1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động môi trường tại dự án trạm xử lý nước thải bình hưng hòa

63 451 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đề xuất các giải pháp tổ chức quản lí, kĩ thuật công nghệ giúp phòng tránh vàgiảm thiểu các tác động xấu tới môi trường xung quanh trong quá trình xây dựng và hoạtđộng của dự án nhằm b

Trang 1

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ 1

2.1 Mục tiêu 1

2.2 Nhiệm vụ 1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 2

1.1 Tên dự án 2

1.2 Chủ dự án 2

1.3 Mục tiêu – nhiệm vụ 2

1.3.1 Mục tiêu 2

1.3.2 Nhiệm vụ 3

1.4 Nguyên liệu – sản phẩm 3

1.5 Vị trí của dự án 4

1.6 Quy mô và tiến độ thi công của dự án 6

1.6.1 Quy mô dự án 6

1.6.2 Tiến độ thi công 7

1.7 Quy trình hoạt động 7

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ – DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 9

2.1 Đặc điểm môi trường nền khu vực dự án 9

2.1.1 Đặc điểm môi trường tự nhiên 9

2.1.1.1 Địa hình 9

Trang 2

2.1.1.4 Địa chất công trình 10

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 11

2.1.2.1 Đặc điểm kinh tế 11

2.1.2.2 Đặc điểm xã hội 12

2.1.3 Đặc điểm mạng lưới thoát nước hiện hữu trong khu vực 12

2.2 Các pháp chính sách và pháp chế bảo vệ môi trường 14

2.2.1 Luật bảo vệ môi trường và các nghị định về môi trường 14

2.2.2 Luật tài nguyên nước 01/1999 14

2.3 Nhận dạng, mô tả tác động và đánh giá tác động môi trường của dự án 15

2.3.1 Giai đoạn tiền xây dựng 15

2.3.1.1 Nguồn tác động 15

2.3.1.2 Đánh giá tác động 16

2.3.2 Giai đoạn xây dựng 16

2.3.2.1 Nguồn tác động 16

2.3.2.2 Đối tượng, quy mô bị tác động 18

2.3.2.3 Đánh giá tác động 20

2.3.3 Giai đoạn hoạt động 28

2.3.3.1 Nguồn tác động 28

2.3.3.2 Đối tượng, quy mô bị tác động 30

2.3.3.3 Đánh giá tác động 31

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 41

3.1 Giảm thiểu tác động tiêu cực trong giai đoạn tiền xây dựng 41

Trang 3

3.3 Giảm thiểu tác động trong giai đoạn hoạt động 44

3.3.1 Giảm thiểu tác động đến môi trường đất, nước 44

3.3.2 Kiểm soát chất thải rắn 46

3.3.3 Giảm thiểu tác động đến môi trường không khí 47

3.3.4 An toàn lao động và phòng chống sự cố môi trường 49

3.4 Chương trình quan trắc môi trường 51

3.4.1 Các tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng nước và không khí 51

3.4.2 Chương trình quan trắc môi trường 51

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

Kết luận 53

Kiến nghị 53

PHỤ LỤC 1: CÁC THÔNG SỐ CẦN XÁC ĐỊNH ĐỂ ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM 54

PHỤ LỤC 2: CHƯƠNG TRÌNH LẤY MẪU VÀ ĐO ĐẠC 56

Trang 4

Bảng 1.1: Chỉ tiêu xử lý nước kênh Đen theo thiết kế 3

Bảng 1.2: Chỉ tiêu xử lý nước thải kênh đen theo thực tế 4

Bảng 2.1: lượng mưa trung bình năm 9

Bảng 2.2: Tình trạng sử dụng đất 11

Bảng 2.3: mục đích sử dụng đất 12

Bảng 2.4: Các tuyến cống thoát nước hiện hữu trong khu vực 12

Bảng 2.5: Bề rộng Kênh Đen 13

Bảng 2.6: Lưu lượng và tốc độ dòng chảy trong kênh Đen 13

Bảng 2.7 : nguồn tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng 17

Bảng 2.8 : nguồn tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng 18

Bảng 2.9 : Tóm tắt mức độ tác động đến môi trường của các hoạt động trong giai đoạn hoạt động của dự án 18

Bảng 2.10 : Đối tượng, quy mô, thời gian bị tác động trong giai đoạn xây dựng dự án 19

Bảng 2.11 : thành phần các chất trong khói thải ô tô 21

Bảng 2.12: Hệ số ô nhiễm của công đoạn hàn, tiện sắt thép 22

Bảng 2.13: Hệ số ô nhiễm của công đoạn hàn hoặc cắt kim loại bằng hơi ( g/Fe2O3/lit oxy) 23 Bảng 2.14: Mức độ ồn tối đa cho phép của phương tiện giao thông vận tải đường bộ 23

Trang 5

Bảng 2.16 Tải lượng các chất ô nhiễm thải vào môi trường 25

Bảng 2.17 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 25

Bảng 2.18: Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt động 28

Bảng 2.19: Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan tới chất thải trong thời gian hoạt động 30

Bảng 2.20: Tóm tắt mức độ tác động đến môi trường của các hoạt động khi dự án đi vào hoạt động 30

Bảng 2.21: Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động 31

Bảng 2.22: Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 32

Bảng 2.23: Tác động của các chất gây ô nhiễm trong nước thải 34

Bảng 2.24: Hệ số phát thải khí thải khi đốt dầu DO 36

Bảng 2.25: Tải lượng khí thải tạo ra từ quá trình đốt dầu DO cho máy phát điện 36

