Bài mới: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên Hoạt động 2: Tìm hiểu chung?. HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên HS thực hiện theo yêu
Trang 1NS: 20/12/2010 TUẦN 20
Văn bản:
NHỚ RỪNG = = = = = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào thơ mới
- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật được thể hiện trong bài thơ
- Hiểu được những cảm xúc của tác giả trong bài thơ
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Sơ gãn về phong trào thơ mới
- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do
- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: Khởi động
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của
học sinh
3 Bài mới:
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
? Dựa vào chú thích SGK,
giới thiệu đôi nét về tác giả?
? Hãy giới thiệu đôi nét về thể
thơ?
? Hãy giới thiệu đôi nét về tác
phẩm?
HS thực hiện theo yêu
cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
I- TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Tác giả:
Thế Lữ (1907 – 1989) là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ mới
2/ Thơ mới:
Là một phong trào thơ có tính chất lãng mạn của tàng lớp trí thức trẻ từ năm 1932 đến 1945 Ngay ở giai đoạn đầu, Thơ mới đã có nhiều đóng góp cho văn học, nghệ thuật nước nhà
3/ Tác phẩm:
Nhớ rừng là một bài thơ viết theo thể thơ 8 chữ hiện đại Sự ra đời của bài thơ đã góp phần mở đường cho sự thắng lợi của phong trào Thơ mới
Trang 2Hoạt động 3: Đọc - hiểu văn bản
? Bài thơ được chia làm mấy
đoạn? Nêu nội dung chính của
từng đoạn?
* Tuy bài thơ chia làm 5 đoạn
nhưng thực chất cảm xúc trữ
tình của nhân vật trữ tình
được đặt ra trong thế giới đối
lập – tương phản giữa hiện tại
và quá khứ của con hổ ở vườn
bách thú Đó cũng là nét đặc
sắc về bố cục của bài thơ
? Câu đầu có từ ngữ nào đáng
lưu ý? Vì sao? Thử thay từ
“gậm” và từ “khối” bằng
những từ ngữ khác, sau đó so
sánh ý nghĩa biểu cảm?
? Tư thế: “nằm dài trông ngày
tháng dần qua” đã nói lên tâm
trạng gì của con hổ?
? Cảnh vườn bách thú hiện ra
như thế nào? Từ ngữ nào diên
tả sự tù túng, tầm thường giả
dối?
? Cảnh sơn lâm được gợi tả
qua những chi tiết nào? Em có
nhận xét như thế nào về cách
dùng từ ở những lời thơ này?
? Hình ảnh chúa tể muôn loài
hiện lên trong không gian ấy
như thế nào?
Bài thơ có thể chia bố cục
5 đoạn như sau:
- khổ 1: Tâm trạng của con
hổ ở vườn bách thú
- Khổ 2-3: Nuối tiếc quá khứ oai hùng nơi rừng thẳm
- Khổ 4: Thực tại chán chường, thất vọng
- Khổ thơ cuối: Khao khát tha thiết giấc mộng ngàn
Tâm trạng căm uất, ngao ngán: Bị nhốt trong củi sắt ngang bầy cùng bọn “dở hơi”, “vô tư lự”
Bất lực, buông xuôi
”Hoa chăm, cỏ xén, lối
phẳng, cây trồng, của chốn ngàn năm cao cả âm u”
Cảnh vật hiện ra thật đáng chán, đáng khinh Tất cả chỉ đơn điệu, nhàm tẻ, đều là nhân tạo, do bàn tay sửa sang, tỉa gọt của con người nên rất tầm thường, giả dối, không còn là thế giới của tự nhiên to lớn, mạnh mẽ ,bí hiểm nữa
Bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn thét
núi Điệp từ với động từ gào, thét gợi tả sức sống
mãnh liệt của núi rùng hùng
vĩ, bí ẩn
“Ta bước lên mọi vật đều im hơi” chúa sơn lâm xuất hiện với vẻ đẹp: vừa uy nghi, dũng mãnh vừa mềm mại, uyển chuyển
II- ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN : 1/ Nội dung:
a) Hình tượng con hổ:
- Được khắc họa trong hoàn cảnh bị giam cầm trong vườn bách thú, nhớ rừng, tiếc nuối những ngày tháng huy hoàng sống giữa đại ngàn hùng vĩ;
- Thể hiện khát vọng hướng về cái đẹp
tự nhiên – một đặc điểm thường thấy trong thơ ca lãng mạn
Trang 3
? Qua phân tích, tác giả đã
dựng nên những cảnh tượng
như thế nào?
