3/ Thái độ: Có ý thức ăn uống hợp lí và vệ sinh để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng nuôi dưỡng và bảo vệ cơ thể.. Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể vậy nhu
Trang 1Tuần: 21 Ngày soạn: 02/01/2011 Tiết: 39 Ngày dạy: 04/01/2011
BÀI 15:
CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ(tt)
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn trong bữa ăn
thường ngày
2 Kỹ năng: Thay thế được các loại thức ăn trong cùng một nhóm đảm bảo cân bằng
dinh dưỡng
3/ Thái độ: Có ý thức ăn uống hợp lí và vệ sinh để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng nuôi dưỡng
và bảo vệ cơ thể
II.CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: Tranh ảnh phóng to từ hình (3.11 đến 3.13) trong SGK
+ Học sinh: Vở, viết, đọc trước bài trong SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
+Trình bày nguồn gốc va vai trò các lọai sinh tố?
+ Trình bày nguồn gốc va vai trò chất khóang?
+ Trình bày vai trò của chất xơ và nước?
3 Đặt vấn đề:
Chúng ta đã biết các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể vậy nhu cầu của cơ thể đối với các chất dinh dương như thế nào thì hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu phần tiếp theo “CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ (tt)”
4.Tiến trình:
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu chất đạm
- GV cho HS thảo luận theo nhóm:
+ Dựa vào (hình 3.1) em có nhận xét gì về
thể trạng của cậu bé ?
+ Em bé đó đang mắc bệnh gì ? Nguyên
nhân?
- Thiếu chất đạm ảnh hưởng như thế nào đối
với trẻ em thông qua tình huống này?
+ Thừa chất đạm có tác hại gì ?
- GV kết luận cho học sinh ghi vào vở
- HS thảo luận nhóm
- HS quan sát trả lời
- HS trả lời
- Thiếuchất đạm:bị suy dinh dưỡng, dễ bị nhiễm khuẩn, trí tuệ phát triển kém
- Thừa chất đạm: bệnh béo phì, bệnh huyết
áp, bệnh tim mạch
- HS ghi bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu chất Đường, bột
- GV cho học sinh thảo luận theo nhóm?
+ Em sẽ khuyên cậu bé ở hình 3.12 như thế
nào để cậu ấy gầy bớt đi ?
+ Sau đó GV và HS cùng làm việc để nêu tác
hại gì của chất đường bột?
GV kết luận cho học sinh ghi vào vở
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- HS trả lời
- Thiếu chất đường bột: Bị đói, mệt, cơ thể
ốm yếu
- Thừa chất đường bột: Gây béo phì
Hoạt động 3:Tìm hiểu nhu cầu chất béo
Trang 2- GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo
nhóm:
- Em ăn quá nhiều hoặc ít chất béo cơ thể em
có được bình thường không?
GV kết luận và cho học sinh ghi vào vở
- Từng nhóm thảo luận
- HS trả lời
- HS ghi bài
Hoạt động 4: Vận dụng và cũng cố
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ
- Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể như thế nào ?
- GV cho HS đọc phần “ Có thể em chưa biết”
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Nhận xét: Tinh thần học tập của cả lớp , cho điểm vào sổ đầu bàì
- Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài mới
5.GHI BẢNG
III Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
1/ Chất đạm:
a/ Thiếu chất đạm:bị suy dinh dưỡng, dễ bị nhiễm khuẩn, trí tuệ phát triển kém
b/ Thừa chất đạm: bệnh béo phì, bệnh huyết áp, bệnh tim mạch
2/ Chất đường bột:
a/ Thiếu chất đường bột: Bị đói, mệt, cơ thể ốm yếu
b/ Thừa chất đường bột: Gây béo phì
3/ Chất béo:
a/ Thiếu chất béo: Cơ thể ốm yếu, dễ bị mệt, đói
b/ Thừa chất béo: Cơ thể béo phệ
* Ngoài ra, các chất sinh tố, khoáng, nước, chất xơ cần được quan tâm và sử dụng đầy đủ nên
ăn nhiều rau quả, củ
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
……
Trang 3Tuần: 21 Ngày soạn: 02/01/2011 Tiết: 40 Ngày dạy: 04/01/2011
BÀI 16:
VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
_ Giúp HS hiểu được thế nào là vệ sinh an toàn thực phẩm
2.Kỹ năng:
_ Cách bảo đảm an toàn thực phẩm ở gia đình., cách lựa chọn thực phẩm phù hợp để bảo đảm vệ sinh an tòan thực phẩm
3 Thái độ:
_ Ý thức về vệ sinh an tòan thực phẩm bảo vệ sức khỏe cộng đồng, phòng chống ngộ độc thức ăn
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: _ Hình vẽ phóng to (3.14) (3.15)
+ Học sinh: _ Vở, viết, SGK …Xem trước bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số lớp
2 Bài cũ:
a Thừa hoặc thiếu chất đạm ảnh hưởng gì đến cơ thể ?
