- Say mồi đứng uống ánh trăng tan - Lặng ngắm giang sơn ta đổi mới - bình minh, cây xanh nắng gội, nghe tiếng chim - Câu cảm thán : Than ôi Những câu hỏi tu từ “ Nào đâu những đêm G
Trang 1
Tiết 73 : Văn bản : Nhớ rừng
( Thế Lữ )
A Phần chuẩn bị :
I Mục tiêu bài học
*Giúp học sinh cảm nhận đợc niềm khát khao tự do, mãnh liệt Nỗi chán ghét
Sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thờng, giả dối đợc thể hiện trong bài thơ qua lời
Con hổ bị nhốt trong vờn bách thú
1 Thầy : CB chân dung nhà thơ Thế Lữ, tài liệu về ông
2 Trò : CB bài theo yêu cầu của GV tiết 71
B Phần thể hiện trên lớp
I ổn định lớp ( 1 ph )
II Liểm tra bài cũ ( không kiểm tra )
III Dạy bài mới ( - GV khái quát về phong trào thơ mới
Giới thiệu bài thơ )
I Đọc và tìm hiểu chung
H Em hãy giới thiệu đôi nét vê tác giả Thế Lữ ? ( 11 ph )
HS Theo SGK trả lời
GV Bổ sung: TL lầ một trong những ngời cắm ngọn cờ
đầu và cũng là lá cờ đầu cho trong trào thơ mới
- Bút danh Thế Lữ ( ( ông chỉ nhận mình là lữ
khách trên trần thế , chỉ biết đi tìm cái đẹp ) :
“ Tôi là ngời bộ hành phiêu lãng
Đờng trần gian xuôi ngợc để vui chơi”
( Cây đàn muôn điệu )
Thơ ông mang nặng tâm sự vè thời thế, về đất nớc
Trang 2( kiếp no lệ khi đát nớc sa cơ - hình ảnh con hổ )
H Em hiẻu thế nào là thơ mới ?
( HS phát biểu )
GV GT : Lúc đầu thơ mới chỉ là hai chữ dùng để gọi
thơ tự do Nhng đến năm 1930, một loạt thi sĩ trẻ
Thơ mới thờng phóng khoáng, linh hoạt, tự do
không giàng buộc bởi qui tắc của thi pháp thơ cổ
điển
H Em hãy giới thiệu bài thơ Nhớ rừng ?
Tác giả mợn lời con hổ trong vờn bách thú để
bộc lộ tâm sự củacmột lớp ngời lúc báy giờ ( thế
hệ thanh niên, tầng lớp tây học ) thức tỉnh cá
nhân , bất hòa với xã hội tù túng ngột ngạt khát
khao cái tôi đợc khẳng định và phát triển một cuộc
sống rộng lớn, tự do ->
Tâm sự chung của những con ngời VN mất nớc
GV tác phẩm ra đời gây đợc tiếng vang lớn Nhớ
rừng đợc coi là một áng thơ yêu nớc nối tiếp mạch
thơ trữ tình yêu nớc trong áng thơ văn hợp pháp
đầu thế kỉ XX
* Đọc bài thơ
GV Nêu yêu cầu đọc giọng mạnh mẽ, pha chút uất ức
khi thẻ hiện tâm trạng con hổ bị giam hãm tù túng
H Bài thơ đợc làm theo thể thể thơ gì ?
Bố cục của bài thơ ?
+ thể thơ tự do
+ Bó cục : Đ1 : khối căm hờn và nièm uất hận
Đ2,3,4 : khao khaqts giấc mộng ngàn
Đ5 : nỗi nhớ thời oanh liệt
So với một số bài thơ đã học ( thơ đờng luật )
( HS thảo luạn phát biểu )
GV ĐHKT + Số câu không hạn định
+ số chữ trong các dòng là 8 tiéng
+ Nhịp ngắt tự do
+ vần không cố định
Trang 3+ giọng thơ ào ạt, phóng khoáng
Cấu trúc bài thơ phù hợp với tam trạng của con hổ
vừa tập trung thể hiện chủ đề của tác phẩm
II Phân tích ( 22 ph )
thú
H Con hổ cảm nhận đợc những nõi khổ nào khi nó bị
nhốt reong cũi sắt của vờn bách thú?
- Không đợc tự do, bị giam hãm
“ Ta nằm dài………
- Bị biến thành trò chơi tầm thờng
“ thứ đồ chơi” “ giơng cặp mắt”
- Bị nhốt chung cùng bọn tầm thờng, thấp kém
“ chịu ngang bầy cùng bọn gấu.báo…
H Em hiểu “khối căm hờn” ở đây NTN ? thái độ con
Giọng thơ giễu nhại + nhịp thơ ngắn, liệt kê ( 2
câu đầu ) -> hai câu sau giọng kéo dài
-> tâm trạng u uất của con hổ trớc cảnh tầm thờng
giả dối “ Hoa chăm, cỏ xén, …
Dải nớc đen giả suối…
-> thái độ u uất của con hổ khi phải sống chung
với mọi htứ tầm thờng giả dối
H Từ hai đoạn thơ trên, em hiểu gì về tâm sự của con
hổ ở vờn bách thú ? Con hổ chán nghét sâu sắc thực tại, tù túng, tầmm
th-ờng, khao khát cuộc sống
tự do chân thực
Gv Liên hệ : Cảnh vờn bách thú “ tàm thờng, giả dối”
Và tù túng trớc mắt con hổ đó chính là cái thực tại
của xã hội đen tối đơng thời Thái độ ngạo mạn,
Chán ghét cao độ đối với cảnh vờn bách thú của
con hổ cính lầ thái độ của tác giả ( đại diện cho
TNTTS có t tởng tiến bộ đối với xã hội
2 Cảnh con hổ sống chốn giang sơn hùng vĩ của nó
HS Đọc khổ thơ 2,3
GV Đây là hai đoạn thơ hay, duy nhất của bài thơ miêu
tả cảnh sơn lâm hùnh vĩ và con hổ đợc tung hoành
trong cảnh đó ( đó là vơng quốc của nó )
H Cảnh sơn lâm hùng vĩ đợc diễn tả qua hình ảnh
chọn lọc nào ?
- Bóng cả cay già, gió ngòa ngàn giọng
Trang 4nguồn hét núi …thét khúc trờng ca dữ dội
Chốn hoang vu bí mật, chốn ngàn năm, cao cả
âm u, nớc non hùng vĩ, oai linh ghê gớm….-> núi
rừng đại ngàn , lớn lao phi thờng
H Trên cái phông nền đó, hình ảnh con hổ hiện lên
NTN
- T thế : bớc dõng dạc, đờng hoàng
Lợn tấm thân
Vờn bóng âm thầm…
- Say mồi đứng uống ánh trăng tan
- Lặng ngắm giang sơn ta đổi mới
- bình minh, cây xanh nắng gội, nghe tiếng chim
- Câu cảm thán : Than ôi
Những câu hỏi tu từ “ Nào đâu những đêm
GV Tất cả những cảnh trên chỉ là một dĩ vãng huy
hoàng, chỉ hiện ra trong nỗi nhớ da diết đau đớn
của con hổ qua câu “ Than ôi… còn đâu…?”
H Để làm nổi bật hai cảnh tợng đối lập của khổ thơ
1,4><khổ 2,3tác giả SD NTN ? phân tích tác dụng
của nó ?
NT tơng phản >< => hai cảnh đời, hai cảnh
t-ợng sâu sắc với thực tại và niềm khát khao tự do
mãnh liệt
của nhân vật trữ tình
GV Đó là tâm trạng của nhà thơ lãng mạn , đồng
thời cũng của ngời dân VN mất nớc lúc đó
Nó chạm tới huyệt thần kinh nhạy cảm của
ng-ời
Dân VN đang sống trong cảnh nô lệ, nhục nhằn tù
hãm
cũng gậm khối căm hờn trong cũi sắt “ cũng nhớ
tiếc thời oanh liệt với những chiến công vang dội
trong lịch sử DT Bài thơ đợc công chúng đón nhận
nồng nhiệt
Lời con hổ chính là tiếng lòng sâu kín trong họ
H Tâm sự của ngời dan VN đơng thời? Con ngời Vn căm ghét
cuộc sống bất công, giả dối, tầm thờng, khát vọng mãnh liệt
Trang 5Cuộc sống tự do, cao cả chân
+Xây dựng hình tợng con hổ bị nhốt trong
cũi sắt hình tợng thích hợp thể hiện chủ đề bài
GV treo bảng phụ ghi câu hỏi tắc nghiệm
Câu 1 ý nào nói đúng nhất tâm sự của tác giả đợc gửi gắm trong bài thơ Nhớ rừng?
