- Nắm được đ/n; t/c; các dấu hiệu nhận biết hình thang cân- Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng đ/n và các t/c của hình thang cân trong tính toán và chứng minh , biết chứng minh 1 tứ gi
Trang 1- Nắm được đ/n tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
- Biết vẽ, gọi tên các yếu tố, biết tính sđ các góc của một tứ giác lồi
- Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
B CHUẨN BỊ :
1 GV: Các hình vẽ 1;2 ; 3 ; 5(a;d)6(a)9;11/SGK trên b¶ng phô
2 HS: SGK; dụng cụ vẽ hình, ôn tập định lý về tổng 3 góc của tam giác
Hoạt động 2: Giới thiệu nội dung nghiên
cứu trong chương I
GV giới thiệu nội dung cần nghiên cứu trong
Các hình trên đều tạo bởi 4 đoạn thẳng khép
kín Hình 1 là tứ giác, hình 2 không phải là
GV nêu phần chú ý: Khi nói đến tứ giác mà
không chú thích gì thêm,ta hiểu đó là tứ giác
B A
Trang 2Y/c HS làm ?2
Gọi một số HS trả lời
GV chốt lại cho HS : Tứ giác có 4 đỉnh, 4
cạnh, 4 góc, 2 đường chéo
So sánh các yếu tố của tứ giác với tam giác
Hoạt động 4: Tìm hiểu Tổng các góc của
HS làm tại lớp các BT 1(H5-a; d; H6a) 4a ; 5
Y/c HS trình bày bài giải chi tiết vào vở
Gọi 2HS lên bảng trình bày lời giải
của tam giác
Học bài theo vở ghi và SGK
Làm các bài tập còn lại trong SGK Bài 4; 8 ;
10- SBT
Xem bài: Hình thang
Ôn lại tính chất hai đường thẳng song song
Ngày soạn: 16-8-2010
Trang 3- Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra 1 tứ giác là hình thang
- Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở nhứng vị trí khác nhau ( 2 đáy nằm ngang, hai đáy không nằm ngang) và các dạng đặc biệt ( 2 cạnh bên song song, 2 đáy bằng nhau)
GV : Tứ giác như thế gọi là hình thang
Vậy có thể đ/n hình thang như thế nào?
GV giới thiệu các khái niệm đáy (đáy
lớn, đáy nhỏ), cạnh bên, đường cao
Tứ giác ABCD là hình thang khi nào?
Y/c HS làm ?1
HS báo cáo sỹ số
HS Ổn định tổ chức lớpMột HS lên bảng trình bày
1/ Định nghĩa :
HS vẽ hìnhvào vở
AB // CD
vì hai góc A
và D bù nhau
HS ghi nhớHình thang là
tứ giác có 2cạnh đối songsong
HS ghi nhớ các K/n
Tứ giác ABCD là hình thang
AB // CDHai đáy : AB và CDCạnh bên : AC và BDĐường cao : AH ( AH ⊥ CD)
HS làm ?1
H
Trang 4GV Treo b¶ng phô h×nh vẽ 15 a;b;c
Tìm ra các tứ giác là hình thang
Chỉ rõ đâu là đáy, cạnh bên của hình
thang?
Y/c HS làm ?2 theo đơn vị nhóm
Gọi đại diện hai nhóm trả lời
Vậy: thế nào là hình thang vuông
GV: Hình thang vuông có 2 góc vuông
Hoạt động 5:Củng cố, luyện tập
1)Bài tập 6-tr.70-SGK : GV hướng dẫn
HS sử dụng thước và êke kiểm tra xem 2
đường thẳng có song song hay không
2)Bài 9-tr.71-SGK
AB = BC ta suy ra điều gì?
AC là phân giác của góc A ta có điều gì?
Kết hợp các điều trên ta có kết luận gì?
Hình thang ABCD ( BC // AD vì hai góc A và
B đồng vị bằng nhau)
HS làm ?2 ;theo nhóm
B A
B A
a) ΔABC =ΔCDA ( g.c.g) => AB = CD và
AD = BCb)ΔABC = Δ CDA ( c.g.c) => AD = BC
HS thực hành Các tứ giác là hìnhthang: ABCD ;MNIK
Tuần 2
D
C B
A
B A
Trang 5- Nắm được đ/n; t/c; các dấu hiệu nhận biết hình thang cân
- Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng đ/n và các t/c của hình thang cân trong tính toán và chứng minh , biết chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân
Hoạt động 3: Tìm hiểu định nghĩa
GV đặt vấn đề : Ngoài dạng đặc biệt của
hình thang là hình thang vuông, 1 dạng
khác thường gặp là hình thang cân
GV vẽ một hình thang có 2 góc kề 1 đáy
bằng nhau cho HS quan sát
Hình thang vừa vẽ gọi là Hình thang cân
Vậy: thế nào là hình thang cân?
Tứ giác ABCD là hình thang cân (đáy
HS phát biểu thành định nghĩa
Tứ giác ABCD là hình thang cân(đáy AB và CD )
HS đọc phần chú ý
HS làm ?2
HS chỉ ra các hình thang cân trong H.24- SGK
HS tính các góc còn lại và trả lờiHai góc đối của hình thang cân thì bù nhau
Muốn c/m tứ giác là HTC chỉ cần c/m tứ giác làhình thang có 2 góc kề 1 đáy bằng nhau
Trang 6Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất của
Nếu 2 cạnh bên song song thì sao?
GV nêu chú ý : Hình thang có 2 cạnh bên
bằng nhau chưa chắc là HTC
b)Định lý 2 ( T/c về đường chéo)
Quan sát hình thang cân, vẽ 2 đường
chéo, đo và dự đoán xem 2 đường chéo
có bằng nhau hay không ?
Hãy phát biểu thành định lí ?
Trong HTC, 2 đường chéo bằng nhau
GT: ABCD là hình thang cân (AB//CD)
KL : AC = BD
GV: Để c/m AC = BD cần c/m điều gì ?
