Đấu thầu trong hoạt động xây dựngĐấu thầu trong hoạt động xây dựngĐấu thầu trong hoạt động xây dựngĐấu thầu trong hoạt động xây dựngĐấu thầu trong hoạt động xây dựngĐấu thầu trong hoạt động xây dựngĐấu thầu trong hoạt động xây dựngĐấu thầu trong hoạt động xây dựngĐấu thầu trong hoạt động xây dựngĐấu thầu trong hoạt động xây dựng
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
“Đấu thầu trong hoạt động xây dựng” là môn học quan trọng trong chương
trình đào tạo kỹ sư chuyên ngành kinh tế xây dựng và quản lý xây dựng Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hoạt động đấu thầu và các kỹ năng trong việc tổ chức đấu thầu
Tài liệu “Đấu thầu trong hoạt động xây dựng” nghiên cứu các nội dung liên
quan đến các quy định trong đấu thầu, phương pháp lập hồ sơ mời thầu, lập hồ sơ dự thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu
Tài liệu được biên soạn nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên ngành kinh tế xây dựng, đồng thời cũng có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các đối tượng hoạt động trong ngành xây dựng
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, các đồng nghiệp là tác giả của các tài liệu được dùng tham khảo khi biên soạn tập tài liệu này
Tài liệu “Đấu thầu trong hoạt động xây dựng” được biên soạn lần đầu, mặc
dù đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong được sự góp ý của các đồng nghiệp và tất cả bạn đọc để tài liệu được hoàn chỉnh trong lần tái bản sau
Mọi đóng góp xin gửi về địa chỉ: Bộ môn Kinh tế Xây dựng, Khoa Kinh tế Vận tải, Trường Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM
TÁC GIẢ
Trang 21.1 Khái niệm, các nguyên tắc đấu thầu
1.1.1 Khái niệm đấu thầu
1.1.2 Nguyên tắc đấu thầu xây dựng
1.2 Phương thức đấu thầu trong hoạt động xây dựng
1.2.1 Mục đích của công tác đấu thầu
1.2.2 Vai trò của công tác đấu thầu
1.2.3 Lựa chọn nhà thầu qua các giai đoạn đầu tư xây dựng
1.3 Quản lý Nhà nước về đấu thầu trong hoạt động xây dựng
1.3.1 Điều kiện tổ chức đấu thầu và tham gia dự thầu
1.3.2 Phân loại đấu thầu và các hình thức lựa chọn nhà thầu trong xây
dựng
1.3.3 Các hình thức hợp đồng trong xây dựng
1.3.4 Bảo đảm dự thầu và bảo đảm thực hiện hợp đồng
1.3.5 Huỷ đấu thầu và loại bỏ hồ sơ dự thầu
1.3.6 Qui định về thời gian trong đấu thầu
1.4 Đấu thầu xây lắp
1.4.1 Kế hoạch đấu thầu
1.4.2 Xác định giá gói thầu
1.4.3 Trình tự tổ chức đấu thầu
1.5 Đấu thầu tuyển chọn tư vấn
1.5.1 Khái quát về công tác tư vấn xây dựng
1.5.2 Các loại hình tư vấn xây dựng
1.5.3 Yêu cầu đối với nhà tư vấn
1.5.4 Trình tự đấu thầu tuyển chọn tư vấn
1.6 Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án
1.6.1 Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án
1.6.2 Các dạng dự án áp dụng việc lựa chọn nhà đầu tư
1.6.3 Điều kiện để được tham gia lựa chọn đối với nhà đầu tư
1.6.4 Hình thức và phương thức lựa chọn nhà đầu tư
Trang 31.7.1 Đặc trưng của đấu thầu quốc tế
1.7.2 Nguyên tắc đấu thầu quốc tế
1.7.3 Các hình thức đấu thầu quốc tế
1.7.4 Trình tự đấu thầu quốc tế
1.7.5 Điều kiện tổ chức đấu thầu quốc tế tại Việt nam
1.7.6 Ưu đãi cho các nhà thầu trong nước khi đấu thầu quốc tế
Câu hỏi ôn tập, thảo luận và bài tập chương 1
Bài đọc thêm
Phụ lục chương 1
+ Phụ lục 1.1 Mẫu kế hoạch đấu thầu
+ Phụ lục 1.2 Tờ trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu
Chương 2: HỒ SƠ MỜI THẦU
2.1 Khái niệm, vai trò của hồ sơ mời thầu
2.1.1 Khái niệm
2.1.2 Căn cứ lập hồ sơ mời thầu
2.1.3 Vai trò của hồ sơ mời thầu
2.2 Các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu
2.2.1 Các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu gói thầu tư vấn
2.2.2 Các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp
2.2.3 Các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu gói thầu tổng thầu thiết kế thi công
2.2.4 Các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu gói thầu tổng thầu EPC
2.2.5 Các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu gói thầu chìa khoá trao tay
2.3 Nội dung của hồ sơ mời thầu xây lắp
2.3.1 Thư mời thầu
2.3.2 Yêu cầu về thủ tục đấu thầu
2.3.3 Yêu cầu về xây lắp
2.3.4 Yêu cầu về giá dự thầu
2.3.5 Yêu cầu về hợp đồng
2.4 Nội dung của hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn
2.4.1 Chỉ dẫn đối với nhà thầu
2.4.2 Yêu cầu và biểu mẫu đề xuất kỹ thuật
2.4.3 Yêu cầu và biểu mẫu đề xuất tài chính
2.4.4 Điều khoản tham chiếu trong hồ sơ mời thầu
2.5 Nội dung Hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư
dự án
2.5.1 Hồ sơ mời sơ tuyển
2.5.2 Hồ sơ mời thầu hoặc Hồ sơ yêu cầu
Câu hỏi ôn tập, thảo luận và bài tập chương 2
Trang 4Phụ lục chương 2
+ Phụ lục 2.1 Bảng dữ liệu đấu thầu
+ Phụ lục 2.2 Biểu mẫu dự thầu
Chương 3: HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP
3.1 Khái niệm, yêu cầu đối với hồ sơ dự thầu xây lắp
3.1.1 Khái niệm
3.1.2 Yêu cầu đối với hồ sơ dự thầu xây lắp
3.2 Lập hồ sơ dự thầu xây lắp
3.2.1 Nội dung hồ sơ dự thầu
3.2.2 Chuẩn bị lập hồ sơ dự thầu
3.2.3 Đơn dự thầu và chuẩn bị bảo đảm dự thầu
3.2.4 Tài liệu giới thiệu về nhà thầu
3.2.5 Thuyết minh kỹ thuật
3.2.6 Giá dự thầu
3.3 Phương pháp lập giá dự thầu
3.3.1 Căn cứ lập giá dự thầu
3.3.2 Phương pháp lập giá dự thầu theo đơn giá xây dựng đầy đủ
3.3.3 Phương pháp lập giá dự thầu theo đơn giá xây dựng không đầy đủ
3.3.4 Lập giá dự thầu theo phương pháp thống kê các nguồn lực
3.3.5 Phương pháp lập giá dự thầu cho công việc trọn gói (gói công việc)
Câu hỏi ôn tập, thảo luận và bài tập chương 3
Phụ lục chương 3
+ Phụ lục 3.1 Bảng lương nhân công
+ Phụ lục 3.2 Bảng giá ca máy thi công
Chương 4: NỘP VÀ ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU
4.1 Nộp hồ sơ dự thầu
4.1.1 Chuẩn bị nộp hồ sơ dự thầu
4.1.2 Thời hạn nộp hồ sơ dự thầu
4.2 Tổ chức mở thầu
4.2.1 Chuẩn bị mở thầu
4.2.2 Trình tự mở thầu
4.3 Đánh giá hồ sơ dự thầu
4.3.1 Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu
4.3.2 Đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu dịch vụ tư vấn
4.3.3 Đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp
Trang 54.3.6 Đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu tổng thầu chìa khoá trao tay
4.4 Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu
Câu hỏi ôn tập, thảo luận và bài tập chương 4
Phụ lục chương 4
+ Phụ lục 4.1 Tiêu chuẩn đánh giá năng lực, kinh nghiệm nhà thầu
+ Phụ lục 4.2 Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật (PP chấm điểm)
+ Phụ lục 4.3 Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật (PP “đạt”, “không
đạt”)
+Phụ lục 4.2 Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật (gói thầu tư vấn)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
BOT Building - Operating - Transfer
Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao BTO Building - Transfer - Operating
Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh
Xây dựng - Chuyển giao
EPC Engineering Procurement Construction
Thiết kế, mua sắm và xây lắp ASSHTO Hiệp hội công nhân làm đường bộ quốc gia Hoa Kỳ ASTM Hội thử nghiệm vật liệu Mỹ
FIDIC Hiệp hội Quốc tế của các Kỹ sư Tư vấn
ODA Official Development Assistance
Trang 7Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU TRONG HOẠT ĐỘNG
XÂY DỰNG
1.1 Khái niệm, các nguyên tắc đấu thầu
1.1.1 Khái niệm đấu thầu xây dựng
Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình có rất nhiều các công việc cần phải làm, chủ đầu tư dự án có thể lựa chọn các phương thức để thực hiện như: đấu thầu để lựa chọn nhà thầu, chỉ định một nhà thầu thực hiện hay tự thực hiện Mỗi phương thức có những đặc trưng và điều kiện áp dụng riêng
Phương thức tự thực hiện: Phương thức này được áp dụng trong trường hợp chủ
đầu tư có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện các phần việc trong quá trình xây dựng Trong trường hợp này, chủ đầu tư cũng là người thiết kế - xây dựng công trình nên chất lượng công trình, tiến độ xây dựng và chi phí xây dựng luôn được quan tâm
và đặt lên hàng đầu Tuy nhiên, do những hạn chế về quy mô, năng lực của đội ngũ lao động, thiết bị phương tiện mà phương thức này chỉ có thể giới hạn trong việc thực hiện các công trình, hạng mục công trình nhỏ, đơn giản về kỹ thuật
Phương thức chỉ định thầu: Thông qua các mối quan hệ, sự tìm hiểu và đánh
giá về các đơn vị xây dựng mà chủ đầu tư quyết định giao việc xây dựng cho một đơn
vị có đủ năng lực và kinh nghiệm đảm nhận Việc lựa chọn được tiến hành trực tiếp giữa chủ đầu tư và đơn vị xây dựng nên thời gian lựa chọn nhà thầu được rút ngắn, tiết kiệm chi phí cho việc tổ chức đấu thầu Phương thức này không có điều kiện để các nhà thầu tham gia cạnh tranh một cách lành mạnh với nhau, chất lượng của sự lựa chọn nhà thầu phụ thuộc nhiều vào chủ quan của chủ đầu tư
Phương thức đấu thầu: Ngược lại với phương thức chỉ định thầu, đấu thầu trong
hoạt động xây dựng là phương thức mà chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu thực hiện các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ các công việc lập quy hoạch xây dựng, lập dự
án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình, giám sát và một số hoạt động xây dựng khác thông qua sự tham gia đấu thầu của nhiều nhà thầu với các điều kiện và quy định như nhau đối với các nhà thầu tham dự Sự cạnh tranh giữa các nhà thầu tham dự sẽ giúp chủ đầu tư chọn ra được nhà thầu có khả năng thực hiện tốt nhất các yêu cầu, nhiệm vụ của chủ đầu tư Đây là bước phát triển cao hơn của phương thức giao nhận thầu trực tiếp
Một cách đơn giản hơn có thể hiểu đấu thầu là việc các nhà thầu khi muốn tham gia thực hiện một công việc nào đó phải tuân thủ theo các nội dung và điều kiện trong
hồ sơ mà bên mời thầu cung cấp được gọi là hồ sơ mời thầu Các nội dung mà nhà thầu thực hiện theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu được thể hiện thành văn bản và phải nộp cho bên mời thầu theo những điều kiện quy định được gọi là hồ sơ dự thầu Căn
cứ theo các quy định trong hồ sơ mời thầu mà bên mời thầu tiến hành đánh giá nhà thầu thông qua hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó Nhà thầu được lựa chọn là nhà thầu có khả năng đáp ứng tốt nhất các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu và được sự tin tưởng của
Trang 8chủ đầu tư
Có nhiều chủ thể tham gia vào quá trình đầu thầu, đó là: chủ đầu tư, các nhà thầu,
cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực đấu thầu Đứng trên quan điểm của các chủ thể này, có thể hiểu đấu thầu như sau:
- Trên phương diện của chủ đầu tư: đấu thầu là một phương thức cạnh tranh mà thông qua đó chủ đầu tư tìm được nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của mình ở mức tốt
nhất Từ đó có thể coi “Đấu thầu trong hoạt động xây dựng là quá trình lựa chọn nhà
thầu đáp ứng các yêu cầu của Chủ đầu tư (bên mời thầu) để thực hiện gói thầu trên cơ
sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế”
- Trên phương diện của nhà thầu: đấu thầu là một hình thức kinh doanh, một cơ hội mà thông qua đó nhà thầu có thể ký được hợp đồng, tổ chức thi công xây lắp nhằm đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Trên phương diện này, có thể đưa ra khái niệm về
đấu thầu như sau: “Đấu thầu trong hoạt động xây dựng là cuộc cạnh tranh công khai,
minh bạch và công bằng gi ữa các nhà thầu xây dựng nhằm giành được các gói thầu, thỏa mãn mục tiêu định trước của nhà thầu, đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư”