A Niềm khát khao tự do mãnh liệt
B Niềm căm phẫn trớc cuộc sống tầm thờng giả dối
C Lòng yêu nớc kín dáovà sâu sắc
- CB bài thơ Ông đồ : + Học thuộc lòng bài thơ
+ Trả lời câu hỏi trong SGK + ST tài liệu phục vụ cho bài học.Soạn 09/01/ 2008 giảng, thứ : / 01 / 2008
Tiết 74 : Văn bản : Ông đồ
( Vũ Đình Liên )
APhần chuẩn bị :
I Mục tiêu bài học
*Giúp học sinh cảm nhận đợc tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông đồ qua đó thấy Niềm thơng cảm và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả với cảnh cũ ngời xa
Gắn liền với một nét đẹp văn hóa cổ truyền
Thấy đợc sức truyền cảm NT đặc sắc của bài thơ
Trang 6* Rèn kĩ năng phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ lãng
3 Thầy : CB chân dung nhà thơ Vũ Đình Liên , tài liệu về ông
4 Trò : CB bài theo yêu cầu của GV tiết 73
C Phần thể hiện trên lớp
I ổn định lớp ( 1 ph )
II Kiểm tra bài cũ ( không kiểm tra )
III Dạy bài mới
Vào bài : Bài thơ ông đồ của nhà thơ Vũ Điình Liên , từ khi ra đời đến nay luôn đợc độc giả mến mộ Lí do nào khiến bài thơ có một sức sống mãnh liệt nh vậy ?Bài học hôm nay chúng ta sẽ làm rõ
I Đọc, tìm hiểu chung
H Em hãy giới thiệu đôi nét về nhà thơ Vũ Đình
( HS giới thiệu theo SGK )
GV Treo chân dung nhà thơVũ Đình Liên cho HS
quan sát
+ GT thú chơi câu đối tết của nhân dân Việt Nam
+ Tình cảnh Hán hoc suy tàn
Từ đầu thế kỉ XX nền Hán học và chữ nho
ngày càng mất vị trí trong đời sông văn hóa VN
CĐ khoa cử bị bỏ ( khoa thi lơng cuối cùng ở Bắc
DT luôn đợc xã hội qua tâm bỗng trở lên lạc bớc
Trong thời đại mới, bị cuộc đời lãng quên và cuối
cùng vắng bóng
H Tìm đại ý của bài thơ ?
Đại ý : Tâm trạng day dứt trớc sự tàn tạ rồi vắng
bóng của một lố ngời một thời vang bóng
H Xác định thể thơ và tìm bố cục của bài thơ ?
+ Thẻ thơ ngũ ngôn tự do
+ Bài thơ chia làm 3 phần
P1 ; Hai khổ đầu : Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
P2 : Hai khổ thơ tiếp : Hình ảnh ông đồ thời tàn
P3: Còn lại : sự vắng bóng của ông đồ và nỗi bâng
khuâng nhớ tiếc cảnh cũ ngời xa của nhà thơ
H Phơng thức biểu cảm trực tiếp
II Phân tích ( 29 ph )
1 Hình ảnh ông đồ trong thời đắc ý
HS Đọc hai khổ thơ đầu
H Hình ảnh ông đồ thời đắc ý hiện lên nh thế nào ?
Tết đến, xuân về , hoa đào nở -> ông đồ xuất
hiện viết thuê câu đối cho mọi ngời Với cây bút
Trang 7lông,
Nghiên mực, tàu, giấy đỏ… ông xuất hiện nh góp
vào cái không khí đông vui của ngày tết ở phố
ph-ờng ở mọi nhà ông đã trở thành hình ảnh thân
quen , không thẻ thiểu đợc trong mỗi dịp xuân về
=> Ông đồ trr thành trung tâm của sự chú ý, là dối tợng
của sự ngỡng môk của mọi ngời
2 Hình ảnh ông đồ thời tàn
HS Đọc hai khổ thơ tiếp
H Em nhận thấy hình ảnh ông đồ ở hai khổ thơ này
có điiều gì khác ở 2 khổ thơ trớc ?
+ Ơr khổ thơ 1,2 ông đồ với câu đối, mực tàu,
giấy đỏ, bao ngời thuê viết
Mực đọng trong nghiên sầu
Nỗi buồn lan tỏa sang cả cảnh vật vô tri, vô
giác màu đỏ tơi thắm xa nay trở nên vô nghĩa =>
NT nhân hóa đợc tác giả sử dụng đắt giá -> tâm
Lá vàng rơi trên giấy đỏ mà ông đồ thờng dùng
viết câu đối tết song vì ế khách nên tờ giấy đỏ cứ
phơi ra đấy hứng lấy lá vàng ông cũng mặc kệ
Ma bụi bay gợi não nề buồn thảm,
Tuy ma nhẹ sao lòng ngời ảm đạm , lạnh lẽo, buốt
giá ( ma ngoài trời hay ma trong lòng ngời )
Gv Một thi sĩ thơ đờng viết bài thanh minh có hai câu
Thanh minh lất phât ma phùn
Khach đi đờng thấm nỗi buồn xót xa
=> Cai ma phùn chỉ lất phất , cái ma bụi chỉ nhẹ
bay làm ngời buồn nẫu ruột ma trong lòng ngời
cho nên đất trời sẻ chia cảm thông
H Tâm trạng của ông đồ ở khổ thơ 3,4 ? Nỗi sầu khổ của ông đồ khi
bị xã hội lãng quên
H Nêu N/X của em về kết cấu của bài thơ ?
Kết cấu đặc biệt
Mở đàu : Mỗi năm- hao đào nở – lại thấy…
Năm nay hao đào nở - không thấy
Ngồi đó … không ai hay
=> Kết cấu đầu cuối tơng ứng, chặt chẽ => thể
Trang 8hiẹn rõ chủ đề của tác phẩm Khổ thơ gợi tứ cảnh
cũ ngời xa đâu -> điều đó thờng gặp trong thơ cổ
H Tình cảm của tác giả với một lớp ngời nh ông
Của tác giả với lớp ngời có
số phạn bất hạnh nh onng
đồ
Gv Bài thơ trữ tình với cảm xúc sâu lắngmới là cốt lõ
của tác phẩm nếu có sự miêu tả thì cũng vẫn
h-ớng tới việc bộc lộ cảm xúc , tâm trạng của nhà
thơ , vẫn đậm sắc thái biểu cảm bài thơ xây dựng
hai hình ảnh><
=> tâm trạng của ngời trong cảnh
Điều khiến cho nhà thơ Vũ Đình Liên và
ngời
đọc day dứt so xã hội vội lãng quên những con
ng-ời
đã từng có một thời làm đẹp cho xã hội, đã từng
gắn bó với mỗi gia đình ? đó là ý nghĩa nhân
văn của bài thơ ( một tinh thần nhan ái, một tinh
thần dân tộc
đáng trân trọng )
III Tổng kết ( 3 ph )
GV Treo bảng phụ ghi câu hỏi trắc nghiệm 1 NT
H Trong các yếu tố sau , yếu tố nàocủa bài thơ làm
thành sức mạnh cảm háo ngời đọc ?
A Niềm thơng cảm ( cảnh cũ ngời xa )
B Lời thơ giả dị, hàm xúc, có sức gợi liên tởng
C Nhạc điệu âm vang của lời thơ
Trang 9
Tiết 75 : Tiéng Việt : Câu nghi vấn
D Phần chuẩn bị :
I Mục tiêu bài học
*Giúp học sinh hiểu rõ đặc diẻm, hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi
Với các loại câu khác Chức năng của câu nghi vấn dùng để hỏi
* Rèn kĩ năng SD câu nghi vấn
* Biết cách sử dụng đúng câu hỏi nghi vấn
II Chuẩn bị
5 Thầy : CB bảng phụ ghi ví dụ, HS thảo luận nhóm
6 Trò : CB bài theo yêu cầu của GV tiết 74
E Phần thể hiện trên lớp
I ổn định lớp ( 1 ph )
II Kiểm tra bài cũ ( không kiểm tra )
III Dạy bài mới
Vào bài : ở Tiểu học các em đã đợc học câu nghi vấn Vậy câu chi vấn có những chức năng gì ? giờ học hôm nay chúng ta tìm hiểu
I Đặc điểm hình thức và chức năng chính ( 15 ph )
HS Nhắc lại KT về câu nghi vấn đã học ở bậc
GV Treo bảng phụ có ghi ví dụ a Ví dụ
H Tìm các câu nghi vấn trong đoạn trích ?
“ Sáng nay…không ? => câu nghi
vấn
Thế nào……khoải ?
Hay là……quá ? = > từ chỉ quan hệ
H Căn cứ vào đặc điểm hình thức nào để ta
nhận biết đó là câu nghi vấn ? b Bài họcCâu nghi vấn là câu có những từ
ngữ nghi vấn ( ai, gì, nào, đâu, bao nhiêu… ) hoặc có từ hay nốikết các vế có quan hệ lựa chọn
2 Chức năng
H Câu nghi vấn có chức năng:
+ hỏi khi đối thoại
+ tự hỏi
Ví dụ : Truyện Kiều
“ Ngời đâu gặp gỡ làm chi
Trăm năm biết có duyên gì hay không?
H Khi viết cần chú ý NTN về dấu câu ? 3 Khi viết : Câu nghi vấn kết
thúc bằng dấu chấm hỏi
Trang 10HS Làm bài tập 1, điền kết quả
bài tâp vào bảng nhóm Đoạn trích có những câu nghi vấn a Chị khất…….không ?
GV N/X bài làm và đa ra kết quả
đúng b Tại sao………nh thế ? c Văn là gì ? d Chơng là gì ?
đ Chú mình … khồng ? đùa trò gì ? Cái gì thế ? Chị cốc……hả ?
Căn cứ vào các từ in đậm và dấu hỏi ở cuối câu
HS Thực hiện bài tập hai theo yêu
3 Bài tập 3
HS Thực hiện độc lập * Câu a,b : Có những từ ngữ nghi vấn : có,
không
Trình bày kết quả Tại sao ?
