1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 05 Lớp 4

45 778 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 538 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. *Hoạt động 2: Làm việc cá nhân - GV đưa phiếu học tập có ghi thời gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 05.

HAI

(20/9)

Đạo đức 05 Biết bày tỏ ý kiến (Tiết 1).

Lịch sử 03 Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại

phong kiến phương Bắc

Kĩ thuật 05 Khâu thường (Tiếp theo)

TLV 10 Đoạn văn trong bài văn kể chuyện

Khoa học 10 Ăn nhiều rau và quả chin.

Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn GDNGLL

SHCT 05 đoàn thể trong nhà trường Tìm hiểu về các tổ chức,

Trang 2

- Nhắc nhở HS nâng cao ý thức tự học và tự rèn luyện.

- Tiếp tục củng cố và nâng cao vai trị tự quản của ban cán sự lớp

- Tiếp tục phát động thi đua học tốt giữa các tổ và cá nhân HS

I - MỤC TIÊU: Bài tập 2 ( ý a bỏ); ý b bỏ từ “này”

- Biết được: Trẻ em cần phải được (HS cĩ khả năng: Biết: Trẻ em cĩ quyền) bày tỏ

ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân (HS cĩ khả năng: mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân) và (biết) lắng nghe, tơn trọng ý kiến của người khác

II - ĐỒ DÙNGDẠY HỌC :

GV : - SGK, một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạtđộng khởi động

HS : - Các thẻ màu

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại các biện pháp khắc phục

khó khăn trong học tập ?

- Nêu các gương vượt khó trong

học tập mà em đã biết ?

- GV nhận xét và đánh giá

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV ghi tựa bài lên bảng

* Hoạt động 1 : Trò chơi diễn tả.

- Cách chơi : Chia HS thành 3 nhóm

và giao cho mỗi nhóm một đồ

vật Mỗi nhóm ngồi thành vòng

tròn và lần lượt từng người trong

nhóm cầm đồ vật vừa quan sát,

- 2 HS trả lời theo yêucầu của GV

- HS nhắc lại tựa bài

Trang 3

vừa nêu nhận xét của mình về

đồ vật đó

-> Kết luận : Mỗi người có thể

có ý kiến, nhận xét khác nhau

về cùng một sự vật

* Hoạt động 2 : Thảo luận

nhóm (Câu 1, 2 / 9 SGK)

- Chia HS thành các nhóm và giao

nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo

luận về một tình huống trong

phần đặt vấn đề của SGK

- Thảo luận lớp : Điều gì sẽ xảy

ra nếu em không được bày tỏ ý

kiến về những việc có liên quan

đến bản thân em, đến lớp em ?

=> Kết luận : Trong mỗi tình

huống, em nên nói rõ để mọi

người xung quanh hiểu về khả

năng, nhu cầu, mong muốn ý kiến

của em Điều đó có lợi cho em và

cho tất cả mọi người Nếu em

không bày tỏ ý kiến của mình,

mọi người có thể sẽ không hiểu

và đưa ra những quyết định không

phù hợp với nhu cầu, mong muốn

của em nói riêng và trẻ em nói

chung

* Mỗi người, mỗi trẻ em có

quyền có ý kiến riêng và cần

bày tỏ ý kiến riêng của mình

* Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm

đôi BT 1 (SGK)

- Nêu yêu cầu bài tập

=> Kết luận : Việc làm của bạn

Dung là đúng, vì bạn đã biết bày

tỏ mong muốn, nguyện vọng vủa

mình ; Còn việc làm của các bạn

Hồng và Khánh là không đúng

* Hoạt động 4 : Bày tỏ ý kiến

(BT 2 SGK)

- Lần lượt nêu từng ý kiến trong

bài tập 2

=> Kết luận : các ý kiến :(a), (b),

- Thảo luận : Ý kiếncủa cả nhóm về đồvật có giống nhaukhông ?

