì cách ăn nói thể hiện rất rõ trình
độ văn hoá nếp sống, tính cách, tâm
hồn của con người
- Học ăn: Học cách cầm đũa, cầm thìa,
gắp thức ăn, cách nhai, cách uống ,
ăn uống cho có văn hoá vì thế học là
điều hiển nhiên
- Học nói: Học cách nói năng, giao
tiếp, nói cái gì, với ai, ở đâu, lúc nào
nói thẳng hay nói vòng, nói to hay
nhỏ để dễ nghe -> phải học và rèn
luyện suốt đời
GV: Bên cạnh việc học cách ăn, nói là
học cách “gói”, “mở” là học để biết
cách làm, biết giữ mình và biết giao
tiếp với người khác
Câu tục ngữ này có ý nghĩa gì?
Phải học để mọi hành vi ứng xử đều
chứng tỏ mình là người lịch sự, tế nhị,
thành thạo công việc, biết đối nhân xử
thế, có văn hoá, có nhân cách
Tìm những câu tục ngữ tương tự?
- ăn trông nồi ngồi trông hướng; ăn tuỳ
nơi, chơi tuỳ chỗ
- Lời nói gói vàng; Nói hay hơn hay
nói; lời nói chẳng mất tiền mua
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
- HS đọc câu 5 + câu 6
HS thảo luận:
Nghĩa 2 câu tục ngữ?
Điều kiện răn có mâu thuẫn với nhau
không hay bổ sung cho nhau vì sao?
- Nghĩa: Muốn sống có văn hoá, lịch thiệp cần phải học từ cái nhỏ đến cái lớn, học hàng ngày, học toàn diện thành thạo mọi việc, khéo léo trong giao tiếp
* Câu 5:
Không thầy đố mày làm nên
Trang 19HS trao đổi kết qủa thảo luận, bổ sung.
GV kết luận:
Thầy cô dạy ta chữ - văn hoá, dạy
nghề, dạy cách sống, dạy đạo đức, dạy
ta nên người
- Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy
- Nhất tự vi sư bán tự vi sư
Giải thích câu tục ngữ: Học thầy không
tày học bạn?
Câu tục ngữ không hạ thấp việc học
với thầy cô, cũng không coi việc học
bạn quan trọng hơn học thầy mà muốn
nhấn mạnh: Ta gần gũi bạn bè nhiều
hơn, có thể học hỏi nhau nhiều điều ở
nhiều lúc hơn (Vì cùng lứa tuổi)
Tóm lại: Hai câu tục ngữ 5 + 6 nói về 2
vấn đề khác nhau, một câu nhấn mạnh
vai trò của thầy cô, một câu nói về tầm
quan trọng của học bạn -> Tưởng mâu
thuẫn đối lập nhưng thực ra bổ sung
nghĩa cho nhau để hoàn chỉnh 1 quan
niệm:
Tục ngữ có nhiều trường hợp như vậy
VD:
Máu chảy ruột mềm; Bán anh em xa
mua láng giềng gần; Có mình thì giữ;
Sẩy đàn tan nghé
Chuyển:
- HS đọc câu 7
Khuyên nhủ chúng ta điều gì?
Sống bằng lòng nhân ái, vị tha không
nên sống ích kỉ “Mình vì mọi người”
Đọc câu 8, nêu ý hiểu?
- Nghĩa đen: Khi ăn quả thì phải nhớ
đến công ơn người trồng cây và chăm
sóc cây cho ta quả ngọt để ăn
- Câu tục ngữ đề cao vai trò của người thầy trong giáo dục, đào tạo con người
Sự thành đạt của người trò đều có công sức của thầy cô
-> Phải biết ơn, kính trọng thầy cô
* Câu 6: Học thầy không tày học bạn.
- Đề cao việc học bạn, việc tự học
- Không mâu thuẫn với câu 5 mà bổ sung cho nhau, cùng đề cao học tập: Vừa học thầy vừa học bạn
-> Khuyến khích mở rộng đối tượng
để học hỏi, cần biết tìm bạn, kết bạn
để học tốt hơn (Chủ động trong học tập)
- Dạy học: Trong dạy học vai trò dạy của thầy và tự học của trò đều quan trọng
3 Kinh nghiệm và bài học về quan
hệ ứng xử tình cảm.
* Câu 7
Thương người như thể thương thân
- Thương yêu người khác như chính bản thân mình
* Câu 8: ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Trang 20- Nghĩa bóng?
Câu tục ngữ có tác dụng gì?