Kết cấu của câu nh vậy chỉ là chức năng bổ ngữtrong một câu
* Câu c,d từ nào, ai, là những từ phiếm chỉ
4 Bài tập 4.
GV N/X đa ra KT đúng + Hình thức : Có… không
đã … cha + ý nghĩa :
Câu 2 có giả định :ngời đợc hỏi đó có vấn đề
về sức khỏe , néu điều giả định này đung thì câu hỏi trở nên vô lí
Câu 3 không hề có giả định
Ví dụ : Cái áo này cũ( lắm ) không ?
Đ Cái nón này đã cũ ( lắm ) cha ?
Đ Cái áo này có mới ( lắm ) không ?
Đ Cái áo này đã mới ( lắm ) cha ? S
HS Thực hiện bài tập 5 5 Bài tập 5
Gv GV N/ X đa ra KT đúng Hai câu khác nhau ở trật tự từ
a bao giờ -> đầu câu
b bao giờ -> cuối câu Hai câu khác nhau vè ý nghĩa
a hỏi thời điểm hành động diễn ra trong
Trang 11Tơng lai
b hỏi hành động diễn ra trong quá khứ
HS Thực hiện bài tập 6 6 Bài tập 6
Trình bày BT a Câu a SD đúng vì không biết xe nặng bao
nhieu Kg mà chỉ cảm nhận đợc chiếc xe qua nhiều ngời khuân vác
GV Nhận xét đa ra KT đúng b câu b SD sai vì cha biết giá bao nhiêu, đang
phải hỏi thì không thể nói món hàng đắt hay rẻ
IV/ Củng cố bài ( 2 ph )
Yêu cầu HS nhác lại KT về câu nghi vấn
V/ HDHS học bài và CB bài ở nhà ( 1 ph )
Nắm lí thuyết, lầm lại các bài tập
CB bài mới : Viết đoạn văn trong bài văn tự sự ( đọc bài, thực hiện câu hỏi ở các
I Mục tiêu bài học
*Giúp học sinh biết cáhc sắp xếp ý trong đoạn văn TM cho hợp lí
7 Thầy : ST thêm một số đoạn văn TM theo yêu cầu của bài học
8 Trò : CB bài theo yêu cầu của GV tiết 75 B.Phần thể hiện trên lớp
I ổn định lớp ( 1 ph )
II Kiểm tra bài cũ (kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS ) ( 3 ph )
Có nhận xét đánh giá bài làm
III Dạy bài mới
Vào bài : Để có đợc một bài văn TM theo yêu cầu việc dựng các đoạn văn
TM là cần thiết Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu …
I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh ( 21 ph )
1 Nhận dạng các đoạn văn TM
HS Đọc đoạn văn a
H Tìm câu chủ đề và nhiệm vụ của các câu khác ?
- Câu chủ đề của đoạn văn a : câu 1
- Nhiệm vụ của các câu khác trong ĐV
+Câu2 : Cung cấp thông tin về lợng nớc ngọt
+ Câu 3 : cho biết lợng nớc đó bị ô nhiễm
+ Câu 4 : Nêu sự thiếu nớc ở các nớc trên TG
Trang 12+ Câu 5 : Nêu dự đoán đến năm 2005 thì 2/3
H Nhiệm vụ của các câu khác trong đoạn văn ?
Các câu khác cung cấp thông tin về phạm Văn
Đồng theo lối liệt kê các hành động mà ông đã
làm
H Khi làm văn TM cần lu ý điều gì ? * Khi làm văn TM
- Xác định các ý lớn
- mỗi ý viết thành đoạn văn
Gv Các câu trong đoạn văn cần bổ sung và làm rõ
chủ đề - Khi viết đoạn văn càn trình bày rõ chủ đề
2.Sửa lại các đoạn văn TM
HS Đọc lại đoạn văn a ch a chuẩn
H Nêu nhợc điểm của đoạn văn a ? sửa chữa ?
( có thể tách đaọn văn a và viết lại NTN )
Tách đoạn văn ra làm hai đoạn văn nhỏ
Đ1 Cấu tạo của bút bi
ĐV1: cấu tạo chung của chiếc đèn bàn
Đ2 : Cáu tạo của từng bộ phận
- trong, xa gần ) thứ tự diễn biến trớc sau , theo thứ tự chính phụ
do cho dân tộc, Ngời đã đoàn kết mọi tầng lớp
Trang 13nhân dân, không phân chia tôn giáo, đảng phái, giới tính, già trẻ, miền xuôi, miền ngợc Dới ngọn cờ
đó, Ngời đã cùng Đảng cộng sản VN lãnh đạo nhân dân đánh thắng các đội quân xâm lợc hùng mạnh , giành
+ bài + Sự sắp xếp các bài theo tiết học + Tên bài
Viết thành đoạn văn
IV/ Củng cố bài ( 2 ph ) GV đọc cho HS tham khảo một số đoạn văn TM tiêu biểu V/ HDHS học bài và làm bài ở nhà ( 1 ph )
Học phần lí thuyết, CB bài Quê hơng, Khi con tu hú
( Học thuộc lòng hai bài thơ ST tài liệu về tác giả, tác phẩm )
******************************************************
Tuần 20 bài 19
Kết quả cần đạt
*cảm nhận đợc vẻ đẹp tơi sáng của bức tranh làng quê vùng biển trong bài thơ Quê
h-ơng của Tế Hanh Thấy đợc tình cảm của quê hh-ơng đằm thắm và bút pháp bình dị, giàu cảm xúc của bài thơ
Cảm nhận đợc lòng yêu cuộc sống và niềm khát vọng tự do cháy bỏng của ngời
tù cách mạng trong cảnh ngục tù đợc diẽn tả thiét tha sôi nổi trong bài thơ Khi con tu
hú của nhà thơ Tố Hữu
*Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến , khẳng định,phủ định, đe dọa và bộc lộc cảm xúc …
Trang 14* Biết cách làm bài văn thuyết minh ( TM một phơng pháp, một cách làm )
Soạn 21/01/2008 Giảng / 01/ 2008
Tiết 77 - Văn bản : Quê hơng
( Tế Hanh )
A.Phần chuẩn bị :
I Mục tiêu bài học
*Giúp học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp tới sáng giàu sức sống của một làng quê miền biển đợc miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hơng đằm thắm của tác giả Thấy đợc nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ
* Rèn kĩ năng đọc thơ 8 chữ, phân tích các hình ảnh so sánh,đặc sắc, nhân hóa trong bài thơ
*Bồi dỡng lòng yêu quê hơng cho HS
II Kiểm tra bài cũ ( 4ph )
Câu hỏi 1 Đọc thuộc lòng bài thơ ông đồ
2 Kết cấu của bài thơ có gì đặc biệt ( hãy chứng minh bằng khổ thơ đầu và khổ thơ cuối )
Đáp án và biểu điểm
1 Đọc thuộc lòng bài thơ ( 5 đ )
2 Kết cấu bài thơ theo kiểu đầu cuối tơng ứng 9 5 đ ) + Tứ thơ : cảnh đó- ngời đâu - thờng gặp trong thơ cổ song ở bài thơ đầy gợi cảm
= Hai cau cuối là câuu hỏi tu từ- lời tự vấn- âncủa nhà thơ, là nỗi niềm thơng tiếc khắc khoải của nhà thơ với một lớp ngời
- Tình cảm chân thành của nhà thơ đợc biểu hiện trực tiếp
III Dạy bài mới
Vào bài : “ Quê hơng mỗi ngời chỉ một…….thôi” Lời bài ca về quê hơng nhớ đến một niềm quê ở miền biển Trung trung bộ Từ hơn nửa thế kỉ nay đã in dấu trong thơ Tế Hanh và trong lòng ngời yêu thơ …
Đọc, tìm hiểu chung ( 10
ph )
H Em hãy giới thiệu đôi nét về nhà thơ Tế Hanh ?
( HS theo SGK - GT )
GV BSKT : + làng quê của tác giả là một làng chài
nghèo ở một bến sông xa biển- bằng tình yêu quê
hơng, C/S, TN, những kỉ niệm nồng nàn-> bài thơ
Quê hơng
Ông có nhiều sáng tác về quê hơng
Ông đợc mệnh danh là nhà thơ của quê hơng
H Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ ?
Bài thơ đợc sáng tác 1939 rút trong tập “ nghẹn
ngào’
Trang 15GV Bài thơ đợc sáng tác trong hoàn cảnh đất nớc
bị chia cắt, Nhà thơ TH đang sống trong lòng
Mièn Bắc
Nhng ông luôn nhớ về miền Nam quê hơng của
ông ( Quảng Ngãi )
Đay là bài thơ đầu tiên TH viết về quê hơng
Sau đó ông viết bài Nhớ con sông quê hơng
P1 : 2 câu đàu-> GT về làng quê tác giả
P2 : 14 câu cuối -> hình ảnh con ngời, cuộc sống
Làng chài quê hơng
P3 : 4 câu cuối -> Nỗi nhớ làng quê khôn nguôi
của
Tác giả
H Phơng thức biểu đạt của tác giả ?