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trìnhbày

- Các nhóm nhận xét,bổ sung

- Thảo luận theo nhómđôi

- Một số nhóm trình bàykết quả Các nhómkhác nhận xét, bổ sung

- HS biểu lộ theo cáchđã quy ước

- Giải thích lí do

- Thảo luận chung cảlớp

Trang 4

(c) (d) là đúng Ý kiến (đ) là sai

chỉ có những mong muốn thực sự

cho sự phát triển của chính các

em và phù hợp với hoàn cảnh

thực tế của gia đình, của đất

nước mới cần được thực hiện

4 – Hoạt động tiếp nối:

- Đọc ghi nhớ trong SGK

- Thực hiện yêu cầu bài tập 4 trong SGK

- Tìm hiểu việc có liên quan đến trẻ em và bày tỏ ý kiếncủa mình về vấn đề đó

- Chuẩn bị bài tiết học sau

*******************

Tiết 3: Lịch sử

NƯ ỚC TA DƯỚI ÁCH ĐƠ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI

PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

I MỤC TIÊU: Trong phần ghi nhớ “Bằng chiến thắng Bạch Đằng…”bỏ; bỏ câu 3.

- Biết được thời gian đơ hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: từ năm 179

TCN đến năm 938

- Nêu đơi nét về cuộc sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đơ hộ của các triều đạiphong kiến phương Bắc (một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạpsản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán)

- HS khá giỏi: Nhân dân ta khơng cam chịu làm nơ lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập.

II Đồ dùng dạy học :

- Phiếu học tập nhĩm

Trang 5

PHIẾU HỌC TẬP

Em hãy điền tên các cuộc khởi nghĩa vào cột “Cuộc

khởi nghĩa” cho phù hợp với thời gian diễn ra cuộc khởi nghĩa:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Thời gian Cuộc

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thành tựu lớn nhất của

người dân Âu Lạc là gì?

- Người Lạc Việt & người Âu

Việt có những điểm gì

giống nhau?

- GV nhận xét, ghi điểm.

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài :

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Khai thác hoạt động:

* Hoạt động1: Làm việc

cá nhân

- Yêu cầu HS đọc SGK GV

hỏi:

- Sau khi thôn tính nước ta

các triều đại phong kiến

phương bắc đã thi hành

những chính sách nào?

- GV đưa mỗi nhóm một

bảng thống kê (để trống,

chưa điền nội dung), yêu cầu

các nhóm so sánh tình hình

nước ta trước và sau khi bị

phong kiến phương Bắc đô hộ

- GV nhận xét và kết luận:

Nước ta trước năm 179 TCN:

+ Chủ quyền: Là một nước

độc lập

+ Kinh tế: Độc lập tự do

+ Văn hóa: Có phong tục

tập quán riêng

- HS trả lời thêo yêu cầu củaGV

- HS nhắc lại tựa bài

- Chúng chia nước ta thànhnhiều quận, huyện do chínhquyền người Hán cai quản.Chúng bắt nhan dân ta lênrừng săn voi, tê giác, bắtchim quý, đẵn gỗ trầm, xuốngbiển mò ngọc trai, đồi mồi,khai thác san hô để cống nạp

- Chúng đưa người Hán sang ởlẫn dân ta, bắt dân ta phảihọc phong tục của người Hán,học chữ Hán, sống theo phápluật của người Hán

- HS có nhiệm vụ điền nộidung vào các ô trống, sau đócác nhóm cử đại diện lênbáo cáo kết quả làm việctrước lớp

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Nước ta sau khi bị bọn phong

kiến phương Bắc đô hộ:

+ Chủ quyền:Trở thành

quận huyện của bọn phong

kiến phương Bắc

+ Kinh tế: Bị phụ thuộc, phải

cống nạp

+Văn hóa: Theo phong tục

của người Hán nhưng nhân

dân ta vẫn giữ gìn bản sắc

dân tộc

*Hoạt động 2: Làm việc

cá nhân

- GV đưa phiếu học tập (có

ghi thời gian diễn ra các

cuộc khởi nghĩa, cột các

cuộc khởi nghĩa để trống)

- Yêu cầu HS nêu thời gian

và các cuộc khởi nghĩa

- GV hỏi; Từ năm 179 TCN

đến năm 938 có bao nhiêu

cuuộc khởi nghĩa chống lại

ách đô hộ của bọn phong

kiến phương bắc?