b Thừa hoặc thiếu chất béo ảnh hưởng gì đến cơ thể ?
3 Đặt vấn đề:
_ Hiện nay tình trạng ngộ độc thực phẩm dang là mối đe doạ đối với sức khoẻ của con người vì vậy chúng ta phải làm gì để phòng tránh ngộ độc thực phẩm thì chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay “Vệ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM”.
4 Tiến trình:
Hoạt động 1: Thế nào là nhiễm trùng thực phẩm?
- GV yêu cầu 1 em đọc thông tin trong SGK
_ Theo em thế nào là nhiễm trùng thực phẩm?
_ Em hãy nêu một số loại thực phẩm dễ bị hư
hỏng và giải thích tại sao?
+ So sánh nhiễm trùng – nhiễm độc
_ GV và HS cùng làm việc trên cơ sở hiểu
biết thực tế và kinh nghiệm cá nhân để đi đến
kết luận
_ GV kết luận cho học sinh ghi vào vở
_ HS đọc _ HS trả lời theo sự hiểu biết _ HS nêu
_ HS ghi vào vở
Hoạt động 2:tìm hiểu Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn
- GV cho học sinh xem hình (3.14) để HS tìm
hiểu?
- GV phân tích để HS ghi vào vở ảnh hưởng
của nhiệt độ đối với vi khuẩn
-vi khuẩn bị tiêu diệt
_ HS quan sát
HS lắng nghe và ghi vào vở + (100 – 1150 C)
Trang 4-vi khuẩn không hoạt động nhưng không
chết
_ Vi khuẩn họat động mạnh
_ GV kết luận và cho hs ghi bài vào vở
+ (50 –800 C); và (-20 -100 C) + (0 – 370 C) _ HS ghi bài
Hoạt động 3 Tìm hiểu biện pháp phòng chống nhiễm khuẫn tại nhà
GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo
nhóm:
- Dựa vào (H 3.15) cho biết các biện pháp
phòng và tránh nhiễm trùng thực phẩm tại
nhà ?
_ GV kết luận và cho học sinh ghi vào vở
_ HS thảo luận theo nhóm _ HS trả lời
_ HS ghi bài Hoạt động 3: Vận dụng và cũng cố
- Thế nào là nhiễm trùng thực phẩm?
- Anh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn?
- Biện pháp phòng và tránh nhiễm trùng thực phẩm tại nhà?
- GV cho HS đọc phần “ Có thể em chưa biết”
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
Nhận xét: Tinh thần học tập của cả lớp, cho điểm vào sổ đầu bàì
Dặn dò: Học bài và chuẩn bị phần tiếp theo của bài.
5 GHI BẢNG
I VỆ SINH THỰC PHẨM
1 Thế nào là nhiễm trùng và nhiễm độc thực phẩm?
- Sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm được gọi là sự nhiễm trùng thực phẩm
- Sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm gọi là sự nhiễm độc thực phẩm
- Khi ăn thức ăn nhiễm độc hay nhiểm trùng gọi là ngộ độc thức ăn
2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn:
+ 1000 C – 1150 C vi khuẩn bị tiêu diệt
+ (+ 500 C – 800 C ) và ở
(- 200 C -100 C )vi khuẩn không hoạt động nhưng không chết
+ 00 C – 370 C vi khuẩn họat động mạnh
+ -200 C -> -100 C vi khuẩn không sinh nở nhưng không chết
3 Biện pháp phòng chống nhiễm khuẩn tại nhà
- Rữa tay trước bữa ăn
- Vệ sinh nhà bếp
- Rữa kỹ thực phẩm
- Nấu chín thực phẩm
- Đậy thức ăn cẩn thận
- Bảo quản thực phẩm chu đáo
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
……