Miêu tả + biểu cảm ( trữ tình ) II Phân tích ( 20 ph )
1 Cảnh dân chài bơi thuyền
Ra khơi
HS Đọc hai câu thơ đầu
H Nhà thơ giới thiệu về làng quê của tác gỉa qua
những hình ảnh nào /
Với giọngk thơ tự nhiên, mọc mạc gỉan dị , ông
giới thiệu : - Nghề truyền thống của làng chài :
đánh cá
- Vị trí của làng chài : Giữa sông nớc
“ Nớc bao vây cách biển nửa ngày
sông”
( đi thuyền nửa ngày xuôi sông thì ra biển )
GV Nếu hai câu thơ đầu tác giả giới hiệu sơ qua về
làng chài thì 6 câu thơ tiếp tác giả tả cảnh thuyền
cùng trai
Làng ra khơi đánh cá
H Nhận xét về nghệ thuật tác giả sử dụng trong
đoạn thơ ?
- So sánh độc đáo+ từ ngữ độc đáo sắc cạch đầy
hình tợng ( con thuyền –ví nh con tuấn mã -
con ngựa hay và quí- lèm theo các động từ “
Băng tới , tiến lên tiến ra khơicủa ngững con
thuyền dới sự điều khiển điêu luyện của những
thanh niên trai làng khỏe mạnh Họ ra khơi trong
Khung cảnh bầu trời cao rộng , trong trẻo, nhuốm
Màu hồng của ánh bình minh
Trang 16H Phân tich Nt đợc sử dụng ở hai câu
“ Cánh buồm trơng to nh mảnh hồn làng
Dớn thân trắng bao la thâu góp gió”
=> NT so sánh= ẩn dụ = > cánh buồn no gió,
căng phồng ra khơi đợc so sánh nh mảnh hồn
làng hình ảnh thật lớn lao kì vĩ , thơ mộng vừa
hùng tráng, khỏe khoắn Đó là linh hồn của làng
chài
GV Cái tài của nhà thơ : vừa vẽ cái hình , vừa cảm
nhận đợc cái hồn của làng chài tác giả so sánh
cái cụ thể với cái trìu tợng -> gợi vẻ đẹp bay bổng
, mang ý nghĩa lón lao Có lẽ không có hình tợng
nào lại cao đẹp nh hình tợng cánh buồm no gió (
biểu tợng
của làng chài
( thành công của tác giả : SD bút pháp lãng mạn
trong miêu tả )
H Cảm nhận của em về TN , bức tranh C/S của ngời
dan làng chài qua 8 câu thơ đầu ? Phong cảnh TN thật tơi sáng
Bức tranh LĐ đầy hứng khởi
và dạt dào sức sống
2 Cảnh đoàn thuyền đánh cá
HS Đọc 8 câu tiếp chú ý 4 câu thơ đầu về bến
H Không khí bến cá khi đoàn thuyền dánh cá trở về
đợc tái hỉện NTN ? Tại sao câu thơ thứ ba lại đợc
tác giả đặt trong ngoặc kép ?
-> thành qủa LĐ là những chiếc thuyền đầy ắp
cá - > mọi ngời trong làng ra đón nhận thnàh quả
đó tấp nập đông vui
Câu thơ thứ 3 đặt trong dấu “” -> tác giả trich
nguyên văn lời cảm tạ trời yênn biển lặng cho
dan chài làm ăn thuận lợi , trở về an toàn, cho
chuyến ra khơi thắng lợi
H Hình ảnh nào khiến em thích thú nhất trong 4
( H/A sáng tạo, gợi cảm )
Than hình khỏe khoắn, nhuốm nắng gió mặn mòi
của biển cả => con ngời mang tầm vóc phi thờng
( vừa lãng mạn vừa hiẹn thực )
* Con thuyền:
‘ Chiếc thuyền im bén mỏi trở về nằm
Nghe chất nuối thấm dần trong thớ vỏ’
=> cáhc miêu tả thật độc đáo Hình ảnh con
thuyền đợc nhân hóa một vật vô tri vô giác
thành nột vật có hồn ( sau ngày LĐ vất vả thì
nghỉ ngơi )
Câu thơ gợi sự cảm nhận tinh tế của tác giả Con ngời làng chài mộc mạc
Trang 17Chân thành song ở họ toát lên một tầm vóc phi thờng ,
vĩ đại
C/S LĐ sôi nổi, lãng mạn
quê hơng
H N?X tình cảm của tác giả với con ngời , cảnh vạt
C/S nơi quê hơng tác giả ?
- Tác giả nhớ : con thuyền, cánh buồm, màu nớc,
sắc trời, con cá… => Làng quê vùng biển
“ Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá” Tác giả nhớ quê hơng da diết
cháy bỏng , khôn nguôi
ông luôn gắn bó thủy chungVới quê hơng dù xa cách
GV Bằng lời thơ giản dị , mộc mạc chan thành - >
tình cảm quê hơng trong ông thật trĩu nặng , da
diét
Trong bài thơ “ Nhớ con sông quê hơng” –
một lần nữa TH thể hiện nỗi nhớ quê khắc khoải ,
và sự quyết tâm trở lại sông quê hơng :
“ Tôi sẽ lại nơi tôi hằng mong ớc
Tôi sẽ về sông nớc của quê hơng
Tôi sẽ về sông nớc của quê hơng
Tôi sẽ về sông nớc của tình thơng
Hình ảnh quê hơng trong nhà thơ Tế Hanh luôn
luôn tơi sáng, mang hơi ấm của cuộc sông LĐ
mới chứ không buồn thê lơng hiu hắt nh một số
Tác giả thổi linh hồn vào sự vật , mọi vật có vẻ
đẹp riêng , 1 ý nghĩa , tầm vóc lớn lao
Bài thơ hong phú về hình ảnh , mêu tả nhân
thực
, không tô vẽ vì vậy Hoài Thanh viết : “ Tôi thấy
Tế Hanh thật là tinh tế … ghi lại đôi nét rất thần
tình về cảnh LĐ, SH chốn quê hơng Ngời nghe
cảm nhận tinh tế về quê hơng nh vậy
2 Nội dung ( ghi nhớ )
HS Thực hiện phần luyện tập nhà IV Luyện tập
Trang 18IV/ Củng cố bài ( 3 ph )
Hỏi Em hiểu gì về thơ Tế Hanh ?
- Tinh tế trong cảm thu cuộc sốg làng quê
- Nồng hậu chung thủy với quê hơng
Em hãy hát một bài hát về quê hơng
V/ HDHS học bài và CB bài ở nhà ( 1 ph )
- Học thuộc lòng bài thơ
- Nắm ND và NT của bài thơ
- CB bài Kh con tu hú ( Học thuộc lòng bài thơ, Trả lời câu hỏi trong SGK
ST tài liệu về tác giả tác phẩm )
I Mục tiêu bài học
*Giúp học sinh cảm nhận lòng yêu mến sự sống, khát khao tự do đến cháy bỏng
Của ngời chiến sĩ cáhc mạng trong nhà tù đợc thể hiện bằng hình ảnh gợi cảm
Và thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết
*Rèn kĩ năng đọc thơ lục bát, phân tích các hình ảnh so sánh,đặc sắc, lãng mạn bay bổng trong bài thơ
* Giáo dục HS lòng yêu quê hơng và khát vọng tự do
*Bồi dỡng lòng yêu quê hơng cho HS
II Kiểm tra bài cũ ( 4ph )
Câu hỏi 1 Đọc thuộc lòng bài thơ Quê hơng
2 Tìm một hình ảnh thơ đẹp rồi phân tích
Đáp án + biểu điểm : câu 1 HS đọc bài thơ ( 5 đ )
Câu2 HS trình bày suy nghĩ của mình về một hình ảnh
Thơ mà bản than cho là hay nhất ( 5 đ )
III Dạy bài mới :
Vào bài ( 1 ph ) GV giới thiệu cho HS chân dung nhà thơ Tố Hữu
19 tuổi đời, hoạt động cách mạng sôi nổi, say sa ở thành phố Huế
Bị thực dân pháp bắt giam ở xà lim số 1 ( nhà lao Thừa Phủ ) ngột ngạt uất ức trong phòng giam chật hẹp , hớng tới không gian mùa hè xao động bên ngoài, nhà thơ đã sáng tác bài thơ để bộ lộ tâm trạng…
I.Đọc , tìm hiểu chung ( 10 ph )
H Em hãy giớ thiệu đôi nét về nhà thơ Tố Hữu ?
( HS theo SGK giới thiệu )
GV BSKT: Lớn lên giữa cao trào mặt trận dan chủ do
Đảng cộng sản Đông Dơng lãnh đạo , TH nhanh
Trang 19chóng tiếp thu t tởng cách mạng , say sa hoạt động
cách mạng
trong Đoàn thanh niên CM CD
4/ 1939 bj bắt giam, ở nhà tù ông đợc tôi luyện
ý chí chiến đấu , kinh nghiệm ngày càng dày dạn
Con đờng thơ của ông bắt đầu cùng con đờng
CM
Thơ ông mang đậm nhiệt tình CM
Thơ TH là tam niệm của ngời chiến sĩ CM,
trung thnhà với lí tởng CM , vợt qua song sắt của
nhà tù bằng nhièu hình thức cổ vũ cuộc đấu tranh
bên ngoài Thơ ông đợc coi là lá cờ đầu của nền
Nhà lao thừa phủ ( huế ) khi tác giả bị bắt giam
vào đây cha lâu trớc đó ở lứa tuổi 18, ông vui
s-ớng vô biên vì bắt gặp lí tởng cộng sản, đang say
mê hoath động CM với tâm hồn bồng bột, lãng
mạn Nhà thơ hình dung con đờng CM tràn đầy
niềm vui và ánh sáng : ồ vui quá rộn ràng trên vạn
nẻo
Bốn phờng trời và sau dấu muôn chân
Cũng nh tôi, tất cả tuổi đang xuân
Chen bớc nhẹ trong gió đầy ánh sáng
( HI vọng )
Nay bị nhốt trong phòng giam bng bít, cáhc biệt
hẳn với bên ngoài , ngời chiến sĩ trẻ cảm thấy ngột
ngạt
Không chịu nổi vfa bài tâm t trong tù đợc viết
ngay sau đó “ Cô đơn thay là cảnh thân tù !