- HS lắng nghe và nhắc lại

- HS điền tên các cuộc khởinghĩa sao cho phù hợp với thờigian diễn ra các cuộc khởinghĩa

- HS báo cáo kết quả làmviệc của mình

4 Củng cố - Dặn dò:

- Yêu cầu HS đọc bài học tĩm tắt trong SGK

- Chuẩn bị tiết sau: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

Năm 248 - Khởi nghĩa Bà Triệu

Năm 542 - Khởi nghĩa Lí BÍNăm 550 - Khởi nghĩa Triệu Quang Phục

Năm 722 -Khởi nghĩa Mai Thúc Loan

Năm 766 - Khởi nghĩa Phùng

Trang 8

- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm khơng nhuận.

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS lên bảng làm

bài tập tiết trước

- GV nhận xét và ghi điểm cho

HS

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV ghi tựa bài lên bảng

b LUYỆN TẬP:

Bài tập 1:

- HS đọc đề bài, làm bài rồi

chữa bài

- HS nêu những tháng có 30

ngày, 31 ngày, 28 hoặc 29

ngày

- GV giới thiệu cho HS năm

nhuận là năm mà tháng 2

có 29 ngày Năm không

nhuận là năm tháng 2 có 28

- Yêu cầu HS đọc đề bài và

tự làm bài GV gợi ý cách tính

số năm từ khi vua Quang Trung

đại phá quân Thanh đến nay

- Yêu cầu HS tự làm phần b,

sau đó chữa bài

- HS thực hiện theo yêu cầucủa GV

- HS nhắc lại tựa bài

Bài tập 1:

a Những tháng có 30 ngàylà tháng: 4,6, 9, 11 Nhữngtháng có 31 ngày là tháng

1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 Tháng haicó 28 hoặc 29 ngày

b Năm nhuận có 366 ngày.Năm thường có 365 ngày

Bài tập 2:

- HS nêu yêu cầu bài tập

- 3 HS lên bảng làm Lớplàm vào vở

Bài tập 3:

a.Vua Quang Trung đại pháquânThanh năm 1789 Nămđó thuộc thế kỉ XVIII

2010 – 1789 = 221 (năm)

b Nguyễn Trãi sinh năm:

1980 – 600 = 1380 Năm đóthuộc thế kỉ XIV

4 Củng cố - Dặn dò:

- HS khá, giỏi về nhà làm thêm BT4.

- Chuẩn bị bài sau: Tìm số trung bình cộng.

- Nhận xét tiết học

Trang 9

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

1 Địa điểm : Sân trường

2 Phương tiện : Còi , kẻ sân chơi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

7’ Mở đầu :

- Tập hợp lớp, phổ biến

nhiệm vụ, yêu cầu bài

học , chấn chỉnh đội

ngũ, trang phục tập

luyện : 1 – 2 phút

Hoạt động lớp

- Đứng tại chỗ hát và vỗtay : 1 – 2 phút

- Chơi trò chơi Làm theo hiệu lệnh :1–

điểm số và quay sau:

+ Lần 1, 2 : GV điều khiển

lớp tập

+ Quan sát, nhận xét,

sửa sai cho các tổ

+ Lần 7, 8 : Tập cả lớp

do GV điều khiển để

củng cố

b) Trò chơi “ Bịt mắt bắt dê ” : 6 –

8 phút

- Nêu tên trò chơi , tập

hơïp HS theo đội hình chơi,

giải thích cách chơi và

quy định chơi

- Quan sát, nhận xét HS

chơi

Hoạt động lớp , nhóm

+ Lần 3, 4 : Tổ trưởng điềukhiển tổ tập

+ Lần 5, 6 : Tập cả lớp, chocác tổ thi đua trình diễn

- 1 tổ ra chơi thử 1-2 lần

- Cả lớp chơi 2-3 lần cĩ thi đua

5’ Phần kết thúc :