- Khuyên nhủ: con cháu phải biết ơn
ông bà , cha mẹ, biết ơn thầy cô giáo,
biết ơn các anh hùng liệt sĩ đã chiến
đấu hi sinh bảo vệ đất nước
HS đọc Câu 9, em hiểu câu tục ngữ này
thế nào?
- Một người lẻ loi không làm nên việc
lớn, việc khó, nhiều người hợp sức lại
sẽ làm được những việc khó khăn, lớn
lao
Phép tu từ nào được sử dụng ở đây?
Câu tục ngữ muốn khuyên nhủ ta điều
mong muốn con người hoàn thiện, tôn
vinh giá trị làm người
Gợi ý:
- Diễn đạt: bằng so sánh: C1, 6, 7
- Hình ảnh ẩn dụ: C8, 9
- Từ câu có nhiều nghĩa: C2, 3, 4, 8, 9
- Nghĩa: Khi hưởng thụ một thành quả nào đó phải nhớ đến người đã có công gây dựng, phải biết ơn người đã giúp mình
- Tác dụng: Dạy con cháu đạo lí làm người
* Câu 9: Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết
Nếu chia rẽ, lẻ loi thì chẳng làm được
gì, nhưng biết cách hợp sức đồng lòng
sẽ làm nên việc lớn
-> Có tinh thần tập thể trong lối sống
và làm việc tránh lối sống cá nhân
III Tổng kết
* Ghi nhớ: SGK tr13
IV Luyện tập:
Câu 4 tr13: Chứng minh và phân tích
giá trị các đặc điểm của tục ngữ
4 Củng cố: Hệ thống nội dung toàn bài
Trang 21Tiết 78 – Tiếng Việt
RÚT GỌN CÂU
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Nắm được cách rút gọn câu
- Hiểu được tác dụng của câu rút gọn khi nói và viết
- Biết chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu rút gọn và ngược lại
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị của học sinhl
3 Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm rút
- Câu b thêm từ “Chúng ta”
Từ “Chúng ta” đóng vai trò gì trong
Gợi ý: - Chúng ta ; Em ;
Chúng em ; Người Việt Nam
Vì sao chủ ngữ trong câu a được lược
a) Học ăn, học nói, học gói, học mở
b) Chúng ta học ăn, học nói, học gói,
CN học mở
-> Câu a: Vắng CN Câu b: Có CN
-> Chủ ngữ trong câu a có thể lược bỏ được bởi tục ngữ là lời khuyên chung cho tất cả mọi người VN, là lời nhắc nhở mang tính đạo lí truyền thống của dân tộc VN
* Ví dụ 2 (tr15)
a) Hai ba người đuổi theo nó Rồi ba bốn người, sáu bảy người
(Nguyễn Công Hoan)
b) Bao giờ cậu đi Hà Nội
- Ngày mai
* Các thành phần được lược bỏ:
Câu a: Vị ngữ: Đuổi theo nó
Trang 22Tại sao có thể lược bỏ VN ở câu a, và
kết cấu chủ vị ở câu b?
Nếu không lược bỏ - nói đầy đủ - câu
như thế nào? Em hãy khôi phục lại đầy
đủ cả 2 ví dụ trên?
- Câu a: .sáu bảy người đuổi
theo nó
Câu b: ngày mai, mình đi Hà Nội
GV kl: Những ví dụ vừa tìm hiểu ở trên
HS đọc nội dung ghi nhớ: SGK tr15
- Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dùng câu
HS đọc ví dụ 2: Đoạn đối thoại giữa 2
Câu b: Cả chủ và vị: Mình đi Hà Nội
- Lí do: Làm cho câu gọn hơn nhưng vẫn hiểu được
* Ghi nhớ1: SGK tr15
- Rút gọn câu: Là cách lược bỏ một số thành phần câu nhưng vẫn đảm bảo lượng thông tin truyền đạt (Khôi phục được phần bị lược bỏ)
- Khi nói hoặc viết có thể rút gọn câu (lưu ý tính phù hợp)
- Mục đích: Làm cho câu ngắn gọn hơn, thông tin nhanh, tránh lặp từ ngữ
II Cách dùng câu rút gọn:
* Ví dụ:
1 Sáng chủ nhật chạy loăng quăng Nhảy dây Chơi kéo co.
- Nhận xét 1: Các câu đều thiếu chủ ngữ
- Không nên rút gọn như vậy vì làm cho câu què cụt, cộc lốc, khó hiểu, khó khôi phục chủ ngữ
2 Mẹ ơi Bài kiểm tra toán.
Trang 23mẹ con sgk tr16
Câu trả lời của người con khiến em suy
nghĩ ntn? (NX về câu trả lời của con)
Nếu là em, em sẽ trả lời ntn?