Tai mở rộng và lòng vui rạo rực
Tôi lắng nghe tiếng đồ lăn náo nức
ở ngoài kia sung sớng biết bao nhiêu
( Tâm t trong tù )
Bài Khi con tu hú viết cáhc bài thơ trên ít lâu sau
cùng cảnh ngộ và tâm trạng nh vậy
* Đọc bài thơ
GV Nêu yêu càu đọc
- 6 cau đầu : giọng vui náo nức, phấn khởi
- 4 câu cuối : giọng bực bội , chú ý nhấn mạnh ở
các ĐT ( hè ôi, ngột làm sao, chết uất )
HS đọc bài - Nhận xét bạn đọc
H Em hãy tìm bố cục của bài thơ ?
P1 : 6 câu thơ đầu : Tiếng tu hú thức dậy mùa hè
rực
Rỡ trong lòng nhà thơ ( cảnh )
P2 : 4 câu cuối tiếng tu hú bừng thức khát vọng tự
do cháy bỏng trong lòng ngời tù
( tình )
Trang 20H Em hãy tìm hiểu thể thơ và cách hòa phối âm
thanh ?
Thể thơ lục bát
Cách hiệp vần uyển chuyển
H Em hiểu gì về nhan đề của bài thơ ?
Hãy viét câu văn có 4 chữ đầu là ‘ khi con tu hú”
để tóm tắt bài thơ ?
+ Mạch thơ khởi động từ âm thanh của chim tu
hú- ten bài thơ gợi mở mạc cảm xúc Tu hú xuát
hiẹn khi mùa hè đến ( một mùa hè rạo rực và sống
động củ một bầu trời cao tự do => khát vọng tự
Cảm thấy ngột ngạt trong pgòng giam chật chội
càng them khát khao cháy bỏng cuộc sống tợ do ,
tng bừng ở ben ngoài.” Tên bài thơ gợi mở cảm
xúc đó
H Tiếng chim, tu hú làm thức dậy trong tâm hồn
ng-ời chiến sĩ một khung cảnh mùa hè nh thế nào ? 1 Cảnh đất trời vào hè trong tam tởng của nhà thơ
- Âm thanh : tiếng ve, tiêng tu hú gọi bầy
- Cảnh vật : Cánh đồng lúa chiêm chín
Bầu trời cao rộng , cánh diều chao
liệng
Trái cây ngọt dần
Bắt nhịp cho mùa hè là âm thah rực rỡ sắc màu ,
ngọt ngào hơng vị , bầu trời khoáng đạt trong cảm
nhận
của ngời tù
Rộn rã am thanh , rực rỡ sắc màu, ngọt ngòa hơng vị, đó là một thế giới rộn ràng tràn trề nhựa sống
GV ĐHKT + bừng thức trong t tởng của ngời thanh
Niên một mùa hè sôi động rực rỡ ngọt ngào, một
sự vận động của đất trời theo dòng tuần hoàn của
thời gian ngời đọc hình dung đợc một mùa hè
sống động hiên ra trớc mắt( mặc dù đây chỉ là bức
tranh tửng tợng ) khi nhà thơ đang ngồi bó gối ở
xà lim chật , bẩn tối tăm
+ Cảm nhận tinh tế của tác giả , 1 tâm hồn
trẻ trung yêu đời nhng mất tự do và khát vọng đợc
Trang 21- Từ ngữ mạnh : Ddạp tan phòng, chết uất
- Từ cảm thán : ôi, thôi, làm sao…
=> truyền cái cảm giác ngột ngạt cao độ, niềm
khát vọng cháy bỏng muốn thoát khỏi cảnh tù
ngục trở về
C/ S tự do bên ngoài => Đau khổ, uất ức muốn
thoát khỏi cuộc sống ngột ngạt trở về với cuộc sống
tự do
H Tìm NT đầu cuối tơng ứng trong bài thơ ? PT tác
dụng của NT này ?
- Cau thơ đầu; tiếng tu hú gợi cảnh tợng trời đất
bao la, tng bừng của sự sóng vào mùa hè
- Câu thơ kết : tieng tu hú nh khoan vào lòng ngời
cjiến sĩ CM trẻ tuổi đang bị giam cầm -> cảm thấy
đau khổ và bức bối hơn
tiếng tu hú nh tiếng gọi tha thiết, thôi thúc giục
giã ngời chién sĩ đến với tự do , đến với một thế
giới đầy quyến rũ
GV Liên hệ với tiếng tu hú – Bếp lửa
= thể thơ lục bát uyển chuyển , linh hoạt
+ giọng thơ tự nhiên , cảm xúc nhất quán tơi sáng,
( khi thì vui rạo rực, khi thì buồn uất ức, phù hợp
với cảm xuc của bài thơ
H Tình cảm và tâm trạng của nhan vật trữ tình trong
bài thơ ? 2 Nội dung ( ghi nhớ )
Trang 22*Giúp học sinh hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng ddeer hỏi mà còn dùng để
II Kiểm tra bài cũ ( 3 ph )
Câu hỏi 1.Thế nào là câu nghi vấn ?
2 Những câu sau đều là câu nghi vấn ? Đ hay S
A Anh Chí đi đâu đấy ?
câu 1 : HS nêu đúng định nghĩa ( 5 d )
Câu 2 : A,C đúng , Câu B sai ( 5 đ )
III Dạy bài mới
Câu ngi vấn, bên cạnh chức năng dùng để hỏi, còn có chức năng nào kháctiết học nàu chúng taq cùng tìm hiểu
III những chức năng khác ( 10 ph )
GV Treo bảng phụ có ghi VD, HS đọc ví dụ
H Trong những đoạn trích trên, cau nào là
câu
Nghi vấn ? tìm chức năng của chúng ?
HS a Những ngời….giờ ? -> T/C, cảm
xúc
b Mày định nói…à ? -> đe dọa
c có biết không ? lính đâu ? -> đe dọa
Không yêu cầu ngời đối thoại trả lời
GV Bản thân câu nghi vấn dã đủ thông tin
cho ngời đối thoại nghe ( đọc ) cần
Trang 23khi kết thúc bằng dấu ! hoặc dấu … kết
Thúc câu nghi vấn
H Ta có thể dùng dấu câu nào để kết thúc
câu nghi vấn ? ( Ghi nhớ )
II Luyện tập ( 20 ph )
1 Bài tập 1
H Thảo luận nhóm ( 3 ph ) a Con ngời… ? ( ngạc nhiên )
Nhóm trởng trình bày bài b tất cả các câu đều là câu nghi vấn , trừ câu
GV ĐHKT Than ôi ! ( cầu khiến )
c Sao ta….nơi ? ( phủ định )
Lu ý : câu b có xuất hiện từ cảm d ôi …… bay ? ( phủ định ) Thán song đó vẫn là câu nghi
Cho dù có xếp câu trên vào kiểu
câu nào đi chăng nữa thì câu đó
vẫn là câu cảm thán => ý phủ
định, bộc lộ cảm xúc
2 Bài tập 2
HS Thực hiện bài tập 2 báo cáo kết
quả Đoạn văn có những câu nghi vấn : a Sao cụ lo quá thế ? Tội … gì ?
b Cả đàn bò …….sao ?
c Ai dám bảo ……tử d.Thằng bé kia … gì ? Sao ……….khóc ?
* Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn
Có dấu chấm hỏi ở cuối câu => ngôn ngữ viết
* Những câu nghi vấn không dùng để :
b Câu thay thế : Không biét chắc là thằng
bé
… không ?
c thay -> Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu
tử
HS Lên bảng đặt câu theo yêu cầu
của bài tập 3 Bài tập 3
Đặt câu nghi vấn
GV Nhận xét bổ sung Câu 1 Bạn có thể kể cho mình nghe bộ phim
Cánh đồng hoang đợc không ?Câu 2 Lão Hạc ơi ! Sao đời lão lại khốn cùng đến thế ?
4 Bài tập 4
HS Thảo luận nhóm Trong nhiều trờng hợp giao tiếp , những câu
Trang 24IV/ Củng cố bài ( 2 ph )
Hỏi Thế nào là câu nghi vấn ?
Nêu các chức năng của câu nghi vấn ?