- Trên phương diện quản lý nhà nước: Đấu thầu là một phương thức quản lý
nhằm kích thích và đảm bảo sự cạnh tranh đúng pháp luật, hạn chế những tiêu cực xảy ra trong quá trình đầu tư xây dựng, đáp ứng được mục tiêu của chủ đầu tư và các nhà thầu, góp phần tăng trưởng kinh tế của đất nước và an sinh xã hội
Theo Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 thì: Đấu thầu là quá trình lựa
chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các
dự án sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư phát triển, mua sắm tài sản nhằm duy tri ̀ hoạt thư ờng xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội,…, của DN nhà nước , trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
1.1.2 Nguyên tắc đấu thầu xây dựng
Để phát huy tối đa hiệu quả của phương thức đấu thầu, công tác đấu thầu phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
- Công bằng: khi có nhiều nhà thầu tham gia đấu thầu mức độ cạnh tranh để
dành chiến thắng giữa các nhà thầu là rất cao Để sự cạnh tranh của các nhà thầu diễn
ra một cách lành mạnh, mang lại hiệu quả thiết thực mọi nhà thầu tham dự phải có quyền bình đẳng như nhau Sự bình đẳng giữa các nhà thầu tham dự đấu thầu được thể hiện bởi nội dung thông tin cung cấp cho họ từ chủ đầu tư là như nhau, các ý kiến bày
tỏ của các nhà thầu trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và trong buổi mở thầu phải được tôn trọng và giải quyết như nhau, hồ sơ dự thầu của các nhà thầu phải được đánh giá công bằng theo một chuẩn mực nhất định và được đánh giá bởi một hội đồng xét thầu có đủ
Trang 9- Minh bạch: Trong quá trình thực hiện đấu thầu, từ giai đoạn chuẩn bị, lập kế
hoạch đấu thầu, soạn thảo hồ sơ mời thầu, mở thầu, chấm thầu và công bố kết quả đấu thầu cần phải được quy định cụ thể nhiệm vụ của từng bộ phận thực hiện Tất cả các giai đoạn phải có sự kiểm tra, đánh giá của các cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đấu thầu
- Công khai: Các thông tin cung cấp cho nhà thầu phải đầy đủ, đơn nghĩa, chi
tiết rõ ràng, có tính hệ thống về quy mô, khối lượng, tiến độ, điều kiện thực hiện, quy cách yêu cầu chất lượng của công trình hay hàng hoá dịch vụ Các thông tin trong giai đoạn mời thầu, mở thầu, kết quả trúng thầu phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và các bản tin chuyên ngành
- Bí mật: Đề phòng sự cạnh tranh thiếu minh bạch trong đấu thầu, một số nội
dung, tài liệu trong quá trình đấu thầu cần phải được giữ bí mật như: mức giá dự kiến của chủ đầu tư, các ý kiến trao đổi giữa nhà thầu với chủ đầu tư trong quá trình chuẩn
bị hồ sơ, hồ sơ dự thầu của các nhà thầu, các thông tin trong quá trình chấm thầu
- Hiệu quả kinh tế: Mục đích chủ yếu của việc tổ chức đấu thầu là mang lại hiệu
quả kinh tế cho tất cả các bên tham gia đấu thầu Chủ đầu tư có được sản phẩm chất lượng tốt theo yêu cầu với giá cả hợp lý, thấp hơn so với mặt bằng giá trên thị trường Nhà thầu có được việc làm, nâng cao năng lực, tích luỹ vốn, có lợi nhuận
- Pháp lý: Việc tổ chức đấu thầu phải được thực hiện dựa trên các quy định của
các cơ quan quản lý nhà nước, của các hiệp hội ngành nghề ban hành về nội dung, trình tự đấu thầu, công bố kết quả Các bên tham gia quá trình đấu thầu cần phải nghiêm túc tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu Mọi vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật
1.2 Phương thức đấu thầu trong hoạt động xây dựng
1.2.1 Mục đích của công tác đấu thầu
Đấu thầu là một hình thức cạnh tranh văn minh trong nền kinh tế thị trường phát triển, sự ra đời và phát triển của phương thức đấu thầu gắn liền với sự phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hoá
Tổ chức đấu thầu trong xây dựng là tổ chức quá trình mua bán sản phẩm xây dựng, trong đó người mua là chủ đầu tư đứng ra tổ chức và người bán là các nhà thầu xây dựng tham gia Đây thực chất là tổ chức sự cạnh tranh, cạnh tranh giữa người mua (chủ đầu tư) với người bán (nhà thầu xây dựng); cạnh tranh giữa các người bán (nhà thầu xây dựng) với nhau
Việc tổ chức đấu thầu trong xây dựng sẽ tạo sự cạnh tranh công khai, lành mạnh
và bình đẳng giữa các nhà thầu nhằm xác định được nhà thầu đủ năng lực và kinh nghiệm thi công công trình đảm bảo yêu cầu kinh tế – kỹ thuật đặt ra đối với việc xây dựng công trình
Trang 10Như vậy, có thể nói rằng mục đích của công tác đấu thầu chính là chất lượng công trình, giá thành xây dựng, tiến độ thi công, tính thẩm mỹ và an toàn cao Để đạt được mục đích này chủ đầu tư cần tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc, nội dung quy định, trình
tự tổ chức đấu thầu, các nhà thầu tham gia với tinh thần trách nhiệm cao, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, khi trúng thầu phải nghiêm túc thực hiện theo hợp đồng đã ký kết với chủ đầu
tư
1.2.2 Vai trò của công tác đấu thầu
Việc lựa chọn nhà thầu phù hợp với công việc, đáp ứng được các yêu cầu đặt ra trong hồ sơ mời thầu với giá bỏ thầu hợp lý sẽ mang lại hiệu quả về kinh tế không chỉ đối với chủ đầu tư, với nhà thầu mà còn đối với nền kinh tế
Đối với chủ đầu tư, lợi ích cơ bản mang lại từ việc tổ chức đấu thầu là:
- Thông qua đấu thầu dưới hình thức cạnh tranh chủ đầu tư có cơ hội lựa chọn được nhà thầu đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về kỹ thuật, tài chính và tiến độ
- Kiểm soát tốt chi phí đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí vốn
- Chủ động trong công tác quản lý, không bị lệ thuộc vào nhà thầu xây dựng, chống lại tình trạng độc quyền về giá
- Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa các đơn vị xây dựng
