1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ôn tập ngữ văn

56 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 670 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trăm điều nhân khơng điều nhânnào ngồi điều nhân thương dân” Song phải đến nền văn học hiện đại Việt Nam, được soi sáng bằng tư tưởng Hồ Chí Minh, bằng quanđiểm Mác xít về nhân dân, đượ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TỈNH LÂM ĐỒNG

Trang 2

CẤU TRÚC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT

Câu I (2,0 điểm): Tái hiện kiến th giả, tác phẩm văn học Việt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước

ngoài.

VĂN HỌC VIỆT NAM

- Khái quát VHVN từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX

- Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh

-Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh

- Tây Tiến – Quang Dũng

- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc Phạm Văn Đồng

- Việt Bắc (trích) - Tố Hữu

- Đất Nước (trích Trường ca Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm

- Sóng – Xuân Quỳnh

- Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo

- Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân

- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc Tường

- Vợ nhặt – Kim Lân

- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài

- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành

- Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi

- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu

- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ

- Nguyễn Đình Chiểu ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ của dân tộc - PHạM VĂN ĐồNG

- Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1-12- 2003- Cô- Phi An- nan

- Quá trình văn học và phong cách văn học

- Nhìn về vốn văn hoá dân tộc - Trần Đình Hượu

- Gía trị văn học và tiếp nhận văn học

VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI

- Thuốc - Lỗ Tấn

- Số phận con người (trích) – Sô-lô-khốp

- Ông già và biển cả (trích) – Hê-minh-uê.

Câu II (3,0 điểm): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn

(không quá 400 từ).

- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.

- Nghị luận về một hiện tượng đời sống

Câu III. (5,0 điểm).Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận

văn học.

Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó.

- Khái quát VHVN từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX

- Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh

-Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh

- Tây Tiến – Quang Dũng

- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc Phạm Văn Đồng Việt Bắc

Trang 3

- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc Tường

- Vợ nhặt – Kim Lân

- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài

- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành

- Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi

- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu

- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ

(Nguồn từ “Cấu trúc đề thi TN THPT của Bộ giáo dục & Đào tạo”)

- 9.1945, nước ta được hoàn toàn độc lập Nước Việt Nam DCCH ra đời

- 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi bằng chiến thắng Điện Biên Phủ

- 7.1954 đất nước bị chia cắt làm 2 miền - hai nhiệm vụ chiến lược: vừa sản xuất, vừa chiến đấu,xây dựng và bảo vệ miền Bắc hậu phương, chi viện cho miền Nam tiền tuyến lớn anh hùng

- Hiện thực cách mạng ấy đã tạo nên sức sống mạnh mẽ và phong phú của nền Văn học Việt Namhiện đại từ sau Cách mạng tháng Tám 1945

b*Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975

1 Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu nặng với vận mệnh

chúng của đất nước

2 Nền văn học hướng về đại chúng

3 Một nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

Bài 2 NGUYỄN ÁI QUỐC - HỒ CHÍ MINH

I Những kiến thức cơ bản:

1 Neâu quan điểm sáng tác văn học của nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh?

- HCM coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại, phụng sự cho sự nghiệp cách mạng Ngườiquan niệm: nhà văn là chiến sĩ - văn hoá văn nghệ là một mặt trận

- Người đặc biệt chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học Theo Người tính chân thật làcái gốc nảy nở nhiều vấn đề “chớ mơ mộng nhiều quá mà cái chất thật của sinh hoạt rất ít”

- HCM luôn chú ý đến mục đích, đối tượng tiếp nhận,

2 Sự nghiệp văn học: Những đặc điểm cơ bản?

Trang 4

- Văn chính luận: nhằm mục đích đấu tranh chính trị Đĩ là những áng văn chính luận mẫu mực, lí

lẽ chặt chẽ đanh thép đầy tính chiến đấu (Tuyên ngơn độc lập, Lời kêu gọi tồn quốc kháng chiến, Bản

án chế độ td Pháp)

- Truyện và kí: chủ yếu viết bằng tiếng Pháp rất đặc sắc, sáng tạo và hiện đại (Lời than vãn của bà

Trưng Trắc, Vi hành )

- Thơ ca: (lĩnh vực nổi bật trong giá trị sáng tạo văn chương HCM) phản ánh khá phong phú tâm

hồn và nhân cách cao đẹp của người chiến sĩ CM trong nhiều hồn cảnh khác nhau

3 Đặc điểm phong cách nghệ thuật trong văn chương của NAQ _HCM?

Phong cách đa dạng mà thống nhất, kết hợp sâu sắc giữa chính trị và văn chương, giữa tư tưởng vànghệ thuật, giữa truyền thống và hiện đại ở mỗi loại lại cĩ phong cách riêng, độc đáo hấp dẫn

- Văn chính luận: bộc lộ tư duy sắc sảo, giàu tri thức văn hố, gắn lí luận với thực tiễn

- Truyện kí rất chủ động và sáng tạo lối kể chân thực, tạo khơng khí gần gũi,cĩ khi giọng điệuchâm biếm, sắc sảo, thâm thuý và tinh tế Truyện ngắn của Người rất giàu chất trí tuệ và tính hiện đại

- Thơ ca cĩ phong cách đa dạng: nhiều bài cổ thi hàm súc, uyên thâm đạt chuẩn mực cao về nghệthuật, cĩ những bài là lời kêu gọi dễ hiểu

TUYÊN NGƠN ĐỘC LẬP - HỒ CHÍ MINH

I Nêu hồn cảnh sáng tác văn bản “ Tuyên ngơn độc lập”?

Hồn cảnh rộng :-Chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc, phát xít Nhật, kẻ chiếm đĩng nước ta lúc

bấy giờ , đầu hàng Đồng Minh Trên tồn quốc, nhân dân ta vùng dậy giành chính quyền

Hồn cảnh trực tiếp:Ngày 26-8 – 1945, chủ tịch Hồ Chí Minh từ Việt Bắc trở về Hà Nội Tại

căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Hà Nội, lãnh tụ Hồ Chí Minh soạn thảo bản Tuyên ngơn Độc lập Vàngày 2/9/1945; tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Người thay mặt Chính phủ Lâm thời nước Việt NamDân chủ Cộng hồ, đọc bản Tuyên ngơn Độc lập trước hàng chục vạn đồng bào ta, khai sinh ra nước ViệtNam Dân chủ Cộng hịa, mở ra một kỷ nguyên mới Độc lập, Tự do

II Ý NGHĨA VĂN BẢN- NGHỆ THUẬT :

• - Lập luận chặt chẽ , lí lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục

• - Ngôn ngữ vừa chính xác , vừa gợi cảm

• - Là một văn kiện lịch sử vô giá tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về vềquyền tự do , độc lập cuả dân tộc VN và khẳng định quyết tâm bảo vệ nề độc lập , tự do ấy

• - Kết tinh lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc và tinh thần yêu chuộng độc lập tự

do

• - Là một áng văn chính luận mẫu mực

Trang 5

1 Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản Tuyên ngôn Độc lập là khẳng định quyền bình đẳng,

quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc của con người Từ đó Người khẳng định,mọi dân tộc trên thế giới đều có quyền tự do , bình đẳng

2 a Bản cáo trạng tội ác thực dân Pháp.

- Vạch trần bộ mặt xảo quyệt của thực dân Pháp “lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướpđất nước ta, áp bức đồng bào ta”

b Quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta

- Từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật chứ không phải thuộc địa của Phápnữa Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền khi Nhật hàng Đồng minh

- Nhân dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân và chế độ quân chủ mà lập nên chế độ Dân chủCộng hoà Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị

- Chế độ thực dân Pháp trên đất nước ta vĩnh viễn chấm dứt và xoá bỏ

- Trên nguyên tắc dân tộc bình đẳng mà tin rằng các nước Đồng minh “quyết không thể khôngcông nhận quyền độc lập của dân Việt Nam”:

“Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc về pheĐồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do Dân tộc đó phải được độc lập

Phần thứ hai là những bằng chứng lịch sử không ai chối cãi được, đó là cơ sở thực tế và lịch

sử của bản Tuyên ngôn độc lập được Hồ Chí Minh lập luận một cách chặt chẽ với những lí lẽ đanh thép, hùng hồn.

3 Lời tuyên bố với thế giới

- Nước Việt Nam có quyền được hưởng tự do và độc lập và sự thật đã thành một nước tự do, độclập (từ khát vọng đến sự thật lịch sử hiển nhiên)

- Nhân dân đã quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy (được làm nên bằng xương máu vàlòng yêu nước)

Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá của dân tộc ta, thể hiện phong cách chính luận của HồChí Minh

III Vì sao cho rằng “TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP” (Hồ Chí Minh) là một văn bản chính luận mẫu mực?

1 Thể hiện phong cách văn chính luận mẫu mực

a/ Tổ chức và sắp xếp tài tình các luận cứ , luận chứng , luận điểm : từng luận cứ , luận chứng, luậnđiểm đều xoáy vào một vấn đề là là độc lập tự do của nước Việt Nam

b/ Hệ thống lập luận chặt chẽ : Các lí lẽ phong phú vừa bác bỏ luận điệu của Pháp, vừa thuyết phụcquân đồng minh , vừa khẳng định chủ quyền nước VN

2 Lời văn ngắn gọn, giàu hình ảnh, giàu sức biểu cảm nên cso giá trị cổ động lớn lao.

3 Nổi bật phong cách văn chính luận HCM: Chính luận và trữ tình.

TỐ HỮU

1 Những nhân tố tác động đến con đường thơ của Tố Hữu :

Trang 6

- Quê hương: sinh ra và lớn lên ở xứ Huế, một vùng đất nổi tiếng đẹp, thơ mộng , trầm mặc vớisông Hương, núi Ngự, đền đài lăng tẫm cổ kính,… và giàu truyền thống văn hóa, văn học bao gồm cảvăn hóa cung đình và văn hóa dân gian mà nổi tiếng nhất là những điệu ca, điệu hò như nam ai nambình mái nhì, mái đẩy…

- Gia đình: Ông thân sinh ra nhà thơ là một nhà nho không đỗ đạt nhưng rất thích thơ phú và hamsưu tầm văn học dân gian Mẹ nhà thơ cũng là người biết và thuộc nhiều ca dao, tục ngữ Từ nhỏ Tố Hữu

đã sống trong thế giới dân gian cùng cha mẹ Phong cách nghệ và giọng điệu thơ sau này chịu ảnh hưởngcủa thơ ca dân gian xứ Huế

- Bản thân Tố Hữu: là người sớm giác ngộ lí tưởng cách mạng, tham gia cách mạng từ năm 18tuổi, bị bắt và bị tù đày từ năm 1939- 1942, sau đó vượt ngục trốn thoát và tiếp tục hoạt động cho đếnCách mạng tháng Tám, làm chủ tịch ủy ban khởi nghĩa ở Huế Sau cách mạng ông giữ nhiều trọng trách

ở nhiều cương vị khác nhau, nhưng vẫn tiếp tục làm thơ

2 Con đường thơ của Tố Hữu :

Thơ Tố Hữu gắn bó chặt chẽ với cuộc đấu tranh cách mạng Việt Nam từ những năm 1940 cho đếnsau này

a Tập thơ Từ ấy(1946) gồm 71 bài sáng tác trong 10 năm (1936 – 1946) Tác phẩm được chia

- Gồm 24 bài sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Pháp

- Việt Bắc là bức tranh tâm tình của con người VN trong kháng chiến với những cung bậc cảm xúctiêu biểu: tình yêu quê hương đất nước, tình đồng chí đồng đội, tình quân dân, lòng thủy chung cáchmạng Đồng thời thể hiện quyết tâm bảo vệ sự toàn vẹn của đất nước

c Gió lộng (1961):

+ Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

+ Phong trào đấu tranh chống Mĩ - Ngụy ở miền Nam

- Tác phẩm thể hiện niềm vui chiến thắng, cuộc sống mới với những quan hệ xã hội tốt đẹp Còn

là lòng tri ân nghĩa tình đối với Đảng, Bác Hồ và nhân dân

d Ra trận (1971), Máu và Hoa (1977)

Phản ánh cuộc đấu tranh của dân tộc kêu gọi cổ vũ tinh thần chiến đấu của dân tộc Ca ngợi Bác

Hồ, tổng kết lịch sử đấu tranh

3 Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu

- Về nội dung thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị :

+ trong việc biểu hiện tâm hồn: hướng về cái ta chung

+ trong việc miêu tả đời sống : mang đậm tính sử thi

+giọng thơ mang tính chất tâm tình, ngọt ngào tha thiết rất tự nhiên

- Về nghệ thuật biểu hiện:thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc Phối hợp tài tình ca dao, dân ca các

thể thơ dân tộc và “thơ mới” Vận dụng biến hoá cách nói, cách cảm, cách so sánh ví von rất gần gũi vớitâm hồn người Phong phú vần điệu, câu thơ mượt mà, dễ thuộc dễ ngâm

Trang 7

• - Cảm hứng và bút pháp lãng mạn

• - Cách sử dụng ngôn từ đặc sắc: từ đại danh , từ hán Việt …

• - Kết hợp chất nhạc và chất họa

• - Khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên nền cảnh núi rừng miềnTây hùng vĩ , dữ dội Hình tượng người lính Tây tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng sẽluôn đồng hành trong trái tim và trí óc mỗi chúng ta

III Phân tích đoạn 1 (Từ câu 1 đến câu 14) Thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ - thơ mộng

và hình ảnh người lính trong cảm xúc “nhớ chơi vơi” về một thời Tây Tiến

1 Hai câu thơ đầu

• +Tác giả trực tiếp bộc bạch nỗi nhớ : gọi sơng Mã ; Gọi tên đồn quân“ Tây tiến ơi” thathiết như gọi người thương

• +Nhà thơ nhớ về những miền đất trong nỗi nhớ “chơi vơi” “Chơi vơi” là nỗi nhớ khơng cĩhình, khơng cĩ lượng, khơng ai cân đong đo đếm được nĩ lửng lơ mà đầy ắp, ám ảnh tâm trí conngười, khiến con người như sống trong cõi mộng Chữ “chơi vơi” hiệp vần với chữ “ơi” ở câu thơtrên khiến cho lời thơ thêm vang vọng

2 *Nỗi nhớ về chặng đường hành quân gian khổ:

- Khơng gian xa xơi hiểm trở thể hiện rõ ở một số địa danh: Sài Khao, Mường Lát, Pha

Luơng

• - Càng trở nên xa hơn khi nĩ gắn liền với hình ảnh “sương lấp”, “đồn quân mỏi” hiện về

“trong đêm hơi”

• - Địa bàn hoạt động của Tây tiến vơ cùng khĩ khăn hiểm trở :

• + Câu thơ “Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm” với điệp từ “dốc” gối lên nhau cộng vớitính từ “khúc khuỷu”, “thăm thẳm” làm sống dậy con đường hành quân hiểm trở, gập ghềnh, dài

vơ tận Âm điệu câu thơ như cũng khúc khuỷu như bị cắt đoạn

• +Con đường mà người lính Tây Tiến phải trải qua cao tới mức bĩng người in trên nhữngcồn mây, đến mức “súng ngửi trời”

• + Đây là cách nĩi thậm xưng thể hiện sự độc đáo qua đĩ thấy:

• + Được cái thế cao của dốc, gợi cảm giác về độ cao, độ sâu khơng cùng của dốc

Trang 8

• +Vẻ tinh nghịch, chất lính ngang tàng như thách thức cùng gian khổ của người línhTây Tiến

• - Câu thơ: “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống” Cùng vơí câu thơ:” Dốc lên ” đềungắt nhịp 4/4 Ý thơ gấp khúc giữa hai chiều cao thăm thẳm, sâu vịi vọi, dốc tiếp dốc, vực tiếpvực nhấn mạnh địa bàn hoạt động của những người lính vơ cùng khĩ khăn, hiểm trở, vượt quanhững khĩ khăn, hiểm trở đĩ đã là một kỳ tích của những người lính

=>Bức tranh của thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ, hoang dại, hiểm trở mà đầy sức hút Những câu thơ phần lớn là thanh trắc càng gợi cái trúc trắc, trục trặc, tạo cảm giác cho độc giả về hơi thở nặng nhọc, mệt mỏi của người lính trên đường hành quân

3 Chặng đường hành quân đầy thơ mộng:

• -Giữa những âm tiết tồn thanh trắc ấy chen vào câu thơ man mác tồn thanh bằng: “Nhà aiPha Luơng mưa xa khơi” là hình ảnh thơ mộng mà hoang dã về thiên nhiên Tây Bắc - “ MườngLát hoa về trong đêm hơi”

• Cứ một nét bút gân guốc lại xen vào một nét bút mềm mại, trữ tình tạo cho bức tranh vềthiên nhiên Tây Tiến cân đối hài hịa

4.Hình ảnh người lính trong sự khắc nghiệt của thiên nhiên:

• -Trong những thử thách khắc nghiệt của thiên nhiên: vực sâu, đèo cao, thú dữ, lạnh lẽo nhữngngười đồng đội, dù can trường trong dãi dầu nhưng cĩ khi gian khổ đã vượt quá sức chịu đựng khiến chongười lính đã gục ngã, nhưng gục ngã trên tư thế hành quân

“Anh bạn dãi dầu khơng bước nữa Gục trên súng mũ bỏ quên đời”

• Nĩi đến cái chết mà lời thơ cứ nhẹ như khơng Dường như người lính Tây Tiến chỉ

bỏ quên đời một lát rồi lại bừng tỉnh và bước tiếp

• Đang nĩi đến cái rùng rợn bí hiểm của rừng già nhà thơ bỗng nhớ lại một kỷ niệm

ấm áp tình quân dân

Nhớ ơi Tây Tiến cơm lên khĩi Mai Châu mùa em thơm nếp xơi.

IV Phân tích đoạn 3 :Bức chân dung ng ười lính Tây Tiến hào hùng , hào hoa và bi tráng

• Quang Dũng đã dựng bức tượng đài về về chân dung người lính Tây Tiến hào hùng,hào hoa Cĩ sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa vẻ đẹp tâm hồn, lý tưởng chiến đấu và phẩm chất hysinh anh dũng

1 Vẻ đẹp lãng mạn( 4 câu đầu) Khơng hề che giấu những khĩ khăn gian khổ, chỉ cĩ điều, những

cái đĩ đều được nhìn bằng con mắt lãng mạn

Ngoại hình

Tây Tiến đồn binh khơng mọc tĩc Quân xanh màu lá dữ oai hùm.

• -Cũng đồn quân ấy thơi nhưng khi dùng “Đồn binh” thì gợi hình ảnh đồn chiến binh cĩ

vũ khí, cĩ khí thế xung trận át đi vẻ ốm yếu của bệnh tật

• - Các chi tiết “khơng mọc tĩc, quân xanh màu lá” diễn tả cái gian khổ khác thường củacuộc đời người lính trên một địa bàn hoạt động đặc biệt Di chứng của những trận sốt rét rừngtriền miên là “tĩc khơng mọc” da xanh tái

• Nhưng đối lập với ngoại hình tiều tụy ấy là sức mạnh phi thường tự bên trong phát ra từ tưthế “dữ oai hùm”

->Với nghệ thuật tương phản chỉ 2 dịng thơ Quang Dũng làm nổi bật vẻ khác thường lẫm liệt ,oai hùng của đồn quân Tây Tiến

• Họ hiện lên như hình ảnh tráng sĩ trượng phu một thuở qua hai câu tiếp:

Trang 9

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

• “Mắt trừng” biểu thị sự dồn nén căm uất đến cao độ như cĩ khả năng thiêu đốt quânthù qua ánh sáng của đơi mắt

• Vượt lên trên khĩ khăn thiếu thốn, tâm hồn người lính vẫn cất cánh “Đêm mơ HàNội dáng kiều thơm” Câu thơ ánh lên vẻ đẹp tâm hồn của người lính Tây Tiến

2.Vẻ đẹp bi tráng( 4 câu sau ) :Cái bi thương ở đây bị mờ đi trước lí tưởng quên mình của người

lính (Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh) Cái sự thật bi thảm những người lính gục ngã bên đườngkhơng cĩ đến cả manh chiếu để che thân được vợi đi nhờ cách nĩi giảm (anh về đất) và rồi bị át hẳn đitrong tiếng gầm thét dữ dội của dịng sơng Mã Thiên nhiên đã tấu lên khúc nhạc hào hùng để tiễn đưalinh hồn những người lính Tây Tiến:

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

áo bào thay chiếu anh về đất Sơng Mã gần lên khúc độc hành.

• - “Mồ viễn xứ” là những nấm mồ ở những nơi xa vắng hoang lạnh Những nấm mồ rải ráctrên đường hành quân, nhưng khơng thể cản được ý chí quyết ra đi của người lính Câu thơ sauchính là câu trả lời dứt khốt của những con người đứng cao hơn cái chết:

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Câu thơ vang lên như một lời thề đúng là cái chết của

bậc trượng phu

- “Áo bào thay chiếu anh về đất”

• Nếu như người tráng sĩ phong kiến thuở trước coi da ngựa bọc thây là lí tưởng thìanh bộ đội cụ Hồ ngày nay chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc một cách tự nhiên thầm lặng Hình ảnh

“áo bào” làm tăng khơng khí cổ kính trang trọng cho cái chết của người lính Hai chữ “áo bào” lấy

từ văn học cổ tái tạo vẻ đẹp của một tráng sĩ và nĩ làm mờ đi thực tại thiếu thốn gian khổ ở chiếntrường Nĩ cũng gợi được hào khí của chí trai “thời loạn sẵn sàng chết giữa sa trường lấy da ngựabọc thây

• Chữ “về” nĩi được thái độ nhẹ nhõm, ngạo nghễ của người tráng sĩ đi vào cái chết

“Anh về đất” là hình ảnh đầy sức mạnh ngợi ca Sau khi hồn thành nghĩa vụ thiêng liêng, ngườilính Tây Tiến trở về trong niềm chở che của đất mẹ quê hương, của đồng đội Trở về với nơi đã sinhdưỡng ra mình

• - Trước những cái chết cao cả ở địa bàn xa xơi hẻo lánh sơng Mã là nhân vật chứng kiến và tiễnđưa

• Đoạn thơ kết thúc bằng khúc ca bi tráng của sơng Mã

“Sơng Mã gầm lên khúc độc hành”

• Dịng sơng Mã là chứng nhân của một thời kỳ hào hùng, chứng kiến cái chết củangười tráng sĩ, nĩ gầm lên khúc độc hành bi phẫn, làm rung động cả một chốn hoang sơ Câu thơ cĩcái khơng khí chiến trận của bản anh hùng ca thời cổ Câu thơ đề cập đến mất mát đau thương mà vẫnhùng tráng

=> Đoanï thơ dựng lên bức tượng đài người lính Tây Tiến ốm mà không yếu, tiều tuỵ mà vẫn lẫm liệt hào hùng, gian khổ mà vẫn hào hoa.

Trang 10

- Phân tích đoạn thơ sau : “ Sơng Mã xa rồi Tây tiến ơi

Nhà ai Pha Luơng mưa xa khơi”

- Phân tích đoạn thơ sau: “ Tây Tiến đồn binh khơng mọc tĩc

- Một trang sử mới của đất nước và một giai đoạn mới của cách mạng được mở ra Nhân sự kiện

trọng đại này, Tố Hữu viết bài thơ Việt Bắc.

- Bài thơ được trích trong tập Việt Bắc (1947 - 1954)

II NGhệ thuật và ý nghĩa văn bản:

a/ Nghệ thuật:

- Đậm đà tính dân tộc, tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu:, Thể thơ lục bát; cách kết cấu, Cách xưng hô “ mình – ta”, ngôn ngữ mộc mạc , giàu sức gợi

b/ Yù nghĩa:

- Bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến; bản tình ca về nghĩa tình cách mạng , kháng chiến

III M ỘT SỐ ĐỀ BÀI THAM KHẢO

1.Đề 1: Phân tích đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc của Tố Hữu:

Ta về, mình cĩ nhớ ta

Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

Ngày xuân mơ nở trắng rừng

Nhớ người đann nĩn chuốt từng sợi giang

Ve kêu rừng phách đổ vàng

Nhớ cơ em gái hái măng một mình.

Rừng thu trăng rọi hịa bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung

HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU ĐỀ:

Đây là trong những đoạn thơ hay nhất của bài thơ Việt Bắc.Trong quá trình phân tích cần làm nổi rõ nỗi

nhớ da diết của nhà thơ về thiên nhiên thơ mộng nơi núi rừng Việt Bắc và con người ở nơi giàu tình

nặng nghĩa ấy Qua đĩ, thấy được Tố Hữu là một hồn thơ tài hoa, một cây bút yêu thương da diết, gắn

bĩ sâu nặng với nhân dân, với quê hương đất nước.

DÀN BÀI:

Trang 11

I MỞ BÀI:

- Việt Bắc , khúc ca trữ tình nồng nàn, đắm say về những lẽ sống lớn, ân tình lớn của con người cách mạng.

- Nỗi nhớ hướng về cảnh và người ở quê hương Việt Bắc là một nội dung nổi bật của bài thơ,

được thể hiện hết sức xuất sắc trong đoạn thơ trên.

II THÂN BÀI:

Cảm xúc chủ đạo của đoạn thơ:

Ta về, mình có nhớ ta

Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.

Trong nỗi nhớ của người đi, cảnh vật lẫn con người Việt Bắc hòa quyện với nhau thành một thể thống nhất.

Cặp từ “ta – mình”: Một thủ pháp nghệ thuật độc đáo, khơi nguồn cho dòng mạch nhớ thương trôi chảy.

“Ta về mình có nhớ ta” là câu hỏi tu từ được dùng làm cái cớ để bộc lộ tình cảm của chính bản thân mình: “Ta về ta nhớ những hoa cùng người”.

Trong tám dòng thơ tiếp theo, tác giả tạo dựng một bộ tranh tứ bình về Việt Bắc theo chủ đề Xuân – Hạ – Thu – Đông Ngòi bút tạo hình của nhà thơ đã đạt tới trình độ cổ điển Bút pháp miêu tả nhất quán: câu lục để nói cảnh, còn câu bát dành để “vẽ” người.

Thiên nhiên và con người Việt Bắc

Thiên nhiên: Đẹp như một bức tranh tứ bình, hiện lên ở các câu lục:

- Mùa đông: Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

- Mùa xuân: Ngày xuân mơ nở trắng rừng

- Mùa hạ : Ve kêu rừng phách đổ vàng

- Mùa thu : Rừng thu trăng rọi hòa bình

- Con người: Hiện lên ở các câu bát:

Con người Việt Bắc là linh hồn của bức tranh thơ, là trung tâm của nỗi nhớ mênh mang.

- Bức thứ nhất :Màu hoa chuối đỏ tươi đã làm trẻ lại màu xanh trầm tịch của rừng già Sự đối chọi hai

màu xanh – đỏ ở đây rất đắt

Hình ảnh con người được nói tới sau đó chính là điểm sáng di động của bức tranh Tác giả thật khéo gài con dao ở thắt lưng người đi trên đèo cao khiến hình ảnh đó trở nên nổi bật.

- Bức tranh thứ hai tả cảnh mùa xuân bằng gam màu trắng Xuân về, rừng hoa mơ bừng nở Màu trắng

tinh khiết của nó làm choáng ngợp lòng người Âm điệu hai chữ “trắng rừng” diễn tả rất đạt sức xuân nơi núi rừng và cảm giác ngây ngất trong lòng người ngắm cảnh.

Người đan nón có dáng vẻ khoan thai rất hòa hợp với bối cảnh Từ “chuốt” vừa mang tính chất của động từ vừa mang tính chất của tính tứ.

- Bức tranh thứ ba t ả c ảnh mùa hè bằng gam màu vàng Gam màu vàng được sử dụng đắt địa Đó là

“màu” của tiếng ve quyện hòa với màu vàng của rừng phách thay lá Do cách diễn đạt tài tình của rừng phách, ta có cảm tưởng tiếng ve đã gọi dậy sắc vàng của rừng phách và ngược lại sắc vàng này như đã thị giác hóa tiếng ve.

Hình ảnh “cô gái hái măng một mình” xuất hiện đã cân bằng lại nét tả đầy kích thích ở trên Nó có khả năng khơi dậy trong ta những xúc cảm ngọt ngào.

- Bức tranh thứ tư vẽ cảnh mùa thu với ánh trăng dịu mát, êm đềm Trên nền bối cảnh ấy, “tiếng hát ân

tình thủy chung” ai đó cất lên nghe thật ấm lòng Đây là tiếng hát của ngày qua hay tiếng hát của thời điểm hiện tại đang ngân nga trong lòng người sắp phải giã từ Việt Bắc?

Đánh giá tổng hợp bức tranh thơ kép – “hoa” và “người”:

* Thiên nhiên và con người hòa quyện, quấn quýt bên nhau và điểm tô cho nhau.

* Nghệ thuật điệp cấu trúc ngữ pháp, đổi trật tự cú pháp, điệp từ được nhà thơ sử dụng rất thành công.

* Nhịp thơ, âm điệu thơ hài hòa, mềm mại, uyển chuyển, làm say lòng người.

Trang 12

* Cách xưng hô “mình – ta” rất gần với điệu hát giao duyên trong kho tàng ca dao – dân ca.

* Sự kết hợp điêu luyện, hài hòa giữa nghệ thuật thơ ca với các yếu tố hội họa, âm nhạc, điện ảnh đã chứng tỏ Tố Hữu là một người nghệ sĩ tài hoa, yêu cảnh, yêu người, yêu quê hương đất nước sâu nặng.

… Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung

a Đoạn này được xem là đặc sắc nhất Việt Bắc 10 câu lục bát thu gọn cả sắc màu 4

mùa, cả âm thanh cuộc sống, cả thiên nhiên con người Việt Bắc

Ta về mình có nhớ ta

Ta về ta nhớ những hoa cùng người

• Tố Hữu lựa chọn thật đắt hình ảnh đối xứng : hoa - người Hoa là vẻ đẹp tinh tuýnhất của thiên nhiên, kết tinh từ hương đất sắc trời, tương xứng với con người là hoa của đất Bởivậy đoạn thơ được cấu tạo: câu lục nói đến thiên nhiên, câu bát nói tới con người Nói đến hoahiển hiện hình người, nói đến người lại lấp lóa bóng hoa Vẻ đẹp của thiên nhiên và con người hòaquyện với nhau tỏa sáng bức tranh thơ Bốn cặp lục bát tạo thành bộ tứ bình đặc sắc

b Trước hết đó là nỗi nhớ mùa đông Việt Bắc - cái mùa đông thuở gặp gỡ ban đầu,

đến hôm nay vẫn sáng bừng trong kí ức

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng

Câu thơ truyền thẳng đến người đọc cảm nhận về một màu xanh lặng lẽ, trầm tĩnh của rừng già Cái màuxanh ngằn ngặt đầy sức sống ngay giữa mùa đông tháng giá Cái màu xanh chứa chất bao sức mạnhẩn

“Nơi thiêng liêng rừng núi hóa anh hùng”

• Trên cái nền xanh ấy nở bừng bông hoa chuối đỏ tươi, thắp sáng cả cánh rừng đạingàn làm ấm cả không gian, ấm cả lòng người Hai chữ “đỏ tươi” không chỉ là từ ngữ chỉ sắc màu,

mà chứa đựng cả một sự bừng thức, một khám phá ngỡ ngàng, một rung động rất thi nhân

• Có thể thấy cái màu đỏ trong câu thơ Tố Hữu như điểm sáng hội tụ sức mạnh tiềmtàng chốn rừng xanh đại ngàn, lấp lóa một niềm tin rất thật, rất đẹp Trên cái phông nền hùng vĩ vàthơ mộng ấy, hình ảnh con người xuất hiện thật vững trãi, tự tin Đó là vẻ đẹp của con người làmchủ núi rừng, đứng trên đỉnh trời cùng tỏa sáng với thiên nhiên, “Đèo cao nắng ánh dao gài thắt l-ưng”

c Cùng với sự chuyển mùa (mùa đông sang mùa xuân) là sự chuyển màu trong bức

tranh thơ: Màu xanh trầm tĩnh của rừng già chuyển sang màu trắng tinh khôi của hoa mơ khi mùa xuânđến Cả không gian sáng bừng lên sắc trắng của rừng mơ lúc sang xuân

Ngày xuân mơ nở trắng rừng

• Trắng cả không gian “trắng rừng”, trắng cả thời gian “ngày xuân” Hình ảnh này khá

quen thuộc trong thơ Tố Hữu, hình ảnh rừng mơ sắc trắng cũng đi vào trường ca Theo chân Bác

gợi tả mùa xuân rất đặc trưng của Việt Bắc:

Ôi sáng xuân nay xuân 41 Trắng rừng biên giới nở hoa mơ

Trang 13

• Cái sắc trắng tinh khôi bừng nở mỗi độ xuân về làm ngơ ngẩn người ở, thẫn thờ kẻ

đi Người đi không thể không nhớ sắc trắng hoa mơ nơi xuân rừng Việt Bắc, và lại càng không thểkhông nhớ đến con người Việt Bắc, cần cù uyển chuyển trong vũ điệu nhịp nhàng của công việclao động thầm lặng mà cần mẫn tài hoa:

Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

• Hai chữ “chuốt từng” gợi lên dáng vẻ cẩn trọng tài hoa, dường như bao yêu thươngđợi chờ mong ngóng đã gửi vào từng sợi nhớ, sợi thương kết nên vành nón Cảnh thì mơ mộng,tình thì đợm nồng Hai câu thơ lưu giữ lại cả khí xuân, sắc xuân, tình xuân vậy Tài tình như thếthật hiếm thấy

d Bức tranh thơ thứ 3 chuyển qua rừng phách - một loại cây rất thường gặp ở Việt

Bắc hơn bất cứ nơi đâu Chọn phách cho cảnh hè là sự lựa chọn đặc sắc, bởi trong rừng pháchnghe tiếng ve ran, ngắm sắc phấn vàng giữa những hàng cây cao vút, ta như cảm thấy sự hiện diện

rõ rệt của mùa hè Thơ viết mùa hè hay xưa nay hiếm, nên ta càng thêm quí câu thơ của Tố Hữu:

Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình

• Ở đây có sự chuyển đổi cảm giác rất thú vị: Tiếng ve kêu - ấn tượng của thính giác

đã đem lại ấn tượng thị giác thật mạnh Sự chuyển mùa được biểu hiện qua sự chuyển màu trênthảo mộc cỏ cây: Những ngày cuối xuân, cả rừng phách còn là màu xanh, những nụ hoa còn náukín trong kẽ lá, khi tiếng ve đầu tiên của mùa hè cất lên, những nụ hoa nhất tề đồng loạt trổ bông,

đồng loạt tung phấn, cả rừng phách lai láng sắc vàng Chữ đổ được dùng thật chính xác, tinh tế.

Nó vừa gợi sự biến chuyển mau lẹ của sắc màu, vừa diễn tả tài tình từng đợt mưa hoa rừng pháchkhi có ngọn gió thoảng qua, vừa thể hiện chính xác khoảng khắc hè sang Tác giả sử dụng nghệthuật âm thanh để gọi dậy màu sắc, dùng không gian để miêu tả thời gian Bởi vậy cảnh thực mà

vô cùng huyền ảo

• Trên nền cảnh ấy, hình ảnh cô em gái hiện lên xiết bao thơ mộng, lãng mạn: “Cô emgái hái măng một mình” nghe ngọt ngào thân thơng trìu mến Nhớ về em, là nhớ cả một khônggian đầy hương sắc Người em gái trong công việc lao động hàng ngày giản dị: hái măng Vẻ đẹplãng mạn thơ mộng ấy còn được tô đậm ở hai chữ “một mình” nghe cứ xao xuyến lạ, như bộc lộ thầmkín niềm mến thương của tác giả Nhớ về em, nhớ về một mùa hoa

e Khép lại bộ tứ bình là cảnh mùa thu Đây là cảnh đêm thật phù hợp với khúc hát

giao duyên trong thời điểm chia tay giã bạn Hình ảnh ánh trăng dọi qua kẽ lá dệt lên mặt đất mộtthảm hoa trăng lung linh huyền ảo

• Dưới ánh trăng thu, tiếng hát ân tình càng làm cho cảnh thêm ấm áp tình người Đại

từ phiếm chỉ “ai” đã gộp chung người hát đối đáp với mình làm một, tạo một hòa âm tâm hồn đầybâng khuâng lu luyến giữa kẻ ở, ngời đi, giữa con người và thiên nhiên

g Mỗi câu lục bát làm thành một bức tranh trong bộ tứ bình Mỗi bức tranh có vẻ

đẹp riêng hòa kết bên nhau tạo vẻ đẹp chung Đó là sự hài hòa giữa âm thanh, màu sắc Tiếng vecủa mùa hè, tiếng hát của đêm thu, màu xanh của rừng già, sắc đỏ của hoa chuối, trắng tinh khôi củarừng mơ, vàng ửng của hoa phách Trên cái nền thiên nhiên ấy, hình ảnh con người hiện lên thật bình

dị, thơ mộng trong công việc lao động hàng ngày

2.Đ

Ề 2 : Phân tích đoạn thơ sau đây trong bài Việt Bắc của Tố Hữu:

Những đường Việt Bắc của ta, Đêm đêm rầm rập như là đất rung.

Quân đi điệp điệp trùng trùng,

Ánh sao đầu súng, bạn cùng mũ nan.

Dân công đỏ đuốc từng đoàn,

Trang 14

Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay.

Nghìn đêm thăm thẳm sương dày,

Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.

Tin vui chiến thắng trăm miền,

Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về.

+ Thay thế việc phân tích nghệ thuật diễn tả của tác giả bằng việc kể lể dài dòng về các sự kiện hoặc bối cảnh được gợi nhắc rất cô đọng trong đoạn thơ.

+ Chỉ nhấn mạnh tính chính xác sử học của đoạn thơ mà quên khám phá tính chính xác văn học của nó được thể hiện qua cách dùng từ, cách kiến tạo hình ảnh, cách đưa địa danh vào thơ

- Ngoài ra, khi thực hiện đề này, cần có ý thức làm sáng tỏ đặc trưng phong cách nghệ thuật của Tố Hữu được thể hiện qua đoạn thơ.

DÀN BÀI

I MỞ BÀI:

- Việt Bắc là một bài thơ hay của Tố Hữu và là một thành tựu xuất sắc của nền thơ kháng chiến chống Pháp 1945 – 1954.

- Nội dung cảm xúc chính của bài thơ là nỗi nhớ – một nỗi nhớ hướng tới nhiều đối tượng cụ

thể vừa khác biệt vừa thống nhất với nhau Ở đoạn thơ sau, nỗi nhớ như xoáy vào những ngày tháng hào hùng của cuộc kháng chiến (trích dẫn)

II THÂN BÀI:

- Tám câu đầu, nhà thơ vẽ lại rất sống động hình ảnh những đêm Việt Bắc trong mùa chiến dịch Ban ngày kẻ thù đánh phá ác liệt, nhưng ban đêm thì ưu thế thuộc về chúng ta Hai từ “của ta” nằm cuối câu thứ nhất thể hiện rõ ý thức làm chủ của người kháng chiến đối với quê hương, đất nước.

+ Khí thế ra trận bừng bừng của quân ta được miêu tả hết sức chân thực bằng những hình ảnh gân guốc, khỏe khoắn; bằng những từ tượng hình, tượng thanh chính xác; bằng một so sánh thoáng nhìn qua không có gì mới mẻ nhưng thực chất lại có ý vị: Đêm đêm rầm rập như là đất rung “Sau Toàn quốc kháng chiến trong vô số hình ảnh quanh ta thì hình ảnh con đường, những con đường đập mạnh vào mắt

ta, tâm óc ta nhiều nhất Con đường đã là một sự” ( Nguyễn Tuân- Đường vui)

+ Nét lãng mạn trong đời sống kháng chiến cũng được nói tới bằng hình ảnh vừa giàu ý nghĩa tả thực, vừa thấm đẫm tính tượng trưng: Ánh sao đầu súng, bạn cùng mũ nan.

+ Tuy mô tả cảnh ban đêm, nhưng bức tranh thơ của Tố Hữu lại giàu chi tiết nói về ánh sáng: ánh sáng của sao trời, của lửa đuốc, của đèn pha Sự so sánh Đèn pha bật sáng như ngày mai lên tuy có

vẻ cường điệu nhưng phản ánh đúng niềm phấn chấn tràn ngập lòng người kháng chiến.

- Trong 4 câu cuối, để thể hiện không khí chiến thắng, tác giả lặp lại nhiều lần từ “vui” và đưa vào thơ một loạt địa danh thuộc cả 3 miền Bắc, Trung, Nam, quyện hoà, xoắn xuýt với nhau So với những nhà thơ khác như Quang Dũng, Hoàng Cầm, cách sử dụng địa danh của Tố Hữu vẫn có những nét riêng độc đáo.

Trang 15

6 ĐẤT NƯỚC – NGUYỄN KHOA ĐIỀM

I Nghệ thuật , ý nghĩa văn bản:

- Nghệ thuật: giọng thơ trữ tình - chính luận sâu lắng , thiết tha

+ Các chất liệu văn hóa dân gian được sử dụng sáng tạo, nhuần nhị.

- Ý nghĩa văn bản: Một cách cảm nhận mới về đất nước, qua đó khơi gợi lòng yêu nước, tự hào dân tộc , tự hào về nền văn hóa đậm đà bản sắc VN

II.MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO

ĐỀ 1: Phân tích cảm nhận mới mẻ của tác giả NKĐ về đất nước trong đoạn 1

1.Đề tài và cấu tứ ( Giới thiệu bài )

Đất nước là chủ đề được quan tâm hàng đầu của nền Văn học Việt Nam - nền văn học của một dân tộc

4000 năm dựng nước cũng là 4000 năm giữ nước Tư tưởng Đất nước của nhân dân thực ra đã manh nha

từ trong lịch sử xa xưa Những nhà tư tưởng lớn, những nhà văn lớn của dân tộc ta đã từng nhận thứcsâu sắc vai trị của nhân dân trong lịch sử”: “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân” (Nguyễn Trãi)

“Trăm việc nghĩa khơng việc nghĩa nào ngồi việc nghĩa vì nước Trăm điều nhân khơng điều nhânnào ngồi điều nhân thương dân”

Song phải đến nền văn học hiện đại Việt Nam, được soi sáng bằng tư tưởng Hồ Chí Minh, bằng quanđiểm Mác xít về nhân dân, được trải nghiệm trong thực tiễn vĩ đại của cuộc cách mạng mang tính nhândân sâu sắc, văn học từ sau cách mạng tháng Tám đã đạt đến sự nhận thức sâu sắc về nhân dân và cảmhứng về đất nước đã mang tính dân chủ cao Đặc biệt giai đoạn chống Mỹ, tư tưởng đất nước của nhândân một lần nữa lại được nhận thức sâu sắc thêm bởi vai trị và những đĩng gĩp hi sinh vơ vàn của nhândân trong cuộc kháng chiến dài lâu và cực kì ác liệt Các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ đã phát biểu một cáchthấm thía cảm nhận mới mẻ về đất nước Song tư tưởng Đất nước là của nhân dân cĩ lẽ được kết tinh hơn

cả trong trích đoạn “Đất nước” của Nguyễn Khoa Điềm trong Trường ca MĐKV

Nguyễn Khoa Điềm đã kết hợp giữa chính luận và trữ tình để trình bày những cảm nhận và suy tưởng

về Đất Nước dưới hình thức lời trị chuyện tâm tình giữa đơi lứa yêu nhau Đất Nước được cảm nhậntồn vẹn từ nhiều bình diện: Trong chiều dài của thời gian lịch sử, trong bề rộng của khơng gian địa lý,trong tầm cao của đời sống văn hĩa, phong tục, tâm hồn tính cách cha ơng Ba phương diện đĩ gắn bĩvới nhau làm nổi bật tư tưởng cơ bản: Đất Nước này là Đất Nước của nhân dân Tư tưởng đĩ là hệ quichiếu mọi xúc cảm suy tưởng của tác giả để từ đĩ nhà thơ cĩ thêm những phát hiện mới làm phong phúsâu sắc hơn quan niệm về đất nước trong thơ ca chống Mĩ

2.Cảm nhận mới mẻ về Đất Nước

a/ Định nghĩa về đất nước :

Đất nước được cảm nhận gắn liền với một nền văn hố lâu đời cuả dân tộc( 9 câu thơ đầu): -ĐẤt nước gắn với những câu chuyện cổ tích, ca dao “ Cĩ trong những cái “Ngày xửa, ngày xưa…”

-ĐN gắn liền với những phong tục tập quán của người Việt (ăn trầu, b ới tĩc ),

-Gắn với những con người sống ân nghĩa thuỷ chung (cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn )

- Đất nước lớn lên trong đau thương vất vả cùng vớí những cuộc trường chinh khơng nghỉ của con người + Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm gắn liền với cây tre- biểu tượng cho sức sống bất diệt của dân tộc (Đất nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc)

+ Cuộc sống lam lũ, cần cù, chịu thương, chịu khĩ ( Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng)của người dân lao động

Trang 16

• Những câu thơ cịn lại:

Đất nước được cảm nhận từ phương diên địa lí, lịch sử và không gian sinh tồn của bao thế hệ : + Gắn với những sinh hoạt bình dị, gần gũi, đời thường : Đất là nơi anh đến trường

Nước là nơi em tắm

+ Gắn với Không gian thơ mộng, trai gái hẹn hò , yêu nhau: “Đất Nước : nơi ta hẹn hị, em đánh rơi ….nhớ thầm”

+Nơi người dân đất Việt sống gắn bĩ, đồn kết, trong suốt chiều dài lịch sử xa xăm, trên lãnh thổ rộng lớn thơ mộng, trù phú Bằng những câu thơ giàu chất trữ tình suy tưởng, mang âm điệu ngọt ngào của dân ca Huế “- Đất ….”Chim phượng… ”

Thời gían đằng đẵng Không gian mênh mông

ĐN là nơi dân mình đồn tụ”

+ Đất nước là nơi sinh tồn của những con người có cùng nguồn cội cao quý: Con Rồng , cháu Tiên + ĐN gắn với sự sống của cộng đồng, các thế hệ người VN: Hơm qua, hơm nay, mai sau Các thế hệ phải

kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của cha ơng, luơn hướng về tổ tiên, nguồn cội dân tộc “- Những ai

đã khuất- bây giờ”

-> Sử dụng linh hoạt sáng tạo chất liệu VHDG của NKĐ đã chạm được vào những gì thiêng liêng nhất, lớn lao nhất nhưng cũng gần gũi và thân thiết nhất đối với mỗi chúng ta.Nó dễ gợi cho ta

những suy nghẫm về quá khứ về lòng tự hào dân tộc.

Giọng điệu của đoạn thơ là giọng tâm tình tha thiết, trầm lắng, trang nghiêm

- Đất nước tồn tại trong mỗi người, trong mối quan hệ giữa người và người, giữa cá nhân và tương lai nên mỗi người phải có ý thức trách nhiệm với đất nước.

“ Trong anh và em hôm nay Đều có một phần đất nước

Ơi đất nước, sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy, Những cuộc đời đã hĩa núi sơng ta

- Nhân dân có vai trò tạo dựng lên lịch sử , văn hoá âm thầm gìn giữ những nét văn hoá của dân tộc qua bao thăng trầm của lịch sử

Trang 17

Đề 2.Một đoạn trong trường ca Mặt đường khỏt vọng, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm viết:

Những người vợ nhớ chồng cũn gúp cho Đất Nước những nỳi Vọng Phu

………

Gợi trăm màu trờn trăm dỏng sụng xửa…

Anh hoặc chị hóy phõn tớch đoạn thơ trờn để làm nổi bật tư tưởng Đất Nước của Nhõn dõn của Nguyễn Khoa Điềm

A YấU CẦU:

Tư tưởng Đất Nước của nhõn dõn là tư tưởng cơ bản, điểm quy tụ mọi cỏch nhỡn về đất nước, cũng là đúng gúp của Nguyễn Khoa Điềm làm sõu sắc thờm ý niệm về đất nước của thơ chống Mĩ cứu nước và làm sõu sắc thờm nhận thức về Nhõn dõn, Đất Nước Qua việc phõn tớch đoạn thơ trờn, bài làm phải làm bật tư tưởng Đất Nước của nhõn dõn của nhà thơ.

B HƯỚNG DẪN LÀM BÀI:

1 Ở đoạn thơ trờn, Đất Nước được quy tụ bằng một loạt những hỡnh ảnh, những hiện tượng,

những địa danh, những danh nhõn… mà bất cứ người Việt Nam nào cũng nhận ra: Hũn Trống Mỏi, nỳi Vọng Phu, voi Hựng Vương, ngựa Thỏnh Giúng, nỳi Bỳt, non Nghiờng, vịnh Hạ Long hay những địa phương mang tờn những ễng Đốc, ễng Trang, Bà Đen, Bà Điểm v.v… Cỏch nhỡn của tỏc giả về những thắng cảnh, về địa lớ là một cỏch nhỡn cú chiều sõu và là một phỏt hiện mới mẻ:

Những người vợ nhớ chồng cũn gúp cho Đất Nước những nỳi Vọng Phu

………

Những người dõn nào đó gúp tờn ễng Đốc, ễng Trang, Bà Đen, Bà Điểm

Những cảnh quan thiờn nhiờn kỳ thỳ của đất nớc khắp Bắc Trung Nam (Hũn vọng phu, hũn Con

Cúc, Con Gà hay hũn Trống Mỏi v.v ) đợc tiếp nhận, cảm thụ qua tõm hồn và qua lịch sử của dõn tộc Nếu

khụng cú những ngời vợ mũn mỏi nhớ chồng qua cỏc cuộc chiến tranh và li tỏn thỡ cũng khụng cú sự cảm nhận vềnỳi Vọng Phu; nếu khụng cú truyền thuyết Hựng Vơng dựng nớc thỡ cũng khụng cú thể cú sự cảm nhận nh vậy về

vẻ hựng vĩ của vựng nỳi đồi xung quanh đền vua Hựng…

Tỏc giả đó liệt kờ hàng loạt hiện tượng rồi quy nạp để đi đến một khỏi quỏt sõu sắc: Nỳisụng này và cuộc đời của dõn tộc là một:

Và ở đõu trờn khắp ruộng đồng gũ bói

Chẳng mang một dỏng hỡnh, một ao ước, một lốt sống ụng cha

ễi đất nước bốn nghỡn năm đi đõu ta cũng thấy

Những cuộc đời đó húa nỳi sụng ta…

2 Khi nghĩ về bốn nghỡn năm đất nước, nhà thơ khụng điểm lại cỏc triều đại, cỏc anh hựng nổi

tiếng, mà nhấn mạnh đến vụ vàn những con người vụ danh, bỡnh dị, sinh ra, lớn lờn, lao động và đỏnh giặc từ thế hệ nọ tiếp nối thế hệ kia: Cú biết bao người con gỏi, con trai/ Trong bốn nghỡn lớp người

giống ta lứa tuổi/ Họ đó sống và đó chết/ Giản dị và bỡnh tõm/ Khụng ai nhớ mặt đặt tờn/ Nhưng họ đó làm ra Đất Nước

Những con người vụ danh và bỡnh dị ấy đó gỡn giữ và truyền lại cho cỏc thế hệ sau mọi giỏ trị

văn húa, văn minh, tinh thần và vật chất của đất nước, của dõn tộc: hạt lỳa, ngọn lửa, tiếng núi, ngụn ngữdõn tộc, cả tờn xó, tờn làng… Họ cũng là những người:

Cú ngoại xõm thỡ chống ngoại xõm

Cú nội thự thỡ vựng lờn đỏnh bại

Trang 18

3 Tư tưởng cốt lõi, điểm hội tụ và cũng là cao điểm của cảm xúc trữ tình là tư tưởng “Đất

Nước này là Đất Nước Nhân dân” (nằm ở cuối đoạn trích) Cũng từ điểm này, chúng ta hiểu thêm những

ý thơ trên Và khi nói đến Đất Nước của Nhân dân, một cách tự nhiên, tác giả trở về với ngọn nguồn

phong phú đẹp đẽ của văn hóa, văn học dân gian mà tiêu biểu là ca dao Vẻ đẹp tinh thần của nhân

dân, hơn đâu hết, có thể tìm thấy ở đó – trong ca dao, dân ca, truyện cổ tích:

Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại

Câu thơ hai vế song song, đồng đẳng là một cách định nghĩa về Đất Nước… thật giản dị mà cũng thật độc đáo Trong cả kho tàng ca dao, dân ca, ở đây tác giả chỉ chọn lọc ba câu để nói về ba

phương diện quan trọng nhất của truyền thống nhân dân, dân tộc: thật say đắm trong tình yêu (“Yêu em

từ thuở trong nôi”), quí trọng tình nghĩa (“quí công cầm vàng những ngày lặn lội”) nhưng cũng thật

quyết liệt trong căm thù và chiến đấu (“Trồng tre đợi ngày thành gậy – Đi trả thù mà không sợ dài

lâu”…).

Chúng ta lại gặp cách vận dụng vốn ca dao, dân ca một cách sáng tạo: không lặp lại nguyên văn mà chỉ sử dụng ý và hình ảnh của ca dao, vẫn gợi nhớ đến câu ca dao nhưng lại trở thành một câu, một ý thơ gắn bó trong mạch thơ của bài.

4 Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân của Nguyễn Khoa Điềm thực ra là sự kế thừa và phát triển

tư tưởng Đất nước của nhân dân đã manh nha trong lịch sử xa xưa, trải qua cuộc kháng chiến chống Pháp và ở đây là chống Mĩ

Những nhà tư tưởng lớn, những nhà văn lớn của dân tộc đã từng nói lên nhận thức về vai trò của nhân dân trong lịch sử (Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu, Phan Bội Châu) hoặc cảm thông sâu sắc với số phận của nhân dân, của mọi lớp người trong nhân dân (Văn chiêu hồn, Truyện Kiều của Nguyễn Du)

Đến nền văn học hiện đại, được soi sáng bằng tư tưởng XHCN, bằng quan điểm mác xít về nhân dân và nẩy nở từ trong thực tiễn vĩ đại của cuộc cách mạng mang tính nhân dân sâu sắc, văn học từ sau Cách mạng tháng Tám đã đạt đến một nhận thức sâu sắc về nhân dân và cảm hứng về đất nước mang tính dân chủ cao

Thơ ca kháng chiến chống Pháp là một ví dụ tiêu biểu (Tình sông núi của Trần Mai Ninh, Đất nước của Nguyễn Đình Thi, Bên kia sông Đuống của Hoàng Cầm)

Đến giai đoạn chống MĨ, tư tưởng Đất nước của Nhân dân một lần nữa được nhận thức sâu sắc thêm bởi vai trò và những đóng góp to lớn, những hi sinh vô vàn của nhân dân trong cuộc chiến tranh dài lâu và cực kì ác liệt này

Tư tưởng ấy được các nhà thơ lớp trẻ thời chống Mĩ cứu nước phát biểu một cách thấm thía qua

sự trải nghiệm của chính mình như những thành viên của nhân dân, cùng chia sẻ mọi gian lao, hi

sinh và được sự chở che, đùm bọc, nuôi dưỡng của nhân dân (Hơi ấm ổ rơm của Nguyễn Duy, các trường ca Những người đi tới biển của Thanh Thảo và Đường tới thành phố của Hữu Thỉnh đều tập trung nói về những gương mặt của các con người bình thường, vô danh trong nhân dân và không phải ngẫu nhiên mà đều bắt đầu bằng hình ảnh người mẹ).

Trang 19

thức câu thơ tự do Đĩ chính là nét đặc sắc thẩm mĩ, thống nhất với tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân – Đất Nước của ca dao thần thoại” trong đoạn thơ

Tuy nhiên, nhược điểm của đoạn thơ là chính luận cĩ chỗ cịn nặng nề, lấn át cảm xúc; nhiều ý kiến triển khai cịn trùng lặp, dàn trải trong mỗi đoạn, chưa thật cơ đọng để gây ấn tượng tập trung; nội dung chính luận khơng phải chỗ nào cũng mới mẻ và sâu sắc.

• Đặc điểm nổi bật trong thơ tình yêu của Xuân Quỳnh là chị vừa khát khao một tìnhyêu lý tưởng và hướng tới một hạnh phúc bình dị thiết thực: “Đến Xuân Quỳnh, thơ hiện đại ViệtNam mới cĩ một tiếng nĩi bày tỏ trực tiếp những khát khao tình yêu vừa hồn nhiên chân thực, vừamãnh liệt sơi nổi của một trái tim phụ nữ

• “Sĩng” là bài thơ đã kết tinh những gì sở trường của hồn thơ Xuân Quỳnh Nhưngthành cơng đáng kể nhất là Xuân Quỳnh đã mượn hình tượng sĩng để diễn tả những cảm xúc vừaphong phú phức tạp, vừa thiết tha sơi nổi của một trái tim phụ nữ đang rạo rực khao khát yêu đ-ương

II Ý NGHĨA HÌNH TƯỢNG SĨNG:

- “Sĩng” là hiện tượng ẩn dụ của tâm trạng người phụ nữ đang yêu Sĩng là một sự hịa nhập vàphân tán của nhân vật trữ tình “ em” Nhà thơ đã sáng tạo hình tượng sĩng khá độc đáo nhằm thể hiệnnhững cung bậc tình cảm và tâm trạng của người phụ nữ đang yêu

- Cả bài thơ được kiến tạo bằng thể thơ 5 chữ với một âm hưởng đều đặn, luân phiên như nhịp vỗcủa sĩng

III NGHỆ THUẬT VÀ Ý NGHĨA VĂN BẢN

* a Nghệ thuật:

- Thể thơ ngũ ngôn, cách ngặt nhịp , gieo vần độc đáo giàu sức liên tưởng: không ngắt nhịp trên dòng thơ môphỏng tài tình nhịp điệu của sóng: Đều đặn, dồn dập, lớp lớp, chìm nổi / Xốn xang, bồi hồi, bâng khuâng, khắckhoải

- Xây dựng hình ảnh ẩn dụ, giọng thơ ngọt ngào, tha thiết

Trang 20

- Sĩng thể hiện khát vọng vươn tới, tìm kiếm trong tình yêu của người phụ nữ:

Sĩng khơng hiểu nổi mình Sĩng tìm ra tận bể

- Đối diện với biển, nhà thơ liên tưởng đến sự bất diệt của khát vọng tình yêu Biển muơn đời cồn

cào xáo động, như tình yêu muơn đời vẫn “bồi hồi trong ngực trẻ” (Ơi con sĩng ngày xưa Và ngày sau

vẫn thế Nỗi khát vọng tình yêu Bồi hồi trong ngực trẻ).

2.Tình yêu của anh và em

Cả đoạn thơ trên nĩi về sĩng biển và tình yêu một cách chung, như một quy luật của cuộc sống.Đến đoạn thơ tiếp theo, tình yêu trở nên cụ thể, đĩ là tình yêu của anh và của em ý thơ phát triển rất hợp

lý, tứ thơ sâu sắc làm nên dáng nét suy tư trong thơ của Xuân Quỳnh:

a/- Người con gái cắt nghĩa nguồn gốc của sĩng để tìm lời giải đáp cho câu hỏi về sự khởi nguồn của tình yêu trong trái tim mình ( khổ 3,4 )

Trước muơn trùng sĩng bể

Em nghĩ về anh, em

Em nghĩ về biển lớn

Từ nơi nào sĩng lên?

Nhưng tình yêu muơn đời vẫn là điều bí ẩn, khơng dễ cắt nghĩa Xuân Quỳnh thú nhận sự bất lực ấy

một cách rất dễ thương: “Em cũng khơng biết nữa Khi nào ta yêu nhau”.

b/ Người con gái bày tỏ nỗi nhớ trong tình yêu (khổ 5):

- Người con gái đang yêu nhờ sĩng diễn tả nỗi nhớ trong lịng mình:

Con sĩng dưới lịng sâu Con sĩng trên mặt nước

Ơi con sĩng nhớ bờ Ngày đêm khơng ngủ được

- Tưởng tượng đã giúp nhà thơ lý giải một hiện tượng của thiên nhiên: con sĩng nhớ biển nhớ bờ cho nên ngàyđêm liên tục vỗ vào bờ Đâu đây cĩ hình ảnh ý thơ của Xuân Diệu:

Bờ đẹp đẽ cát vàng/Thoai thoải hàng thơng đứng/Như lặng lẽ mơ màng/Suốt ngàn năm bên sĩng (Biển)

- Nhân vật em cịn trực tiếp diễn tả nỗi nhớ da diết của mình: “Lịng em nhớ đến anh Cả trong mơ cịn

thức” Phải chăng đĩ là điều mà Nguyễn Bính đã thể hiện một cách duyên dáng qua hình thức thơ dân dã

của mình:

Thơn Đồi ngồi nhớ thơn Đơng Một người chín nhớ mười mong một người

Cái nhớ của tình yêu chính là nỗi khát khao vơ hạn, là nỗi nhớ khơng nguơi:

Uống xong lại khát là tình Gặp rồi lại nhớ là mình của ta

(Xuân Diệu)

=> Bằng hình thức điệp, kéo dài số câu thơ tác giả thể hiện nỗi nhớ dâng trào, tràn ngập trongkhơng gian và thời gian, nỗi nhớ hiện về trong ý thức và trong tiềm thức

c/ Sự thủy chung (khổ 6+7):

Trang 21

- Hình tượng sóng còn là sự biểu hiện của một tình yêu thiết tha, bền chặt, thủy chung của ngườiphụ nữ:

Dẫu xuôi về phương bắc Dẫu ngược về phương nam Nơi nào em cũng nghĩ Hướng về anh - một phương

Hình ảnh “hướng về anh một phương” làm ta nhớ tới mấy câu ca dao:

Quay tơ thì giữ mối tơ Dẫu trăm nghìn mối vẫn chờ mối anh

- Hình tượng sóng là minh chứng cho một tình yêu chân chính, một tình yêu vượt qua mọi cách trở

để đến bên nhau với một niềm tin mãnh liệt:

Ở ngoài kia đại dương Trăm ngàn con sóng đó Con nào chẳng tới bờ

Dù muôn vời cách trở

d/ Khát vọng tình yêu vĩnh hằng: (khổ 8+9):

- Người con gái khi yêu cũng bộc lộ một thoáng lo âu:

Cuộc đời tuy dài thế Năm tháng vẫn đi qua Như biển kia dẫu rộng Mây vẫn bay về xa.

- Nhà thơ ý thức được sự hữu hạn của đời người và sự mong manh của hạnh phúc nên có khátvọng hóa thân vào sóng để được trường tồn, bất diệt:

Làm sao tan được ra Thành trăm con sóng nhỏ Giữa biển lớn tình yêu

Để ngàn năm còn vỗ

C Kết luận:

- Bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh là tiếng nói trái tim của những con người đang yêu, biết yêu và

biết giữ mãi tình yêu cao đẹp của mình

- Sóng là bài thơ tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh giai đoạn đầu Một bài thơ vừa xinh xắnduyên dáng vừa ý nhị sâu xa, mãnh liệt mà hồn nhiên, sôi nổi mà đằm thắm Sau này nếm trải nhiều cayđắng trong tình yêu, giọng thơ Xuân Quỳnh còn phơi phới bốc men say nhng khát vọng tình yêu luônkhắc khoải trong trái tim nữ thi sĩ Trái tim “mãi yêu anh” ngay cả khi ngừng đập, bởi cái chết có thể kếtthúc một cuộc đời chứ không thể kết thúc một tình yêu

8.ĐÀN GHI TA CỦA LORCA

(Thanh Thảo)

1. Nêu ý nghĩa nhan đề:

- Đàn ghi ta là phần hồn , biểu tượng cho nền nghệ thuật Tây Ban Nha

- Cây đàn gắn bó với Lorca trên những nẻo đường ca hát và sáng tạo nghệ thuật do đó nó còn là biểutượng cho tình yêu của ông đối với đất nước, cho khát vọng nghệ thuật cao cả mà suốt đời ông theođuổi, phấn đấu

2 Nêu ý nghĩa lời đề từ: “ Nếu tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn ghi ta”

- Tình yêu tổ quốc nồng nàn, yêu nghệ thuật say đắm

Trang 22

- Lời căn dặn những người đến sau trong sáng tạo nghệ thuật phải biết chơn cất nghệ thuật của ơng để

mà đi tới

9 AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DỊNG SƠNG? (trích)

Hồng Phủ Ngọc Tường

I Ý NGHĨA NHAN ĐỀ:

- Bài kí mở đầu và kết luận bằng một câu hỏi: “ Ai đã đặt tên cho dòng sông?”

- Với nghĩa hỏi: + gợi sự tò mò cho người đọc

- Với nghĩa biểu cảm:

+Câu hỏi là cái cớ để nhà văn đi vào miêu tả , ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông gắn với mảnh đất cố đô cổ kính xinh đẹp

+Câu hỏi thể hiện tình cảm ngỡ ngàng, ngưỡng mộ, ngợi ca với dòng sông Hương và thành phố Huế xinh đẹp;biết ơn người đã đặt cho dòng sông một cái tên thật phù hợp

II VẺ ĐẸP THIÊN NHIÊN CỦA DỊNG SƠNG HƯƠNG:

1 Vùng thượng nguồn

- Là một dịng sơng đẹp và mạnh mẽ: “như 1 cơ gái Di gan phĩng khống và man dại”

+Sử dụng một loạt những tính từ, động từ gây ấn tượng mạnh để diễn tả các trạng thái của dịng sơng ”Rầm rộ và mãnh liệt…Dịu dàng và say đắm….” “phĩng khống và man dại” “

cuộn xốy”

“Rừng già đã hun đúc cho nĩ 1 bản tính gan dạ, 1 tâm hồn tự do, phĩng khống”

+ So sánh: sơng Hương là bản tình ca của rừng già, sơng như cơn lốc , sông như cô gái Di gan,sông trở thành người mẹ phù sa

- Mang vẻ đẹp đầy bí ẩn, sâu thẳm

+Khi tác giả sử dụng phép Nhân hố :như một con người mà phần tâm hồn sâu thẳm của nĩ

đã đĩng kín lại ở của rừng

+Mang 1 sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ phù sa của một vùng văn hố xứ sở

2/ -Sơng Hương tìm đến Huế.

+ Trước khi tìm đến Huế, sông “Hương là cô gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hoáđầy hoa dại”

Khi gặp Huế + Chuyển dịng một cách liên tục,

- Về hình dáng : “ DS mềm như tấm lụa” “uốn mình theo những đường cong thật mềm.” “vẽ 1 hình cungthật trịn” “ơm lấy , vịng qua”

- Về màu sắc: “ DS như 1 tấm gương phản chiếu màu sắc…sớm xanh , trưa vàng , chiều tím”

- Về vẻ đẹp : “ vẻ đẹp trầm mặc” “ như triết lí, như cổ thi”

Tiếp tục được nhân hố: như cơ gái khao khát đi tìm thành phố tình yêu theo tiếng gọi vang

vọng từ trái tim; sông “ vui tươi hẳn lên” khi tìm đúng đường về, sông trở thành “người tài nữ đánhđàn lúc đêm khuya” , xuơi đi thực chậm… yên tĩnh như khát vọng được gắn bĩ, lưu lại mãi với mảnhđất nơi đây

->qua NT so sánh đầy mới lạ, bất ngờ sông Hương trở nên cĩ linh hồn, sự sống như 1 cơ gái si tình đang say đắm trong tình yêu.

Trang 23

- Khi tạm biệt Huế: “ơm lấy đảo Cồn Huế, lưu luyến ra đi…+ Đột ngột rẽ ngoặt lại để gặp thành phố yêudấu 1 lần cuối”

->Sơng Hương được ví với nàng Kiều trong đêm tình tự với chàng Kim với “nỗi vấn vương và cả một chút lẳng lơ kín đáo của tình yêu”.

-> Qua miêu tả dịng sơng, tính cách của người xứ Huế cũng được thể hiện: sự gắn bĩ của người dân xứ Huế dành cho Huế; tính cách dịu dàng , sâu lắng, si tình của người con gái Huế

So sánh dịng sơng Hương với những dịng sơng nổi tiếng trên thế giới: sơng Xen, sơng

Đa-nuýp, sơng Nê-va, những con sơng “nằm ngay giữa lịng thành phố yêu quý của mình” Nét khác là thànhphố Huế cĩ cảnh “ lập loè trong đêm sương những ánh lửa thuyền chài của một linh hồn mơ tê xưa cũ”, sơng Hương cĩ điệu chảy lặng lờ , một “điệu slow tình cảm dành riêng cho Huế”

III.VẺ ĐẸP VĂN HỐ VÀ LỊCH SỬ CỦA DỊNG SƠNG

IV.HÌNH TƯỢNG CÁI TƠI CỦA TÁC GIẢ:

- Tình yêu thiết tha đến say đắm của tác giả đối với cảnh và người nơi xứ Huế cũng là đối với quêhương đất nước

- Phong cách viết kí của HPNT: Phĩng túng, tài hoa, giàu thơng tin văn hố, địa lí, lịch sử và giàuchất trữ tình lãng mạn

10.NGƯỜI LÁI ĐỊ SƠNG ĐÀ

-Nguyễn

Tuân-I Nội dung:

1 Hình ảnh con sơng Đà:

a Tính cách hung bạo, dữ dội:

- Diện mạo bên ngồi : là một địa hình hiểm trở, những thác đá, cảnh bờ sơng dựng vách thành, ngàn

cây số, nước xơ đá, đá xơ sĩng , những hút nước ghê rợn

- Cảnh dàn thạch trận để chặn đánh, tiêu diệt người lái đị.

- Con sơng ở đoạn này như lồi thuỷ quái khơng ngoan, xảo quyệt, nham hiểm và hung ác

=> Tác giả vận dụng tri thức nhiều ngành: điện ảnh, quan sự , võ thuật để miêu tả chất hung bạo của dịngsơng, ngơn ngữ sinh động giàu chất tạo hình, nhiều cách so sánh, ví von độc đáo, gây cảm giác lạ, đập vào giác quan của người đọc

b/ Tính cách trữ tình: Sơng Đà cịn là dịng sơng đầy chất thơ, thân thiết với con người

- Đoạn sơng phẳng lặng với vĩc dáng mềm mại: Dịng sơng như áng tĩc trữ tình

- Màu nước trong sáng gợi cảm

- Khơng khí êm đềm, tĩnh lặng Phong cảnh hoang sơ nhưng thơ mộng, tươi tắn, đầy sức sống

- Trong con mắt Nguyễn Tuân, con sơng Đà như một cố nhân, khi xa thì gợi thương, gợi nhớ

=> Ngịi bút của tác giả trở lên đằm thắm, dịu dàng, hình ảnh gợi cảm thi vị, nhiều liên tưởng phongphú, độc đáo, văn giàu chất thơ: tốt lên vẻ đẹp thơ mộng trữ tình của dịng sơng

2 Hình ảnh người lái đị:

Dưới ngịi bút Nguyễn Tuân , người lái đị hiện lên như một lão tướng đầy trí dũng , và một nghệ sĩ tài

hoa trong nghệ thuật vượt thác, qua ghềnh

+ Lái đị đạt đến trình độ nghệ thuật, điêu luyện, động tác linh hoạt, chính xác của đơi tay tài hoa, nghệ sĩ

II, Nghệ thuật:

- Ngơn ngữ phong phú, từ ngữ sắc sảo, in đậm dấu ấn riêng ( vừa tài hoa vừa uyên bác)