Như vậy, khi rút gọn câu cần chú ý
- Nêu yêu cầu -> suy nghĩ làm bài
- GV sửa sai (nếu có)
Câu nào được rút gọn? Rút gọn phần
nào? Khôi phục ntn?
Tìm câu rút gọn trong các đoạn thơ đã
cho, khôi phục lại câu đầy đủ?
Khôi phục: Chúng ta nên nhớ rằng tấc đất là tấc vàng
Bài tập 2: Tìm câu rút gọn trong các
đoạn thơ đã cho Khôi phục
a) Bài “Qua đèo Ngang” (Bà Huyện Thanh Quan)
- Câu rút gọn:
+ C1: Bước tới -> Rút gọn CN
→ Tôi bước tới đèo Ngang
+ C2, 3, 4: Rút gọn vị ngữ (cỏ cây
Trang 24HS đọc yêu cầu bài tập 3.
Tại sao khách lai hiểu sai như vậy?
- Vì khách nói đến người bố, còn cậu
bé nghĩ đến tờ giấy và cậu trả lời người
khách bằng câu rút gọn theo ý mình ->
Hiểu sai
- Bài học rút ra: Phải cẩn thận khi dùng
câu rút gọn, vì nếu dùng không đúng có
- C3: Rút gọn chủ ngữ (Ban khen rằng )
Khôi phục: Vua ban khen rằng
- C5: Rút Gọn chủ ngữ (Đánh giặc thì chạy )
Khôi phục: Quan tướng đánh giặc
- C8: Rút gọn chủ ngữKP: Quan tướng trở về gọi mẹ mổ gà khao quân
Bài tập 3:
“Mất rồi” tr17
- TL: Cậu bé và người khách trong câu chuyện hiểu lầm nhau.Bởi vì khi trả lời người khách, cậu bé đã dùng ba câu rút gọn khiến người khách hiểu sai ý nghĩa
+ Mất rồi: (Ý cậu bé là: Tờ giấy bố đưa mất rồi Khách hiểu là Bố cậu bé mất rồi)
+ Thưa tối hôm qua.( Ý cậu bé
là tờ giấy bị mất tối hôm qua, khách hiểu: Bố cậu bé mất tối hôm qua)+ Cháy ạ! (ý cậu bé là cháy mất tờ giấy, khách hiểu bố cậu bé mất vì bị cháy)
Trang 25- Hoàn thiện bài tập.
- Chuẩn bị bài sau
2 Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu thế nào là văn bản nghị luận? Nêu ví dụ về vb nghị luận?
3 Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu luận điểm
GV thuyết trình cho học sinh hiểu:
- Luận điểm là ý kiến về một vấn đề
nào đó: Là cách nhìn, cách nghĩ, cách
đánh giá riêng của mỗi người thể hiện
quan điểm, tư tưởng nào đó.(khác với
cơm ngon, nước mát)
- Có luận điểm chính (lớn), tổng quát
bao trùm toàn bài
+ TV giàu thanh điệu
+ TV uyển chuyển tinh tế
I Luận điểm, luận cứ và lập luận.
1 Luận điểm:
* Khái niệm:
- Là ý kiến thể hiện quan điểm tư tưởng, trong một bài văn nghị luận
Trang 26+ TV hóm hỉnh
HS đọc lại VB “ Chống nạn thất học”
tr7
Luận điểm chính của bài viết là gì?
- Luận điểm chính được trình bày dưới
dạng 1 nhan đề: “Chống nạn thất học”
Luận điểm đó được cụ thể hoá thành
những câu văn ntn?
- Luận điểm được trình bày đầy đủ ở
câu: “Mọi người VN chữ quốc
ngữ” sgk tr8
- Cụ thể hoá thành việc làm là:
“ Những người đã biết chữ chưa biết
chữ”
“Những người chưa biết chữ hãy gắng
sức mà học cho biết đi”
“Phụ nữ lại càng cần phải học”
→ Như thế tức là “Chống nạn thất học”
một công việc phải làm ngay
Từ đó em thấy luận điểm đóng vai trò
gì trong một bài văn nghị luận?
Muốn có sức thuyết phục, thì luận điểm
phải đạt yêu cầu gì?
GV KL: Trong vb nghị luận thường gọi
ý chính là luận điểm - khẳng định
nhiệm vụ cụ thể trong bài văn
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm
luận cứ.
GV thuyết trình giúp hs hiểu:
Người viết triển khai luận điểm bằng
cách nào?