- Nâng cao năng lực, trình độ quản lý của đội ngũ cán bộ của chủ đầu tư
Đối với các nhà thầu xây dựng, việc tham gia đấu thầu là một trong những nhiệm
vụ quan trọng để tìm kiếm việc làm, giành được những cơ hội thuận lợi trong kinh doanh và tự hoàn thiện mình trong môi trường cạnh tranh khốc liệt Cụ thể như:
- Phát huy tối đa tính chủ động trong việc tìm kiếm các cơ hội tham gia đấu thầu thông qua mối quan hệ với các chủ đầu tư, thương hiệu của đơn vị và các kênh thông tin khác
- Đầu tư có trọng điểm các phương tiện, máy móc, thiết bị kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực sản xuất, không ngừng đổi mới, tìm kiếm áp dụng các công nghệ mới trong thi công
- Hoàn thiện các mặt về tổ chức và quản lý, đào tạo nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên
- Đảm bảo tính ổn định và lành mạnh về tình hình tài chính, tìm kiếm các kênh huy động vốn để nâng cao năng lực tài chính
- Có tránh nhiệm trong việc thi công các công trình để nâng cao uy tín và thương hiệu của đơn vị
Trên phương diện quản lý Nhà nước đấu thầu được coi là một phương thức quản
Trang 11- Tạo cơ sở để đánh giá tiềm năng của các doanh nghiệp xây dựng để từ đó có những điều chỉnh hợp lý về chính sách
- Xây dựng cơ chế để ngăn ngừa các biểu hiện tiêu cực, tránh được sự thiên vị đặc quyền đặc lợi, thông đồng với nhau làm thất thoát vốn đầu tư
- Thông qua đấu thầu tạo nên tiền đề quản lý tài chính của các dự án cũng như của các doanh nghiệp xây dựng một cách có hiệu quả
1.2.3 Lựa chọn nhà thầu qua các giai đoạn đầu tư xây dựng
Quá trình đầu tư xây dựng trải qua các giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu
tư, kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác Quá trình lựa chọn nhà thầu qua các giai đoạn đầu tư xây dựng được thể hiện theo bảng 1.1
Bảng 1.1 Lựa chọn nhà thầu qua các giai đoạn đầu tư xây dựng
Các giai đoạn của
quá trình ĐTXD
thầu” tham gia
Hình thức lựa chọn nhà thầu
Giai đoạn chuẩn bị
đầu tư
- Nghiên cứu cơ hội đầu tư
- Lập dự án đầu tư (khảo sát lập dự án, thiết kế cơ sở )
- Cung cấp, lắp đặt thiết bị
- Tư vấn giám sát
- Nhà thầu tư vấn thiết kế
- Nhà thầu thi công xây dựng
- Nhà thầu cung cấp, lắp đặt thiết bị
- Nhà thầu tư vấn giám sát
- Đấu thầu (rộng rãi, hạn chế)
- Đưa công trình vào khai thác, sử dụng
- Các nhà thầu ở giai đọan thực hiện đầu tư làm công tác bảo hành
- Nhà thầu quản lý, khai thác công trình
- Nhà thầu bảo dưỡng, sửa chữa
- Đấu thầu (rộng rãi, hạn chế)
- Chỉ định thầu
1.3 Quản lý Nhà nước về đấu thầu trong hoạt động xây dựng
1.3.1 Điều kiện tổ chức đấu thầu và tham gia dự thầu
1.3.1.1 Điều kiện tổ chức đấu thầu
Theo các quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu, các dự án đầu tư sử
Trang 12dụng vốn nhà nước được quy định đều phải tổ chức đấu thầu, trừ một số dự án có tính chất cấp bách, bí mật quốc gia, an ninh quốc phòng, dự án có giá trị nhỏ
Các dự án không sử dụng vốn đầu tư của nhà nước có thể thực hiện dưới các hình thức khác nhau, nhưng được khuyến khích áp dụng theo phương thức đấu thầu Việc tổ chức đấu thầu do chủ đầu tư xây dựng công trình thực hiện Thông thường chủ đầu tư là bên mời thầu, trong một số trường hợp chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn làm bên mời thầu Cũng có trường hợp đơn vị xây dựng tổng thầu làm bên mời thầu tìm kiếm các nhà thầu phụ tham gia thực hiện gói thầu của tổng thầu
Để tổ chức quá trình đấu thầu, các chủ thể này phải đảm bảo một số điều kiện chủ yếu sau:
- Có đầy đủ điều kiện pháp lý để tổ chức đấu thầu (các tài liệu, văn bản đảm bảo tính pháp lý của gói thầu, các hồ sơ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, đặc biệt
là hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán nếu là đấu thầu xây lắp)
- Có khả năng đảm bảo đủ vốn để thanh toán theo hợp đồng
- Có đủ các điều kiện để tổ chức xây dựng công trình (mặt bằng, giấy phép xây dựng, giấy phép khai thác tài nguyên )
- Có đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên am hiểu về công tác đấu thầu, có kiến thức về quản lý dự án và có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của gói thầu theo các lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính, pháp lý Theo quy định hiện hành, cơ quan chủ quản của chủ đầu tư hoặc cơ quan cấp vốn không trực tiếp tổ chức đấu thầu mà chỉ tạo điều kiện và kiểm tra chủ đầu tư trong việc tổ chức đầu thầu và thực hiện nhiệm vụ đầu tư
1.3.1.2 Điều kiện tham gia dự thầu
Nhà thầu tham gia dự thầu đối với một gói thầu phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Có tư cách hợp lệ được pháp luật công nhận như giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định thành lập đơn vị
Trang 13thiết kế, đơn vị tư vấn đã đưa vào những nội dung mà sau này nếu được thi công sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho nhà thầu, gây thất thoát, thiệt hại cho chủ đầu tư Để đảm bảo tính minh bạch, không phụ thuộc và chịu ảnh hưởng lẫn nhau, các nhà thầu tham gia đấu thầu còn phải đảm bảo tính độc lập về tổ chức, về tài chính với nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu; với nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng và với chủ đầu tư của dự án
1.3.2 Phân loại đấu thầu và các hình thức lựa chọn nhà thầu trong xây dựng
1.3.2.1 Phân loại đấu thầu
Tuỳ theo phạm vi, đối tượng và phương thức đấu thầu mà người ta phân loại đấu thầu như sau:
- Theo phạm vi, đấu thầu được chia thành các dạng sau:
Đấu thầu trong nước: Tổ chức đấu thầu và quá trình lựa chọn nhà thầu
được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam với sự tham gia của các nhà thầu trong nước
Đấu thầu quốc tế: Tổ chức đấu thầu và quá trình lựa chọn nhà thầu được
thực hiện với sự tham gia của các nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong nước
- Theo đối tượng gói thầu, đấu thầu được chia thành các dạng sau:
Đấu thầu mua sắm hàng hoá: Đối tượng đấu thầu là hàng hoá gồm máy
móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng và các dịch vụ không phải là dịch vụ tư vấn
Đấu thầu tuyển chọn tư vấn: Đối tượng đấu thầu là các công việc tư vấn
chuẩn bị dự án (lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi); tư vấn thực hiện dự án (khảo sát, lập thiết kế, tổng dự toán và dự toán, lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị); tư vấn điều hành quản lý dự án, thu xếp tài chính, đào tạo, chuyển giao công nghệ và các dịch vụ tư vấn khác
Đấu thầu xây lắp: Đối tượng đấu thầu là những công việc thuộc quá trình
xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục công trình, cải tạo, sửa chữa lớn
Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư: Đối tượng đấu thầu là những dự án đầu tư
cơ sở hạ tầng theo hình thức BOT (Building, operating, transfer – Xây dựng, kinh
doanh, chuyển giao), BT (Building, transfer – Xây dựng, chuyển giao) ; đầu tư sử
dụng khu đất có lợi thế về vị trí địa lý để xây dựng, kinh doanh nhà ở, thương mại, bất động sản để lựa chọn nhà đầu tư
- Theo phương thức đấu thầu, đấu thầu được chia thành các dạng sau:
Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ: được áp dụng đối với hình thức đấu
thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu
EPC (Engineering Procurement Construction – Thiết kế, mua sắm và xây lắp) Nhà
Trang 14thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầu được tiến hành một lần
Phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ: được áp dụng đối với đấu thầu rộng
rãi và đấu thầu hạn chế trong đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn Nhà thầu nộp đề xuất
về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầu được tiến hành hai lần; trong đó, đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở trước để đánh giá, đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu có đề xuất kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu được mở sau để đánh giá tổng hợp Trường hợp gói thầu có yêu cầu
kỹ thuật cao thì đề xuất về tài chính của nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật cao nhất sẽ được mở để xem xét, thương thảo
Có thể hiểu phương thức đấu thầu “một túi hồ sơ” hay “hai túi hồ sơ” không phải là phương thức quy định bắt buộc số lượng túi hồ sơ mà nhà thầu phải nộp khi dự thầu mà ý nghĩa chủ yếu là liên quan đến việc mở thầu Việc nộp hồ sơ dự thầu tuỳ theo đặc thù của gói thầu mà có thể gửi hồ sơ đến bên mời thầu nhiều hơn một lần hay với nhiều túi đựng các phần khác nhau của hồ sơ dự thầu (trường hợp có những gói thầu lớn, phức tạp hồ sơ dự thầu gồm nhiều tài liệu có thể lên đến hàng trăm kilogram)
và tuân thủ các quy định trong hồ sơ mời thầu về cách thức nộp hồ sơ
Phương thức đấu thầu hai giai đoạn: được áp dụng đối với hình thức đấu
thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu EPC
có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, đa dạng và được thực hiện theo trình tự sau đây:
- Giai đoạn một, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn một, các nhà thầu nộp đề xuất
về kỹ thuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu; trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai;
- Giai đoạn hai, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, các nhà thầu đã tham gia giai
đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn hai bao gồm: đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về tài chính, trong đó có giá dự thầu; biện pháp bảo đảm dự thầu
1.3.2.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
Tuỳ theo quy mô, tính chất, nguồn vốn xây dựng công trình mà người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu thích hợp theo các hình thức sau:
1 Đấu thầu rộng rãi
Là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự Đây là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu xây dựng ở nước ta hiện nay Khi tổ chức đấu thầu rộng rãi, thông báo mời thầu phải được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu là 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu Bên mời thầu phải chịu trách nhiệm công bố thông tin về kết quả trúng thầu,
Trang 15không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng Thực tế trong thời gian qua có tình trạng một số Chủ đầu tư khi tổ chức đấu thầu rộng rãi đã đưa ra một số điều kiện trong hồ sơ mời thầu không phù hợp với đặc tính của gói thầu hay có những yêu cầu quá cao so với gói thầu như yêu cầu về doanh thu, lợi nhuận, tổng tài sản của nhà thầu Cũng có những trường hợp đưa ra những điều kiện mang tính cá biệt mà chỉ có một hoặc một vài nhà thầu có được để làm điều kiện tiên quyết khi lựa chọn nhà thầu Điều này đã làm giảm đi tính cạnh tranh của đầu thầu rộng rãi, có thể dẫn đến thiệt hại, thất thoát cho ngân sách Nhà nước và các tổ chức cấp vốn cho gói thầu
2 Đấu thầu hạn chế
Là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chỉ mời một số nhà thầu được coi là có
đủ năng lực và kinh nghiệm tham dự
So với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế có tính cạnh tranh thấp hơn Do đó,
để đảm bảo tính cạnh tranh, trong đấu thầu hạn chế số lượng nhà thầu được mời tham
dự tối thiểu phải từ 5 nhà thầu trở lên
Tuy nhiên đấu thầu hạn chế có ưu thế hơn so với đấu thầu rộng rãi ở chỗ có thể tiết kiệm được thời gian tổ chức đấu thầu (do không phải đăng thông báo mời thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng) song nếu không cẩn thận rất dễ có thể bị lợi dụng