- Hệ thống bài : 1 – 2

phút

Hoạt động lớp - Cho cả lớp

chạy đều theo thứ tự 1 , 2 , 3 ,

4 … nối nhau thành vòng tròn

Trang 10

-Nhận xét, đánh giá kết

quả giờ học và giao bài

tập về nhà: 1 – 2 phút

lớn ; sau khép lại thành vòngtròn nhỏ

- Tập động tác thả lỏng : 1 –

2 phút

Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010 Tiết 1: Tập đọc

NHỮNG HẠT THĨC GIỐNG

I - MỤC TIÊU:

1 Đọc rành mạch, trơi chảy tồn bài Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời cácnhân vật với lời người kể chuyện

2 Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chơm trung thực, dũng cảm, dám nĩi lên sự thật (Trả

lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK) (HS khá, giỏi: trả lời được câu hỏi 4).

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK, Bảng phụ

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS đọc thuộc lòng bài Tre

Việt Nam và trả lời câu hỏi

trong SGK

- GV nhận xét và ghi điểm cho

HS

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Luyện đọc và đọc và tìm

hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS mở SGK trang 46

nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài

+ Kết hợp giải nghĩa từ: bệ

hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền

- HS nhắc lại tựa bài

-HS tiếp nối đọc 4 đoạn của bài:+Đoạn 1: Ba dòng đầu

+Đoạn 2: Năm dòng tiếp.+Đoạn 3: Năm dòng tiếptheo

+Đoạn 4: Bốn dòng còn lại

- HS nghe

- HS đọc theo cặp

- 2 HS đọc toàn bài

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

- Nhà vua chọn người như thế

nào để truyền ngôi?

- Nhà vua làm cách nào để tìm

được người trung thực?

- GV hỏi thêm: Thóc đã luộc

chín còn nảy mầm được

không? Để thấy mưu kế của

nhà vua

- Theo lệnh vua chú bé Chôm

đã làm gì? Kết quả ra sao?

- Đến kì nộp thóc cho vua, mọi

người đã làm gì ?

- Hành động của chú bé

Chôm có gì khác mọi người?

- Thái độ của mọi người như

thế nào khi nghe lời nói thật

của Chôm?

- Yêu cầu HS đọc đoạn cuối

GV hỏi:

- Nhà vua nói như thế nào?

- Vua khen ngợi cậu bé Chôm

những gì?

- Chôm được hưởng những gì

do tính thật thà, dũng cảm?

- Theo em vì sao người trung thực

là người đáng quý?

thúng thóc giống đã luộc kĩvề gieo trồng và hẹn: ai thuđược nhiều thóc sẽ đượctruyền ngôi, ai không cóthóc nộp sẽ bị trừng phạt

- Chôm đã gieo trồng, dốc

công chăm sóc nhưng thóckhông nảy mầm

- Mọi người nô nức chở thócvề kinh thành nộp cho nhàvua Chôm khác mọi người,Chôm không có thóc, lolắng đến trước vua, thànhthật quỳ tâu: Tâu bệ hạ!Con không làm sao cho thócnảy mầm được

- Chôm dũng cảm dám nói

lên sự thật, không sợ bịtrừng phạt

- Mọi người sững sờ ngạc

nhiên, sợ hãi thay cho Chôm

vì Chôm dám nói sự thật,sẽ bị trừng phạt

- Vua nói cho mọi người biếtrằng: Thóc giống đã luộc thìlàm sao mà mọc đựợc Mọingừời có thóc nộp làkhông phải hạt thóc vua ban

- Trung thực, dũng cảm

- Được vua truyền ngôi báuvà trở thành ông vua hiềnminh?

- Vì người trung thực bao giờcũng nói thật, không vì lợiích của mình mà nói dối,

làm hỏng việc chung.