( HS căn cứ vào bài học để trả lời )
V HDHS học bài và làm bài ở nhà ( 1 ph )
Nắm KT của câu nghi vấn
CB bài TM về một cách làm ( tìm hiểu ví dụ, ST một số kiểu bài theo bài
I Mục tiêu bài học
*Giúp học sinh biết cáhc TM về một phơng pháp , một cách làm
*Rèn kĩ năng trình bày một cách thức , 1 phơng pháp làm việc với một mục
đích nhất định *DG HS có ý thức quan sát suy ngẫm, tri thức một cách làm
II Chuẩn bị
1.Thầy : ST một số tạp chí , báo khoa học đời sống
2.Trò : CB bài theo yêu cầu của GV tiết 79 B.Phần thể hiện trên lớp
I ổn định lớp ( 1 ph )
II Kiểm tra sự CB bài của HS ( 3 ph ) có nhận xét đánh giá
III Dạy bài mới :
Vào bài : Khi thực hiẹn một thí nghiẹm, hoặc hỡng dẫn chế bién một món
ăn
….ta cần giới thiẹu cho mọi ngời hiểu đợc cáhc chế biến, cách
tiến
hành thí nghiệm hay cách chế biến món ăn
Bài học hôm nay giúp các em lời giới thiệu đó
HS Đọc văn bản a, b Thảo luạn nhóm I Giới thiệu một phơng pháp
+ Nguyên liệu ( không thể thiếu ) Nếu không TM
đầy đủ nguyên liệu thì sẽ không có điều kiẹn vật
chất để chế tác sản phẩm )
Khi nêu nguyên liệu cần và đủ Bao gồm nguyên
Trang 25H Khi thuyết minh cách làm một đồ vật ( nấu ăn,
may áo, quần….) ngời ta th
ấng làm nh thế nào ?
- Nắm chắc PP làm cách đó
- ND TM : nêu tên gọi, nguyen liệu, cách làm , yêu cầu thành phẩm
- trình bày theo thứ tự trớc sauLời văn gọn rõ, chính xác
GV Nếu TM dài dòng sẽ gây khó hiểu , anhe hởng
dến giá trị của bài văn ( ghi nhớ )
HS Đọc ghi nhớ
II Luyện tập ( 20 ph )
1 Bài tập 1
HS Làm bài tập theo yêu cầu của đề bài TM một trò chơi dân gian
+ dụng cụ + cách chơi ( luật chơi ) => thắng Thua + yêu cầu chơi
HS Làm bài tập theo yêu cầu 2 Bài tập 2
làm bài tập + Đặt vấn đề : Do yêu cầu cấp bách của thực tế cần
phải có phơng pháp đọc nhanh
GV Hớng dãn HS hoàn
thiện + Có nhiều cách đọc ( DC - Số liệu )
ý nghĩa của số liệuChứng minh cho sự cần thiết, yêu cầu, cách thức , khả năng, tác dụng của phơng pháp đọc nhanh =>
chúng ra cần rèn cho mình thói quen đọc nhanh Phơng pháp đọc nhanh còn tiết kiệm đợc thời gian
Trang 26Cách đọc : Đọc thầm Đọc bằng mắt Đọc theo đoạn Yêu cầu khi đọc Tập trung cao độ Mắt cần có khả năng bao quát cao Nắm những điều cần tìm hiểu
IV/ Củng cố bài ( 2 ph ) GV yêu cầu HS nhắc lại lí thuyết văn TM
V / HDHS học bài và chuẩn bị bài ở nhà ( 1 ph )
Nắm chắc phơng pháp TM một cách làm
Hoàn thiẹn bài tập 2
CB bài Tức cảnh Pác Bó ( ST tài liẹu phục vụ cho bài học
Học thuộc lòng bài thơ, trả lời các câu hỏi trong SGK
****************************************************
- Củng cố và nâng cao KT về câu cầu khiến đã học ở TH
- Biết cáhc quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu, viết bài GT một danh lam thắng cảnh Hệ thống đợc KT về văn TM
Soạn 24/01/2008 Giảng thứ ngày / 01/ 2088
Tiết 81 - Văn bản : Tức cảnh Pác Bó
( Hồ Chí Minh )
A.Phần chuẩn bị :
I Mục tiêu bài học
*Giúp học sinh cảm nhận đợc niềm thích thú thực sự của HCM trong những Ngày gian khổ ở Việt Bắc Qua đó thấy dợc vẻ đệp tâm hồn của Bácvừa là
Trang 27Chiến sĩ say mê cách mạng vừa nh khach lâm tuyền ung dung sống hoà nhập
Với thiên nhiên
Hiểu đợc giá trị độc đáo của bài thơ
*Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích thơ tứ tuyệt
đích nhất định *Bồi dỡng lòng yêu thiên nhiên , say mê khám phá vẻ đẹp của TN Lòng yêu
kính lãnh tụ
II Chuẩn bị
1.Thầy : ST một số bài thơ của Bác viết về Pác Bó .2.Trò : CB bài theo yêu cầu của GV tiết 80 B.Phần thể hiện trên lớp
I ổn định lớp ( 1 ph )
II Kiểm tra bài cũ ( 4 ph )
Câu hỏi 1 Đọc thuộc lòng bài thơ khi con tu hú
2 Âm thanh tiếng chim tu hú gợi tả tâm trạng gì của tác giả ? Đáp án + Biểu điểm :
đến với tự do , phá xiềng gông, thúc giục ngời tù hoạt động…
Từ âm thanh của tiêng chim tu hú => tình cản cuat tác giả chuyển bién mạnh mẽ
Từ cảm thụ thiên nhien sang khát khao hoạt động hớng tới tự do
III Dạy bài mới :
Vào bài H ở lớp 7 em đã đợc học những bài thơ nào của Bác ?
H Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào ?
Chùm bài thơ trên gây ấn tợng đậm đà trong
lòng dân tộc Việt Nam và ngời đọc về một vị lãnh
tụ vĩ đại
Trong cuộc đời hoạt động CM bí mật của ngời thời
kì đầu của cuộc CM
- Tâm trạng : Bác đợc ví nh khách lâm tuyền
sống hoàn hợp với thiên nhiên , mang dáng dấp
ung dung của một ẩn sĩ , Một chiến sĩ Một thi sĩ
* Đọc bài thơ
GV Nêu yêu cầu đọc : giọng vui, hóm hỉnh, sảng
khoái,
Trang 28đọc bài thơ
HS Đọc bài - nhận xét bạn đọc
H Bài thơ đợc sáng tác theo thể loại gì ? em hãy đối
chiếu với bài thơ Nguyên tiêu phát hiện ra điều gì
mới
lạ ?
- Thể thơ đờng luật tuân thủ khá chặt chẽ qui
tắc, theo sát mô hình cấu trúc của thơ đờng
Khác với bài nguyên tiêu : bài thơ mang nét
phóng khoáng mới mẻ, viết bằng chữ quốc ngữ ,
trong kghi đó bài Nguyên tiêu viết bằng chữ Hán
H Nhận xét giọng điệu của bài thơ ? Tâm trạng của
chủ thẻ trữ tình ( tác giả trong bài thơ ) ?
- Lời thơ tự nhiên bình dị
- Giọng thoải mái pha chút đùa vui
=> ý nghĩa của bài thơ toát lên từ đó
H Em hiểu gì về nhan đề của bài thơ ?
HS Đọc hai câu thơ đầu
H Nhận xét giọng điệu thơ , nhịp thơ của hai câu trên
?
- Giọng thơ : thoải mái, phơi phới
- NHịp thơ : 4/3 , tọ thành hai vế sóng đôi tạo cảm
giác nhịp nhàng -> nếp sống của Bác
Sáng>< tối , ra>< vào , suối>< hang NT
đối
đơực sử dụng chuẩn trong câu thơ số 1
Bác ung dung hòa nhịp với TN, núi rừng
Câu2 : tiếp mạch cảm xúc đó + thêm chút vui
làm việc , cách hiểu nh vậy có đúng không , có
phù hợp với tinh thần chung của bài thơ không ?
H Nh vậy hai câu thơ đầu gợi tả cảm xúc nào của
Bác ? Niềm vui thích, sảng khoái đặc biệt của Ngời trong C/S
Trang 29ở núi rừng Việt Bắc tuy có nhiều gian khổ
GV Trong những năm hoạt động CM ở Việt Bắc , Bác
phải sống một cuộc sống gian khổ nhng NGời
luôn ung dung , tự tại, hài lòng về C/S đó
“ Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay
Vợn hót chim kêu suốt cả ngày
Non xanh nớc biếc tha hồ dạo
Rợu ngọt, chè ngon mặc sức say
Qua bài thơ ta thấy rõ C/S sung túc đầy đủ( chim
kêu
Vợn hót, chè ngọt rợu ngon mọi thứ đều có đủ
thậm chí còn d thừa ( sẵn sàng, tha hồ, mặc sức…)
=> hởng thụ , ngây ngất nhng thực ra C/S của Bác
và các đồng chí trong ban chấp hành trung ơng
Đảng
Cực kì gian khổ : ngủ trong hang tối, bàn làm việc
bằng những tảng đấ kê tạm bợ , lơng thực chủ yếu
là cháo ngô, thức ăn là rau măng
=> lối nói khoa chơng , đầy khẩu khí , với t thế
làm chủ , vợt lên hoàn cảnh của một chiến sĩ CM
H Câu 3 miêu tả cảnh gi? Nhậh xét NT tác giả dử
dụng ở
Hai câu thơ này ?