- Người viết triển khai luận điểm bằng
giúp cho luận điểm đạt tới sự sáng rõ,
đúng đắn và có sức thuyết phục
- Luận cứ trả lời các câu hỏi vì sao phải
nêu ra luận điểm? Nêu ra để làm gì?
Luận điểm ấy có đáng tin cậy không?
* Vai trò:
- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng bài văn, là ý chính của bài văn nghị luận (Thường mang tính khái quát cao)
- Muốn có tính thuyết phục, luận điểm phải rõ ràng, sâu sắc, có tính phổ biến (Vấn đề được nhiều người biết, nhiều người quan tâm)
2 Luận cứ:
Lí lẽ, dẫn chứng cụ thể làm cơ sở cho luận điểm
Trang 27- HS quan sát vb mẫu tr7
Hãy chỉ ra luận cứ trong vb “Chống
nạn thất học”? (Căn cứ vào đâu mà đề
ra nhiệm vụ chống thất học?)
- Luận cứ (Lí lẽ) trong bài là:
+ Do chính sách ngu dân của TDP làm
cho hầu hết người VN mù chữ - tức là
thất học, nước VN không tiến bộ được
+ Nay nước độc lập rồi, muốn tiến bộ
thì phải cấp tốc nâng cao dân trí để xây
- Người đã biết dạy cho người chưa
biết Người chưa biết gắng sức mà học
VD: Vợ chưa biết thì chồng bảo
Những luận cứ trên đóng vai trò gì
trong vb?
- Có thể so sánh: Luận điểm như xương
sống, luận cứ như xương sườn, xương
các chi, còn lập luận như da thịt, mạch
máu của bài văn nghị luận
Muốn có sức thuyết phục luận cứ phải
tìm hiểu kĩ ở bài sau)
- Lập luận có vai trò cụ thể hoá luận
điểm, luận cứ thành các câu văn, đoạn
văn có tính liên kết về hình thức và nội
* Vai trò của luận cứ: Làm cho tư tưởng bài viết được rõ ràng, có sức thuyết phục
- Để có tính thuyết phục luận cứ phải chân thật, đúng đắn, cụ thể, sinh động, phải có tính hệ thống và bám sát luận điểm
3 Lập luận: (Cách nêu luận cứ)
- Lập luận là cách sắp xếp, trình bày luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm
Trang 28dung để đảm bảo cho một mạch tư
tưởng nhất quán, có sức thuyết phục
Hãy chỉ ra trình tự lập luận của văn bản
- Lập luận như vậy rất chặt chẽ - giúp
người đọc, người nghe hiểu vấn đề, tin
tưởng và làm theo
Tóm lại: Em hãy nêu những đặc điểm
của văn bản nghị luận?
- HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4: Củng cố kiến thức bằng
việc: Chỉ ra luận điểm luận cứ, lập luận
trong vb mẫu B18 tr9
- HS đọc lại vb, trao đổi ý kiến theo
bàn, giải đáp những yêu cầu trên
→ đại diện trình bày – NX bổ sung
- GV hệ thống giúp hs
(Nêu dẫn chứng minh hoạ kèm theo lời
nhận xét, phê phán)
- Từ thói quen tốt -> thói quen xấu ->
thói quen xấu thường gặp -> mọi người
xem lại mình
- Bài văn có tính thuyết phục cao vì tác
giả nêu ra nhiều nhận xét xác đáng, dẫn
a) Luận điểm: Dưới dạng nhan đề:
Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội
3 Tạo được thói quen tốt là rất khó, nhưng nhiễm thói quen xấu thì rất dễ (dẫn chứng)
c) Lập luận:
- Luôn dậy sớm là thói quen tốt
- Hút thuốc lá là thói quen xấu
- Một thói quen xấu ta thường gặp hàng ngày
- Có nên xem lại mình ngay từ mỗi người
Trang 294 Củng cố: Hệ thống bài:
? Thế nào là luận điểm, luận cứ, lập luận?
? Muốn bài văn nghị luận có tính thuyết phục phải chú ý điều gì?
5 Dặn dò: - Thuộc bài
- Hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị bài sau
- Làm quen với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề, lập ý cho bài văn nghị luận
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: ? Nêu đặc điểm của văn nghị luận?
? Thế nào là luận điểm, luận cứ, lập luận?
3 Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung tính
chất của đề văn nghị luận.
HS đọc kĩ 11 đề văn sgk tr21
Theo em có thể coi đó là đề văn nghị
luận không?
- Là đề văn nghị luận
Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề đã
cho là đề văn nghị luận?