Bảng 2.26: Hàm lượng khí thải tại nguồn từ quá trình đốt DO cho máy phát điện 37

Bảng 2.27: Tác động của các chất ô nhiễm không khí 37

Trang 6

BOD : nhu cầu oxy sinh họcCOD : nhu cầu oxy hóa học

SS : chất rắn lơ lửng

QCVN : Quy chuẩn Việt NamTCVN : Tiêu chuẩn Việt NamBVTV : bảo vệ thực vật

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Việc xây dựng một nhà máy xử lí nước thải sẽ góp phần giải quyết vấn đề môitrường nước mặt Tuy nhiên, công tác thi công không hợp lí, thiết bị không tốt thì chẳngnhững không đem lại hiệu quả mà còn có những tác dụng bất lợi ngắn hạn và dài hạn,ảnh hưởng đến tài nguyên và môi trường Những tác động xấu dài hạn là do phương ánthiết kế, những tác động ngắn hạn do quản lí thi công công trình Báo cáo đánh giá tácđộng môi trường được thực hiện nhằm phân tích và đánh giá những tác động có lợi, cóhại từ những hoạt động sản xuất của dự án nhà máy xử lí nước thải đến các yếu tố môitrường khi dự án được triển khai Trên cơ sở đánh giá này, dự án sẽ đề xuất các biệnpháp khống chế và giảm nhẹ các tác động có hại đến môi trường

- Đề xuất các giải pháp tổ chức quản lí, kĩ thuật công nghệ giúp phòng tránh vàgiảm thiểu các tác động xấu tới môi trường xung quanh trong quá trình xây dựng và hoạtđộng của dự án nhằm bảo vệ môi trường và đảm bảo sức khỏe cộng đồng dân cư sốngtrong khu vực

2.2 Nhiệm vụ

- Giới thiệu hoạt động của dự án

- Hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án

- Đánh giá dự báo tác động môi trường của dự án

- đề xuất các biện pháp khắc phục, giảm thiểu các tác động tiêu cực

- Đề xuất, kiến nghị

Trang 8

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN

Q = 20.000 m/ngày vào năm 2003

Q = 46.000m3/ ngày vào năm 2020

- Chất lượng nước thải sinh hoạt có các thông số:

pH = 6,5 ÷ 9BOD5 = 180 ÷ 220 mg/lCOD = 200 ÷ 220 mg/lTSS = 200 ÷ 300 ng/lChất lượng nước sau khi xử lí phải đạt tiêu chuẩn TCVN 5945 – 95 với:

Trang 9

Tổng SS ≤ 100 mg/lColiform ≤ 10.000 MNP/ 100 ml

Mục tiêu phụ

- Nghiên cứu đánh giá các đề xuất kĩ thuật và tài chính của các chuyên gia Bỉ, xemxét các yếu tố khả thi hoạc không khả thi của các đề xuất này về các khía cạnh:quyhoạch đô thị, công nghệ và kĩ thuật, các vấn đề vận hành, quản lý cũng như các vấn đềtài chính khác

- Báo cáo khả thi của Việt Nam là căn cứ để UBND Thành phố Hồ Chí Minh trìnhchính phủ cho phép sử dụng đất cần thiết và vốn đối ứng cho việc thực hiện dự án

- Làm căn cứ cho việc chuẩn bị, phê duyệt, cấp và sử dụng vốn đối ứng của ViệtNam trong quá trình thực hiện dự án

- Làm căn cứ để cơ quan ban ngành trong thành phố lên kế hoạch hỗ trợ và phốihợp với nhau cùng với Ban Quản Lý dự án 415 để việc thực hiện dự án thuận lợi

1.3.2 Nhiệm vụ

Khu xử lý cần có vùng cách ly tối thiểu với yêu cầu không khí của vùng dân cư gầnkhu xử lý không vượt quá tiêu chuẩn về COx, H2S, CH4, NH4

Không cho phép nước thải thẩm thấu xuống tấng nước ngầm

Không tạo nên những điều kiện thuận lợi cây cỏ , con trùng( ruồi, muỗi) phát triểntràn lan trên các hồ

Giải quyết vấn đề thoát nước mưa lưu vực kênh Đen và khu vực dân cư trong lưuvực thuộc Bình Tân để tránh úng ngập

1.4 Nguyên liệu – sản phẩm

Trạm xử lí nước thải với nguồn nước đầu vào chủ yếu là nước thải sinh hoạt lấy từkênh Đen và đầu ra sau xử lí là nước sạch đạt loại B TCVN 5945-1995 với các thông sốnhư sau:

Bảng 1.1: Chỉ tiêu xử lý nước kênh Đen theo thiết kế

vào Nước ra

Tiêu chuẩn TCVN 5945-

Trang 10

Bảng 1.2: Ch tiêu x lý n ỉ tiêu xử lý nước thải kênh đen theo thực tế ử lý nước thải kênh đen theo thực tế ước thải kênh đen theo thực tế c th i kênh đen theo th c t ải kênh đen theo thực tế ực tế ế

vào

Nước ra 2008

Nước ra 1-9/ 2009

TCVN 5945-2005 (B)

Trang 11

+ Phía Tây giáp với khu tái định cư và khu dân cư

+ Phía Đông giáp với kênh Đen

+ Phía Nam giáp với khu dân cư

- Sơ đồ mặt bằng

Hình 1.2: Mặt bằng dự án

Trang 12

1.6.1 Quy mô dự án

+ Tổng kinh phí đầu tư: 131,8 tỷ VNĐ (8,090 triệu USD)

+ Tổng diện tích trạm : 35,4 ha

+ Diện tích các hồ: 22,63 ha

+ Diện tích cây xanh: 5,34 ha

+Công suất thiết kế: 30.000m3/ng.đ

+ Công suất mở rộng (đến năm 2020): 46.000m3/ng.đ

+ Sản lượng bùn: 540 tấn/năm

+ Thời gian lưu nước: 14,4 ngày

Hình 1.3: sơ đồ bố trí hệ thống

Trạm bơmPump station

Kênh ĐenDen canal

Hồ sục khí A1

Hồ lắngS1

Hồ hoàn thiệnM11

Hồ hoàn thiệnM12

Hồ hoàn thiệnM13

Hồ sục khí A2

Hồ lắngS2

Hồ hoàn thiệnM21

Hồ hoàn thiệnM22

Hồ hoàn thiệnM23

Trang 13

Trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa tiếp nhận 60% ÷ 80% lưu lượng nước thải củakênh Đen, trên một lưu vực rộng khoảng 785 ha bao gồm nước thải của khoảng 120.000người và nước thải công nghiệp không được xử lý nằm trong khu vực.

1.6.2 Tiến độ thi công

Công tác đấu thầu thiết kế, thi công và chuẩn bị xây dựng đến tháng 11/2002 Côngtrình bắt đầu xây dựng từ tháng 8/2004 Trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa bắt đầuvận hành có tải từ tháng 30/3/2006 do Ban QLDA 415 quản lý và vận hành Đến tháng6/2006, Khu Quản lý Giao thông Đô thị số 1 cùng với Công ty Thoát nước Đô thịTP.HCM tiếp nhận công trình này, chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và bảo dưỡng là

Xí nghiệp Vận hành Bảo dưỡng Công trình xử lý nước thải trực thuộc Công ty Thoátnước Đô thị TP.HCM

1.7 Quy trình hoạt động

Công nghệ dùng cho Trạm XLNT Bình Hưng Hòa là hồ sục khí (aeroted lagoon) và

hồ ổn định chất thải, mục đích chính của công trình là xử lý một thể tích nước bẩn vànước cống rãnh chảy vào kênh Đen và xây dựng một khu vực giải trí thông qua diện tíchmặt nước của các hồ

Hạ lưu kênh Đen

Song chắn rác

ventury Cipolletti

Trang 14

Hình 1.4: sơ đồ quy trình xử lý nước thải của trạm xử lý Bình Hưng Hòa

Thuyết minh: Nguồn nước thải từ kênh Đen sẽ được thu về hệ thống xử lý của nhà

máy thông qua hố thu có đặt song chắn rác thô Tại hố thu, Hệ thống hai bơm trục vít sẽlàm nhiệm vụ bơm nước thải lên kênh lắng cát, trước kênh lắng cát nước thải được chochảy qua song chắn rác lần hai Cuối kênh lắng cát, nước thải qua kết quả đo lưu lượng ởhai máng ventury vào hồ sục khí Sau đó nước thải được dẫn qua hồ lắng thông qua cácống cống đặt thông giữa các hồ Mỗi năm một lần bùn ở hồ lắng được hút lên và chuyểntới sân phơi bùn Nước thải sau khi chảy qua hồ lắng sẽ được dẫn tới hồ ổn định ( hồhoàn thiện) nhờ dòng chảy trọng lực tự nhiên Cuối cùng hạ lưu kênh Đen là nguồn tiêpnhận nước sau khi đã xử lý

Trang 15

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ – DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

2.1 Đặc điểm môi trường nền khu vực dự án

2.1.1 Đặc điểm môi trường tự nhiên

2.1.1.1 Địa hình

Địa hình vùng hồi quy biến thiên từ +4,5m dọc theo trục lộ chính như hương lộ 14,đường Âu Cơ, đường Tân Kì-Tân Quý cho đến +2m dọc kênh 19-5 Kênh Đen chạy dọctheo dải đất thấp ở giữa vùng hồi quy là một tuyến thu nước tự nhiên của vùng hồi quyvới độ cao trung bình lá 2,1m

Về địa chất, vùng dự án có những điều kiện tương tự như quận tân Bình - đất phù sa

cổ với tải trọng R ≥ 1,6 kg/cm2 (báo cáo địa chất hồ sen Bình Hưng Hòa, tháng 1999).

10-2.1.1.2 Khí tượng

Nhiệt độ

Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình bay hơi, phát tán các chất ô nhiễm và các quá trìnhkhác Ở thành phố Hồ Chí Minh, nhiệt độ giữa các tháng ít biến động Sự biến thiênnhiệt độ chỉ trong khoảng 5 ÷ 70C :

+ Nhiệt độ trung bình năm: 270C

+ Nhiệt độ cao nhất trong tháng: 350C

+ Nhiệt độ thấp nhất trong tháng: 220C

Chế độ mưa

Mưa là một yếu tố thời tiết liên quan đến mọi hoạt động kinh tế - xã hội quốc phòng,dân sinh và cả của cộng đồng Lượng mưa còn ảnh hưởng đến triều cường, khả năng úngngập…

Lượng mưa trung bình năm tại trạm Tân Sơn Nhất:

Bảng 2.1: lượng mưa trung bình năm

3 Lượng mưa cao nhất (mm) trong nhiều năm ( 1980) 2,718

4 Lượng mưa thấp nhất (mm) trong nhiều năm ( 1958) 1,392

Trang 16

Chế độ gió

Gió là một yếu tố thời tiết không những bị cơ chế hoàn lưu chi phối, mà còn chịu tácđộng mạnh của điều kiện địa hình Hoạt động của gió là nhân tố phát tán các chất ônhiễm trong không khí làm gia tăng hoặc giảm chậm nguồn ô nhiễm

Có hai hướng gió chính trong năm:

Từ tháng 1 đến tháng 6 : hướng gió khống chế là Đông Nam với tần số 20 ÷ 40%,

gió Đông ( 20%) và gió Nam ( 37%)

Từ tháng 7 đến tháng 12: hướng gió khống chế là Tây Nam Trong thời kì này

vận tốc gió có trị số lớn nhất Vận tốc gió trung bình là 2 ÷ 3m/s

Độ ẩm không khí

Độ ẩm không khí ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa các chất ô hiễm và sứckhỏe con người:

+ Độ ẩm tối đa tuyệt đối ( trong mùa mưa) 83 ÷ 87%

+ Độ ẩm tối đa tuyệt đối ( trong mùa khô) 67 ÷ 69%

2.1.1.3 Thủy văn

Chế độ thủy văn

Sông ngòi, kênh rạch thành phố được nối kết nối với nhau thành một hệ thống vớimột quan hệ khăng khít trong chế độ thủy văn và bị ảnh hưởng bởi chế độ bán nhật triềucủa biển Đông.Hàng tháng, có hai thời kì triều cường phụ thuộc chu kì mặt trăng trongcác ngày 1, 2, 3 và 14, 15, 17 của âm lịch và hai thời kì triều cường thấp giữa các ngày

2.1.1.4 Địa chất công trình

Trang 17

Kết quả khảo sát địa chất công trình đã xác định 07 đơn nguyên địa chất công trìnhtới độ sâu 5m là:

a Lớp 1 – bùn sét chảy : lớp (1) gồm bùn sét màu xám phân phối tứ mặt đất tới độ

e Lớp 4 – sét lẫn sạn laterite: màu nâu đỏ Độ sâu 3,4m, bề dày đạt từ 0,5m.

f Lớp 5 – sét: màu xám đốm vàng, trạng thái cứng, tính dẻo trung bình Độ sâu 4,8m so với bề dày đạt 1,4m.

g Lớp 6 – sét pha cát: màu xám, trạng thái cứng Độ sâu 4,8m cho hết chiều hố

Nước thải công nghiệp: không một xí nghiệp hiện hữu nào có bất cứ một biện pháp

xử lí nước thải công nghiệp trước khi xả vào nguồn tiếp nhận

Diện tích đất của quận bao gồm cả đất thổ cư và đất nông nghiệp Với tốc độ đô thịhóa nhanh, một số đất nông nghiệp đã chuyển thành đất thổ cư mà đôi khi trái trái vớiQuy hoạch tổng thể của văn phòng kiến trúc sư thành phố

Trang 18

Tổng 145 100

Bảng 2.3: mục đích sử dụng đất

Người dân trong vùng dự án sản xuất nông nghiệp là chủ yếu với tình trạng sản xuấtlạc hậu, năng suất thấp 40% người sử dụng đất không có thu nhập khác ngoài dự án,cuộc sống của họ phụ thuộc vào quỹ đất vốn có

2.1.2.2 Đặc điểm xã hội

- Dân cư: vào tháng 4/ 1999 ( tổng điều tra dân số ngày 1/4/1999) trong lưu vựckênh Đen ( bao gồm các phường 14, 16, 17, 18, quận Tân Bình và một phần PhườngBình Hưng Hòa, Quận Bình Tân) có khoảng 113.273 người với mật độ 144,3 người/ha.2.1.3 Đặc điểm mạng lưới thoát nước hiện hữu trong khu vực

Mạng lưới thoát nước thải trong khu vực còn thưa thớt với chỉ vài tuyến cống vàhiện chưa có 1 trạm xử lý nước thải nào Các tuyến cống thoát nước thải và nước mưađược trình bày trong bảng 2.4

Trang 19

Bảng 2.4: Các tuyến cống thoát nước hiện hữu trong khu vực

Mật độ cống khoảng 15,3m/ha đối với các tuyến cống chính và < 20m/ha đối vớitoàn bộ hệ thống Nước thoát trong những cống này cuối cùng được xả ra Kênh Đen.Lòng kênh càng ngày càng hẹp, trong nước thải còn có rác thải, xà bần, ngoài ra còn bịngười dân xả bừa bãi xuống kênh nhất là tại những nơi có cầu bắc ngang, những xây cấtlấn chiếm

B ng 2.5: B r ng Kênh Đen ải kênh đen theo thực tế ề rộng Kênh Đen ộng Kênh Đen

Các đoạn kênh Đen Chiều rộng trung bình (m) Chiều sâu trung bình(m)

Đường Độc Lập – Đường An Dương

Đường An Dương Vương – Tân Kỳ/

Việc tiếp nhận khối lượng nước thải và rac thải lớn nên khả năng thoát nước củakênh càng ngày càng bị hạn chế và cản trở dòng chảy gây ô nhiễm môi trường ngày càngtrầm trọng Việc bảo trì kênh, vệ sinh và nạo vét gặp khó khăn

Trang 20

Bảng 2.6: Lưu lượng và tốc độ dòng chảy trong kênh Đen

Vận tốc dòng chảy đạt từ 0,122 – 0,206 m/s

Lưu lượng trong những ngày kiệt nhất: Qmin = 17 540m3/ngày

QTB = 25 000m3/ngày Qmax = 32 570m3/ngàyNhững ngày khác chịu ảnh hưởng của nước mưa nên Qmax = 124 930m3/ngày, tươngđương 1,466m3/s

2.2 Các pháp chính sách và pháp chế bảo vệ môi trường

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án trong giai đoạn hoạt động từ năm

2005 đến nay được thiết lập trên cơ sở của các văn bản pháp lí hiện hành sau đây

2.2.1 Luật bảo vệ môi trường và các nghị định về môi trường

- Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam quy định:” các cơ quannhà nước, doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị vũ trang nhân dân đều có nghĩa vụ thựchiện chính sách bảo vệ, cải tạo và tái sinh các tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và cải tạomôi trường sống.”

- Luật bảo vệ môi trường được chủ tịch nước kí sắc lệnh ban hành ngày 29/11/2005quy định chủ tất cả các dự án sắp xây dựng và các cơ sở sản xuất đang tồn tại phải tiếnhành ĐTM

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về việc quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật của luật bảo vệ môi trường

- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của bộ tài nguyên môi trường

về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường vàcam kết bảo vệ môi trường

Trang 21

2.2.2 Luật tài nguyên nước 01/1999

Luật tài nguyên nước được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua tháng01/1999 Mục đích của luật này là nhằm bảo vệ các tài nguyên nước khỏi bị ô nhiễm docác hoạt động dự án

Điều 4: Quản lý tài nguyên nước: UBND các cấp chịu trách nhiệm thi hành Luật tàinguyên nước

Điều 13: Bảo vệ chất lượng nước:

 Trong kế hoạch phát triển KT-XH của cả nước và từng địa phương phải có kếhoạch phòng chống ô nhiễm ngồn nước và khôi phục chất lượng nước bị ô nhiễm

 Các cơ sở công nghiệp, xí nghiệp, nhà máy, nông trại không được làm ô nhiễmnguồn nước

 Cấm đưa vào nguồn nước các chất thải độc hại, nước thải chưa được xử lý hoặc

xử lý không đạt tiêu chuẩn cho phép theo quy định của BTNMT

Điều 14: Bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt

 Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các biện pháp vệ sinh môi trường đểbảo vệ nguồn nước sinh hoạt

 Cấm xả nước thải, đưa các chất thải gây ô nhiễm vào vùng bảo hộ vệ sinh củakhu vực lấy nước sinh hoạt

Điều 17: Bảo vệ nguồn nước đô thị

 UBND các cấpphải có quy hoạch tồng thể về xử lý nước thải đô thị, thi hành Luậttài nguyên nước để đảm bảo các tiêu chuẩn về vấn đề xả nước thải được quy địnhbởi BTNMT

 Phải có giấy phép xả nước thải vào kênh, lòng dẫn và san lấp kênh, dòng dẫn.Tiêu chuẩn chất lượng nước, không khí

Bộ TNMT đã ban hành rất nhiều tiêu chuẩn về môi trường cho các nguồn nước vàcác mục tiêu của dự án khác nhau Dưới đây là một số tiêu chuẩn về môi trường có liênquan đến dự án thoát nước đô thị

2.3 Nhận dạng, mô tả tác động và đánh giá tác động môi trường của dự án

2.3.1 Giai đoạn tiền xây dựng

2.3.1.1 Nguồn tác động

Trang 22

Nguồn tác động chủ yếu trong giai đoạn này là giải phóng mặt bằng để triển khai dự

án Trong giai đoạn này gồm các hoạt động phá dỡ nhà, các công trình công cộng, dichuyển cơ sở hạ tầng Quá trình thương lượng đền bù giải tỏa thỏa đáng cho người dân

để tránh tranh chấp khiếu kiện, và gây ra những thiệt hại cho họ

Việc xem xét xây dựng khu tái định cư cho người dân sau giải tỏa mặt bằng, triểnkhai đưa người dân đến khu tái định cư ổn định chỗ ở và ổn định việc làm, học tập chocon em họ

Khu đất trong vùng dự án chủ yếu là đất nông nghiệp, khi giải phóng mặt bằng ngườidân sẽ mất đất canh tác, sản xuất bị đình trệ, giá đền bù đất nông nghiệp thấp nên sẽ ảnhhưởng đến cuộc sống của người dân do đó cần có chính sách hỗ trợ kinh tế cho ngườidân Đặc biệt 40% người sử dụng đất không có thu nhập nào khác ngoài hoạt động tạivùng dự án

- Khi chuyển tới khu tái định cư họ không bắt kịp với cuộc sống mới và công việckinh doanh sản xuất mới gây khó khăn về kinh tế, ảnh hưởng trực tiếp đến an sinh xãhội

- Khi di chuyển các hộ dân tới nơi định cư mới thì sẽ gây ra khó khăn về việc đi lạikhu đất canh tác trước đó của họ

- Khi giải phóng mặt bằng thì sẽ là tắc nghẽn các dòng chảy khi có mưa và điều đódẫn đến ô nhiễm môi trường cho khu dân cư, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân

và nguồn nước tại khu vực đó

- Ô nhiễm môi trường không khí do các phương tiện được dùng vào quá trình giảiphóng mặt bằng xả thải ra Là do bụi từ các công trình bị phá dỡ, thừ đất cát được xetải chở dể san lấp mặt bằng

- Ô nhiễm nguồn nước mặt do các phương tiện tham gia thi công xả thải dầu mỡ,

do nước thải sinh hoạt của công nhân tham gia thi công không được thu gom xử lý Ônhiễm do CTR sinh hoạt của công nhân

- Ảnh hưởng của việc giải phóng mặt bằng tới hệ sinh thái trên cạn, đó là việc chặtphá các loại cây trong khu dân cư Điều này không thể tránh khỏi nhưng cần hạn chếtối đa việc đốn hạ các loại cây quý hiếm

Trang 23

2.3.2 Giai đoạn xây dựng

2.3.2.1 Nguồn tác động

Nguồn tác động liên quan đến chất thải

Giai đoạn xây dựng các hạng mục từ tháng 8/2004, gồm san lấp mặt bằng, xây dựng

hệ thống giao thông trong nội bộ, công trình nhà ở tạm, đào hồ, , hệ thống cung cấpđiện, nước, thông tin liên lạc, xây dựng hệ thống cống dẫn nước,thoát nước và xử lýnước thải… Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựngđược trình bày trong bảng 2.7

Bảng 2.7 : nguồn tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng

- Nước, bùn từ quá trình đào đắp

- Chất thải rắn từ gạch vỡ, bao bì xi măng, sắt thép vụn…

3 Xây dựng hệ thống cốngdẫn nước từ kênh Đen và

liệu, thiết bị phục vụ dự án Xe tải vận chuyển vật liệu XD, đất, cát, đá,…

5 Hoạt động dự trữ, bảo quảnnhiên nguyên vật liệu phục

vụ công trình

- Các thùng chứa xăng dầu,

6 Sinh hoạt của công nhân Hoạt động sinh hoạt của công nhân phát sinh

chất thải rắn, nước thải sinh hoạt

7 Các nguồn khác - Nước mưa chảy tràn trong khu vực xây dựng

dự án

Trang 24

Nguồn tác động không kiên quan đến chất thải

Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai đoạnxây dựng được trình bày trong bảng 2.8

Bảng 2.8 : nguồn tác động liên quan đ n ch t th i trong giai đo n xây d ng ế ất ải kênh đen theo thực tế ạng sử dụng đất ực tế

1 Xói mòn, rửa trôi đất, cát khi mưa lớn

2 Biến đổi vi khí hậu

3 Sự tập trung lượng lớn công nhân gây ra xáo trộn đời sống xã hội địa phương

4 Các tai nạn lao động, cháy nổ, chập điện, an ninh trật tự, những rủi ro tai nạn đối với người dân khi đào đắp các hồ sinh học…

2.3.2.2 Đối tượng, quy mô bị tác động

Các hoạt động và mức độ tác động lên môi trường của các hoạt động trong thờigian dự án đi vào xây dựng được trình bày trong bảng 2.9

Bảng 2.9 : Tóm tắt mức độ tác động đến môi trường của các hoạt động trong giai đoạn xây dựng c a d án ủa dự án ực tế

Sức khoẻ

XH

Trang 25

Quy mô và thời gian tác động được trình bày trong bảng 2.5

Bảng 2.10 : Đối tượng, quy mô, thời gian bị tác động trong giai đoạn xây dựng dự án

1 Cư dân địa phương

Khu dân cư, công sở xung quanh sẽchịu tác động của các hoạt độngxây dựng của dự án

Trong suốt thờigian xây dựng dựán

3 Bầu khí quyển xung

Trong suốt thờigian xây dựng dựán

Trang 26

2.3.2.3 Đánh giá tác động

a Các tác động liên quan đến chất thải

Môi trường không khí

- Phát sinh bụi gây ô nhiễm không khí từ hoạt động san lấp mặt bằng, bóc lớp đấtcát bể mặt, múc đất trong giai đoạn đào hồ chứa nước…Lượng bụi phát sinh ra rấtbiến động, tuy nhiên mức độ và cường độ tác động thì thì bụi đất cát có thể coi là tácnhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường không khí Nồng độ bụi thường cao gấp hàngvài chục tới vài trăm lần so với tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (thường từ 10 – 100mg/m3 )

Tải lượng bụi lớn và tỷ trọng bụi cao (d = 1,6 – 2,0) Lượng bụi thay đổi tùy theohướng và tốc tốc độ gió trong khu vực, tùy theo độ ẩm của đất, nhiệt độ không khítrong ngày, thông thường ban ngày nhiều hơn ban đêm và phụ thuộc vào tiến độ khốilượng thi công trên công trường Các nguồn ngây ô nhiễm bụi trong giai đoạn này cótính biến động cao gây ô nhiễm môi trường khu vực và cả ô nhiễm môi trường chungrất khó kiểm soát, xử lý và khó xác định lượng, nồng độ và tải lượng ô nhiễm

Lượng bụi sinh ra ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của công nhân đang tham gialao động trong khu vực và có thể gây ra các bệnh về đường hô hấp, bệnh ngoài danếu họ không được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động Trong nhữngngày nắng có độ ẩm thấp và có gió thổi mạnh thì lượng bụi phát sinh rất lớn và có thể

bị cuốn lên cao, phát tán ra các khu vực lân cận xung quanh ảnh hưởng đến sức khỏe

và cuộc sống của người dân

- Ô nhiễm bụi đất cát trong quá trình vận chuyển, các loại nguyên liệu có khả năngphát sinh bụi là đất, đá, cát, xi măng, gạch ngói … Bụi do nguyên liệu rơi vãi hoặc từcác bãi chứa cuốn theo gió phát tán vào không khí gây nên ô nhiễm cho các khu vựcxung quanh Ô nhiễm bụi trên đường vận chuyển và tập kết nguyên liệu thường rấtphổ biến Nồng độ bụi sẽ tăng cao trong những ngày khô, nắng gió

Công thức tính tải lượng bụi trong quá trình vận chuyển, tập kết vật liệu xây dựng(theo WHO, 1993) như sau:

7,24812

5 , 0 7

, 0

p w

W S

s

Trong đó: L: tải lượng bụi (kg/km/lượt xe/năm)

Trang 27

k: kích thước hạt; 0,2.

s: lượng đất trên đường; 8,9%

S : tốc độ trung bình của xe; 20 km/hW: trọng lượng có tải của xe; 10 tấn

w: số bánh xe; 6 bánh; p : số ngày hoạt động trong năm

Với số ngày hoạt động trong năm là 362 ngày, có thể xác định được trung bình:0,15 kg bụi/km/lượt xe/năm Thông thường giá trị hàm lượng bụi lơ lửng đo được tạikhu vực bốc dỡ thường dao động trong khoảng 0,9-2,7 mg/m3 tức cao hơn tiêu chuẩnkhông khí xung quanh 3-9 lần (TCVN 5937:2005, quy định bụi: 0,3 mg/m3)

- Ô nhiễm khí thải từ các phương tiện giao thông vận tải

Các phương tiện giao thông phục vụ thi công dư án chủ yếu là các loại xe cẩu, xe

ủi, xe lu, xe san đường, xe tải hạng nặng…các loại xe này sử dụng nhiên liệu là dầuDiezen, ngoài ra còn có các loại xe máy của công nhân và cán bộ kĩ sư sử dụng nhiênliệu xăng Đây là các nguồn gây ô nhiễm khí độc hại chủ yếu với các tác nhân phát sinhtrong quá trình đốt cháy xăng dầu là NO2, SOx, Co, CxHy, bụi,…

Bảng 2.11 : thành ph n các ch t trong khói th i ô tô ần các chất trong khói thải ô tô ất ải kênh đen theo thực tế

Tình trạng vận hành CxHy,

(ppm)

CO (%)

NO2 (ppm)

CO2 (%)

Trang 28

chính xác lượng xe cơ giới và phương tiện máy móc hoạt động torng khu vực Cácnguồn phát thải này chủ yếu gây ra nguồn ô nhiễm cục bộ, ảnh hưởng trực tiếp đếncông nhân đang làm việc và khu dân cư lân cận trong vùng bàn kính ảnh hưởng200km theo hướng gió

Ngoài ra các tác nhân gây ô nhiễm còn có thể phát sinh do rơi vãi nguyên vật liệutrên đường chuyên chở tập kết cát, vữa, xi măng, rò rỉ nhiên liệu trong quá trình thicông, xây dựng, quá trình lắp đặt tu chỉnh thiết bị

- Ô nhiễm không khí trong công đoạn hàn, tiện sắt thép

Trong quá trình thi công các hạng mục công trình, công đoạn hàn, tiện sắt thép ,khoan cọc…cũng phát sinh ô nhiễm

Bảng 2.12: H s ô nhi m c a công đo n hàn, ti n s t thép ệ số ô nhiễm của công đoạn hàn, tiện sắt thép ố ô nhiễm của công đoạn hàn, tiện sắt thép ễm của công đoạn hàn, tiện sắt thép ủa dự án ạng sử dụng đất ệ số ô nhiễm của công đoạn hàn, tiện sắt thép ắt thép

Bảng 2.13: Hệ số ô nhiễm của công đoạn hàn hoặc cắt kim loại bằng hơi (

g/Fe 2 O 3/lit oxy)

Loại hơi hàn Chiều dày tấm kim loại Hệ số ô nhiễm

>5mm

35

5- 20mm

23

Trang 29

>20mm 4Ngoài ra công đoạn hàn, tiện sắt thép còn gây bức xạ nhiệt Các tác nhân gây ônhiễm kể trên tác động chủ yếu lên công nhân trực tiếp làm việc tại công trường và

có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến khu dân cư đối diện với khu đất dự án nếukhông có giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường hữu hiệu

- Ô nhiễm tiếng ồn và chấn động

Trong giai đoạn này khu đất xây dựng trở thành nơi tập trung các điểm gây ồn,rung, chấn động ra các điểm xung quanh Nguồn gây ô nhiễm là các loại ra vào côngtrường, máy ủi, máy múc, máy xúc đang thi công, các thiết bị máy móc phục vụ choxây dựng, hàn tiện, cắt, khoan cọc khi thi công móng, tiếng ồn sinh hoạt của côngnhân nhưng đáng kể nhất là tiếng ồn của các loại phương tiện giao thông đang hoạtđộng

Bảng 2.14: Mức độ ồn tối đa cho phép của phương tiện giao thông vận tải c đ n t i đa cho phép c a ph ộng Kênh Đen ồn tối đa cho phép của phương tiện giao thông vận tải ố ô nhiễm của công đoạn hàn, tiện sắt thép ủa dự án ương tiện giao thông vận tải ng ti n giao thông v n t i ệ số ô nhiễm của công đoạn hàn, tiện sắt thép ận tải ải kênh đen theo thực tế

đ ường bộ ng b ộng Kênh Đen

Qua bảng trên thấy rõ ràng trong thời gian xây dựng với sự tham gia và tập trungcủa nhiều loại phương tiện giao thông vận tải, mức độ ồn, rung trong khu vực nàythường rất lớn ảnh hưởng đến môi tường chung, đến sức khỏe của công nhân Ngoài

ra, khu xây dựng nằm trong vùng dân cư nên mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn lên môitrường xung quanh rất lớn gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng dân cư sống xungquanh khu vực đó

Môi trường nước

Khu vực dự án chịu ảnh hưởng của chế độ nước Kênh Đen với chiều sâu 1-1,5m

và tốc độ chảy 0,122-0,206m/s, lưu lượng trung bình 25.000m3/ngày Nhưng do nước

Trang 30

những tháng mùa mưa Nước kênh có thể dâng cao gây ngập và trình trạng ô nhiễmlan rộng Đồng thời vào những tháng mùa mưa, tại khu vực dự án nước mưa chảytràn có thể gây ngập úng hòa cùng với nước thải trong quá trình thi công công trìnhnhư nước vữa, nước vôi, nước bùn, nước rửa vật liệu xây dựng… khi không có biệnpháp thoát nước hợp lý Nước chảy tràn có chứa cặn, đất cát, rác, hóa chất, xăng đầu

rò rỉ thoát vào hệ thống thoát nước đổ ra Kênh Đen khiến ô nhiễm nguồn nước mặtcàng cao Mức độ ô nhiễm tùy thuộc vào khối lượng chất thải trong quá trình thicông thải ra Trong quá trình di chuyển một số chất ô nhiễm trong nước thải ngấmxuống đất gây ô nhiễm nguồn nước ngầm trong khu vực

Quá trình thi công dự án có trung bình 50 cán bộ kĩ sư và công nhân làm việc/ngày Do đó nước thải từ sinh hoạt của công nhân cũng là một nguồn gây ô nhiễmnước Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), cáchợp chất hữu cơ (BOD/COD) và các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh, vi khuẩn E.Coli và các vi khuẩn gây bệnh khác Theo tính toán thống kê, đối với những Quốcgia đang phát triển, khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môitrường (nếu không xử lý) như trong bảng 2.10

Bảng 2.15: Tải l ượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi ng ch t ô nhi m do m i ng ất ễm của công đoạn hàn, tiện sắt thép ỗi người hàng ngày đưa vào môi ường bộ i hàng ngày đ a vào môi ư

Tải lượng các chất ô nhiễm thải thải vào môi trường trong quá trình thi công dự

án được trình bày trong bảng 2.16

Bảng 2.16 Tải lượng các chất ô nhiễm thải vào môi trường

Số

Trang 31

Bảng 2.17 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

17 – 36 lần tiêu chuẩn Sau khi qua hệ thống xử lý, các chất gây ô nhiễm trong nướcthải đã giảm đáng kể

Qua phân tích có thể thấy rằng ảnh hưởng của sự ô nhiễm do xây dựng dự án đếnnguồn nước là rất đáng kể Đối tượng chịu tác động là nước mặt va và có thể là nướcngầm do đó cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc và nội quy trong công tácthi công

Môi trường đất

Trong quá trình thi công thì nền đất tại khu sây dựng bị ô nhiễm trước tiên là hóachất, các loại nhiên liệu mà các loại phương tiện máy móc xây dựng gây ra như

Ngày đăng: 21/04/2016, 17:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Chỉ tiêu xử lý nước thải kênh đen theo thực tế - Đánh giá tác động môi trường tại dự án trạm xử lý nước thải bình hưng hòa
Bảng 1.2 Chỉ tiêu xử lý nước thải kênh đen theo thực tế (Trang 8)
Hình 1.1: vị trí trạm xử lí nước thải trên bản đồ thành phố - Đánh giá tác động môi trường tại dự án trạm xử lý nước thải bình hưng hòa
Hình 1.1 vị trí trạm xử lí nước thải trên bản đồ thành phố (Trang 9)
Hình 1.2: Mặt bằng dự án - Đánh giá tác động môi trường tại dự án trạm xử lý nước thải bình hưng hòa
Hình 1.2 Mặt bằng dự án (Trang 10)
Hình 1.3: sơ đồ bố trí hệ thống - Đánh giá tác động môi trường tại dự án trạm xử lý nước thải bình hưng hòa
Hình 1.3 sơ đồ bố trí hệ thống (Trang 11)
Hình 1.4: sơ đồ quy trình xử lý nước thải của trạm xử lý Bình Hưng Hòa - Đánh giá tác động môi trường tại dự án trạm xử lý nước thải bình hưng hòa
Hình 1.4 sơ đồ quy trình xử lý nước thải của trạm xử lý Bình Hưng Hòa (Trang 12)
Bảng 2.4: Các tuyến cống thoát nước hiện hữu trong khu vực - Đánh giá tác động môi trường tại dự án trạm xử lý nước thải bình hưng hòa
Bảng 2.4 Các tuyến cống thoát nước hiện hữu trong khu vực (Trang 17)
Bảng 2.6: Lưu lượng và tốc độ dòng chảy trong kênh Đen - Đánh giá tác động môi trường tại dự án trạm xử lý nước thải bình hưng hòa
Bảng 2.6 Lưu lượng và tốc độ dòng chảy trong kênh Đen (Trang 18)
Bảng 2.7 : nguồn tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng - Đánh giá tác động môi trường tại dự án trạm xử lý nước thải bình hưng hòa
Bảng 2.7 nguồn tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng (Trang 21)
Bảng 2.8 : nguồn tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng - Đánh giá tác động môi trường tại dự án trạm xử lý nước thải bình hưng hòa
Bảng 2.8 nguồn tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng (Trang 22)
Bảng 2.10 : Đối tượng, quy mô, thời gian bị tác động trong giai đoạn xây dựng dự án - Đánh giá tác động môi trường tại dự án trạm xử lý nước thải bình hưng hòa
Bảng 2.10 Đối tượng, quy mô, thời gian bị tác động trong giai đoạn xây dựng dự án (Trang 23)
Bảng 2.11 : thành phần các chất trong khói thải ô tô - Đánh giá tác động môi trường tại dự án trạm xử lý nước thải bình hưng hòa
Bảng 2.11 thành phần các chất trong khói thải ô tô (Trang 25)
Bảng 2.12: Hệ số ô nhiễm của công đoạn hàn, tiện sắt thép - Đánh giá tác động môi trường tại dự án trạm xử lý nước thải bình hưng hòa
Bảng 2.12 Hệ số ô nhiễm của công đoạn hàn, tiện sắt thép (Trang 26)
Bảng 2.13: Hệ số ô nhiễm của công đoạn hàn hoặc cắt kim loại bằng hơi - Đánh giá tác động môi trường tại dự án trạm xử lý nước thải bình hưng hòa
Bảng 2.13 Hệ số ô nhiễm của công đoạn hàn hoặc cắt kim loại bằng hơi (Trang 26)
Bảng 2.14: Mức độ ồn tối đa cho phép của phương tiện giao thông vận tải đường bộ - Đánh giá tác động môi trường tại dự án trạm xử lý nước thải bình hưng hòa
Bảng 2.14 Mức độ ồn tối đa cho phép của phương tiện giao thông vận tải đường bộ (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w