Hãy c/m điều đó
GV đặt v/đ: Hình thang có 2 đường chéo
bằng nhau có phải hình thang cân hay
HS ghi GT; KL củađịnh lý
HS c/m định lí theohướng dẫn của GV
Nếu 2 cạnh bên songsong : Hình thang có 2cạnh bên song songthì 2 cạnh bên bằng nhau (Nhận xét ở bài 2- Hình thang
HS ghi nhớ
Định lý 2
HS vẽ, đo và rút rakết luận
Dự đoán: ABCD là hình thang cân
C D
C B D
B
Trang 7Hình học 8 Năm học: 2010-2011
Hóy phỏt biểu kết quả trờn thành định lớ
Định lý 3 : Hỡnh thang cú 2 đường chộo
bằng nhau là HTC
Qua định nghĩa và cỏc định lý; muốn c/m
một tứ giỏc là hỡnh thang cõn ta làm thế
dấu hiệu nhận biết hỡnh thang cõn
Làm cỏc bài tập cũn lại trang 75 SGK
Chuẩn bị tốt cho tiết sau luyện tập
C/mđịnh lý 3(bt18 sgk)
HS nêu 2 dấu hiệu nhận biết hỡnh thang cõn
HS ghi nhớ cỏc dấu hiệu nhận biết hỡnh thang cõn
HS thực hiện : Áp dụng định lý Pi-ta-goĐS: AD = BC = 10cm
Δ ADC = Δ BCD ( c.c.c) ⇒ C = D à1 ả1
⇒Δ ECD cõn
⇒ EC = EDLại cú : AE = AC – EC , BE = BD - EDSuy ra EA = EB
HS ghi nhớ để học tốt bài học
Ghi nhớ cỏc bài tập cần làmGhi nhớ nội dung cần chuẩn bị cho tiết sau
E
Trang 8A MỤC TIÊU:
- Chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân
- Tính sđ các góc của hình thang cân
- Áp dụng tính chất của hình thang cân để c/m các đoạn thẳng bằng nhau
Hoạt động 2: kiểm tra bài cũ
HS1: Phát biểu định nghĩa hình thang
cân Phát biểu dấu hiệu nhận biết hình
KL: ABCD là hình thang cân
Kẻ đường thẳng BE qua B và song song
với AC
Tứ giác ABEC có gì đặc biệt?
Suy ra 2 cạnh bên có độ dài quan hệ với
nhau như thế nào ?
Muốn c/m Δ BDE cân ta làm thế nào?
Vậy Δ ACD = Δ BDC theo t/h nào?
Để C/m ABCD là hình thang cân ta cần
HS đọc kỹ đề và vẽhình , ghi GT ,KL
AC // BE suy ra ACD BEC· = ·
Δ BDE cân tại B nên BDE BEC· = ·
Vậy BDE ACD· = ·
Δ ACD và Δ BDC có BDE ACD· = · ; AC = BD ; cạnh DC chung nên Δ ACD = Δ BDC
c)C/m ABCD là hình thang cân ta cần C/m
ADC = BCD
Δ ACD = Δ BDC suy ra ADC = BCD· ·
Lại có AB // CD nên ABCD là hình thang cân
C
Trang 9Chuẩn bị tiết sau:
Đọc trước bài: Đường trung bình của tam
giác…
HS ghi Gt, Kl
HS vẽ hình :
Vẽ ΔBDCvuông có BC = 3 cm
Vẽ BA = 3 cm và BA // DC
AB // CD nên ABC = BDC· · ( so le trong)
Mà BDC = ADC· · ( GT) Nên ADB = CDB · · suy ra ΔABD cân => AB = AD = BC = 3cm
ΔBCD vuông => C + D µ µ 2 = 900
Mà C = ADC = 2D µ · µ2 ⇒3Dµ 2 = 900 ⇒Dµ 2= 300
ΔBCD vuông có Dµ 2= 300 nên DC= 2 BC = 6cmChu vi hình thang ABCD là
1
A
G V
B
G V
C
G V
D
G V
Trang 10TIẾT 5 : ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC
A MỤC TIÊU :
- Nắm được định nghĩa và các định lý 1;2 về đường trung bình của tam giác
- Biết vận dụng các định lý để tính độ dài, chứng minh 2 đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng định lý đã học vào các bàitoán thực tế
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
* Phát biểu tính chất hình thang cân
* Giải bài tập 30 trang 63- SBT
Cho Δ ABC ; DE đi qua trung điểm cạnh
AB(thứ nhất), song song với cạnh BC
Ta cần c/m Δ ADE bằng tam giác nào?
Hãy c/m Δ ADE = Δ ECF ?
GV: Đoạn DE gọi là đường trung bình
của Δ ABC
HS báo cáo sỹ số
HS ổn định tổ chức
HS lên bảng phát biểu và giải bài tập
1/ Đường trung bình của tam giác
HS tiếp thu vấn đề cần nghiên cứua) định lí 1
HS làm ?1 : 1HS trả lời dự đoán
Dự đoán E là trung điểm của cạnh AC (thứ ba)
HS phát biểu
HS ghi GT; KL củađịnh lý 1
GT : Δ ABC ;
DA = DB ; DE//BCKL: AE = EC
HS suy nghĩ và trả lời :Kẻ EF // ABC/m: Δ ADE = Δ ECF
AD = EF ( cùng bằng BD ); A = FEC¶ · (đồng vị); ADE = EFC· · ( cùng bằng Bµ )
Vậy : Δ ADE = Δ ECF => AE = CE
Trang 11H×nh häc 8 N¨m häc: 2010-2011
Vậy thế nào là đường trung bình của tam
giác?
Căn cứ vào đ/n , xem 1 tam giác có mấy
đường trung bình ? Các đường trung bình
ấy có cắt nhau tại 1 điểm hay không ?