? Qua sự đối lập,tâm sự của
con hổ được biểu hiện như thế
nào? Qua đó nói lên điều gì
đối với tầng lớp trí thức trong
xã hội Việt Nam lúc bấy giờ?
? Đọc đoạn cuối và cho biết:
Giấc mộng ngàn của con hổ
hướng về một không gian như
thế nào?
? Hãy trình bày những đặc sắc
nghệ thuật của bài thơ?
? Qua bài thơ, em nhận thấy
bài thơ có ý nghĩa như như thế
nào?
Hai cảnh tượng miêu tả trái ngược nhau: Một bên là cảnh tù túng, tầm thường, giả dối >< một bên là cuộc sống chân thật, phóng khoáng, sôi nổi
Căm ghét cuộc sống thực tại tầm thường, giả dối, khát vọng mãnh liệt về một cuộc sống tự do, cao cả chân thật
và đó cũng chính là tâm trạng chung của người dân Việt Nam bị mất nước lúc bấy giờ
Oai linh, hùng vĩ, thênh thang đó là một không gian
trong mộng ( nơi ta không còn được thấy bao giờ)
Thể hiện khát vọng được sống chân thật cuộc sống của chính mình, trong xứ sở của chính mình Đó là khát vọng được giải phóng, khát vọng được tự do
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
b) Lời tâm sự của thế hệ trí thức những năm 1930:
- Khao khát tự do, chán ghét thực tại tầm thường tù túng;
- Biểu lộ lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước
2/
Nghệ thuật:
- Sử dụng bút pháp lãng mạn, với nhiều biện pháp nghệ thuật như nhân hóa, đối lập, phóng đại, sử dụng từ ngữ gợi hình, giàu sức biểu cảm
- Xây dựng hình tượng nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa
- Có âm điệu thơ biến hóa qua mỗi đoạn thơ nhưng thống nhất ở giọng điệu
dữ dội, bi tráng trong toàn bộ tác phẩm
3/ Ý nghĩa:
Mượn lời con hổ trong vườn bách thú, tác giả kín đáo bộc lộ tình cảm yêu nước, niềm khát khao thoát khỏi kiếp đời nô lệ
4/ Hướng dẫn tự học:
- Đọc kĩ, tìm hiểu sâu hơn một vài chi tiết biểu cảm trong bài thơ
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ,nắm những nội dung đã tìm hiểu trong tiết học
- Xem và chuẩn bị trước phần Tiếng việt: Câu nghi vấn.
+ Chuẩn bị trước phần trả lời các câu hỏi trong phần I trang 11 SGK.
+ Chuẩn bị trước phần luyện tập 1,2,3,4,5,6 trang 11,12,13 SGK Ngữ văn 8, tập 2
Trang 4NS: 24 /12/2010 TUẦN 20
CÂU NGHI VẤN
= = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn
- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Lưu ý: Học sinh đã học về câu nghi vấn ở tiểu học
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn
- Chức năng chính của câu nghi vấn
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể
- Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ nhầm lẫn
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Hoạt động 1: Khởi động
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3/ Bài mới:
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
GV treo bảng phụ có ghi
phần ngữ liệu lên bảng.
? Trong đoạn trích trên, câu
nào là câu nghi vấn?
? Những đặc điểm hình thức
nào cho biết đó là câu nghi
vấn?
? Những câu nghi vấn trong
đoạn trích trên dùng để làm
gì?
- Đúng rồi nó còn bao gồm cả
tự hỏi như trong câu sau:
Người đâu gặp gỡ làm chi
Trăm năm biết có duyên gì
hay không?
HS quan sát, làm theo hướng dẫn của giáo viên
a/ Câu nghi vấn là:
- Sáng ngày người lắm không?
- Thế làm sao u cứ ăn khoai?
- Hay là u thương đói quá?
Đặc điểm hình thức của những câu nghi vấn trên thể hiện ở dấu chấm hỏi cùng các từ nghi vấn:
có không, (làm) sao, hay (là)
b/ Những câu nghi vấn trong đoạn trích trên dùng để hỏi
I- ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CHÍNH:
Trang 5? Mời 4 em lên bảng đặt 4 câu
nghi vấn và chỉ ra đặc điểm
hình thức mà em đã sử dụng?
? Qua phân tích, em thấy câu
nghi vấn có những đặc điểm
hình thức nào và chức năng
chính là gì?
GV nhận xét và cho HS đọc
ghi nhớ.
4 HS lên bảng trình bày
Cả lớp nhận xét, đánh giá.
HS trình bày theo phân tích.
HS đọc ghi nhớ SGK.