để biến thành đấu thầu hình thức Chẳng hạn trong một dự án xây dựng 50km đường giao thông có 5 gói thầu có quy mô và yêu cầu kỹ thuật tương đương nhau được tổ chức đấu thầu hạn chế Giả sử có 5 nhà thầu được mời tham dự cả 5 gói thầu trên (phù hợp với Luật Đấu thầu do mời tối thiểu 5 nhà thầu tham dự cho một gói thầu) Kịch bản có thể xảy ra là 5 nhà thầu sẽ liên kết với nhau, phân công nhau mỗi nhà thầu trúng một gói thầu, nhà thầu nào cũng có phần Một tình huống nữa cũng có thể xảy ra
là cả 5 nhà thầu bắt tay nhau bỏ giá dự thầu cao hơn giá gói thầu để bắt buộc Chủ đầu
tư phải tổ chức đấu thầu lại và điều chỉnh giá gói thầu theo hướng cao hơn nhằm có lợi cho các nhà thầu
Chính vì những hạn chế trên mà hình thức này chỉ được áp dụng chủ yếu trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà không phải nhà thầu nào cũng có thể thực hiện được hay các gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng Hình thức này cũng có thể áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như theo yêu cầu của nhà tài trợ vốn hoặc việc tổ chức đấu thầu hạn chế có lợi cho chủ đầu tư
Trang 16hiệu quả nhất định trong một số trường hợp và tình huống cụ thể Điển hình như trong các trường hợp thiên tai, bão lũ các công trình giao thông, thuỷ lợi bị hư hỏng nghiêm trọng Nếu như tổ chức đấu thầu rộng rãi để lựa chọn nhà thầu khắc phục sự cố trên thì
sẽ mất nhiều thời gian gây ảnh hưởng lớn đến giao thông và các hoạt động kinh tế xã hội của địa phương Khi đó hình thức chỉ định thầu được sử dụng sẽ là hợp lý nhất để
có được nhà thầu khắc phục sự cố
Trong trường hợp các gói thầu quy mô nhỏ, có giá trị không lớn mà nếu đấu thầu thì hiệu quả từ việc tiết kiệm chi phí sẽ không bù đắp được những thiệt hại cho việc chậm đưa công trình vào sử dụng, khi đó người ta có thế áp dụng chỉ định thầu
Có thể nói việc coi hình thức chỉ định thầu là một hình thức lựa chọn nhà thầu trong đấu thầu ở nước ta hiện nay là cần thiết và phù hợp với thực tế Tuy nhiên, do hình thức này không có sự cạnh tranh mà lại mang nặng tính “xin - cho” nên việc áp dụng tràn lan sẽ dễ tạo ra những tiêu cực Chính vì vậy trong xây lắp hình thức này chỉ được áp dụng trong một số trường hợp sau:
- Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch hoạ, sự cố cần khắc phục ngay;
- Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia; dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an ninh an toàn năng lượng;
- Các công trình, hạng mục công trình có quy mô nhỏ, giá trị không lớn mà xét thấy rằng việc chỉ định thầu mang lại hiệu quả hơn cho chủ đầu tư;
- Tu bổ, tôn tạo, phục hồi các công trình di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá;
- Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài;
- Các trường hợp đặc biệt khác được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép
4 Lựa chọn nhà thầu thiết kế kiến trúc công trình xây dựng
Là hình thức thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng để chọn ra nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu Các công trình sau đây trước khi lập dự án đầu tư xây dựng phải thi tuyển thiết kế kiến trúc:
- Trụ sở cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở lên;
- Các công trình văn hoá, thể thao, các công trình công cộng có quy mô lớn;
- Các công trình khác có kiến trúc đặc thù
Tác giả của phương án thiết kế kiến trúc đã được lựa chọn được bảo đảm quyền tác giả, được ưu tiên thực hiện các bước thiết kế tiếp theo khi đủ điều kiện năng lực thiết kế xây dựng
Trang 175 Lựa chọn tổng thầu trong hoạt động xây dựng
Là hình thức mà chủ đầu tư lựa chọn một nhà thầu đảm nhận hầu hết các phần việc trong quá trình đầu tư xây dựng hoặc một giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng Việc lựa chọn tổng thầu có thể thực hiện theo các dạng sau:
- Tổng thầu thiết kế thực hiện toàn bộ công việc thiết kế xây dựng công trình;
- Tổng thầu thi công thực hiện toàn bộ công việc thi công xây dựng công trình;
- Tổng thầu thực hiện toàn bộ công việc thiết kế và thi công xây dựng công trình;
- Tổng thầu thực hiện toàn bộ các công việc thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, thi công xây dựng công trình;
- Tổng thầu chìa khoá trao tay thực hiện trọn gói toàn bộ các công việc từ lập
dự án đến việc thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, thi công xây dựng công trình
- Tổng thầu phải cử người có đủ điều kiện năng lực hành nghề xây dựng để điều phối toàn bộ công việc của tổng thầu
Ngoài ra còn có một số hình thức lựa chọn nhà thầu khác được pháp luật quy định như:
- Mua sắm trực tiếp: được áp dụng đối với gói thầu có tính chất tương tự với gói thầu được ký hợp đồng trước đó trong khoảng thời gian nhất định (thường không quá sáu tháng);
- Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hoá: được áp dụng trong trường hợp mua sắm những hàng hoá thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hoá và tương đương nhau về chất lượng
- Tự thực hiện: được áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư là nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý và sử dụng
- Trường hợp đặc biệt: được áp dụng trong trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu theo các hình thức trên Chủ đầu tư lập phương án lựa chọn nhà thầu, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định
Trang 18hoặc các công trình có thiết kế định hình không thay đổi Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu bằng đúng giá trị hợp đồng khi nhà thầu hoàn thành phần việc theo hợp đồng
Về nguyên tắc giá hợp đồng không được điều chỉnh trong quá trình thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng theo thoả thuận trong hợp đồng (là những tình huống thực tiễn xảy ra nằm ngoài tầm kiểm soát và khả năng lường trước của chủ đầu tư, nhà thầu, không liên quan đến sai phạm hoặc sơ suất của chủ đầu tư, nhà thầu, như: chiến tranh, bạo loạn, đình công, hoả hoạn, thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch, cấm vận) Việc thanh toán được thực hiện nhiều lần hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành hợp đồng Tổng số tiền mà chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu cho đến khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng bằng đúng giá ghi trong hợp đồng Trường hợp bất khả kháng thì thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có)
Đối với hợp đồng theo hình thức trọn gói thuộc gói thầu gồm hai hoặc nhiều phần công việc như lập báo cáo đầu tư, lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật thì trong hợp đồng cần quy định phương thức thanh toán cho từng phần, trong đó quy định cụ thể: trong trường hợp báo cáo đầu tư không được phê duyệt thì nhà thầu chỉ được thanh toán cho phần công việc lập báo cáo đầu tư; trong trường hợp dự án đầu tư không được phê duyệt thì nhà thầu chỉ được thanh toán cho công việc lập báo cáo đầu
tư và dự án đầu tư
Đối với gói thầu xây lắp, trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, các bên liên quan cần rà soát lại bảng khối lượng công việc theo thiết kế được duyệt, nếu nhà thầu hoặc bên mời thầu phát hiện bảng khối lượng công việc bóc tách từ thiết kế chưa chính xác, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc bổ sung khối lượng công việc để bảo đảm phù hợp với thiết kế Sau khi hợp đồng theo hình thức trọn gói được ký kết, khối lượng công việc thực tế nhà thầu đã thực hiện để hoàn thành theo thiết kế (nhiều hơn hay ít hơn khối lượng công việc nêu trong hợp đồng) không ảnh hưởng tới số tiền thanh toán cho nhà thầu Việc thanh toán cho nhà thầu được tiến hành theo những nội dung đã nêu ở trên
Do tính cố định, không được điều chỉnh về giá trị hợp đồng nên khi lập kế hoạch đầu thầu cần cân nhắc kỹ việc lựa chọn hình thức hợp đồng trọn gói để tránh tình trạng có nhiều hạng mục và khối lượng công việc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng làm ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ công trình
1.3.3.2 Hợp đồng theo đơn giá
Giá trị hợp đồng được xác định theo khối lượng, số lượng dự kiến tại thời điểm
ký hợp đồng với đơn giá ghi trong hợp đồng Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo khối lượng, số lượng thực tế thực hiện trên cơ sở đơn giá ghi trong hợp đồng hoặc đơn
Trang 19Đối với gói thầu xây lắp, trường hợp khối lượng công việc thực tế mà nhà thầu
đã thực hiện để hoàn thành theo đúng thiết kế ít hơn khối lượng công việc nêu trong hợp đồng, nhà thầu chỉ được thanh toán cho phần khối lượng thực tế đã thực hiện Trường hợp khối lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện để hoàn thành theo đúng thiết kế nhiều hơn khối lượng công việc nêu trong hợp đồng, nhà thầu được thanh toán cho phần chênh lệch khối lượng công việc này
Đơn giá trong hợp đồng là đơn giá cố định trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng hoặc đơn giá được phép điều chỉnh trong một số trường hợp theo thoả thuận trong hợp đồng
Hợp đồng thuộc dạng này thường được áp dụng cho những phần công việc chưa
đủ điều kiện xác định chính xác về số lượng hoặc khối lượng Các công trình có quy mô lớn, phức tạp, các công trình có xây dựng ngầm như làm móng cọc, nạo vét lòng sông, xây dựng đường ô tô, đường sắt, đường băng sân bay, làm cầu cảng, nhà cao tầng, các công trình thuỷ lợi thì không thể áp dụng theo hình thức hợp đồng trọn gói mà phải áp dụng hình thức hợp đồng theo đơn giá cố định hoặc đơn giá được phép điều chỉnh 1.3.3.3 Hợp đồng theo thời gian
Hợp đồng thuộc dạng này thường được áp dụng cho những phần công việc nghiên cứu phức tạp, tư vấn thiết kế, giám sát xây dựng, đào tạo, huấn luyện Chủ đầu
tư thanh toán cho nhà thầu theo tháng, tuần, ngày, giờ làm việc thực tế trên cơ sở mức thù lao được thoả thuận trên hợp đồng
Mức thù lao cho người trực tiếp tham gia được tính trên cơ sở lương cơ bản và các chi phí liên quan do chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận được nêu chi tiết trong hợp đồng
Các khoản chi phí ngoài thù lao bao gồm chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc và các chi phí khác được thoả thuận trong hợp đồng Trong hợp đồng cần quy định rõ phương thức thanh toán: thanh toán theo thực tế dựa vào hoá đơn, chứng từ hợp lệ do nhà thầu xuất trình hay thanh toán trên cơ sở đơn giá thoả thuận trong hợp đồng
1.3.3.4 Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm
Hợp đồng thuộc dạng này thường được áp dụng cho những phần công việc tư vấn thông thường, đơn giản Giá trị hợp đồng được tính theo tỷ lệ phần trăm giá trị của công trình hoặc khối lượng công việc Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu bằng đúng tỷ lệ phần trăm giá trị của công trình hoặc khối lượng công việc đã hoàn thành 1.3.3.5 Hợp đồng chung
Một hợp đồng gồm nhiều hình thức hợp đồng được trình bày ở các phần trên
1.3.4 Bảo đảm dự thầu và bảo đảm thực hiện hợp đồng
1.3.4.1 Bảo đảm dự thầu
Trang 20Bảo đảm dự thầu là hành vi thể hiện sự cam kết của nhà thầu trong việc tham gia và tuân thủ các quy định của đấu thầu
Nhà thầu khi tham gia đấu thầu phải thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc,
ký quỹ (bằng tiền mặt hoặc tài sản) hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu Bảo đảm dự thầu phải được nộp trước thời điểm đóng thầu