- Vì người trung thực thích nghenói thật, nhờ đó làm được

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

* Hướng dẫn đọc diễn

cảm:

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc

diễn cảm một đoạn trong bài:

Chôm lo lắng ….thóc giống

4 Củng cố - dặn dò:

- Câu chuyện này muốn nói với em điều gì? (Trung thực là

đức tính quý nhất của con người).

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau : Gà Trống và Cáo.

- Làm đúng bài tập 2b trong SGK (HS khá, giỏi: Tự giải được câu đố ở BT(3))

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phu.ï

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS viết lại vào bảng con

những từ đã viết sai tiết

trước

- GV nhận xét phần kiểm tra

bài cũ

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV ghi tựa bài lên bảng

- HS thực hiện theo yêu cầucủa GV

- HS nhắc lại tựa bài

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

b Hướng dẫn HS nghe viết.

* Nắm nội dung bài viết:

- Nhà vua chọn người như thế

nào để nối ngôi?

- Vì sao người trung thực lại là

người đáng quý?

*Hướng dẫn HS viết từ khó:

- Cho HS luyện viết từ khó vào

bảng con, HS giơ bảng, GV nhận

xét, sửa sai

* Hướng dẫn HS nghe - viết

chính tả:

- Nhắc HS cách trình bày bài

- GV đọc cho HS viết

- GV đọc lại một lần cho HS soát

lỗi

* Chấm và chữa bài.

- GV yêu cầu HS đổi vở cho

nhau chữa lỗi chính tả và ghi ra

lề

- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

- GV nhận xét chung

*HS làm bài tập chính tả:

- HS đọc yêu cầu bài tập 2b, 3

b

- Cả lớp làm bài tập

- GV nhận xét và chốt lại lời

giải đúng

Bài 2b chen chân, len qua, leng

keng, áo len, màu đen, khen

em

Bài 3b Chim én

- Chọn người trung thực

-Vì người trung thực dámnói lên sự thật, không vìlợi ích riêng mà ảnh hưởngđến mọi người

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có)

- Nhận xét tiết học, làm thêm BT 2a, 3a ở nhà

Trang 14

- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số.

- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bìa cứng minh hoạ tóm tắt bài toán b trang 29, tranh minh họa can dầu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS lên bảng làm

bài tập tiết trước

- GV nhận xét và ghi điểm

cho HS

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Giới thiệu số trung bình

cộng & cách tìm số trung

bình cộng:

- GV cho HS đọc đề toán, quan

sát hình vẽ tóm tắt nội

dung đề toán

+ Đề toán cho biết có mấy

can dầu ?

+ Bài này hỏi gì ?

- Can thứ nhất có 6 lít dầu,

can thứ hai có 4 lít dầu Ta

nói rằng: trung bình mỗi can

có 5 lít dầu Số 5 gọi là số

trung bình cộng của hai số 4

và 6

- GV cho HS nêu cách tính số

trung bình cộng của hai số 6

và 4

- GV viết: (6 + 4) : 2 = 5

- Để tìm số trung bình cộng

của hai số, ta làm như thế

nào?

- GV chốt: Để tìm số trung

bình cộng của hai số, ta tính

tổng của 2 số đó, rồi chia

tổng đó cho số các số

hạng

- HS thực hiện theo yêu cầucủa GV

- HS nhắc lại tựa bài

- HS đọc đề toán, quan sáttóm tắt

+ Hai can dầu

+ TB mỗi can đựng bao nhiêu lít dầu

- Vài HS nhắc lại

- Muốn tìm trung bình cộng củahai số 6 & 4, ta tính tổng củahai số đó rồi chia cho 2

- Để tìm số trung bình cộngcủa hai số, ta tính tổng của 2số đó, rồi chia tổng đó cho 2

- Vài HS nhắc lại

- Để tìm số trung bình cộngcủa ba số, ta tính tổng của 3số đó, rồi chia tổng đó cho 3

- Vài HS nhắc lại

- HS tính & nêu kết quả (11)

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

* Tương tự, GV hướng dẫn HS nêu cách

tìm trung bình cộng của ba số

- GV nêu thêm ví dụ: Tìm số

trung bình cộng của bốn số:

4, 10, 16, 14; hướng dẫn HS

làm tương tự như trên

- Muốn tìm số trung bình cộng

của nhiều số, ta làm thế

nào?

