Những tác phẩm chủ yếu của ông “Luận văn khoa học và NT”, Luận về sự bất bình đẳng tiểu thuyết “Ê – min hay về giáo dục” là một thiên “Luận văn – tiểu thuyết” nội dung đề cập đến việc gi
Trang 1NS: 14/03/2011 TUẦN 30
Văn bản:
ĐI BỘ NGAO DU
( Trích Ê – min hay Về giáo dục)
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được quan điểm đi bộ của tác giả
- Thấy được nghệ thuật lập luận mang đậm sắc thái cá nhân của nhà văn Pháp Ru-xơ
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Mục đích, ý nghĩa của việc đi bộ theo quan điểm của tác giả
- Cách lập luận chặt chẽ, sinh động, tự nhiên của nhà văn
- Lối viết nhẹ nhàng cĩ sức thuyết phục khi bàn về lợi ích, hứng thú của việc đi bộ ngao du
2/ Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận nước ngồi
- Tìm hiểu phân tích các luận điểm, luận cứ, cách trình bày vấn đề trong một bài văn cụ thể
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG LƯU BẢNG
Hoạt động 1: Khởi động
1/ Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
2/ Kiểm tra bài cũ:
Những ý kiến đề nghị của
La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
gởi lên vua Quang Trung là
gì? Những ý kiến đề nghị đó
đến nay có điểm nào cần được
tiếp tục phát huy?
3/ Bài mới:
Ru – Xô (1712 – 1778 nhà
văn, nhà triết học, nhà văn hoạt
động XH nổi tiếng của nước
Pháp hế kỉ XVIII Những tác
phẩm chủ yếu của ông “Luận
văn khoa học và NT”, Luận về
sự bất bình đẳng tiểu thuyết “Ê
– min hay về giáo dục” là một
thiên “Luận văn – tiểu thuyết”
nội dung đề cập đến việc giáo
dục một em bé từ khi ra đời cho
đến lúc khôn lớn – chúng ta sẽ
tìm hiểu kĩ hơn tác phẩm này
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Trang 2qua tiết học hôm nay.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
? Dựa vào chú thích SGK
giới thiệu đơi nét về tác giả?
? Dựa vào chú thích hãy giới
thiệu đơi nét về tác phẩm và
thể cáo?
HS thực hiện theo yêu cầu
của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
I- TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả: Ru-xơ( 1712-1778)
là nhà văn, nhà triết học cĩ tư tưởng tiến bộ nước pháp ở thế kỉ XVIII
2.Tác phẩm:
- Văn bản trích trong tác phẩm Ê-min hay về giáo dục, nêu lên quan điểm muốn ngao du học hỏi, cần phải đi bộ.
- Phương thức biểu đạt: nghị luận.
Hoạt động 3: Đọc - hiểu văn bản
Đọc với giọng rõ ràng, dứt
khốt, tình cảm thân mật, lưu ý
các từ tơi, ta dùng xen kẻ trong
các câu kể, hỏi, câu cảm
Gọi 3 HS đọc văn bản SGK
? Để thuyết phục mọi người:
Nếu ngao du thì nên đi bộ, tác
giả đã lập luận bằng ba đoạn
văn, mỗi đoạn văn trình bày
một luận điểm Theo em, đĩ là
những đoạn nào? Ứng với
những luận điểm nào?
? Từ ba luân điểm trên , thử đề
xuất một nhan đề khác cho bài
văn nghị luận này chính xác
hơn cái nhan đề cĩ phần chung
chung: Đi bộ ngao du
? GV hỏi: Trật tự sắp xếp các
luận điểm nó hợp lí không? vì
sao?