- 11 đề nêu ra những vấn đề khác nhau
nhưng đều bắt nguồn từ cuộc sống xã
hội con người
- Đều đưa ra với mục đích để mọi
người bàn luận, làm sáng tỏ
- Những vấn đề đưa ra đều là luận điểm
để người viết giải quyết
Như vậy đề văn nghị luận có đặc điểm gì?
Hãy chỉ rõ luận điểm của các đề trên?
- Luận điểm của đề 1: Lối sống giản dị
của Bác Hồ
- Luận điểm của đề 2: Sự giàu đẹp của
tiếng việt
I Tìm hiểu đề văn nghị luận.
1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận.
- Đề văn nêu ra một vấn đề để bàn và đòi hỏi người viết phải bàn luận để làm rõ
- Đề nào cũng có luận điểm để người viết giải quyết
Trang 30- Luận điểm của đề 3: Tác dụng của
thuốc đắng
- Luận điểm của đề 4: Tác dụng của
thất bại
- Luận điểm của đề 5: Tầm quan trọng
của tình bạn đối với đời sống con
người
- Luận điểm của đề 6: Biết quý, biết tiết
kiệm thời gian
- Luận điểm của đề 7: Cần phải khiêm
tốn (chống tự phụ)
- Luận điểm của đề 8: Quan hệ giữa 2
câu tục ngữ - mqh giữa việc học thầy
và học bạn (tự học)
- Luận điểm của đề 9: Vai trò, ảnh
hưởng khách quan của môi trường, yếu
tố bên ngoài
- Luận điểm của đề 10: Hưởng thụ và
làm việc, cái gì nên chọn trước, chọn
sau?
- Luận điểm của đề 11: Không nên thật
thà Đúng hay sai? Khôn hay dại?
GV: Khi đề nêu lên một tư tưởng, một
quan điểm người viết có 2 thái độ:
Hoặc là đồng tình, ủng hộ hoặc là phản
đối Nếu là đồng tình thì hãy trình bày
ý kiến đồng tình của mình - Nếu là
phản đối thì hãy phê phán nó là sai trái
GV
- Mỗi đề vắn ít nhất thể hiện một luận
điểm chính
vd: Đề 1, 3, 4, 5, 6, 7, 11
Những đề này muốn có luận điểm nhỏ
hơn để làm bài, người viết tự mình phải
suy nghĩ và phân tích một cách hợp lý
Vd:
Đề 1: LĐ1: Vì sao Bác Hồ bất tử
LĐ2: Bác Hồ bất tử trong
lòng nhân dân như thế nào?
Đề 3: Vì sao thuốc đắng giã tật?
Thuốc đắng giã tật như thế
nào?
Ý nghĩa của câu tục ngữ là gì?
- Có những đề hàm chứa hai luận điểm
Trang 31Thái độ của người viết đối với từng đề
Đề văn nêu lên vấn đề gì?
(Hiểu tự phụ là như thế nào?)
Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây
là gì?
- Bàn về những biểu hiện của tính tự
phụ, nêu rõ các tác hại của nó và nhắc
nhở mọi người từ bỏ nó
Khuynh hướng tư tưởng của đề là
khẳng định hay phủ định?
Bày tỏ thái độ tán đồng với lời
khuyên đó, khuyên nhủ mọi người chớ
có tự đánh giá quá cao tài năng, thành
tích của mình (tự cao tự đại cho mình
là hơn người) mà coi thường mọi
người, kể cả những người trên mình
Đề này đòi hỏi người viết phải làm gì?
Khẳng định lời khuyên là đúng, phải từ
bỏ thói tự phụ để sống tốt hơn, được
mọi người yêu mến
Tóm lại: Muốn làm bài tốt hơn cần tìm
hiểu điều gì trong đề?
HS trả lời
Chuyển
- Với từng đề, thái độ, tình cảm của người viết cũng không giống nhau (khác nhau)
+ Đề 1 + 2: Ca ngợi, biết ơn, thành kính, tự hào
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận
* Tìm hiểu đề văn: Chớ nên tự phụ
- Đề nêu lên một nét xấu trong tính cách của con người và khuyên nên từ
bỏ nét xấu đó - chớ tự phụ ( chớ nên coi mình là trên hết)
- Đối tượng, phạm vi:
- Khuynh hướng tư tưởng của đề là phủ định tính tự phụ
Người viết phải giải thích rõ tính tự phụ là như thế nào? Biểu hiện và tác hại của tính tự phụ?
Trang 32- HĐ3: Hướng dẫ lập ý cho bài văn
nghị luận
GV nêu đề bài
Lập ý cho bài văn nghị luận là làm gì?