4 Thực hành:

Bài tập 1: (a, b, c).

- HS nêu yêu cầu Yêu cầu

HS tự làm bài - HS nêu kết

quả, GV nhận xét và chữa

bài Khi chữa bài, yêu cầu

HS nêu lại cách tìm số TBC

của nhiều số

Bài tập 2:

- HS đọc đề toán – GV hỏi:

- Muốn tìm trung bình mỗi em

cân nặng bao nhiêu kg ta

làm thế nào?

(Tính tổng số kg của 4 bạn

sau đó lấy tổng đó chia cho

4 )

Bài tập 3: (HS khá, giỏi).

- HS nêu yêu cầu bài tập

- GV cho HS tự làm rồi sau đó

chữa bài

- Muốn tìm số trung bình cộngcủa nhiều số, ta tính tổngcác số đó, rồi lấy tổng đóchia cho số các số hạng

- Vài HS nhắc lại

36 + 38 + 40 + 34 =

148( kg )Trung bình mỗi bạn cân nặng

là:

148 : 4 = 37 ( kg ) Đáp số: 37kg

4 Củng cố -Dặn dò:

- GV hỏi: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làmthế nào?

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

*****************

Tiết 4: Khoa học

S Ử DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN

Trang 16

i-ốt và vai trò của i-ốt đối với sức khoẻ.

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ :

-Tại sao nên ăn phối hợp đạm

động vật và đạm thực vật?

- Tại sao nên ăn nhiều cá?

- GV nhận xét bổ sung và ghi

điểm cho HS

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Khai thác nội dung hoạt

động:

* Hoạt động 1: Trò chơi “Thi kể

tên các thức ăn cung cấp nhiều

chất béo”

- Chia lớp thành hai đội, mỗi đội

cử ra 1 bạn ghi vào giấy khổ to

và 1 bạn là đội trưởng

- Lần lượt mỗi đội sẽ nói tên

các thức ăn liên tiếp nhau, thư kí

mỗi đội sẽ ghi lại Đội nào nói

lại món ăn của đội bạn hoặc

nói chậm sẽ thua Hai đội chơi trong

thời gian 10 phút

- Bấm giờ, khi kết thúc sẽ treo

bảng danh sách thức ăn lên

Tuyên bố đội thắng

- GV kết luận: Dầu thực vật hay

mỡ động vật đều có vai trò

quan trọng trong bữa ăn hàng

- HS lên bảng trả lời theoyêu cầu của GV

- 2 HS nhắc lại tựa bài

- Kể tên các loại thứcăn: gà rán, cá kho, mựcxào, tôm chiên, chảchiên, bò xào, …

- Hai đội chơi

- Nêu ý kiến:Thịt chiên,tôm chiên, cá chiên, thịt

Trang 17

* Hoạt động 2: Thảo luận về

ăn phối hợp chất béo có nguồn

gốc động vật và chất béo có

nguồn gốc thực vật :

- Dựa vào danh sách đã lập ở

hoạt động 1, yêu cầu HS chỉ ra

món nào chứa chất béo động

vật và món nào chứa chất béo

thực vật

-Tại sao chúng ta nên ăn phối

hợp chất béo động vật và chất

béo thực vật?

* Hoạt động 3: Thảo luận về

ích lợi của muối i-ốt và tác hại

của ăn mặn:

- Khi thiếu i-ốt, tuyến giáp hoạt

động mạnh vì vậy dễ gây ra u

tuyến giáp Do tuyến giáp nằm

ở mặt trước cổ, nên hình thành

bướu cổ Thiếu i-ốt gây ra nhiều

rối loạn chức năng trong cơ thể

và làm ảnh hưởng tới sức

khoẻ, trẻ em bị kém phát triển

cả về thể chất lẫn trí tuệ

- Cho HS thảo luận:

+Làm thế nào bổ sung i-ốt cho

cơ thể?