- GV giải thích cho HS: Đối
với Ru – Xô tự do là mục tiêu
quan trọng hàng đầu ông luôn
khao khát tự do Ông cảm
thấy tự do quý giá như thế nào
từ khi còn nhỏ tuổi bị chủ
xưởng chửi mắng đánh đập,…
HS lắng nghe và đọc theo hướng dẫn
Đoạn 1: Từ đầu … nghỉ ngơi: đi
bộ ngao du – được tự do thưởng ngoạn
Đoạn 2: Tiếp theo… làm tốt hơn: Đi bộ ngao du – ta cĩ dịp trao dồi vốn tri thức
Đoạn 3: Đoạn cịn lại: Đi bộ ngao du – cĩ tác dụng tốt đến sức khoẻ và tinh thần
Nhan đề cĩ thể là: Lợi ích của việc đi bộ
- HS thảo luận (không bắt buộc) tùy theo cách cảm nhận của mình miễn hợp lí
II- PHÂN TÍCH : 1/ Nội dung:
1/ Các luận điểm chính:
+ Đi bộ ngao du – được tự do thưởng ngoạn
+ Đi bộ ngao du – ta cĩ dịp trao dồi vốn tri thức
+ Đi bộ ngao du – cĩ tác dụng tốt đến sức khoẻ và tinh thần
2/ Trật tự các luận điểm:
- Đối với Ru – Xô tự do là mục
tiêu quan trọng hàng đầu ông luôn khao khát tự do
- Ru – xơ rất khao khát kiến thức,
cả đời ơng phải nổ lực tự học mà học từ thực tiễn sinh động của tự nhiên là chính
Trang 3Suốt đời ông đấu tranh cho tự
do, chống lại chế độ phong
kiến,
? Hãy quan sát trong bài văn
cả 3 đoạn những chỗ nào tác
giả dùng đại từ “ta” và chỗ
nào tác giả xưng “tôi”
- Gv chốt: Nhờ cách xưng hô
thay đổi bài văn trở nên sinh
động, gắn cái riêng với cái
chung như một câu chuyện kể
gần gũi, thân mật gợi và dễ
hiểu
? Cách lập luận của tác giả
trong bài văn như thế nào?
Cách chứng minh luận điểm
có gì đặc sắc
=> GV: Nhờ sự đan xen giữa
lí luận trừu tượng và những
trải nghiệm của cá nhân tác
giả nên áng văn nghị luận này
rất sinh động.
? Qua văn bản ta hiểu gì về
con người và tư tưởng, tình
cảm của Ru – Xô?
GV nhận xét: Đây là bĩng dáng
tinh thần của Ru –xơ Bĩng
dáng ấy hiện lên khá đậm nét
trong bài đi bộ ngao du và đĩ là
nét đặc biệt của bài văn nghị
luận này
? Nhận xét về cách đưa dẫn
chứng vào văn bản?
? Xây dựng các nhân vật như
thế nào?
? Nhận xét về cách sử dụng đại
từ nhân xưng trong văn bản?
HS tìm hiểu quan sát phát biểu:
- Xưng “ta” khi lí luận chung
- Xưng “tôi” khi nói về cảm nhận và cuộc sống của riêng ông
HS lắng nghe
HS trình bày ý kiến
Trình tự sắp xếp luận cứ, cách lập luận cách nêu diễn cảm dồn dập bằng những kiểu câu khác nhau; so sánh, nêu cảm xúc, câu hỏi tu từ nói về kết quả sưu tầm tự nhiên học của chú học trò Ê - min cảm giác thèm ăn ngủ, nghỉ ngơi sau chuyến đi bộ
HS thảo luận nêu ý kiến riêng
Ru – Xô là con người giản dị (diễn cảm) qúy trọng tự do yêu thiên nhiên ( núi sơng, đồng ruộng, cây cối, hoa lá – khơng thấy ơng nĩi đến các lồi vật)
3/ Bài văn nghị luận sinh động:
Nhờ sự đan xen giữa lí luận trừu tượng và những trải nghiệm của cá nhân tác giả nên áng văn nghị luận này rất sinh động
những thủ đoạn của bọn thực dân
4/ Bĩng dáng nhà văn:
Đây là bĩng dáng tinh thần của Ru –xơ Bĩng dáng ấy hiện lên khá đậm nét trong bài đi bộ ngao du và
đĩ là nét đặc biệt của bài văn nghị luận này
2) Hình thức:
- Đưa dẫn chứng vào bài tự nhiên, sinh động, gắn với thực tiễn cuộc sống
- Xây dựng các nhân vật của hoạt động giáo dục, một thầy giáo và một học sinh
- Sử dụng đại từ nhân xưng tơi, ta hợp lí, gắn kết được nội dung mang tính khái quát và kiến thức mang tính chất trải nghiệm cá nhân, kinh nghiệm của bản thân người viết, làm cho lập luận thêm thuyết phục
Trang 4c) Ý nghĩa văn bản:
Từ những điều mà “đi bộ ngao du” đem lại như tri thức, sức khỏe, cảm giác thoải mái, nhà văn thể hiện tinh thần tự do dân chủ-tư tưởng tiến bộ của thời đại.