+ Câu 3 : công việc hàng ngày của Bác
( Bác ngồi bên chiếc bàn đá tự tạo , dịch cuốn sử
Đảng
Cộng sản xã hội chủ nghĩa Liên Xô ra tiếng Việt
Nam làm tài liệu tuyên truyền CM cho cán bộ
chiến sĩ ta )
Từ láy : chông chênh ( tạo hình gợi cảm )
Không chỉ miêu tả cái chông chênh của cái bàn đá
H Em hiểu nh thế nào về từ “ sang” ở câu 4 ? Vai trò
của nó trong câu thơ kết ?
+ sang : sang trọng, giàu có, cao quí , đẹp đẽ =>
Trang 30Cảm giác hài lòng , vui thích
Chữ “ sang” đợc coi là nhã tự của câu thơ và của
bài thơ Nó nh đợc kết tinh, tỏa sáng cho cả bài
thơ Nó diễn tả đợc tâm trạng của nhân vật trữ tình
là Bác
( nghèo về vật chất >< giàu sang về tinh thần )
Chữ “ sang” biểu hiện sự cao quí, đẹp đẽ mang lại
GV ĐHKT + Ngời xa ( Nguyễn Trãi ) tìm đến thú lâm
tuyền vì cảm thấy bất lực trớc thực tại muốn xa lan
hs bụi trần ( an bần đạo lạc ) >< hẳn với Bác trong
khó kgăn gian khổ , NGời lấy khó khăn gian khổ
làm thú đùa vui , tạo dựng cuộc sống tinh thần lạc
quan để có thêm sức mạnh vợt qua gian khó vì thế
cho dù vui
Thú lâm tuyền song vẫn vẹn nguyên cốt cách của
ngời chiến sĩ CM nên N/V trữ tình có dáng vẻ
là
ẩn sĩ song thực chất là một chiến sĩ kiên cờng
GV Bình : ĐOcj bài thơ ta n hận thấy niềm vui của
Bác
Không chỉ là thú lâm tuyền mà là niềm vui vo hạn
của một chiến sĩ CM sau 30 năm
“ Đêm xa nớc ngày thấy hình của nớc”
Nay đã trở về sông trong lòng dân tộc , trực tiếp
lãnh
đạo CMVN
“ Ba mơi năm ấy chân không mỏi
Mà đến bây giờ mới tới nơi”
H Chỉ ra thành công về NT của bài thơ ? II Tổng kết ( 4 ph )
1 Nghệ thuật
- Giọng thơ bình dị, pha chút
Vui đùa Kết hợp chất cổ điển và hiẹn đại Ngôn ngữ giản
dị , tự Nhiên giàu chất tạo hình
H Cảm nhạn của em về Bác qua bài thơ ? 2 Nội dung
- ung dung, lạc quan, tự tại ( ghi nhớ )
- làm CM hòa cùng TN là một niềm vui lớn
IV/ Củng cố bài ( 2 ph )
Hỏi Nhận định nào nói về Bác đúng nhất trong bài thơ ?
A Bình tĩnh tự chủ tron mọi hoàn cảnh
B Ung dung lạc quan trớc C/S CM khó khăn
C Quyết đoán , tự tin trớc mọi tình thế của CM
Trang 31D Yêu nớc thơng dân , sẵn sàmg cống hiến cho Tổ quốc
ĐA : B
V/ HDHS học bài và làm bài ở nhà ( 1 ph )
- Học thuộclòng bài thơ
- ST một số bài thơ của Bác viết về cuộc đời CM
- CB bài câu cầu khiến ( đọc bài , trả lời câu hỏi )
************************************************************** Soạn 24/01/2008 Giảng thứ ngày / 01 /2088
Tiết 82 - Tiếng Việt : Câu cầu khiến
A.Phần chuẩn bị :
I Mục tiêu bài học
*Giúp học sinh hiểu rõ đặc điểm của câu cầu khiến Phân biệt câu cầu khiến với
Các loại câu khác
Nắm vững các chức năng của cầu khiến
*Rèn kĩ năng SD câu cầu khiến khi tạo văn bản
*HS có ý thức SD câu cầu khiến đúng hoàn cảnh giao tiếp
II Kiểm tra bài cũ ( 3 ph )
Câu hỏi1 Nêu các chức năng của câu ghi vấn ?
2.Dòng nào sau đây nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết của câu nghivấn ?
A Có các từ ghi vấn
B Có từ hay để nối các vế trong quan hệ lựa chọn
C Khi viết ở cuối câu có dấu ? hoặc dấu !
III Dạy bài mới :
Vào bài Trong khi nói và viết , ngời ta thờng sử dụng câu cầu khiến Vậy chức
Năng của câu cầu khiến NTN ? Chúng ta cùng tìm hỉểu … GV
H Treo bảng phụ đã ghi ví dụ 1,2Đọc ví dụ I Đặc điểm và chức năng của câu cầu khiến ( 18 ph )
H Trong VD1 , câu nào là câu cầu khiến ? 1 Đặc điểm hình thức
a Thôi đừng lo lắng , cứ về đi
b Đi thôi con
H Dựa vào đặc điểm nào mà em cho hai câu trên
là câu cầu khiến ?
Vì các câu trên có các câu cầu khiến
đừng , đi , thôi
HS đọc ví dụ 2 , lu ý giọng đọc
H Cách đọc câu “ mở cửa” trong câu b khác với
cách đọc câu ‘ mở cửa” trong VD a NTN ?
Trang 32- VD b : yêu cầu, đề nghị, ra lệch
- CD : ( câu trần thuật ) : thông tin, sự kiện
- dấu hiệu : ngữ điệu cầu khiến - chứa những từ cầu khiến : hãy
H Chỉ ra dấu hiệu giúp ta nhận diện câu cầu
- Ngữ điệu cầu khiến …
H Đọc lại các cầu khiến tìm đợc ở hai ví dụ trên
và tìm chức năng của chúng ? 2 Chức năng của câu cầu khiến
* VD 1: Thôi dừng lo lắng => khuyên bảo
Cứ về đi => động viên
* VD2 : ( thôi đi em ) => y/c nhắc nhở
Mở cửa => Y/C đề nghị
H Chức năng của câu cầu khiến ? - Ra lệnh - đề nghị
- Yêu cầu - khuyên bảo
3 Dấu câu cầu khiến
2 Bài tập hai 2
HS Làm bài tập trình bày Các câu cầu khiến
a thôi im ….đi -> từ cầu khiến “ đi” , vắng CN
b các em đừng có khóc-> có Cn ( ngôi I )
c Đa tay cho tôi mau ! Cầm lấy tay tôi này ! Không có từ ngữ cầu khiếnmà lại có ngữ điệu cầu khiến Vắng chủ ngữ
Trong trờng hợp c : có thể mô tả ỷtong truyện -> hiện tợng vắng CN của câu có thể chấp nhận
đợc , vì ngời hoạt động phải nhanh, kịp thời=> độDài cảu cau cầu khiến thờng tỉ lệ với nhấnh mạnhnghĩa cầu khiến ý nghĩa càng mạnh thì câu càng ngắn
Trang 334.Bài tập 5
HS Làm bài tập 5 Hai câu không thể thay thế cho nhau vì nó có ý
nghĩaRất khác nhau + trờng hợp 1 ; Ngời mẹ khuyên con vững tin Bớc vào cuộc sống
+ Trờng hợp 2 : đi đi em -> chỉ ngơừi con đi thôi con => cả mẹ và con cùng đi
IV/ Củng cố bài 9 2 ph )
H Nêu dấu hiệu và chức năng của câu cầu khiến ?
V/ HDHS học bài và chuẩn bị bài ở nhà ( 2 ph )
- Nắm kiến thức của bải học
- Làm bài tập số 4, chú ý hoàn cảnh của dế choắt , tính cáhc của dế Mèn
- CB bài: TM về một danh lam thắng cảnh ( đọc bài và trả lời câu hỏi ) Soạn 02/02/2008 Giảng thứ ngày / 02/ 2008
Tiết 83 - Tập làm văn: Thuyết minh
về một danh lam thắng cảnh
A.Phần chuẩn bị :
I Mục tiêu bài học
*Giúp học sinh hiểu rõ đặc điểm HT , cáhc thức TM một danh lam thắng cảnh
II Kiểm tra bài cũ ( 4 ph )
Câu hỏi1 hãy sắp xếp các dòng dới đây theo thứ tự hợp lí để tạo thành dàn
Trang 34GV + Danh lam thắng cảnh: những cảnh núi sông rừng biển, TN
hoặc do con ngời tô điểm thêm
VD : Vinhj Hạ Long, hồ Ba Bể , rừng Cúc Phơng, hồ Hoàn Kiếm …
Vậy việc giới thiệu một danh lam thắng cảnh nh thế nào ? bài học hôm nay
chúng ta
sẽ tìm hiểu
I Giới thiệu về danh lam thắng cảnh ( 16 ph )
HS đọc toàn văn bản hồ Hoàn kiếm và đền Ngọc Sơn
H Đối tợng củ bài văn TM ? Các đối tợng đó có quan hệ
với nhau nh thế nào ?
2 đối tợng Hồ Hoàn kiếm và đền Ngọc Sơn có sự gắn
bó và quan hệ mật thiết với nhau vì đền Ngọc Sơn
Tọa lạc trên hồ Hoàn kiếm
H Qua bài văn thuyết minh, em hiểu biết thêm gì vè hai
hồ trên ?
- Nguồn gốc hình thành, sự tích, tên hồ Hoàn kiếm
- Nguồn gốc và sơ lợc quá trình xây đền Ngọc Sơn vị
trí, cấu trúc của đền
H Muốn viết một bài văn giới thiệu một da nh lam thắng
cảnh cần có hững điều kiện gì ? Ngời viết cần : - đến nơi danh lam thắng
cảnh để quan sát, tìm hiểu Nghiên cứu
- Tra cứu sách báo tài liệu
- Xem phi,m ảnh, hỏi những Ngời biết về nơi đó
H Thảo luận ( 4 ph )
Quan sát lại bài văn Tm và cho biết: bài viết đợc sắp
xếp theo bố cục nh thế nào ? theo em có gì thiếu sót
Trong bố cục / mở bài ra sao ?
( thảo luận và trả lời )
GV ĐHKT + Bố cục của bài có ba phần
Đ1 : nếu tính….thủy quân
Giới thiệu hồ Hoàn Kiếm
Đ2 : Theo TT….Hà Nội
Giới thiệu đền Ngọc Sơn
Đ3 : còn lại Giới thiệu bờ hồ
=> bố cục sắp xếp theo thời gian, vị trí, cảnh vật
Hồ - đền - bờ hồ
+ Thiếu sót trong bố cục
Bài văn có ba đoạn đó không phải là ba phần ( MB, TB
KB ) nh một bài văn thờng gặp cần bổ sung MB và
KB
* MB : Giới thiệu ten hồ , khaí quát qua về hồ
( giúp ngời nghe đọc…có cái hìn bao quát quần thể
danh lam thắng cảnh hồ hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn
* KB : Nêu ý nghĩa lịch sử của danh lam thắng
cảnh và bài học giữ gìn và tôn tạo thắng cảnh
H N/X cách sắp xếp ý của phần thân bài ? nếu cần sắp
xếp lại các ý thì em sẽ sắp xếp nh thê nào ?
- Các ý ắp xếp cha khoa học ( vị trí, độ sâu qua cía
nhìn ) thiếu sự miêu tả vị trí, độ sâu của hồ, vị týi của
tháp rùa, cầu thê Húc, thiếu việc miêu tả quang cảnh
sung quanh hồ, c ây cối, màu nớc, rùa …
Trang 35Vì v ậy nên bài viết khô khan, thiếu tính thuyết phục
H Bố cục của một bài văn thuyết minh một danh lam
II Luyện tập
1 Bài tập 1
HS Thực hiện bài tập 1 MB : KQ về hồ Hoàn kiếm và đền ngọc Sơn
Nhóm trơmngr báo cáo kết
quả TB : TM tỉ mỉ về hồ Hoàn kiếm, đền Ngọc Sơn và
bờ hồ ( chú ý đa các chi tiết MT quanh hồ )
KB : nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của danh lam
3 bài tập 3
HS Thực hiện bài tập Có thể chọn các chi tiết sau :
+ Truyền thuyết trả gơm thần + Cầu thê húc
+ tháp bút + Giữ gìn hồ Gơm
Có thể đa câu “ Hồ Gơm nh môt j lãng hao xinh
đẹp giữa lòng Hà Nội” vào phần mở bài hoặc kết bài
IV/ củng cố bài ( 4 ph )
GV yêu cầu HS nêu lại KT cần ghi nhớ
Đọc cho HS tham khảo VBTM “ Khung cảnh hùng tráng Điện Biên Phủ”
Trang 36I Mục tiêu bài học
*Giúp học sinh văn TM một cách có hệ thóng Phơng pháp làm một bài văn bài văn TM theo từng kiểu loại
II Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS ( 3 ph )
N/X sự chuẩn bị bài của HS
III Dạy bài mới
Vào bài : Chúng ta đã tìm hiểu kiểu loại văn TM Giờ học hôm nay chúng
nhằm Cung cấp cho ngời đọc ( ngời nghe ) tri thức ( KT về đặc
điểm tính chất, nguyên nhân, ý nghĩa…) của các hiện tợng
sự vật trong tự nhiên, XH bằng phơng thức trình bày, giải thích
Yêu cầu cơ bản về ND
tri thức Khách quan, xác thực, đáng tin cậy
Yêu cầu về lời văn TM Rõ ràng chặt chẽ, vừa đủ, dễ hiểu, giản dị , hấp dẫn
1 TM một đồ dùng, động thực vật Các phơng pháp TM 2 TM một hiện tợng tự nhiên xã hội
3 TM một phơng pháp một cách làm
4 TM một danh lam thắng cảnh5.TM một thể loại văn học
6 GT một danh nhân ( một gơng mặt nổi tiếng )
7 GT một phong tục , tập quán, một lễ hội
Trang 372 chọn ví dụ số liệu , làm dàn ýCác bớc xây dựng văn 3 nêu ví dụ
bản TM 4 sửa chữa, hoàn chỉnh bài viết
5 Trình bày ( nếu là TM trực tiếp bằng lời ) Dàn ý chung của bài
văn 1 Mở bài : Giới thiệu khái quát về bài văn TM
TM 2 Thân bài : lần lợt giới thiệu từng mặt, từng phần, từng vắn
đề đặc điểm của đối tợng cần TM ( nếu là văn TM một cách làm ( một pp) cần theo 3 bớc
A Mở bài Giới thiệu tên đồ dùng hoặc đồ vật
B Thân bài : cần thuyết minh + Hình dáng + kích thớc + chất liệu+ màu sắc + cấu tạo các bộ phận+ cách sử dụng
Dàn ý cho đề b Giới thiệu một phơng pháp , nột cách làm, một đồ dùng học tập
Thân bài + Nguyên liệu + số lợng + chất lợng
( Qui trình, cách thức tiến hành từng khâu khi hoàn thành )
Trang 38Từ khi tôi chuyển lên học tại trờng THCS Võ Thị Sáu , trờng
cách nhà 3Km phải đi học bằng xe đạp nên tôi liên tụcdùng
khẩu trang chống bụi mới dùng cha quen, cũng cảm thấy
khó chịu và phiền toái nhng ít lâu sau mỗi lần lên xe
- Cb bài mới ( ngắm trăng Đi đờng .đọc bài trả lời các câu hỏi trong SGk
ST các tài liệu phục vụ cho bài học nh “Nhật kí trong tù” Tìm hiểu tinh thần thép trong thơ của Bác
*********************************************************
Trang 39đời Hiểu đợc cách dùng biểu tợng của tác giả trong bài thơ.
* Củng cố và nâng cao KT về câu cảm thán và câu trần thuật đã học ở tiểu học, nắm
vững KT chức năng của hai kiểu câu này
I Mục tiêu bài học
*Giúp học sinh cảm nhận đợc tình yêu đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ trong hoàn
Cảnh tù ngục Ngời vẫn mở rộng tâm hồn giao hoà với vầng trăng ngoài trời
Thấy đợc sức hấp dẫn NT cuat bài thơ
* Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc, phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt
*BD cho học sinh lòng yêu kính lãnh tụ , yêu TN
II Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS ( 2 ph )
N/X sự chuẩn bị bài của HS
III Dạy bài mới
Vào bài : ( 2 ph ) Gv cho HS quan sát tập thơ “ NKTT”
Mùa thu năm 1942, từ Cao Bằng, lãnh tụ Nguyễn ái Quốc lấy tên Hồ
Chí Minh sang TQ, tranh thủ sự viện trợ KT cho VN Đến huyện Túc Vinh( Quảng Tây- TQ ) Ngời bị nhà cầm quyền TGT bắt giam Bị giải
đi , lại…
Qua gần 30 nhà lao của 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây Bị đầy ải khổ cực suốt 14 tháng
( 29/ 8/1942 – 10/9/1943 ) “ Mời bốn trăng tê tái gông cùm” Trong thời gian đó,
để giết thời gian, đợi tự do, HCM viết tập “ NKTT” bằng thơ chữ Hán ( 133 bai ) lấy tên là
“ Ngục trung nhật kí” Tập thơ thể hiện rõ ý chí sắt đá của ngời chiến sĩ CM, tình yêu TN, tinh thần lạc quan, ung dung tự tại vợt lên hoàn cảnh Trong đó có những bài thơ viết về vầng trăng thật là tuyệt vời và cũng mang triết lí sâu sa…
Về tác giả Hồ Chí Minh chúng ta tìm iểu hai bài thơ Ngắm trăng - Đi đờng
A Bài thơ Vọng nguyệt
Trang 40Khuya, Trung thu…) ở mỗi bài thơ hình tợng
vầng trăng hiện lên với một vẻ đẹp riêng
song đều mang đến cho ngời đọc một cảm
a Hai câu thơ đầu
HS Đọc thầm hai câu thơ đầu chú ý phiên âm
dịch nghĩa
H Ngời tù ngắm trăng trong hoàn cảnh nào ?
Hoàn cảnh đó gợi cho em suy nghĩ gì ?
=> so sánh với thi nhân xa>< ngời tù HCM
lại thởng nguyệt trong hoàn cảnh rù đầy=>
Cuộc thởng ngoạn cũng thật đặc biệt cho
dù thiếu thốn, gian khổ song với tình yêu
“ nại nhợc hà” ( biết làm thế nào)
Trăng đẹp quá biết làm thế nào ? để cuộc