+Tại sao không nên ăn mặn?

GV kết luận: Chúng ta cần hạn

chế ăn mặn để tránh bị áp

huyết cao

bò xào…

- Vì trong chất béo độngvật có chứa a xít béo,thực vật chứa a xít béokhông no, dễ tiêu Vậy tanên ăn kết hợp chúngđể đảm bảo dinh dưỡngvà tránh các bệnh vềtim mạch

- HS lắng nghe

- Ăn muối i-ốt

- Có liên quan đến huyết áp

4 Củng cố - Dặn dò:

- Tại sao ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?

- Muối i-ốt có ích lợi thế nào?

- Chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học

*****************

Tiết 5:

Trang 18

Kĩ thuật KHÂU THƯỜNG

(Tiếp theo)

A MỤC TIÊU :

- HS biết cách cầm vải , cầm kim, lên kim, xuống kim khi

khâu

- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường Các

mũi khâu cĩ thể chưa cách đề nhau Đường khâu cĩ thể bị dúm (Với HS khéo tay: Khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị

dúm).

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh quy trình khâu thường; Mẫu khâu thường ; 1 số sản

phẩm khâu thường khác ; Vật liệu và dụng cụ như : mảnh vải trắng có kích thước 20 cm x 30 cm ; Chỉ , kim, thước, kéo, phấn vạch

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

I Khởi động:

II Bài cũ:

-Yêu cầu HS nêu lại các thao tác cơ bản của mũi khâu thường

III Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

1 Giới thiệu bài:

Bài “Khâu thường” (Tiết 2)

2 Phát triển:

*Hoạt động 1: HS thực hành

khâu thường

- Yêu cầu HS lên thực hiện vài

mũi khâu trên bảng theo

đường dấu

- Nhận xét thao tác ; sau đĩ

yêu cầu HS nêu lại quy trình

thực hiện

- Yêu cầu HS thực hiện với

dụng cụ mang theo

*Hoạt động 2: Đánh giá kết

quả học tập của HS

- Tổ chức cho HS trưng bày

sản phẩm

- Nêu cho HS các chuẩn đánh

giá: Đều, thẳng, đúng thời

- Thực hành khâu thường

- Trưng bày sản phẩm vàđánh giá sản phẩm

Trang 19

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

gian

IV Củng cố:

- Nêu và tuyên dương những sản phẩm đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Bảng phụ viết sẵn các bài tập 1, 3, 5 (SGK)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS sửa bài làm

về nha.ø

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Hướng dẫn luyện tập:

Bài tập 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu

- Yêu cầu HS làm bài vào

nháp Gọi HS nêu HS khác

nhận xét- GV Nhận xét, sửa

Bài tập 2:

- Đặt câu với mỗi từ vừa tìm

được (gợi ý chọn các từ thẳng

thắn, thật thà, bộc trực, dối

trá, gian lận, lừa đảo)

- Gọi HS nêu miệng- HS khác

- HS thực hiện theo yêu cầucủa GV

- HS nhắc lại tựa bài

Dối trá, gian lận, gian dối, lừa đảo, lọc lừa.

Bài tập 2: Ví dụ câu tham

khảo:

+ Bạn Minh rất thật thà

+ Các em không nên gian dối

Trang 20

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

nhận xét- GV nhận xét

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung

- Yêu cầu HS thảo luận cặp

đôi để tìm đúng nghĩa của từ

“tự trọng”.