Y/c HS làm ?2
Cho HS vẽ hình, đo, so sánh và trả lời
Từ kết quả ?2 dự đoán tính chất đường
trung bình của tam giác
Gọi HS đọc nội dung định lí 2 – SGK
GV vẽ hình,ghi GT, KL của định lí 2 lên
- Học bài : học thuộc đ/n, tc trong bài
Xem bài : Đường trung bình của hình
thang
1HS đọc đ/n trong SGK
* Định nghĩa : ( Học SGK)
D là trung điểm AB ; E là trung điểm AC <=>
DE là đường trung bình của ΔABC
HS vẽ hình và trả lờiĐường trung bình của tam giác không cắt nhautại 1 điểm
HS làm ?2 : Vẽ hình, kiểm tra và trả lời kết quả: ADE = B· µ ; DE = 1
AD = BD; AE = ECKL: DE // BC ;
HS quan sát, thực hiện rồi trả lời
CD là đường trung bình của tam giác OAB
=> AB = 2 CD = 2.3 = 6 cm
HS ghi nhớ bài tập cần làmGhi nhớ để học tốt bài họcGhi nhớ bài cần chuẩn bị cho tiết học sau
Trang 12TIẾT 6 : ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG
A.MỤC TIÊU :
- Nắm được định nghĩa và các định lý 3 ;4 về đường trung bình của hình thang
- Biết vận dụng định lý để tính độ dài, chứng minh 2 đoạn thẳng bằng nhau
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng định lý để làm bài tập
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
Phát biểu đ/n và tính chất đường trung bình
của tam giác
Hãy c/m bài toán trong ? 4
Áp dụng định lí nào để c/m I là trung điểm
của AC
C/m F là trung điểm của BC?
Hãy phát biểu kết luận của ? 4 thành một
HS lên bảng trả lời và giải bài tập
EM là đường trung bình của ΔBDC nên
B A
Trang 13H×nh häc 8 N¨m häc: 2010-2011
GV: Ta gọi EF là đường rtung bình của hình
thang ABCD
Đường trung bình của hình thang là gì?
Hình thang có mấy đường trung bình?
Từ đ/n đường trung bình của hình thang, t/c
đường trung bình của tam giác, hãy dự đoán
t/c đường trung bình của hình thang ?
Hãy c/m bài toán ( GV đọc đề toán)
Hướng dẫn HS ghi TG, KL của bài toán
b) Định nghĩa : Đường trung bình của hình
thang là đoạn thẳng nối trung điểm 2 cạnh bên của hình thang
Hình thang có một đường trung bình
HS dự đoán về tính chất đường trung bình của hình thang
HS ghi đề, viết GT, KL và vẽ hình
K
F E
B A
EF // AB // CD
EF = 1
2(AB + CD)
H thang ABCD (AB // CD)
Đường TB của hình thang thì song song với
2 đáy và bằng nửa tổng 2 đáy
HS làm ?5
HS thực hiện:
F E
B A
BF = CF
H thang ABCD (AB // CD)
AE = ED
EF // AB // CD
Trang 14Học bài: Nắm chắc kiến thức bài học: Các
định lí, định nghĩa đã học về đường trung
bình của Tam giác, Hình thang
Làm BT 23; 25 ; 26 trang 80 SGK
Chuẩn bị cho tiết sau: Chuẩn bị đồ dùng,
kiến thức bài học để tiết sau luyện tập
BE ⊥ DH ; AD ⊥ DH; CH ⊥ DH suy ra
BE // AD // HCHình thang ADHC có BE // AD ; BA=BC nên ED = EH
EB là đường trung bình của hình thang ADHC nên EB = 1
Kẻ AH; CM ; BK vuông góc với xy
Hình thang ABKH có AC = CB; CM //AH // BK
Nên MH = MK và CM là đường trung bình
CM = ½( AH + BK) = ½( 12 + 20) = 16 (cm)
HS ghi nhớ để học tốt kiến thức bài học
Ghi nhớ các bài tập cần làmGhi nhớ công việc cần chuẩn bị cho tiết sau
M
1 2
20
Trang 15H×nh häc 8 N¨m häc: 2010-2011
- Luyện tập áp dụng tính chất đường trung bình của hình thang để tính độ dài đoạn thẳng
- Áp dụng tính chất đường trung bình của hình thang để chứng minh 2 đoạn thẳng bằng nhau
- Tiếp tục rèn luyện lập luận chứng minh
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
Phát biểu đ/n và tính chất đường trung bình
của tam giác
Cho BD, CE là hai trung tuyến của ΔABC
cắt nhau tại G Gọi I, K lần lượt là trung
2 BCTương tự IK = 1
2 BC
DE + IK = 1
2 BC + 1
2 BC = BCChứng minh tương tự ta có:
®o¹n th¼ng b»ngnhau
K I
C B
Trang 16Từ giả thiết suy ra đoạn thẳng EF là đờng gì
của hình thang ABCD ?
Suy ra vị trí tơng đối của EF và DC
Y/c HS thảo luận theo nhóm chứng minh
hình thang có tính chất gì?
Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn
Học bài: Nắm chắc cỏc kiến thức về đường
trung bỡnh của tam giỏc, hỡnh thang và cỏch
vận dụng vào bài toỏncụ thể
Làm các bài tập : 27-tr.80-SGK
HS khá giỏi làm thêm các bài 39 đến 44-
SBT toán ( Tập I )
Xem bài dựng hình bằng thớc và compa
Xem lại các bài toán dựng hình cơ bản ( Lớp
7)Mang theo thớc thẳng, êke, compa, thớc
EF là đờng trung bình của hình thang ABCD nên EF // DC
ΔADC có EA = ED ; EK // DC nên AK=KCΔBDC có FB = FC ; IF // DC nên ID=IB.b) EI là đờng trung bình của Δ ABD nên
Trang 17c Hoat động dạy hoc:
Hoạt động 1: Ổn định lớp
Kiểm tra sỹ số lớp
Ổn định tổ chức lớp
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra dụng cụ dựng hình của HS
Hoạt động 3: Tìm hiểu Bài toán dựng
hình
GV giới thiệu thế nào là bài toán dựng
hình : Là bài toán vẽ hình mà chỉ sử dụng 2
dụng cụ là thớc và compa
GV giới thiệu tác dụng của thớc và compa
trong bài toán dựng hình :
+ Thớc : Vẽ đờng thẳng, đoạn thẳng, tia
GV nhắc lại một số bài toán dựng hình cơ
bản cần thực hiện trong bài dạy
Ví dụ : Dựng ΔABC biết AB = 2cm,
B3: Dựng tia By sao cho ãyBA = 700
( 2 tia Ax và By nằm cùng một nửa mặt phẳng bờ AB)
Gọi C là giao điểm tia Ax và By Nối C với
50 0 70 0 2cm A
Trang 18AB = 3 cm, đáy CD = 4 cm, cạnh bên AD =
2cm , àD = 700
GV giới thiệu 4 bớc bài toán dựng hình
GV đa ra hình vẽ hình thang ABCD
Giả sử đã dựng đợc hình thang ABCD thoả
đề, tam giác nào có thể dựng đợc ngay ? Vì
sao ?