1/ Chức năng chính của câu nghi vấn: Dùng để hỏi
2/ Hình thức:
- Khi viết kết thúc bằng dấu
chấm hỏi;
- Các từ thường được sr dụng trong câu nghi vấn gồm có các đại
từ nghi vấn ( ai, gì, nào, như thế nào, bao nhiêu, bao giờ, sao, vì sao, tại sao, đâu, ), các cặp từ ( có không, có phải không,
đã chưa, ), các tình thái từ ( à,
ư, nhỉ, chứ, chăng, hả, ), quan hệ hay được dùng để nối các vế có quan hệ lựa chọn
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập
Gọi HS đọc bài tập 1 trang
11-12 SGK.
? Hãy xác định câu nghi vấn
trong những đoạn trích Những
đặc điểm hình thức nào cho biết
đó là câu nghi vấn?
Gọi HS đọc 3 câu a, b, c, bài
tập 2
? Căn cứ vào đâu để xác định
những câu trên là câu nghi vấn?
? Trong những câu đó có thể
thay từ hay bằng từ hoặc được
không? Vì sao?
Gọi học sinh đọc và xác định
yêu cầu bài tập 3.
? Có thể đặc dấu chấm hỏi cuối
những câu văn trong bài tập 3
HS đọc bài tập 1 theo yêu cầu
a/ Chị khất tiền sưu đến chiều mai
phải không?
b/ Tại sao con người lại phải khiêm
tốn như thế?
c/ Văn là gì? Chương là gì?
d/ Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?
Đùa trò gì?
Cái gì thế?
Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta đấy hả?
HS đọc bài tập 2 theo yêu cầu.
Căn cứ vào từ nghi vấn: từ Hay
Không thay được vì: nếu thay câu
sẽ trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành một câu khác thuộc kiểu câu trần thuật và có ý nghĩa khác hẳn
HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 3.
Không được vì đó không phải là
II- LUYỆN TẬP:
1/ Bài tập 1:
a/ Chị khất tiền sưu đến chiều mai
phải không?
b/ Tại sao con người lại phải khiêm
tốn như thế?
c/ Văn là gì? Chương là gì?
d/ Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?
Đùa trò gì?
Cái gì thế?
Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà
ta đấy hả?
2/ Bài tập 2:
Căn cứ vào từ nghi vấn: từ Hay
Không thay được vì: nếu thay câu sẽ trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành một câu khác thuộc kiểu câu trần thuật
và có ý nghĩa khác hẳn
3/ Bài tập 3:
Không được vì đó không phải là những câu nghi vấn:
Trang 6được không? Vì sao?
? Phân biệt hình thức và ý nghĩa
của 2 câu sau:
a) Anh có khỏe không?
b) Anh đã khỏe chưa?
Sự khác nhau giữa hai kết cấu
này qua việc phân tích tính chất
đúng/ sai của những câu như:
-Cái áo này có cũ (lắm) không?
-Cái áo này đã cũ (lắm) chưa?
-Cái áo này có mới (lắm) không?
-Cái áo này đã mới (lắm) chưa?
Sai
những câu nghi vấn:
- Câu a, b có các từ nghi vấn như:
có không, tại sao nhưng những
kết cấu chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trong câu
- Câu c, d: từ nào (cũng), ai (cũng)
là những từ phiếm định
HS chỉ ra sự khác biệt:
Về hình thức: Từ nghi vấn có
.không ; đã chưa Về ý nghĩa: Câu thứ 2 có giả định là người được hỏi trước đó có vấn đề về sức khỏe, nếu giả định này không đúng thì câu hỏi trở nên vô lí còn câu hỏi thứ nhất thì không hề có giả định đó - Câu a, b có các từ nghi vấn như: có không, tại sao nhưng những kết cấu chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trong câu - Câu c, d: từ nào (cũng), ai (cũng) là những từ phiếm định 4/ Bài tập 4: Về hình thức: Từ nghi vấn có
không ; đã chưa Về ý nghĩa: Câu thứ 2 có giả định là người được hỏi trước đó có vấn đề về sức khỏe, nếu giả định này không đúng thì câu hỏi trở nên vô lí còn câu hỏi thứ nhất thì không hề có giả định đó 4/ Hướng dẫn tự học: - Về nhà học bài Làm tiếp bài tập4,5 trang 144 SGK - Tìm những văn bản đã học có chúa câu nghi vấn, phân biệt tác dụng - Vận dụng bài học, liên hệ thực tế trong giao tiếp hàng ngày - Soạn bài: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh + Đọc và thực hiện các yêu cầu trong mục I trang 13 -14 SGK + Chuẩn bị trước phần luyện tập 1,2,3 trang 115 SGK DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG