Phòng GD&ĐT Hòn Đất CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMTrường THCS Bình Giang Độc lập- Tự do- Hạnh phúc Bình Giang, ngày 23 tháng 04 năm 2011 BIÊN BẢN HỌP TỔ VĂN- GDCD V/V triển khai bi
Trang 1Phòng GD&ĐT Hòn Đất CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường THCS Bình Giang Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Bình Giang, ngày 23 tháng 04 năm 2011
BIÊN BẢN HỌP TỔ VĂN- GDCD V/V triển khai biên soạn đề kiểm tra
I Thời gian, địa điểm:
- Thời gian bắt đầu: 13 giờ 30 phút, ngày 23 tháng 04 năm 2011
- Địa điểm: tại phòng Tin học Trường THCS Bình Giang - Hòn Đất- Kiên Giang
II Thành phần:
- Giáo viên tổ Văn- GDCD: 10 đ/c
Có mặt: 08 đ/c
Vắng mặt: 02 đ/c: Lê Thị Phương Lan (nghỉ hậu sản)
Nguyễn Thị Hương Lan (nghỉ hậu sản)
- Đại diện BGH: Đ/c: Trần Văn Hữu Chức vụ: Phó Hiệu trưởng
- Chủ tọa: Đ/c: Phạm Thị Hương Giang Chức vụ:Tổ trưởng Văn – Gdcd
- Thư kí: Đ/c: Nguyễn Thị Hồng Thắm Chức vụ: Giáo viên
III Nội dung:
- Triển khai việc biên soạn đề kiểm tra, xây dựng thư viện câu hỏi và bài tập
- Hướng dẫn việc ra đề thi học kì II theo sự phân công của BGH
* Nội dung cụ thể:
A Triển khai việc biên soạn đề kiểm tra, xây dựng thư viện câu hỏi và bài tập:
1 Đ/c: Phan Thị Niên Chia triển khai mẫu biên soạn đề: (có bảng mẫu trên máy chiếu)
Quy trình biên soạn đề kiểm tra gồm 09 bước:
- Bước 1: Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương …) cần kiểm tra
- Bước 2 : Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
- Bước 3 : Quyết định phân phối tỷ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương …)
- Bước 4: Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra
- Bước 5: Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương …) tương ứng với tỉ lệ %
- Bước 6: Tính tỉ lệ % , số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
- Bước 7: Tính tổng số điểm và số câu hỏi cho mỗi cột
- Bước 8: Tính tỷ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột
- Bước 9: Đánh giá lại ma trận và có thể chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Trang 22 Đ/c Nguyễn Thị Ánh Vân: giới thiệu một số bài giáo án mẫu soạn theo ma trận
đề mới (có bảng mẫu trên máy chiếu)
Mẫu giáo án:
- I Mục tiêu đề kiểm tra
- II.Hình thức đề kiểm tra
- III Thiết lập ma trận
- IV Biên soạn đề kiểm tra
- V, Hướng dẫn chấm, biểu điểm
* Lưu ý: Khi soạn phải đầy đủ các bước, đúng trình tự Khi nộp đề tính từ bước lập
ma trận
3.Giải đáp thắc mắc:
- Đ/c Vân và Đ/c Chia giải đáp thắc mắc của các đồng chí trong tổ xoay quanh cách
ra đề thi theo quy trình ma trận mới
- Cả tổ nhất trí với cách soạn đề mới
4 Tổ thảo luận thống nhất biên soạn đề kiểm tra môn Ngữ văn 8, tuần 34, tiết130, phần Tiếng Việt Phân công 2 Đ/ C Vân và Huyền xem xét, chỉnh sửa những sai sót, nộp về tổ trưởng vào ngày 28/04/2010 Sau đó, lưu vào bộ phận văn thư
B Hướng dẫn việc ra đề thi học kì II theo sự phân công của BGH:
Đ/c Phạm Thị Hương Giang - Tổ trưởng - nhắc nhở các giáo viên trong tổ được phân công ra đề thi học kì 2 : môn Ngữ Văn phải soạn đề theo hình thức mới, môn Gdcd nếu có thể soạn theo hình thức mới càng tốt
- Thời gian nộp đề thi học kì II: ngày 29/ 04/ 2011 (nộp về tổ trưởng)
C Ý kiến chỉ đạo:
Đ/c Trần Văn Hữu- Hiệu phó chuyên môn- nhắc nhở giáo viên một số vấn dề cần lưu ý khi ra đề thi học kì II
- Cả tổ thống nhất trí với cách soạn đề mới và tiếp thu các ý kiến trên
- Cuộc họp kết thúc lúc 15 h 15’ cùng ngày
Nguyễn Thị Hồng Thắm Phạm Thị Hương Giang
Trang 3MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ( Tiết 130)
Chủ đề kiểm
tra
thấp cao
Chủ đề 1
Kiểu câu: nghi
vấn, cầu khiến,
trần thuật, phủ
định
Hs nắm được chức năng chính của các kiểu câu đã học
Học sinh nhận biết các kiểu câu đã học
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm:1
Tỉ lệ : 10%
Số câu: 0,5
Số điểm:2
Tỉ lệ : 20%
Số câu : 1,5
Số điểm: 3
Tỉ lệ : 30% Chủ đề 2
Hành động nói
Học sinh xác định được các hành động nói
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 0,5
Số điểm: 2
Tỉ lệ : 20%
Số câu: 0,5
Số điểm: 2
Tỉ lệ : 20% Chủ đề 3
Lụa chọn trật
tự từ trong câu
Biết cách sắp xếp trật
tự từ trong câu hợp lí
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 4
Tỉ lệ 40%
Số câu: 1
Số điểm: 4
Tỉ lệ 40%
Chủ đề 4
Chữa lỗi diễn
đạt( Lỗi lô-gíc)
Phát hiện và sửa một số lỗi liên quan
đến lô-gíc
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ :10%
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ :10% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:1
Số điểm:1
10 %
Số câu:1
Số điểm:4
40 %
Số câu:1
Số điểm:4
40 %
Số câu:1
Số điểm:1
10 %
Số câu:4
Số điểm:10
100 %
Trang 4KIỂM TRA MÔN : TIẾNG VIỆT Thời gian: 45 phút
Họ và tên: ………Lớp : …
ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA GIÁO VIÊN Câu 1:( 4 điểm) Xác định kiểu câu và hành động nói trong đoạn văn sau “ với vẻ mặt băn khoăn, cái Tí lại bưng bát khoai chìa tận mặt mẹn (1) - Này u ăn đi! (2) Để mãi.(3) U có ăn thì con mới ăn.(4) U không ăn con cũng không muốn ăn nữa(5) Nể con, chị Dậu cầm lấy một cũ, rồi chị lại đặt xuống chõng.(6) Vẻ nghi nfgại lại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha (7) - Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không? (8) Chị Dậu khẽ gạt nước mắt.(9) Câu 2:( 1 điểm) Chức năng chính của câu cảm thán Câu 3 ( 4 điểm): Viết một đoạn văn ngắn về một trong các đề tài sau a Lợi ích của việc bảo vệ môi trường b Lợi ích của việc đọc sách Giải thích cách sắp xếp trật tự từ ở một câu trong đoạn văn dã viết Câu 4 (1đ): Câu dưới đây mắc lỗi diễn đạt liên quan đến lô gíc hãy phát hiện và chữa lỗi đó “ Trong thanh niên nói chung và trong bóng đá nói riêng, niềm say mê là nhân tố quan trọng dẫn đến thành công” BÀI LÀM
Trang 5
ĐÁP ÁN
Câu 1: (4đ).
Xác định kiểu câu và hành động nói trong đoạn văn
HS: Dựa vào bài tập 1 phần ụn tập ( Mỗi cõu đỳng 0,4 đ)
Câu 2: (1đ).
Chức năng chớnh của cõu cảm thỏn: Dựng để bộc lộ cảm xỳc trực tiếp
Cõu 3 ( 4 điểm):
Viết một đoạn văn ngắn về một trong cỏc đề tài sau
a Lợi ớch của việc bảo vệ mụi trường
b Lợi ớch của việc đọc sỏch
HS: Lựa chọn một trong hai đề tài để viết đảm bảo cỏc yờu cầu sau:
- Giới thiệu đề tài định viết ( 0,5 đ)
- Chứng minh làm sỏng tỏ vấn đề ( 3 đ)
- Khẳng định , tầm quan trọng cụa đề tài ( 0,5 đ)
Cõu 4 (1 điểm):
Cõu dưới đõy mắc lỗi diễn đạt liờn quan đến lụ gớc phỏt hiện và chữa
“ Trong thanh niờn núi chung và trong thể thao núi riờng, niềm say mờ là nhõn
tố quan trọng dẫn đến thành cụng”
Tổ trưởng Bỡnh Giang, ngày 20/04/2011
Người ra đề
Phạm Thị Hương Giang Nguyễn Thị Ánh Võn