- Xác lập luận điểm, tìm luận cứ và xây
dựng lập luận
Gv: Đề bài chớ nên tự phụ nêu ra một ý
kiến thể hiện một tự tưởng, một thái độ
đối với thói tự phụ
Em có tán thành với ý kiến đó không?
- Tán thành vì thì coi đó là luận điểm
của mình và lập luận cho luận điểm đó
Hãy nêu ra các luận điểm gần gũi với
luận điểm của đề bài để mở rộng suy
nghĩ cụ thể hoá luận điểm chính bằng
+ Chớ nên tự phụ có nghĩa là như thế
nào? (cần phải khiêm tốn)
Tìm luận cứ bằng cách nào?
Gv để lập luận cho tư tưởng “Chớ nên
tự phụ” người ta nêu ra những câu hỏi
→ trả lời
Hiểu tự phụ là gì?
Vì sao khuyên chớ nên tự phụ?
Tự phụ có hại như thế nào? hại cho ai?
hãy liệt kê
Cái hại của thói quen tự phụ đối với
mọi người
Đối với bản thân như thế nào?
- Nếu là người bình thường trong xã
hội mà có tính tự phụ người đó sẽ bị
mọi người xa lánh, ít bạn bè
- Nếu ở cương vị lãnh đạo thì không
thu phục được quần chúng
Tìm dẫn chứng cụ thể
- Hs tự tìm hiểu
- Hs đọc sgk tr 22
Với đề bài này nên bắt đầu lời khuyên
II Lập ý cho bài văn nghị luận
* Đề bài: Chớ nên tự phụ
1 Xác lập luận điểm
- Luận điểm chính:
- Luận điểm phụ+
++ Cần phải khiêm tốn
- Tác hại của tự phụ + Thói tự phụ gây ra nhiều tác hại+ Đó là thói xấu không phù hợp
- Cái hại của thói quen tự phụ:
+ Đánh giá không đúng bản thân, thiếu khiêm tốn
+ Đối với mọi người: Thói quen tự phụ làm cho người ta khó chịu vì họ thấy mình bị coi thường
+ Đối với bản thân: Người tự phụ không được coi trọng
Trang 33Đề bài yêu cầu gì?
Đối tượng, phạm vi nghị luận ở đây là
gì?
Khuynh hướng của đề là gì?
Với đề này đòi hỏi người viết phải như
thế nào?
Xác định luận điểm của đề bài này?
Theo em các luận cứ ở đây là gì?
HS tìm hiểu, trình bày, nx, bổ sung
GV kết luận:
3 Xây dựng lập luận
Lập luận từ việc giải thích tự phụ là gì rồi suy ra tác hại của nó →khuyên nhủ
* Ghi nhớ tr23 III Luyện tập
Đề bài: Sách là người bạn lớn của con người (tìm hiểu đề và lập ý)
- Khuynh hướng tư tưởng chính của
đề khẳng định việc đọc sách hết sức cần thiết
- Vận dụng hiểu biết, lí lẽ để bàn luận
về giá trị của sách, lấy dẫn chứng cụ thể minh hoạ cho lợi ích mà việc đọc sách đem lại
2 Lập ý
*) Luận điểm
Sách là người bạn lớn của con người - cuốn sách tốt là người bạn tốt giúp ta học tập, rèn luyện hàng ngày
*) Luận cứ
- Sách mở mang trí tuệ, hiểu bíêt cho
ta (về thế giới xunh quanh, biến cố lịch sử xa xưa, thế giới tâm hồn con người )
- Sách giúp ta thưởng thức những vẻ đẹp của thế giới con người (vẻ đẹp cảnh trí thiên nhiên, vẻ đẹp hình thể
và tâm hồn con người, vẻ đẹp ngôn ngữ )
- Sách đem lại cho ta đời sống nội tâm phong phú và giúp ta biết sống cao thượng, nhân ái, vị tha, biết sống có ích cho mọi người Sách giúp ta hiểu
rõ hơn về chính bản thân mình
Trang 34Với những luận cứ ở trên, ta có thể lập
luận ntn?
- Phải biết chọn sách mà đọc và biết trân trọng nâng niu những cuốn sách quý
*) Lập luận
- Nên lập luận từ lợi ích của việc đọc sách → kết luận mọi người đều phải
cố gắng đọc sách và coi sách là người bạn lớn của con người
4 Củng cố: - Chốt nội dung
5 Dặn dò:
- Nắm được các thao tác + quy trình
- Chuẩn bị: Bố cục và phương pháp lập luận
- Thái độ trân trọng và khích lệ của tác giả đối với lòng yêu nước của nhân dân
2 Thấy được tính chặt chẽ trong bố cục, mạch lạc trong lập luận khiến văn bản này là mẫu mực của văn nghị luận
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng 9 câu tục ngữ về con người và xã hội? Em
thích câu nào nhất vì sao? (Giải thích nghĩa câu tục ngữ em thích?)