GV dựng hình trên bảng, HS vẽ hình vào vở
+ Để ABCD là hình thang, đỉnh B phải thoả
mãn những điều kiện nào ?
GV và HS dựng tia Ax song song với DC
Dựng đờng tròn tâm A bán kính 3 cm
GV giới thiệu thế nào là bớc c/m : Chỉ rõ
hình vừa dựng thoả mãn tất cả các yêu cầu
của đề bài
ABCD có phải hình thang không ? Vì sao ?
Hình thang ABCD có các yếu tố thoả đề
không ?
GV giới thiệu nhanh phần biện luận
GV cùng HS hoàn thành bài toán dựng hình
thang
*Cách dựng :
- Dựng ΔADC có àD = 700,
DC= 4 cm; DA = 2 cm
- Dựng tia Ax song song với DC (tia Ax và
điểm C nằm cùng một nửa mp bờ AD)
- Dựng điểm B trên tia Ax sao cho AB = 3
Hãy chứng minh Tứ giác ABCD là hình
thang cần dựng thoã mãn yêu cầu bài toán
HS ghi nhớ
HS quan sátΔADC ( biết 2 cạnh và góc xen giữa )
Đỉnh B phải thoả mãn 2 điều kiện + B nằm trên đờng thẳng đi qua A và song song với CD
+ B cách A một khoảng 3 cm
HS ghi nhớ
AB // CD nên ABCD là hình thangThoả đề ( theo cách dựng )
HS tiếp cận kiến thức mới
HS ghi lời giải của bài toán dựng hình thang
HS nhắc lai để khắc sâu bài học
ΔADC dựng đợc vì biết độ dài ba cạnh
HS dựng hình vào vở
* Cách dựng :
- Dựng ΔADC biết AD = 2cm, AC = DC =
4 cm
- Dựng tia Ax song song với DC (tia Ax và
điểm C nằm cùng một nửa mp bờ AD)
- Dựng điểm B trên tia Ax sao cho AB = 2
x 3
4
70 0
Trang 19Ghi nhớ các bài tập cần làm ở nhàGhi nhớ công việc cần chuẩn bị cho tiết sau
- HS luyện tập giải bài toán dựng hình, đặc biệt là hình thang
- Sử dụng thành thạo thớc và compa để dựng hình
Gọi một HS lờn bảng giải
Y/c cả lớp theo dừi, đối chiếu lời giải của
bạn với lời giải của mỡnh
HS bỏo cỏo sỹ số
HS ổn định tổ chức
- Dựng đoạn thẳng BC =2cm
- Dựng tia Bx vuông gócvới BC
- Dựng đờng tròn ( C;
4cm)
- Gọi A là giao điểm của
đờng tròn và tia BxTam giác ABC là tamgiác cần dựng
A
2cm 4cm
Trang 20các yếu tố nào bằng nhau ?
Có mấy cách dựng điểm B trên tia Ay song
bày bài giải
Đờng tròn ( C, 3cm) cắt tia Ax tại mấy điểm
?
HS nhắc lại định nghĩa hỡnh thang cõn
HS quan sỏt hỡnh vẽ, phõn tớch để tỡm cỏch dựng
HS phát biểuLên bảng trình bày bài giải
- Dựng tia Ay // DC ( Ay và C thuộc cùng nửa mp bờ AD
- Dựng cung tròn ( C; 4cm) cắt tia Ay tại B
- Dựng đoạn thẳng BC( Hoặc dựng tia Cm sao cho ãDCm = 800, tia
Cm cắt Ay tại B )Chứng minh :
HS2 : Lên bảng trình bày bài giải
* Cách dựng :
- Dựng
Δ ADC biết àD = 900, AD = 2cm, DC =3cm
- Dựng tia Ax // DC ( Ax và điểm C cùng thuộc nửa mp bờ AD)
- Dựng đờng tròn (C; 3cm) cắt tia Ax tại B
- Dựng đoạn thẳng BC
* Chứng minh :ABCD là hình thang cần dựng vì : AB // CD
4
80 0 3
C D
A
C D
x
y
3cm 4cm
80 0
Trang 21- Xem bài : Đối xứng trục.
- Ôn lại thế nào là đờng trung trực của đoạn
thẳng, t/giác cân t/giác đều
HS nhắc lại để khắc sâu kiến thức và kỹ năng bài học
Ghi nhớ nhiệm vụ cần chuẩn bị cho tiết sau
- Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trớc , đoạn đối xứng với 1 đoạn thẳng cho trớc qua 1
đờng thẳng Biết c/m 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 đờng thẳng
- Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng qua thực tế Bớc đầu biết áp dụng t/c đối xứng trục vào vẽ hình, gấp hình
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
HS1: Thế nào là đờng trung trực của đoạn
thẳng ? Vẽ đờng trung trực của đoạn thẳng
AB
HS2 : Thế nào là tam giác cân ? Thế nào là
đờng cao của tam giác ?
GV giới thiệu bài mới nh SGK
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hai điểm đối
xứng nhau qua một đờng thẳng
HS làm ?1
Điểm A đối xứng với A′ qua đờng thẳng d
Khi nào thì hai điểm gọi là đối xứng nhau
HS phát biểu đ/n
Định nghĩa (SGK)
A đối xứng với A'qua d d là đờngtrung trực của đoạn AA' HS: điểm đối xứng với điểm B ( B ∈ d) là B
A'
Ad
Trang 22Hoạt động 4: Tìm hiểu về hai hình đối
xứng nhau qua một đờng thẳng
Y/c HS làm ?2
A đối xứng với A' qua d , B đối xứng với B'
qua d, C đối xứng với C' qua d , C∈ AB thì
C' ∈A'B' hay không?