4/ Hướng dẫn tự học:
- Đọc kĩ chú thích 1,4,5,7,9,14,15,và 17.
- Lập luận để chứng minh một trong những lợi ích của việc đi bộ ngao du bằng cuộc sống thực tiễn của bản thân Từ đó tự rút ra bài học cho mình.
- Soạn bài:Hội thoại ( tiếp theo).
+ Đọc và phân tích phần Ngữ liệu trang 102 để bước đầu nắm được lượt lời trong hội thoại là gì
và sử dung lượt lời như thế nào là phù hợp trong hội thoại?
+ Nghiên cứu trước các bài tập 1, 2 và 3 trang 102 – 107 SGK
Phần Tiếng Việt
= = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Hiểu khái niệm lượt lời và cách vận dụng chúng trong giao tiếp
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Khái niệm lượt lời
- Việc lựa chọn lượt lời góp phần thể hiện thái độ và phép lịch sự trong giao tiếp
2/ Kĩ năng:
- Xác định được các lượt lời trong các cuộc thoại
- Sử dụng đúng lượt lời trong giao tiếp
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG LƯU BẢNG
Hoạt động 1: Khởi động
1/ Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Vai xã hội là gì? Vai xã
hội được xác định như thế nào?
Cho ví dụ minh hoạ
- Kiểm tra phần chuẩn bị
ở nhà của học sinh
3/ Bài mới:
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
Trang 5+ GV cho Hs đọc phân vai
đọan trích SGK tr 92 – 93 và
trả lời câu hỏi.
? Trong cuộc thoại đó mỗi
nhân vật nói bao nhiêu lượt?
(Hs tự tính số lượt lời của mỗi
nhân vật)
? Bao nhiêu lần lẽ ra Hồng
được nói nhưng không nói? Sự
im lặng tể hiện thái độ của
Hồng đối với những lời nói
của người cô như thế nào?
(HS tự tính số lần bé hồng
không nói)
? Vì sao Hồng không cắt lời
người cô khi bà nói những
điều không muốn nghe?
=> GV cho Hs đọc ghi nhớ
SGK tr 102.
- Hs đọc – nhận xét cách đọc
HS trao đổi, thảo luận và trả lời
* - Người cơ 5 lượt nĩi.
- Hồng! Mày có muốn…?
- Sao lại không vào? Mơ mày … ?
- Mày dại quá, cứ vào
- Vậy mày hỏi cô Thông
- Mấy lại rằm
* - Bé Hồng 2 lượt nĩi.
+ Lần 1: sau lượt lời (1) của bà cô
+ Lần 2: Sau lượt lời (3) của bà cô
Hai lần lẽ ra Hồng được nói nhưng không nói
- Không! cháu không muốn vào
- Sao cô biết mợ con Sự im lặng đó cho biết thái độ của Hồng là bất bình đối với những lời người cô nói
Hồng ý thức được rằng Hồng là người thuộc vai dưới, không được phép xúc phạm người trên
HS: Hồng không cắt lời người cô vì Hồng ý thức được rằng hồng là người thuộc vai dưới, không được phép xúc phạm người trên
HS đọc ghi nhớ SGK
I- LƯỢT LỜI TRONG HỘI THOẠI:
- Trong hội thoại ai cũng được nói Mỗi lần có một người tham gia hội thoại được gọi là một lượt lời
- Để giữ lịch sự, cần tôn trọng
Trang 6lượt lời của người khác tránh nói tranh lượt lời, cắt lời hoặc chêm vào lời người khác
- Nhiều khi im lặng khi đến lượt lời của mình cũng là một cách biểu thị thái độ
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1: Qua cách miêu tả
cuộc thoại giữa các nhân vật
cai lệ, người nhà lí trưởng chị
Dậu và anh Dậu trong đoạn
trích “Tức nước vỡ bờ” (N.V 8
tập 1 tr 28) em thấy tính cách
của mỗi nhân vật được thể
hiện như thế nào?