Trang 35Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
- MB: Tinh thần yêu nước là một
truyền thống quý báu của nhân dân ta,
đó là một sức mạnh to lớn trong các
cuộc chiến đấu chống xâm lược
- TB: Chứng minh tinh thần yêu nước
chống ngoại xâm của dân tộc và trong
cuộc kháng chiến hiện tại
+ LS đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ
đại Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lê Lợi,
Quang Trung
+ Đồng bào ta nay cũng xứng đáng với
tổ tiên: Yêu nước, ghét giặc,
- KB: Nhiệm vụ của Đảng ta là phải
làm cho tinh thần yêu nước được phát
huy mạnh mẽ trong mọi công việc
kháng chiến,
GV: Như vậy, tác giả đã tạo dựng vb
bằng cách nêu luận điểm -> Dùng lí lẽ
và dẫn chứng để làm rõ, đồng thời
khẳng định luận điểm đó (truyền thống
yêu nước của nhân dân ta)
Phương thức biểu đạt chính của văn
- Giải quyết vấn đề: (TB): Chứng minh những biểu hiện của lòng yêu nước (Đ2)
- Kết thúc vấn đề: (KB): Nhiệm vụ của chúng ta
3 Phương thức nghị luận
Trang 36bản là gì?
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
nội dung văn bản, nghệ thuật lập
luận của tác giả.
GV: Văn bản đã nêu nhận định chung
về lòng yêu nước
Nhận định đó được thể hiện ở câu văn
nào?
Em hiểu “Nồng nàn yêu nước” là ntn?
- Yêu nước mãnh liệt, sôi nổi, chân
thành
Hình ảnh lòng yêu nước của nhân dân
ta được diễn đạt ntn?
“nó kết thành một làn sóng vô cùng
mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự
nguy hiểm khó khăn, nó nhấn chìm tất
cả lũ bán nước và cướp nước.” Đ1tr24
Trong đoạn văn trên, từ nào được tác
yêu nước, thuyết phục mọi người
Như vậy, lòng yêu nước của nhân dân
ta được nhấn mạnh trên lĩnh vực nào?
( Lao động sản xuất, BVTQ, Chống
giặc?)
GV: Để chứng minh cho nhận định về
lòng yêu nước, tác giả đã đưa ra những
dẫn chứng cụ thể của lòng yêu nước
Đó là lòng yêu nước trong những thời
kì nào? tương ứng với đoạn văn nào?
- Lòng yêu nước trong quá khứ lịch sử
dân tộc (LS ta -> anh hùng)
- Lòng yêu nước ngày nay của đồng
Thể loại: VB nghị luận – tác phẩm nghị luận - chứng minh một vấn đề xã hội
II Tìm hiểu nội dung văn bản.
1 Nhận định chung về lòng
yêu nước.
“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thốngquý báu của ta”
- Hình ảnh lòng yêu nước được so sánh kết thành làn sóng mạnh mẽ, to lớn
kết hợp điệp đại từ (nó), dùng động từ liên tiếp
-> Gợi tả sức mạnh to lớn, vô tận của lòng yêu nước chống giặc ngoại xâm
2 Những biểu hiện của lòng
yêu nước.
Trang 37bào ta (Đồng bào ta ngày yêu
nước tr25)
- HS đọc thầm P1 đoạn 2 tr24
Lòng yêu nước trong quá khứ được xác
nhận bằng các chứng cứ lịch sử nào?
- Tinh thần yêu nước trong các cuộc
đấu tranh cho độc lập dân tộc trong lịch
trong đoạn văn này?
- Dẫn chứng tiêu biểu được liệt kê theo
Để chứng minh cho lòng yêu nước của
đồng bào ta ngày nay, tác giả đã đưa ra
những dẫn chứng nào? Câu mở đoạn?
* Câu mở đầu đoạn: Câu 1
*Câu kết đoạn: Câu 5
Trong mỗi câu văn đó, các dẫn chứng
được sắp xếp theo cách nào? Nhận xét
a) Lòng yêu nước trong qúa khứ:
- Nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại: Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung và khẳng định rằng: Chúng ta
- Thời đại gắn liền với các chiến công hiển hách trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc
b) Lòng yêu nước ngày nay của đồng bào ta – (Thời kì chống Pháp) –
+ Tất cả mọi người đều có lòng yêu nước
+ Từ tiền tuyến đến hậu phương đều
có hành động yêu nước+ Mọi nghề nghiệp, tầng lớp đều có người yêu nước
Trang 38gì về kiểu câu trình bày dẫn chứng?