Lấy thêm các điểm D,E thuộc AB , vẽ D'
đối xứng với D, E' đối xứng với E ( qua d)
D', E' có thuộc A'B' hay không ?
GV: Ta nói 2 hình ( đoạn thẳng ) AB và
A'B' đối xứng nhau qua d
Hai hình đối xứng nhau qua một đờng
thẳng khi nào?
GV giới thiệu định nghĩa
GV giới thiệu trục đối xứng của hai hình
GV đa hình vẽ 53; 54 trên bảng phụ :
Y/c HS tìm trên hình vẽ 2 hình đối xứng
nhau qua đờng thẳng d
Dự đoán xem 2 đoạn AB và A'B' (hai góc A
và A') (2 tam giác ABC và A'B'C' ) có bằng
Cho Δ ABC cân tại A, đờng cao AH Tìm 2
điểm đối xứng nhau qua AH ? Điểm nào có
đối xứng qua AH là chính nó ?
GV đặt vấn đề : 2 cạnh AB và AC có đợc
gọi là đối xứng qua AH không ?
Lấy 1 điểm bất kỳ trên cạnh AB, tìm đối
xứng của điểm đó qua AH, kiểm tra xem
các điểm đó có thuộc AC hay không ?
GV giới thiệu AH gọi là trục đối xứng của
Δ ABC
HS phát biểu đ/n trục đối xứng của một
hình
Y/c HS làm ? 4
Chữ cái A có mấy trục đối xứng?
Tam giác đều có mấy trục đối xứng ?
Đờng tròn tâm O có mấy trục đối xứng ?
Y/c HS sử dụng các tấm bìa có dạng chữ A,
tam giác đều, hình tròn để kiểm tra rằng
nếu gấp tấm bìa theo trục đối xứng thì 2
b)Chú ý : Hai đoạn thẳng, góc,tam giác đối
xứng nhau qua 1 đờng thẳng thì chúng bằng nhau
3 Hình có trục đối
xứng
HS làm ?3
B và C đối xứng nhauqua AH
Điểm A đối xứng với Aqua AH
AB đối xứng với ACqua AH
Đờng tròn tâm O có vô số trục đối xứng
HS sử dụng các tấm bìa có dạng chữ A, tam giác đều, hình tròn để kiểm tra rằng nếu gấp
A '
A
Trang 23Hình học 8 Năm học: 2010-2011
phần của tấm bìa trùng nhau
Trong các tứ giác đặc biệt đã học ( hình
thang, hình thang cân) hình nào có trục đối
1) Bài tập 35-tr.87-SGK - HS sử dụng giấy
kẻ ô vuông- GV sử dụng lới ô vuông
Hớng dẫn : Vẽ đối xứng của từng đoạn qua
trục ( vẽ đối xứng của 2 đầu đoạn thẳng
- Chuẩn bị tốt cho tiết sau luyện tập
tấm bìa theo trục đối xứng thì 2 phần của tấm bìa trùng nhau
HS dùng tấm bìa hình thang , hình thang cân gấp lại để tìm trục đối xứng ( nếu có )
c) Định lý : Đờng
thẳng đi qua trung
điểm 2 đáy của hìnhthang cân là trục
đ/xứng của hìnhthang cân đó
HS nhắc lại kiến thứcchính của bài học
HS thực hiện theo hớng dẫn của GV để hoàn thành các bài tập 35, 37 – Tr 87 SGK tại lớp
HS ghi nhớ để học bàiGhi nhớ các bài tập cần làm ở nhàGhi nhớ bài học cần chuẩn bị cho tiết sau
Tuần 6
Ngày soạn: 16-9-2010
Ngày dạy : 21-9-2010
B H
D
A
C K
Trang 24Tiết 11 luyện tập–
A Mục tiêu :
- HS củng cố các kiến thức về đối xứng trục
- Vận dụng thành thạo các kiến thức về đối xứng trục để giải bài tập
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
Phát biểu định nghĩa 2 điểm đối xứng
nhau qua một đờng thẳng
Làm bài tập 40 – tr 88 SGK
HS2 (HS khá): Giải bài tập 36.tr.87- SGK
Cho HS nhận xét, đánh giá câu trả lời và
bài giải của 2 bạn
GV nhận xét bổ sung và cho điểm
GV sử dụng quy ớc ký hiệu hình vẽ để
đánh dấu các đoạn thẳng bằng nhau
Làm bài tập 40 – tr 88
SGK
HS 2: Lên bảng giảiLời giai:
ầ) Ox là đ trung trựccủa AB
=> OA = OB (1)
Oy là đờng trung trựccủa AC
=> OA = OC (2)
Từ (1) và (2) Suy ra
OB = OCKết quả câu b: ãBOC =
1000
AD + DB < AE + EB
Cho A, B thuộcnửa mp bờ đ thẳng d
d là đờng trung trực của ACCác điểm D, E nằm trên đ trung trực của AC
HS C/m:
Trong ∆CBE thì:
CB < CE + EB ⇔ CB < AE + EB (1)(Vì CE = AE – do E thuộc đờng trung trực của AC)
Mà CB = CD + DB = AD + DB (Vì CD = AD – do D thuộc đờng trung trực của AC) (2)
4321
y
xC
BAO
Trang 25Hình học 8 Năm học: 2010-2011
Bạn Tú nên đi theo đờng nào từ A đến bờ
sông d lấy nớc rồi trở về B là ngắn nhất ?
GV: Bài toán trên cho ta cách dựng điểm
D trên đờng thẳng d sao cho tổng các
Cho HS phân tích đề để tìm lời giải
H, F đối xứng nhau qua BC ta suy ra điều
Mà Α = à 60 0 nên ta tạo ra tứ giác AEHD ( E
là giao điểm CH và AB, D là giao điểm
BH và AC) để tính ãEHD rồi suy ra ã BFC
Hoạt động 4: Hớng dẫn, Dặn dò:
- Tiếp tục ôn tập lý thuyết và xem lại các
bài tập đã giải về đối xứng trục
- Làm các bài tập 64 đến 67 tr.66- SBT
- Xem bài Hình bình hành
- Ôn tập về dấu hiệu nhận biết , tính chất
2 đờng thẳng song song ( lớp 7 )
HS phân tích đề
BC là đờng trungtrực của HF
- Biết vẽ một hình bình hành , biết chứng minh tứ giác là hình bình hành
- Tiếp tục rèn luyện khả năng chứng minh hình học , biết vận dụng các tính chất của hìnhbình hành để c/m các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, hai đờng thẳng song song
A
Trang 26Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 3:Tỡm hiểu định nghĩa
GV: Tứ giác ABCD có tính chất về cạnh
GV giới thiệu dấu hiệu thứ nhất
Hóy phỏt biểu mệnh đề đảo của cỏc tớnh
Cả lớp theo dừi,nhận xột
1 Định nghĩa
HS tiếp cận khỏiniệm
HS phát biểu địnhnghĩa hình bình hành
AD // CB có phải là hình bình hành vỡ cú cỏccạnh đối song song
HBH là hình thang có 2 cạnh bên song song
HS ghi nhớ
2 Tớnh chất:
HS làm ?2Đại diện 2 nhúm HS trả lờiPhát biểu tính chất, vẽ hình, ghi GT, KL
c) OA = OC, OB = OD
a) AB = CD, AD = BC b)
3 Dấu hiệu nhận biết hỡnh bỡnh hành
HS phỏt biểu: Tứ giỏc cú cỏc cạnh đối songsong
HS tiếp thu và ghi nhớ
HS phỏt biểu
C D
Trang 27HS ghi nhớ cỏc dấu hiệu nhận biết Hbh
HS ghi nhớ để khắc sõu bài học
HS thực hiện và trả lời ?3
HS cả lớp cựng làm
HS cựng GV chứngminh
HS ghi nhớ để nắm chắc nội dung bài học
Ghi nhớ cỏc bài tập cần làm để chuẩn bị chotiết sau luyện tập
GV: đọc kỹ SGK, SGV và chuẩn bị các dụng cụ vẽ hình
HS: Nắm chắc bài học, làm bài tập đã ra ở tiết trớc và chuẩn bị tốt đồ dùng học tập
iii Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1; ổn định lớp
Kiểm tra sỹ số lớp
ổn định tổ chức lớp
Hoạt động 2: kiểm tra bài cũ
+ Phát biểu tính chất và dấu hiệu nhận biết
Hbh
+ Giải bài tập 44-tr.92-SGK
HS báo cáo sỹ số
HS ổn định tổ chớcHS1: lên phát biểu
HS 2: lên bảng giải bài tập 44 – tr 92 SGK
2 2
1 1
2 1
F
E
B A
a)AB // CD, AD // BCb) AB = CD, AD = BCc) AB // CD, AB = CD(Hoaởc AD // BC, AD = BC)d)
e) AC, BD caột nhau taùi trungủieồm O
ABCDlaứ Hbh
Trang 28Nêu vị trí tơng đối của AH và CK ?
Vậy để c/m AHCK là Hbh ta c/m điều gì ?
Hãy C/m KI đi qua trung điểm của MN ?
AKCI là Hbh nên AC và KI cắt nhau tại
điểm có tính chất gì?
AC và BD có tính chất gì? vì sao?
Trung điểm BD có là trung điểm MN
HS đọc đề bài; ghi gt, kl của bài toán
O
K H
B A
AH // CK
AH = CK hay AK // CHchứng minh ∆AHD = ∆CKBXét 2 tam giác vuông AHD và CKB có Cạnh huyền AD = BC (t.c hình bình hành)
ADH = CBK ( AD // BC )Vậy ∆ AHD = ∆CKB ( cạnh huyền-góc nhọn) => AH = CK
Lại có AH // CK(cùng ⊥BD)Nên AHCK là hình bình hành
Cắt nhau tại trung điểm mỗi đờngVậy ta c/m O là trung điểm AC
K
I
B A
Ta C/m tứ giác AICK là Hbh
Ta C/m AK = CI vì đã có AK // CI vì
AB // CD ( do ABCD là Hbh)ABCD là Hbh nên AB = CD mà
AK = BK =1
2AB, IC = ID = 1
2CD Nên suy ra AK = CI
Tứ giác AICK có AK // CI và AK = CI nên
là Hbh ⇒ AI // CK (đpcm)
áp dụng đờng trung bình của tam giác vào
∆CDNTrong ∆CDN thì MI // CN (vì AK // CI), mà
IC = ID nên DM = MN (1)Tơng tự : trong ∆ABM thì MN = NB (2)
Từ (1) và (2) suy ra DM = MN = NB (đpcm)
Trang 29Hình học 8 Năm học: 2010-2011
không? tại sao?
Ta nói hai Hbh ABCD và AKCI có trung
điểm hai đờng chéo trùng nhau
Hoạt động 4: Củng cố, hớng dẫn
Bài học hôm nay đã áp dụng kiến thức nào?
Học bài: Nắm chắc tính chất và dấu hiệu
nhận biết Hbh
Làm các bài tập còn lại trong SGK và bài
tập 83, 88 – tr 69 SBT
Chuẩn bị tiết sau: Đối xứng tâm
AKCI là Hbh nên AC và KI cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng
ABCD là Hbh nên AC và BD cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng
Trung điểm BD củng là trung điểm MNVậy KI đi qua trung điểm của MN
HS phát biểu để khắc sâu nội dung bài họcGhi nhớ để học tốt kiến thức bài cũ
Ghi nhớ các bài tập cần làm ở nhàGhi nhớ bài học cần chuẩn bị cho tiết sau
2 Kỹ năng:Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trớc qua một điểm , đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng cho trớc qua một điểm, biết c/m 2 điểm đối xứngvới nhau qua một điểm
3 Thái độ: Biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế
Trang 30GV lu lại hình vẽ trên bảng Gọi O là giao
điểm 2 đờng chéo của hình bình hành
Phát biểu t/c giao điểm 2 đờng chéo của
Sau khi HS thực hiện xong thì gọi HS trả lời
GV Ta nói 2 hình (đoạn) AB và A'B' đối
xứng nhau qua O
Vậy: thế nào là hai hình đối xứng với nhau
qua 1 điểm?
GV nhắc lại định nghĩa
GV sử dụng hình vẽ 77 và giới thiệu các
hình đối xứng nhau qua điểm O nh SGK
Dự đoán xem hai tam giác ABC và A'B'C' có
bằng nhau hay không ?
-GV giới thiệu tính chất
Tính chất : Hai đoạn thẳng ( góc, tam giác )
đối xứng nhau qua qua một điểm thì bằng
nhau
-GV đa hình vẽ 78 minh hoạ 2 hình đối
xứng nhau qua 1 điểm
-GV: Muốn vẽ đoạn thẳng đối xứng với
HS báo cáo sỹsố
HS ổn định tổchức
HS lên bảngtrình bày
∆ABE = ∆CDF( c.g.c)
AEB = DFC
1 Hai điểm đối xứng qua một điểm
Cắt nhau tại trung điểm mỗi đờng
HS tiếp cận khái niệm mới
HS phát biểu
HS ghi tóm tắt định nghĩa
A và A' đối xứng nhauqua O O là trung
điểm AA'
2 Hai hình đối xứng qua một điểm
HS làm ?2
C ∈ AB có đối xứngqua O là C ′∈ A'B'
HS phát biểu đ/n haihình đối xứng nhau qua
1 điểm
HS ghi tóm tắt định nghĩa:
.Hai hình S và S' đối xứng nhau qua O Mọi điểm thuộc S có đối xứng qua O thuộc S' O là tâm đối xứng của 2 hình
HS theo dõi và ghi nhớHS: ∆ABC = ∆A'B'C'
HS ghi nhớ tính chất
C D
E F
Trang 31Lấy 1 điểm bất kỳ thuộc cạnh của hbh, đối
xứng của nó qua O có thuộc cạnh Hbh
GV giới thiệu tính chất
Giao điểm 2 đờng chéo của hình bình hành
là tâm đối xứng của hình bình hành đó
Y/c HS làm ?4
GV đa ra các tấm bìa có tâm đối xứng (Chữ
N, S, hình bình hành) gắn lên bảng và quay
quanh tâm một góc 1800 cho HS thấy các
tấm bìa đó trở lại vị trí cũ
Hai hình đối xứng nhau qua 1 điểm sẽ nh
thế nào nếu quay 1 hình qua tâm đó 1 góc
3 Học thuộc các đ/n, tính chất trong bài
4 Vận dụng vào thực tiễn để tìm ra các
hình có tâm đối xứng
5 Làm các bài tập 51, 53 trang 96-
SGK
6 Soạn trớc các bài tập phần luyện tập
HS theo dõi và ghi nhớ
HS phát biểu và ghi nhớ cách vẽ hai hình đốixứng nhau qua một điểm
HS ghi nhớ định nghĩaTâm đối xứng của Hbh là giao điểm của hai
Tơng tự ta có BF // = AC (2)
Từ (1) và (2) suy ra B, E, F thẳng hàng và
BE = BF ⇒ B là trung điểm EF nên E và F
đối xứng nhau qua B
HS ghi nhớ để học tốt nội dung bài học và vận dụng vào thực tiễn
Ghi nhớ các bài tập cần làm ở nhàGhi nhớ bài học cần chuẩn bị cho tiết sau
Trang 321 Kiến thức: HS đợc củng cố về đối xứng tâm , nhận biết hình có tâm đối xứng
2 Kỹ năng:Tiếp tục rèn luyện kỷ năng c/m hình học, chứng minh 2 điểm đối xứng nhau qua 1điểm
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
HS1: Giải bài tập 56 trang 96- SGK ( GV đa
hình vẽ 83 lên bảng phụ)
Hoạt động 3: Tổ chức luyện tập
1 Bài 55- tr.96-SGK
Gọi một HS lên bảng trình bày
Cả lớp theo dõi bạn trình bày
Cho HS nhận xét, bổ sung lời giải (Nếu lời
giải của bạn có thiếu sót)
Hai tam giác BOM
và DON có
OB = OD (t/c hìnhbình hành)
Ô1 = Ô2 (đối đỉnh)
MBO = NDO ( Haigóc s.l t, AB // CD )ΔBOM = ΔDON ( g.c.g) => OM = ON
O là trung điểm MN nên M, N đối xứng nhau qua O
HS đọc kỹ đề và vẽhình vào vở,
O là trung điểm BC
và B, O, C thẳnghàng
N
M
B A
Trang 33Hình học 8 Năm học: 2010-2011
Tơng tự ta có kết luận gì về Oy và AC ?
Gọi AB ∩Ox = E, AC ∩Oy = F
Tứ giác BEFC là hình gì ? vì sao ?
Khi điểm A có điều kiện gì thì BE FC là
GV hệ thống bài dạy: Nhắc lại kiến thức
chính đã vạn dụng vào bài
Hoạt động 5: Hớng dẫn, dặn dò
Hớng dẫn làm bài tập 57 – tr 96 SGK
(GV vẽ hình minh hoạ cho bài tập)
Học bài: Nắm chắc những kiến thức vừa đợc
E, F lần lợt là trung điểm của AB, AC nên
EF là đờng trung bình của ∆ABC nên
EF // AB và EF = 1
2BC ⇒ BEFC là hình thang
BEFC là hình thang cân ⇔ B = Cà à ⇔ ∆ABC cân tại A ⇔ AB = AC ⇔AE = AF ⇔ A nằm trên tia phân giác của góc xOyCác tứ giác BEFO, CFEO là Hbh vì
EF // OB // OC, EF = OB = OC
HS phát biểu để củng cố, khắc sâu bài họcGhi nhớ để khắc sâu và vận dụng vào các bài khác
Theo dõi GV hớng dẫn để về nhà tiếp tục giải
Ghi nhớ để học bàiGhi nhớ bài học cần chuẩn bị cho tiết sau
Trang 341 Kiến thức: HS nắm đợc định nghĩa , các tính chất và các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.
2 Kỹ năng: HS biết vẽ hình chữ nhật , cách chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật
3 Thái độ: HS biết vận dụng kiến thức về hình chữ nhật trong tính toán, chứng minh và cácbài toán thực tế
B Chuẩn bị:
1 GV: Êke, compa để kiểm tra tứ giác là hình chữ nhật
2 HS đọc trớc nội dung bài học
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
1) Nêu các tính chất của hình thang cân?