* GV hướng dẫn HS xác định
lượt lời trong hội thoại (ai nói
nhiều lượt lời, ai nói ít hơn)
* Xác định vai XH trong hội
thoại
* Từ các chi tiết trên GV giúp
HS rút ra tính cách của mỗi
nhân vật
Bài tập 2: - GV cho HS đọc
đoạn trích SGK tr 103 – 107
và trả lời câu hỏi
a Sự chủ động tham gia cuộc
thoại của chị Dậu với Cái Tí
phát biểu ngược chều nhau
Bài tập 1 (trả lời)
1a xét về sự tham gia hội thoại người nói nhiều lượt lời nhất là cai lệ và chị Dậu;
người nhà lí trưởng nói ít hơn anh Dậu chỉ nói với vợ sau khi cuộc xung đột giữa chị Dậu với cai lệ và người nhà lí trưởng đã kết thúc Kẻ duy nhất cắt lời người khác trong cuộc thoại này là cai lệ
b Xét về cách thể hiện vai
XH chị Dậu từ chỗ nhún nhường đã vùng lên cự
- Cai lệ trước sau vẫn hống hách
- Người nhà lí trưởng có phần giữ gìn hơn nhưng cũng tỏ thái độ mỉa mai
c Nhận xét:
- Chị Dậu là người phụ nữ đảm đang mạnh mẽ
- Cai lệ là kẻ tiểu nhân đắc chí không có tình người
- Người nhà lí trưởng là kẻ ăn theo
- Anh Dậu là người cam chịu, bạc nhược
- HS đọc – nhận xét cách đọc
- Lần lượt trả lời câu hỏi SGK
a Thoạt đầu cái Tí nói rất nhiều rất hồn nhiên, còn chị
II- LUYỆN TẬP:
1/ Bài tập 1:
1a xét về sự tham gia hội thoại người nói nhiều lượt lời nhất là cai lệ và chị Dậu; người nhà lí trưởng nói ít hơn anh Dậu chỉ nói với vợ sau khi cuộc xung đột giữa chị Dậu với cai lệ và người nhà lí trưởng đã kết thúc Kẻ duy nhất cắt lời người khác trong cuộc thoại này là cai lệ
b Xét về cách thể hiện vai XH chị Dậu từ chỗ nhún nhường đã vùng lên cự
- Cai lệ trước sau vẫn hống hách
- Người nhà lí trưởng có phần giữ gìn hơn nhưng cũng tỏ thái độ mỉa mai
2/ Bài tập 2:
- Lần lượt trả lời câu hỏi SGK
a Thoạt đầu cái Tí nói rất nhiều rất hồn nhiên, còn chị Dậu thì chỉ
im lặng Về sau cái tí nói ít hẳn
Trang 7như thế nào?
- GV hướng dẫn HS: cần xét
xem vào mỗi giai đoạn của
cuộc thoại (chủ yếu là phầ
đầu và phần cuối cuộc thoại)
ai nói nhiều lượt lời hơn, ai im
lặng nhiều hơn
b Tác giả miêu tả diễn biến
cuộc thoại như thế có hợp lí
không? vì sao?
- GV hướng dẫn HS: Cần nắm
vững hoàn cảnh cuộc thoại
c Việc tác giả tô đậm sự hồn
nhiên và híeu thảo của cái tí
qua phần đầu cuộc thoại làm
tăng kịch tính của câu chuyện
như thế nào?
* GV HD HS làm tiếp Bt 3:
Dựa vào những điều đã biết
về truyện “Bức tranh của em
gái tôi” (Ngữ Văn 6 tập 2 tr
30) và đoạn trích (SGK tr 107
N.V8) hãy cho biết sự im lặng
của nhân vật “tôi” biểu thị
điều gì?