Tác dụng của nó?
- HS đọc đoạn 3
Tác giả tiếp tục lập luận tinh thần yêu
nước của nhân dân ta ntn?
Dù dưới hình thức nào thì lòng yêu
nước cũng vô cùng quý giá
Câu cuối cùng của vb đề ra nhiệm vụ
gì? Hiểu câu cuối ntn?
- Ra sức giải thích, tuyên truyền tổ
chức lãnh đạo làm cho tinh thần yêu
nước của tất cả mọi người đều được
thực hành vào công việc yêu nước,
công việc kháng chiến tr25
được diễn đạt dưới dạng hình ảnh so
sánh -> sinh động, dễ hiểu, giọng văn
tha thiết, giàu cảm xúc
- Lòng yêu nước là giá trị tinh thần cao
- Dẫn chứng liệt kê cụ thể, toàn diện, theo kiểu lặp mô hình: “Từ -> đến” Làm nổi bật chủ đề đoạn văn (lòng yêu nước của đồng bào ta trong thời
kì kháng chiến chống Pháp)
- Tác giả ví von, so sánh tình yêu nước như các thứ của quý giá - để đề cao tinh thần của dân tộc
- Tình yêu nước luôn tiềm tàng, khi thì kín đáo, lúc bộc lội rõ ràng, đầy đủ
- Nhiệm vụ của Đảng ta là phải làm cho tinh thần yêu nước của nhân dân được phát huy mạnh mẽ trong mọi công việc kháng chiến
III Tổng kết:
* Ghi nhớ: SGK tr27
Trang 394 Củng cố: Hệ thống bài: ?Em cảm nhận được điều gì sau khi học xong vb?
5 Dặn dò: - Thuộc bài, nắm nội dung cơ bản, thuộc lòng đoạn văn 1 + p1 đoạn 2,
viết đoạn văn ngắn từ 3-> 5 câu theo lối liệt kê sử dụng mô hình “Từ -> đến”, soạn bài sau: Sự giàu đẹp của TV
Ngày soạn: 14/1/2010
Ngày giảng 7A: 15/1/2010
Tiết 82 – Tiếng Việt
CÂU ĐẶC BIỆT
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Nắm được khái niệm câu đặc biệt, và hiểu được tác dụng của nó
- Biết sử dụng câu đặc biệt trong những tình huống nói hoặc viết cụ thể
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là rút gọn câu? Khi sử dụng câu rút gọn cần lưu ý điều
gì? Làm bài tập 3, 4 (tr17 + 18)
3 Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm
- Không phải là câu rút gọn vì không
thể khôi phục được thành phần bị lược
bỏ (Câu rút gọn vốn là một câu bình
thường nhưng bị rút gọn -> Khôi phục
được thành phần rút gọn căn cứ vào
tình huống sử dụng)
VD:
- Em ăn cơm chưa?
- Rồi (Em ăn cơm rồi ạ!)
I Thế nào là câu đặc biệt.
1 Ví dụ:
Ôi, em Thuỷ!
- Là câu không thể có CN và VN
→ Câu đặc biệt
Trang 40Còn câu: Ôi em Thuỷ! không thể khôi
* Bài tập nhanh: Xác định câu đặc
biệt trong đoạn văn sau:
1 Rầm! Mọi người ngoảnh lại nhìn
Hai chiếc xe máy đã tông vào nhau
Thật khủng khiếp
2
a) Một đêm mùa xuân Trên dòng sông
êm ả, cái đò cũ của bác tài Phán từ từ
trôi (Nguyên Hồng)
b) A hỏi: Chị gặp anh ấy bao giờ?
B trả lời: Một đêm mùa xuân =(Câu
rút gọn – Vì căn cứ ào tình huống giao
tiếp có thể khôi phục được thành phần
Tác dụng của từng câu đặc biệt trên?
a: Xác định thời gian, nơi chốn
b: Liệt kê thông báo sự tồn tại của sự
- GV: Câu đặc biệt thường gặp trong
văn miêu tả, kể chuyện Câu đặc biệt
được dùng để xác định thời gian, nơi
a Một đêm mùa xuân
b Tiếng reo Tiếng vỗ tay
c Trời ơi!
d Sơn! Em Sơn! Sơn ơi! Chị An ơi!
2 Ghi nhớ:
- Xác định thời gian, nơi chốn
VD: Sài Gòn Mùa xuân năm 1975