- Gọi HS trình bày, HS khác

nhận xét, GV nhận xét, bổ

a Tin vào bản thân mình: Tự tin

b Quyết định lấy công việccủa mình là: Tự quyết

c Coi trọng và giữ gìn phẩmgiá của mình: Tự trọng

d Đánh giá mình quá cao vàcoi thường người khác: Tự cao

Bài tập 4:

a) Thẳng như ruột ngựa: Ngườicó lòng ngay thẳng như ruộtcủa ngựa

b) Giấy rách……… : Dùnghèo đói, khó khăn vẫn phảigiữ phẩm giá của mình

c) Thuốc đắng …….: Lời góp

ý thẳng giúp ta sữa chữakhuyết điểm

d) Cây ngay ……… : Ngườingay thẳng không sợ bị kẻxấu làm hại

e) Đói cho sạch ………… : Dùđói khổ vẫn sống trong sạch ,lương thiện

+ a, c, d: nói về tính trung thực+ b, e : nói về lòng tự trọng

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ

- Chuẩn bị bài sau: Danh từ

Trang 21

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Một số truyện viết về tính trung thực (GV và HS sưu

tầm): Truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện

cười, truyện thiếu nhi, sách Truyện đọc lớp 4 (nếu có).

- Bảng lớp viết Đề bài Bảng phụ viết gợi ý 3 trong SGK

(dàn ý KC), tiêu chuẩn đánh giá bài KC

III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2HS tiếp nối nhau kể

từng đoạn câu chuyện “Một

nhà thơ chân chính”

- Gọi HS nhận xét- GV nhận

xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài :

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Hướng dẫn kể chuyện:

* Tìm hiểu đề bài:

- Yêu cầu HS đọc đề và gạch

dưới từ quan trọng

- Yêu cầu HS đọc các gợi ý

(SGK)

- Dán bảng dàn ý bài kể

chuyện

- Yêu cầu HS giới thiệu câu

chuyện mình sẽ kể

* HS thực hành kể

chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện:

- Yêu cầu HS kể chuyện trong

nhóm, trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện

- Cho HS thi đua kể chuyện

trước lớp

- Gọi HS nhận xét bạn kể

theo tiêu chí đã nêu

- HS bình chọn bạn kể tốt

- HS thực hiện theo yêu cầucủa GV

- HS nhắc lại tựa bài

- Đọc yêu cầu và gạch dướicác từ quan trọng: Kể lại câu

chuyện đã nghe, đã đọc về

tính trung thực.

- Đọc các gợi ý trong SGK

- Giới thiệu câu chuyện sắpkể

- Kể trong nhóm và trao đổivề ý nghĩa câu chuyện

-Thi kể chuyện, trả lời đểnêu ý nghĩa chuyện

- Nhận xét bạn kể

4 .Củng cố, dặn dò:

Trang 22

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể tốt và cả những HS chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác.

- Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau

***************

Tiết 3: Tốn

LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU :

- Tính được trung bình cộng của nhiều số

- Bước đầu biết giải bài tốn về tìm số trung bình cộng

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Các thẻ ghi các phép tính phục vụ cho trị chơi

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Tìm số trung bình cộng.

- GV yêu cầu HS sửa bài làm ở nha.ø

- GV nhận xét

3 Bài mới:

*Bài tập 1:

- HS làm bài và sửa bài

Cần lưu ý thống nhất cách

làm

VD: Số trung bình cộng của 96,

121, 143 là:

( 96 + 121 + 143 ) : 3 = 120

*Bài tập 2: HS đọc đề.

Muốn tìm trung bình mỗi năm số

dân của xã tăng thêm bao

nhiêu, ta làm như thế nào?

(Tìm tổng số người tăng thêm

trong 3 năm, sau đó lấy tổng

đó chia cho 3.)

- HS tự làm rồi chữa bài

*Bài tập 3:

- HS làm tương tự bài 2

*Bài tập 4: (HS khá, giỏi).

- HS tự làm rồi chữa bài

- 1HS sửa bài trên bảng

- HS tự làm bài rồi chữa bài

- HS nhận xét và thống nhất kết quảđúng

- 1HS (khá, giỏi) sửa bài.

- 1HS (khá, giỏi) sửa bài.

4 Củng cố – dặn dị:

- Chuẩn bị bài sau: Biểu đồ

Ngày đăng: 14/11/2015, 19:03

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w