- Sự phát hiện, miêu tả vẻ đẹp sự vật và con người một cách độc đáo: Phát hiện vẻ đẹp giàu cảm xúc củacon sơng và vẻ đẹp đầy chất nghệ sĩ trong cơng việc của người lái đị

- Hành văn độc đáo với những liên tưởng, so sánh táo bạo mới mẻ cĩ sức gợi cảm

Trang 24

PHẦN II VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

BÀI 1: NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGƠI SAO SÁNG TRONG VĂN

NGHỆ DÂN TỘC

I NỘI DUNG :

- Phần 1: tác giả cho rằng, cĩ một số người chỉ biết NĐC là tác giả của Lục Vân Tiên mà chưa biết ơng

cịn là lá cờ đầu của thơ văn yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XVIII Tác giả khẳng định: NĐC là một hiện tượng văn học độc đáo, thơ văn NĐC cĩ vẻ đẹp riêng khơng dễ nhận ra

Cuộc đời NĐC là cuộc đời của một chiến sĩ suốt đời phấn đấu hi sinh vì nghĩa lớn Cho dù bị mù hai mắt, khơng trực tiếp cầm súng, ơng đã cầm bút và coi văn chương là một thứ vũ khí sắc bén chống lại kẻ thù

- Phần 2:

+ Thơ văn yêu nước chống ngoại xâm của Nguyễn Đình Chiểu đã “ làm sống lại” một thời kì “ khổ nhụcnhưng vĩ đại”, tham gia tích cực vào cuộc đấu tranh của thời đạ, cổ vũ mạnh mẽ cho cuộc chiến đấuchống ngoại xâm bằng những hình tượng văn học: “sinh động và não nùng”, làm xúc động lịng người

Tiêu biểu nhất là “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” và baì thơ “ Xúc cảnh” Với Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc,

lần đầu tiên trong văn học nước nhà, người nơng dân chân lấm tay bùn xuất hiện với tư thế một nghĩa sĩ

Và đây là “khúc ca những người anh hùng thất thế nhưng vẫn hiên ngang”.

- Phần 3:

-Tác giả đề cập đến một tác phẩm lớn của NĐC là truyện thơ Lục Vân Tiên Đây là “một bản trường ca

ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng quý trọng ở đời, ca ngợi những người trung nghĩa”

II NGHỆ THUẬT:

- Bố cục chặt chẽ, các luận điểm triển khai bám sát vấn đề trung tâm

- Cách lập luận từ khái quát đến cụ thể, kết hợp cả diễn dịch , quy nạp và hình thức “đòn bẩy”

- Lời văn có tính khoa học, vừa có màu sắc văn chưng vừa khách quan , ngôn ngữ giàu hình ảnh

III Ý NGHĨA VĂN BẢN:

- Khẳng định ý nghĩa cao đẹp của cuộc đời và văn nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu: cuộc đời của một chiến sĩ phấn đấu hết mình cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc; sự nghiệp thơ văn của ông là một minh chứng hùng hồn cho địa vị và tác dụng to lớn của văn học nghệ thuật cũng như trách nhiệm của người cầm bút đối với đất nước , dân tộc

Bài 2.NHÌN VỀ VỐN VĂN HỐ DÂN TỘC.

(Trần Đình Hượu )

Hỏi: Em hãy trình bày những nét chính về tác giả Trần Đình Hượu và bài Nhìn về vốn văn hố dân

tộc

Trả lời: - Trần Đình Hượu (1926-1995) quê ở xã Võ Liệt, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An Từ

1963 đến 1993 , ơng giảng dạy tại khoa Văn Trường đại học tổng hợp Hà Nội Ơng chuyên nghiên cứucác vấn đề lịch sử tư tưởng và văn học Việt Nam trung cận đại

- Các cơng trình chính : Văn học Việt Nam giai đoạn giao thời 1900-1930, Nho giáo và văn học Việt

Nam trung cận đại, Đến hiện đại từ truyền thống, Các bài giảng về tư tưởng phương Đơng.

-Năm 2002, Trần Đình Hượu được tặng Giải thưởng nhà nước về khoa học và cơng nghệ

Trang 25

-Văn bản được trích từ phần II, bài Về vấn đề tìm đặc sắc văn hoá dân tộc, in trong cuốn Đến hiện đại từ

truyền thống.

Hỏi: Tác giả đã phân tích đặc điểm của vốn văn hoá dân tộc trên cơ sở những phương diện cụ thể

nào của đời sống vật chất và tinh thần?

Trả lời: Tác giả Trần Đình Hượu đã đề cập đến những đặc điểm của truyền thống văn hoá Việt

Nam trên cơ sở những phương diện chủ yếu của đời sống tinh thần và vật chất : tôn giáo , nghệ thuật(kiến trúc ,hội hoạ ,văn học), ứng xử ( giao tiếp cộng đồng, tập quán ), sinh hoạt (ăn, ở, mặc)

Hỏi: Theo tác giả, đặc điểm nổi bật nhất trong các sáng tạo văn hoá của Việt Nam là gì? Đặc điểm

này nói lên thế mạnh gì của vốn văn hoá dân tộc? Tìm một số ví dụ cụ thể trong đời sống văn hoá thực tiễn: Tín ngưỡng, văn học nghệ thuật, ứng xử, sinh hoạt mang tính truyền thống của người Việt

để làm rõ luận điểm này.

Trả lời: Văn hoá Việt Nam giàu tính nhân bản, tinh tế, hướng tới sự hài hoà trên mọi

phương diện (tôn giáo ,nghệ thuật, ứng xử, sinh hoạt) Thực tế cho thấy Việt Nam có nhiều tôn giáo ,

nhiều dân tộc cùng tồn tại trên lãnh thổ nhưng hầu như trong lịch sử không xảy ra xung đột dữ dội về tôngiáo ,về sắc tộc Các công trình kiến trúc như chùa Tây phương, chùa Một Cột, Tháp Rùa , lăng tẩm vuachúa đời Nguyễn …có kiến trúc với qui mô nhỏ nhưng vẫn có những điểm nhấn tinh tế ,hài hoà với thiênnhiên…

Đặc điểm nổi bật nhất trong các sáng tạo của văn hoá Việt Nam : “Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo Ta

không háo hức cái tráng lệ ,huy hoàng, không say mê cái huyền ảo, kì vĩ Màu sắc chuộng cái dịu dàng thanh nhã, ghét sặc sỡ Quy mô chuộng sự vừa khéo, vừa xinh, phải khoảng Giao tiếp ứng xử chuộng hợp tình,hợp lí Áo quần ,trang sức , món ăn đều không chuộng sự cầu kì Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch duyên dáng và có qui mô vừa phải”

- Tác giả khẳng định: “ nhìn vào lối sống, quan niệm sống, ta có thể nói người Việt Nam sống có vănhoá, người Việt Nam có nền văn hoá của mình Những cái thô dã,những cái hung bạo đã bị xoá bỏ để có

cái nền nhân bản Tinh thần chung của văn hoá Việt Nam là thiết thực, linh hoạt , dung hoà”

Hỏi: Những đặc điểm nào có thể coi là hạn chế của vốn văn hoá dân tộc?

Trả lời: Ngay trong mặt tích cực của văn hoá Việt Nam cũng ẩn tàng những hạn chế Do quan niệm

“dĩ hoà vi quí” trong mọi lĩnh vực đời sống tinh thần, vật chất nên văn hoá Việt chưa có một tầm vóc lớn lao, chưa có một vị trí quan trọng, chưa nổi bật và chưa ảnh hưởng sâu sắc đến các nền văn hoá khác So sánh với văn hoá Hi Lạp, La Mã , Ấn Độ, Trung Hoa…ta mới thấy được điêù đó.“Tôn

giáo hay triết học đều cũng không phát triển” Không có một ngành khoa học,kĩ thuật, giả khoa học nàophát triển đến đến thành có truyền thống Âm nhạc, hội hoạ, kiến trúc đều không phát triển đến tuyệtkĩ…”, Không chuộng trí mà cũng không chuộng dũng Dân tộc chống ngoại xâm liên tục nhưng không

thượng võ”, “Không ca tụng trí tuệ mà ca tụng sự khôn khéo” Tác giả nhận định khái quát về bản chất

của nền văn hoá truyền thống: “ Đó là văn hoá của dân nông nghiệp định cư, không có nhu cầu lưu

chuyển,trao đổi, không có sự kích thích của đô thị” và lí giải về nguyên nhân của những hạn chế này :

“Phải chăng đó là kết quả của ý thức lâu đời về sự nhỏ yếu, về thực tế nhiều khó khăn, nhiều bất trắc”

Hỏi: Những tôn giáo nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến văn hoá truyền thống của Việt Nam ?

Người Việt đã tiếp nhận tư tưởng của các tôn giáo này theo hướng nào để tạo nên bản sắc văn hoá dân tộc? Tìm một số ví dụ cụ thể trong văn học để làm sáng tỏ luận điểm này?

Trả lời: Phật giáo, Nho giáo là những tôn giáo có ảnh hưởng mạnh nhất đếnvăn hoá truyền thống

Việt Nam Người Việt đã tiếp nhận các tôn giáo này theo hướng : Thiết thực, linh hoạt, dung hoà.

Những câu tục ngữ Việt Nam đã nói lên quan niệm đó : “Thứ nhất là tu tại gia , thứ nhì tu chợ, thứ ba tu

chùa”… Tư tưởng nhân nghĩa ,trung quân ái quốc, tôn sư trọng đạo … của Nho giáo cũng được Việt hoá

theo hướng phù hợp với tâm lí và xã hội người Việt:“Học thầy không tầy học bạn”… “Phép vua thua lệ

làng” “Việc nhân nghĩa cốt ở yên

Hỏi: Nhận định : “ Tinh thần chung của văn hoá Việt Nam là “thiết thực, linh hoạt, dung hoà”

nhằm nêu lên mặt tích cực hay hạn chế của văn hoá Việt Nam? Hãy giải thích rõ vấn đề này?

Trang 26

Trả lời: “ Tinh thần chung của văn hoá Việt Nam là thiết thực, linh hoạt , dung hoà” Đặc điểm

này vừa nêu lên mặt tích cực, vừa tàng ẩn những hạn chế của văn hoá Việt Nam

- Đây là điểm tích cực vì :

+ Tính thiết thực khiến cho văn hoá Việt gắn bó sâu sắc với đời sống cộng đồng Chẳng hạn nhà chùa

là nơi thờ Phật tôn nghiêm nhưng đồng thời diễn ra nhiều sinh hoạt thế tục như ma chay, cưới hỏi, nuôinấng trẻ em cơ nhỡ…

+ Tính linh hoạt thể hiện rõ ở khả năng tiếp nhận và biến đổi các giá trị văn hoá thuộc nhiều nguồnkhác nhau sao cho phù hợp với đời sống bản địa của người Việt : Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo, Ki-tôgiáo, Hồi giáo…đều có chỗ đứng trong văn hoá Việt

+Tính dung hoà là hệ quả tất yếu của hai thuộc tính trên trong văn hoá của người Việt Các giá trị vănhoá thuộc nhiều nguồn khác nhau không loại trừ nhau mà được người Việt tiếp thu có chọn lọc để tạo nên

sự hài hoà bình ổn trong đời sống văn hoá

=> Chính vì thế , vốn văn hoá Việt truyền thống giàu giá trị nhân bản, không sa vào tình trạng cực đoan,cuồng tín

-Tuy nhiên trong mặt tích cực lại tàng ẩn những hạn chế Hạn chế ấy là vì luôn dung hoà nên thiếunhững sáng tạo lớn, không đạt đến những giá trị phi phàm, kì vĩ Chỉ có những tư tưởng tôn giáo hoặcquan niện xã hội ít nhiều mang tính cực đoan mới tạo ra những giá trị đặc sắc nổi bật (Vạn lí trườngthành-Trung Quốc, Kim Tự tháp-Ai Cập) Tuy nhiên, trong hoàn cảnh địa lí , lịch sử , xã hội cụ thể củacộng đồng các dân tộc việt nam, tính thiết thực, linh hoạt, dung hoà bảo đảm cho văn hoá Việt tồn tại quanhững gian nan bất trắc của lịch sử

Hỏi: Vì sao có thể khẳng định: “Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hoá không chỉ

trông cậy vào sự tạo tác của chính dân tộc đó mà còn trông cậy vào khả năng chiếm lĩnh, khả năng đồng hoá các giá trị văn hoá bên ngoài Về mặt đó ,lịch sử chứng minh dân tộc Việt Nam có bản lĩnh”.Hãy liên hệ với thực tế lịch sử , văn hoá và văn học để làm sáng tỏ vấn đề này.