2) Nêu các tính chất của hình bình hành?
GV ghi các tính chất đó vào bảng phụ
Bài tập: Cho Hbh ABCD có A = 90 à 0
Tính các góc còn lại của Hbh
Hoạt động 3: Tìm hiểu định nghĩa
GV: Hbh ABCD ở trong bài tập trên gọi là
Vậy: Hình chữ nhật có những T/c nào của
hình bình hành ,T/ c nào của hình thang
cân?
Đờng chéo hình chữ nhật có tính chất gì
đặc biệt so với Htc và hbh?
GV giới thiệu tính chất đờng chéo của Hcn
Y/c HS nhắc lại t/c đờng cheo của hình chữ
nhật T /c nào có ở h.t.c ,T/c có ở h.b.h?
Hoạt động 5: Tìm hiểu dấuhiệu nhận
biết hình chữ nhật
Để nhận biết tứ giác là h.c.n cần c/m tứ giác
có mấy góc vuông? Vì sao?
Nêu dấu hiệu 1
Nếu tứ giác là hình thang cân thì cần có
A = B = C = D = 90
⇔
HS thực hiện ?1ABCD là h.b.h vì AB// CD; AD // BC
ABCD là hình thang cân vì AB // CD và
C = D ⇒ h.c.n là hình bình hành đặc biệt, làhình thang cân đặc biệt
2 Tính chất :
Hình chữ nhật có đày đủ các T/c của h.b.h của h.t.c
HS nhắc lại các tính chất đó trong hình chữ nhật
HS phát hiện
Định lí : (sgk)GT: ABCD là h.c.n
AC cắt BD ở OKL: OA = OB = OC =OD
3) Dấu hiệu nhận biết:
Trang 35Hình học 8 Năm học: 2010-2011
Nêu dấu hiệu 2
Nếu tứ giác làh.b.h thì cấn có mấy góc
vuông =>h.cn.? Nêu dấu hiệu 3
HS thực hiện ?4
ABDC là hình bình hành (vì MA = MB = MC = MD ) có AD = BC
⇒ ABDC là h.c.n ⇒ Â = 900 do đó ΔABC vuông tại a
laứ H.c.n
Trang 361 Kiến thức: Rèn luyện kỹ năng vận dụng t/c hình chữ nhật để giải toán
2 Kỹ năng: Sử dụng dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật để chứng minh tứ giác là hình chữ nhật
3 Thái độ: Nghiêm túc làm việc cá nhân
⇒ MHPQ là h.b.h( Vì có hai đờngchéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đờng) Lại có ãMHP = 900 ( do MH⊥ NP)
⇒ MHPQ là h.c.n (Vì MHPQ là Hbh có 1góc vuông)
HS vẽ lại hình
91 – SGK vào
vở, đọc kỹ đềbài
HS tìm cáchC/m các góc E,
F, G, H là cácgóc vuôngVì ABCD là hình bình hành nên AB // CD
h g f e
•
•
M i
Q
h
Trang 37cách sử dụng tính chất của đờng trung bình
của tam giác
Làm các bài tập còn lại trong SGK
Chuẩn bị tiết sau: Đờng thẳng song song
với một đờng thẳng cho trớc
∆ABC có FE là đờng trung bình nên FE // AC , FE =
Tơng tự EH // BD , FE // AC, AC⊥BD ⇒
FE ⊥EH Do đó FEHG là hình chữ nhật
HS phát biểu để củng cố bài họcGhi nhớ để học bài, nắm chắc nội dung bài học
Ghi nhớ các bài tập cần làm và nội dung bài học cần chuẩn bị cho tiết sau
D Rút kinh nghiệm
Trang 383 Thái độ: Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng thực tế.
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
1) Thế nào là khoảng cách từ một điểm
Hoạt động 3: Tìm hiểu K/c giữa hai
đ-ờng thẳng song song
Trong bài tập trên ta nói AD, BH là K/c
giữa hai đờng thẳng song song AB và CD
Vậy thế nào là K/c giữa hai đờng thẳng
song song
GV nhắc lại định nghĩa
GV ghi tóm tắt định nghĩa
Hoạt động 4: Tìm hiểu Tính chất của
các điểm cách đều một đờng thẳng cho
= 13 2 − 5 2 = 144=
12 (CH= CD –DH= 5) ⇒ x = 12K/c từ A và B đến CD là AD = BH = 12
1 Khoảng cách giữa hai đờng thẳng song song
HS tiếp cận K/n mới
HS phát biểu
HS đọc định nghĩatrong SGK
h là k/c giữa hai ờng song song a và b
2 Tính chất của các điểm cách đều một ờng thẳng cho trớc:
k h
Trang 39Hoạt động 5: Tìm hiểu Đờng thẳng
song song cách đều
là hình chữ nhật ) ⇒
AM // HK ⇒ M ∈ aChứng minh tơng tự
HS phát biểu
HS đọc nhận xét SGK
-3 Đờng thẳng song song cách đều
Các đờng thẳng a, b, c, d song song với nhau khoảng cách giữa các đờng thẳng a và b, b và
M’ K
A
’
A B C D d c b
B C D
E F G H
Trang 40HD Bài 67: Vận dụng định lí về đờng
thẳng đi qua 1 cạnh và song song với
cạnh còn lại của tam giác, hình thang
hoặc qua A vẽ đờng thẳng d // EB rồi sử
dụng kiến thức bài học để C/m
Chuẩn bị tốt cho tiết sau luyện tập
HS phát biểu để ghinhớ
Bài tập 68 sgk:
ΔAHB =Δ CKB ( cạnh huyền – gócnhọn) ⇒AH = CK ;
Ghi nhớ để chuẩn bị tốt cho tiết sau luyện tập
2 Kĩ năng : Biết vẽ một hình thoi, biết cách chứng minh một tứ giác là hình thoi
3 Thái độ: Biết vận dụng các kiến thức về hình thoi trong tính toán, c/m và các bài toán trong thực tế
GV cùng HS xem xét lời giải của HS
Trong tiết học hôm nay ta nghiên cứu một
BC ⇒ AB = BC = CD = DA
HS tiếp cận vấn đề mới cần nghiên cứu
A d
C
B A