Bài tập 4: (SGK N văn 8 tr
108)
HS tự suy nghĩ và phát biểu ý
kiến của mình Nên khuyến
khích những ý kiến thể hiện
suy nghĩ độc lập, có cân nhắc
Dậu thì chỉ im lặng Về sau cái tí nói ít hẳn đi, còn chị Dậu nói nhiều hơn
b Tác giả miêu tả diễn biến cuộc thoại như vậy rất phù hợp với tâm lí nhân vật lúc đầu Cái Tí vô tư vì nó chưa biết mình bị bán đi, còn chị Dậu thì đau lòng vì buộc phải bán con nên chỉ im lặng Về sau, cái Tí biết sắp bị bán nên nói rất ít, còn chị Dậu phải nói để thuyết phục cả 2 đứa con nghe lời mẹ
c việc tác giả tả cái Tí hồn nhiên kể lể với mẹ những việc nó đã làm khuyên bảo thằng Dần để những củ khoai
to hơn cho bố mẹ, hỏi thăm mẹ làm chị Dậu đau lòng khi buộc phải bán đứa con hiếu thảo đảm đang càng tô đậm nỗi bất hạnh sắp giáng xuống đầu cái Tí
Bài tập 3:
Trong đoạn trích này có 2 lần nhân vật “tôi” im lặng khi bà mẹ của nhân vật ấy hỏi cụ thể
- Lần 1: Nhân vật tôi im lặng vì; ngỡ ngàng, hãnh diện, xấu hổ
- Lần 2: Nhân vật tôi im lặng
vì xúc động trước tâm hồn và lòng nhân hậu của em gái tôi
Bài tập 4:
- Trong trường hợp phải giữ bí
đi, còn chị Dậu nói nhiều hơn
b Tác giả miêu tả diễn biến cuộc thoại như vậy rất phù hợp với tâm
lí nhân vật lúc đầu Cái Tí vô tư vì nó chưa biết mình bị bán đi, còn chị Dậu thì đau lòng vì buộc phải bán con nên chỉ im lặng Về sau, cái Tí biết sắp bị bán nên nói rất
ít, còn chị Dậu phải nói để thuyết phục cả 2 đứa con nghe lời mẹ
c việc tác giả tả cái Tí hồn nhiên kể lể với mẹ những việc nó đã làm khuyên bảo thằng Dần để những củ khoai to hơn cho bố mẹ, hỏi thăm mẹ làm chị Dậu đau lòng khi buộc phải bán đứa con hiếu thảo đảm đang càng tô đậm nỗi bất hạnh sắp giáng xuống đầu cái Tí
3/ Bài tập 3:
Trong đoạn trích này có 2 lần nhân vật “tôi” im lặng khi bà mẹ của nhân vật ấy hỏi cụ thể
- Lần 1: Nhân vật tôi im lặng vì; ngỡ ngàng, hãnh diện, xấu hổ
- Lần 2: Nhân vật tôi im lặng vì xúc động trước tâm hồn và lòng nhân hậu của em gái tôi
4/ Bài tập 4 :
- Trong trường hợp phải giữ bí mật hoặc thể hiện sự tôn trọng đối với người đối thoại thì im lăng là vàng
- Trong trường hợp phải phát biểu
Trang 8mật hoặc thể hiện sự tôn trọng đối với người đối thoại thì im lặng là vàng
- Trong trường hợp phải phát biểu chính kiến để ủng hộ cái đúng, phê phán cái sai thì “im lặng” sẽ đồng nghĩa với hèn nhát
chính kiến để ủng hộ cái đúng, phê phán cái sai thì “im lặng” sẽ đồng nghĩa với hèn nhát
Hoạt động 4: Củng cố và dặn dị
Hướng dẫn củng cố bài:
? Thế nào là lượt lời trong hội
thoại? Để giữ lịch sự trong hội
thoại phải như thế nào?
? Tiết học hơm nay cung cấp
cho em những kiến thức như
thế nào về lượt lời? Em sẽ vận
dụng kiến thức này như thế nào
trong cuộc sống cũng như trong
học tập của bản thân?
Hướng dẫn tự học:
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
1/ Củng cố:
Nội dung bài học
2/ Dặn dị:
- Phân tích một cuộc thoại mà
bản thân đã tham gia hoặc chứng kiến theo yêu cầu sau:
+ Xác định đúng vai xã hội của bản thân và của người tham gia hội thoại
+ Lựa chọn ngơn ngữ hội thoại phù hợp với vai xã hội và hồn cảnh giao tiếp
+ Xác định được lượt lời hội thoại của bản thân trong hội thoại -Soạn bài: Luyện tập đưa yếu
tố biểu cảm vào bài văn nghị luận.
+ Lập dàn ý cho đề bài: Lợi ích
của những chuyến tham quan, du lịch đối với học sinh
+ Xem trước các yêu cầu luyện tập trên lớp trang 108 SGK
Trang 9
NS: 17 /03/2011 TUẦN 30
LUYỆN TẬP ĐƯA YẾU TỐ BIỂU CẢM
VÀO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
= = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Củng cố kiến thức và năng cao kĩ năng vận dụng đưa yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức về văn nghị luận.