Trả lời: Ta có thể khẳng định: “Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hoá không chỉ trông

cậy vào sự tạo tác của chính dân tộc đó mà còn trông cậy vào khả năng chiếm lĩnh, khả năng đồng hoácác giá trị văn hoá bên ngoài Về mặt đó ,lịch sử chứng minh dân tộc Việt Nam có bản lĩnh”.Thực tế lịch

sử , văn hoá và văn học Việt Nam đã chứng minh điều đó Thực tiễn sử dụng chữ viết của người Việt làmột ví dụ Lúc đầu , ta mượn chữ Hán để sáng tác văn chương Sau đó , ta dùng chữ Hán ghi âm tiếngViệt để tạo thành chữ Nôm Kiệt tác văn học Việt Nam thời trung đại là truyện Kiều được viết bằng thứchữ này Về sau, ta lại mượn mẫu tự La tinh ghi âm tiếng Việt để tạo ra chữ Quốc ngữ Chữ Hán, chữNôm, Chữ Quốc ngữ đều tạo nên những tác phẩm mang quan niệm Việt Nam, tâm hồn Việt Nam

Tóm lại, bản sắc văn hoá là cái riêng, cái độc đáo mang tính bền vững và tích cực của một cộng đồng

văn hoá Vì thế không có sự tạo tác của cộng đồng đó thì nền văn hoá sẽ không có một nội lực bền vững.Ngược lại, nếu có nội lực mà bế quan toả cảng về văn hoá thì không thừa hưởng được những giá trị tinhhoa và tiến bộ của văn hoá nhân loại, không thể phát triển, cũng không toả rạng được giá trị vốn có vàođời sống văn hoá rộng lớn của thế giới

-TỔNG KẾT : Từ hiểu biết sâu sắc về vốn văn hoá dân tộc, tác giả đã phân tích rõ những mặt tích cực

và một số hạn chế của văn hoá truyền thống.Bài viết có văn phong khoa học chính xác ,mạch lạc

Nắm vững bản sắc văn hoá dân tộc, chúng ta có thể phát huy điểm mạnh ,khắc phục hạn chế để hội nhậpvới thế giới trong thời đại ngày nay

Trang 27

PHẦN III :– TRUYỆN NGẮN

VỢ CHỒNG APHỦ – TÔ HOÀI

I\ Tóm tắt:

Vợ chồng Aphủ kể về cuộc đời của hai thanh niên dân tộc thiểu số, dân tộc Mơng: Mỵ và A Phủ Mị là

cơ gái đẹp , hiếu thảo đảm đang , gàiu sức sống, yêu đời và rất rất mực tài hoa Chỉ vì một mĩn nợ từ hồi cha mẹ mới cưới nhau mà Mị bị thống lí Pá Tra bắt về làm dâu trừ nợ, thực chất là làm nơ lệ khơng cơng cho nhà thống lí Kể từ khi bước chân về nhà thống Lí, Mị phải sống những chuỗi ngày đau thương tăm tối, bị đày đọa về thể xác và đầy đọa về tinh thần Mị phải lao động quần quật như con trâu , con ngựa

Đã cĩ lần Mị toan tự tử nhưng sợ liên lụy đến bố nên lại thơi Cuộc sống đau khổ đã khiiến cơ gần như tê liệt sức sống, cứ vật vờ âm thầm như chiếc bĩng “ lùi lũi như con rùa nuơi trong xĩ cửa” Cho đến một đêm mùa xuân náo nức , tiếng sáo gọi bạn tình bồi hồi tha thiết vọng đến tai MỊ đã đánh thức trong cơ niềm khát khao hạnh phúc và tình yêu mãnh liệt Mị chuẩn bị váy áo đi chơi ngày xuân Nhưng rồi chồng Mị đã vùi dập phũ phàng ngọn lửa ham sống ấy vừa bùng lên đĩ.Cũng trong đêm ấy, hắn phá đám cuộc chơi của trai làng nên bị A Phủ đánh trọng thương, ỷ vào thế quan thống lí Pá Tra bắt A phủ làm đứa ở, lao động khổ sai để trả nợ Một lần vì để hổ vồ mất con bị của nhà thống lí, Aphủ bị đánh đập tàn nhẫn và bị trĩi đứng vào trong gĩc nhà suốt mấy ngày Cảm thơng cho người cùng cảnh ngộ, Mị đã cởi trĩi cho A pHủ rồi cùng nhau chốn khỏi Hồng Ngài tìm tới Phiềng Sa Họ thành vợ chồng, được giác ngộcách mạng và trở thành du kích

II Phân tích nhân vật MỊ:

A Yêu câu

- Phân tích nhân vật để người độc thấy được đây là nhân vật cĩ số phận bi đát nhưng lại cĩ sức sống tiềm tàng rất mãnh liệt.

B Nội dung cụ thể

1/ Giới thiệu khái quát:

- Vợ chồng A Phủ là một truyện ngắn rút từ tập “ Truyện Tây Bắc” viết vào năm 1953.là truyện ngắn đặc sắc nhất của Tơ Hồi nĩi riêng và của văn xuơi chống Pháp nĩi chung

- Là bức tranh chân thực về cuộc sống và thân phận khổ đau của dân nghèo miền núi dưới ách áp bức bĩc lột của phong kiến thức dân , đồng thời là bài ca về sức sống khát vọng, tự do của con người miền núi ; là hình ảnh con đường giải phĩng và cuộc đổi đời của họ.

- Tiêu biểu nhất cho những con người ấy là Mị.

2/ Hoàn cảnh, Thân phận bi đát của nhân vật:

+ Trước khi bị bắt về làm dâu nhà Pá Tra:

- Là cô gái xinh đẹp, chăm lao động, hiếu thảo

- Mị cũng là cơ gái tài hoa cĩ tài “ thổi lá hay như thổi sáo”trai làng nhiều người mê ngày đêm thổi sáo

đi theo Mị

-Mi cũng là người cĩ ý thức về tự do, khơng chịu làm dâu con nhà giàu Cơ nĩi với bố: “con nay đã biếtcuốc nương làm ngơ, con phải làm nương ngơ trả nợ thay cho bố Bố dừng bán con cho nhà giàu”

+ Từ khi bị ép làm dâu nhà thống lí Pá Tra( thực chất là con ở suốt kiếp): Chỉ vì bố Mị thiếu tiền

cưới mẹ Mị nên đã đến vay nhà thống lí Pá Tra mà cơ bị bắt về làm dâu gạt nợ cho gia đình này( là con nợ vẫn còn hi vọng thoát khỏi khổ đau khi trả hết nợ Là con dâu gạt nợ, Mị chỉ còn biết sống làm kẻ ăn người ở, chết làm ma nhà thốgn lí suốt năm , suốt đời như thế)

Khi về nhà thống lí mấy tháng đầu, đêm nào Mị cũng khóc Giọt nước mắt của nỗi tủi nhục , khổ đau vì bị tước đoạt tự do, bị trà đạp , vùi dập và phải sống với người mà mình không yêu thương

Trang 28

Không cam chịu cuộc sống tôi đòi tủi nhục Mị hái lá ngónm về chào cha để chết Hiểu được ý

định của con, cha Mị nước mắt ròng ròng, thông thiét , tuyệtvọng “ Mày chết nhưng nợ tao vẫn còn, quan lại bắt tao trả nợ Mày chết rồi thì không lấy ai làmnương ngô giả nợ người ta, tao thì ốm yếu quá rồi Không được,con ơi!” Thế là mị không đành lòng chết, Mị nén khổ đau, quay về nhà thống lí, thầm lặng cam chịu thân phận của con trâu , con ngựa

Mấy năm qua , mấy năm sau bố Mị chết Nhưng Mị cũng không nghĩ đến MỊ có thể ăn lá ngón tự tự nữa.” Ở lâu trong cái khổ , Mị quen khổ rồi” Mị bị đày đọa đến tê liệt tinh thần, chỉ còn biết buông xuôi phó mặc cho số phận: Mị tưởng mình cũng là con trâu , mình cũng là con ngựa, con trâu con ngựa chỉ biết việc ăn cỏ đi làm mà thôi”

Mỗi ngày MỊ càng không nói, cô sống câm lặng , lạnh lẽo, vô hồn , vô cảm, nhẫn nhục ,cam chịu mặt lúc nào cũng buồn rười rượi, , lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa Cái buồng Mị nằm kín mít, chật hẹp , tăm tối như ngục thất, Mị sống trong vô vọng, sống mà như chết Thời gian ngày hay đêm , xuân qua hay hạ về, thu đến và buổi bình minh ấm áp hay trưa hè rực rỡ … với Mị chỉ làmột màu “ trăng trắng không biết là sương hay là nắng” Cô nghĩ rằng mình sẽ ngồi trong cái lỗ vuông ấy trông ra cho đến chết ,

=>Mị tiêu biểu cho nỗi thống khổ của người dân miền núi dưới ách áp bức , bóc lột của bọn phong kiến và thực dân vùng cao Tây Bắc trước đây

3/ Sức sống tiềm tàng mãnh liệt ở nhân vật:

* Khi những đêm tình mùa xuân tới: ( diễn biến tâm trạng của Mị )

- Không khí mùa rạo rực và rất đặc biệt của mùa Xuân ở Hồng Ngài năm ấy là nguyên nhân chính khiến tâm hồn vốn đã chai sạn của Mị bỗng nhiên thức tỉnh, đánh thức kỉ niệm trong tâm hồn Mị

- Muốn thoát khỏi thực tại, Mị tìm đến rượu và được sống lại thời xuân sắc trẻ trung , kiêu hãnh

- Men rượu cùng tiếng sáo rợp rờn, khát vọng sống thực sự đã sống dậy trong Mị Mị muốn đi chơi

- Khi bị trói ở cột nhà: Mị không biết mình đang biï trói, vùng bước đi Khi khát vọng sống đã trỗi dậy,nó sẽ phá tan mọi sự trói buộc

* Khi cắt dây trói cho A phủ:

- Ban đầu dửng dưng: biểu hiện của một tâm hồn đã chai cứng

- Nhìn thấy gịot nước mắt trên má Aphủ – động lòng thương

- Yù thức được sự độc ác cuả Pá tra

- Tưởng tượng cảnh bị trói thay, không sợ

- Cắt dây trói cho Aphủ, rồi vụt chạy theo với ý thức sâu sắc về thân phận nô lệ : “ Ở đây thì chết mất”

=> Mị đã giải phóng cho người cùng canûh ngộ, đồng thời tục giải phóng mình khỏi sợi dây vô hình của thần quyền Tiêu biểu cho khát vọng và vẻ đẹp tâm hồn của người lao động miền núi

=> Bằng tài năng miêu tả tâm lí xuất sắc, nghệ thuật xây dựng nhân vật độc đáo có tính điển hình, giọng văn nhẹ nhàng , tinh tế , ngôn ngữ và lòi văn giàu chất tạo hình và biêûu cảm Tác giả Tô Hoàiđã xây dựng được một nhân vật để lại nhiều ấn tượng cho người đọc

b\ Nhân vật A phủ :

- Lúc nhỏ có cá tính, gan góc

-Khi lớn lên : Lao động giỏi, mạnh khoẻ, nhiêù người mê nhưng không lấy nổi vơ

+ Trước sự bất công: Hành động quyết liệt đúng với bản năng của một con ngưòi ham thích tự do, dũng cảm bất chấp ï uy quyền: đánh A Sử nắm lấy vòng cổ ( dấu hiệu con quan)

Ngày đăng: 12/11/2015, 08:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w