- Cách đua yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận
2/ Kĩ năng:
Xác định cảm xúc và biết cách diễn đạt cảm xúc đĩ trong bài văn nghị luận
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG LƯU BẢNG
Hoạt động 1: Khởi động
1/ Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm
tra sự chuẩn bị của học sinh
3/ Bài mới:
Ta đã biết yếu tố biểu
cảm được thể hiện rõ nhất trong
bài văn nghị luận là ở từ, ngữ,
câu cảm, giọng điệu lời văn
nhưng cĩ thật chỉ cĩ như vậy
khơng? Làm thế nào để cĩ cảm
xúc, tình cảm và biểu hiện ra khi
viết văn nghị luận? Biểu cảm
trong văn nghị luận cĩ giống như
biểu cảm trong văn biểu cảm hay
khơng? Tiết học hơm nay sẽ cung
cấp kiến thức giúp chúng ta trả
lời những câu hỏi trên.
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
* GV cho Hs tìm hiểu đề tài
Bài làm cần sáng tỏ vấn đề
gì? cho ai? Làm theo kiểu lập
luận nào?
- GV cho HS thảo luận những
câu hỏi mục II.1
- GV cho HS nhận xét hệ
thống luận điểm (SGK tr 108)
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Hs thảo luận – nêu ý kiến
- Nhận xét hệ thống luận điểm: Các luận điểm khá
I- ĐỀ BÀI:
“Sự bổ ích của những chuyến tham quan, du lịch đối với học sinh”
Lập dàn ý các luận điểm và luận
cứ cần thiết
II- LUYỆN TẬP TRÊN LỚP: 1/
Nhận xét hệ thống luận điểm:
- Các luận điểm khá phong phú
Trang 10- Qua thảo luận GV giúp HS
thấy rõ
- D/C có vai trò chủ yếu trong
văn chứng minh nhưng không
phải là liệt kê D/c mà phải
nêu ra ý kiến, quan điểm của
mình
- Các luận điểm đưa ra phải
chính xác, đầy đủ mà còn sắp
xếp rành mạch hợp lí, chặt
chẽ
=> GV hướng dẫn HS sắp xếp
lại thành hệ thống mới
* GV hướng dẫn HS tập đưa
yếu tố biểu cảm vào bài văn
nghị luận (GV gọi HS đọc lại
đọan văn (a) luận điểm 3
trong bài “Đi bộ ngao du”)
GV hỏi: Phát hiện yếu tố biểu
cảm trong đoạn văn?
- Cảm xúc của tác giả là gì và
biểu hiện như thế nào trong
từng câu của đoạn trong
giọng điệu?
phong phú nhưng thiếu mạch lạc
Sắp xếp còn lộn xộn
HS lắng nghe
A Mở bài: Những chuyến tham
quan du lịch đã giúp ích cho người tham gia rất nhiều
B Thân bài: Nêu các lợi ích
cụ thể:
Về thể chất: Giúp ta thêm khỏe mạnh, cĩ sức chịu đựng bền bỉ hơn
2 Tình cảm: Giúp ta tìm được thật nhiều niềm vui cho bản thân; tình yêu thiên nhiên, đất nước
3 Kiến thức: hiểu cụ thể hơn, sâu hơn những điều đã học, đưa lại nhiều bài học chưa có trong sách vở của nhà trường
C Kết bài: Tham quan du lịch
quả là hoạt động bổ ích, mọi người cần tích cực tham gia
HS đọc đoạn văn (a) phát hiện yếu tố biểu cảm (niềm vu sướng, hạnh phúc tràn ngập vì được đi bộ ngao du đem lại cho cơ thể, tâm hồn tác giả và
Ê – min
HS trả lời: cảm xúc ấy biểu hiện rất nhiều trong đoạn, ở
nhưng thiếu mạch lạc
- Sắp xếp còn lộn xộn
* Hướng dẫn sắp xếp hệ thống luận điểm:
A Mở bài: Nêu lợi ích của việc tham quan
B Thân bài:
- Về thể chất: Giúp ta thêm khỏe mạnh
- Tình cảm: Giúp ta tìm được thật nhiều niềm vui cho bản thân; tình yêu thiên nhiên, đất nước
- Kiến thức: hiểu cụ thể hơn, sâu hơn những điều đã học, đưa lại nhiều bài học chưa có trong sách vở của nhà trường
C Kết bài:
Khẳng định tác dụng của hoạt động tham quan