Giá trị của bảo đảm dự thầu phải đủ lớn để rằng buộc trách nhiệm của nhà thầu nhưng không quá cao để gây khó khăn cho nhà thầu Thông thường giá trị của bảo đảm dự thầu không vượt quá 3% giá gói thầu và được bên mời thầu xác định một cách
cụ thể cho mỗi gói thầu căn cứ vào tính chất của gói thầu
Hiệu lực của bảo đảm dự thầu phải có thời hạn đủ dài để bên mời thầu có thể hoàn tất quá trình xét thầu, công bố kết quả trúng thầu, thương thảo và hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu Tuy nhiên nếu thời hạn hiệu lực quá dài sẽ gây thiệt hại cho nhà thầu do sự biến động của thị trường hay các chính sách kinh tế Theo quy định hiện nay thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu được ghi trong đơn
dự thầu theo quy định của hồ sơ mời thầu
Sau khi công bố kết quả đấu thầu, nhà thầu không trúng thầu sẽ được hoàn trả lại bảo đảm dự thầu Nhà thầu trúng thầu được hoàn trả bảo đảm dự thầu sau khi thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm dự thầu trong các trường hợp sau:
- Rút hồ sơ dự thầu sau khi đóng thầu mà hồ sơ dự thầu vẫn còn hiệu lực;
- Trong thời hạn quy định kể từ khi nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu mà không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng hoặc đã thương thảo, hoàn thiện xong nhưng từ chối ký hợp đồng mà không có lý do chính đáng;
- Không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải có thời hạn hiệu lực đến khi hoàn thành công
Trang 21Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực
1.3.5 Huỷ đấu thầu và loại bỏ hồ sơ dự thầu
1.3.5.1 Huỷ đấu thầu
Việc tổ chức đấu thầu bị huỷ bỏ nếu xuất hiện một trong các trường hợp sau:
- Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã được nêu trong hồ sơ mời thầu;
- Có bằng chứng cho thấy bên mời thầu thông đồng với nhà thầu;
- Tất cả hồ sơ dự thầu về cơ bản không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
- Có bằng chứng cho thấy tất cả các nhà thầu có sự thông đồng làm ảnh hưởng đến lợi ích của bên mời thầu
Trách nhiệm tài chính khi huỷ đấu thầu được thực hiện theo nguyên tắc tổ chức,
cá nhân gây nên lỗi thì phải chịu trách nhiệm đền bù trên cơ sở các chế độ, định mức hiện hành của Nhà nước
1.3.5.2 Loại bỏ hồ sơ dự thầu
Hồ sơ dự thầu của nhà thầu tham dự bị loại bỏ trong các trường hợp sau:
- Không đáp ứng yêu cầu quan trọng của hồ sơ mời thầu;
- Không đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá;
- Có những sai lệch có thể làm ảnh hưởng đến kết quả chọn thầu
1.3.6 Qui định về thời gian trong đấu thầu
Theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu, các mốc thời gian trong đấuthầu được quy định như sau:
- Thời gian sơ tuyển nhà thầu tối đa là 30 ngày đối với đấu thầu trong nước, 45 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển đến khi có kết quả sơ tuyển được duyệt;
- Thời gian thông báo mời thầu tối thiểu là 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu;
- Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 15 ngày đối với đấu thầu trong nước, 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu đến thời điểm đóng thầu;
- Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa là 180 ngày kể từ thời điểm đóng thầu; trường hợp cần thiết có thể yêu cầu gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ
dự thầu nhưng không quá 30 ngày;
- Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu tối đa là 45 ngày đối với đấu thầu trong
Trang 22nước, 60 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày mở thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả đấu thầu
- Thời gian thẩm định tối đa là 20 ngày cho việc thực hiện đối với từng nội dung về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu Đối với gói thầu có tính đặc thù, thời gian thẩm định tối đa là 30 ngày cho việc thực hiện đối với từng nội dung về kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu
1.4 Đấu thầu xây lắp
1.4.1 Kế hoạch đấu thầu
1.4.1.1 Khái niệm
Kế hoạch đấu thầu là tài liệu phân chia toàn bộ dự án thành các gói thầu và nội dung kế hoạch đấu thầu đối với từng gói thầu, bao gồm: tên gói thầu, giá gói thầu, nguồn vốn cho gói thầu, sơ tuyển nhà thầu (nếu có), hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu, đấu thầu trong nước hay quốc tế, thời gian lựa chọn nhà thầu, hình thức thực hiện hợp đồng và thời gian thực hiện hợp đồng cho toàn bộ các gói thầu của dự án Đối với các dự án có quy mô lớn, phức tạp, kéo dài nhiều năm hay đối với trường hợp thực hiện các công việc như lập quy hoạch xây dựng, khảo sát phục vụ lập dự án, lập báo cáo đầu tư, lập dự án… thì có thể lập kế hoạch đấu thầu cho một số gói thầu để thực hiện trước nhưng đối với từng gói thầu thì vẫn phải lập đầy đủ các nội dung trên
Chủ đầu tư có trách nhiệm lập kế hoạch đấu thầu cho toàn bộ dự án và trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu
Kế hoạch đấu thầu được lập cho dự án và cho mỗi gói thầu
Kế hoạch đấu thầu cho dự án bao gồm các phần sau:
- Mô tả tóm tắt dự án;
- Các phần công việc đã thực hiện: Các gói thầu hoặc công việc đã thực hiện trong quá trình chuẩn bị dự án như lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và một số công việc khác (nếu có) hay những gói thầu đã thực hiện trước do chưa đủ điều kiện để lập
kế hoạch đấu thầu cho toàn bộ dự án;
- Các phần công việc không áp dụng hình thức lưạ chọn nhà thầu: chi phí cho ban quản lý dự án; chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng (nếu có); chi phí dự phòng (phần chưa phân bổ cho từng gói thầu) và những khoản chi phí khác (nếu có);
- Phần kế hoạch đấu thầu cho các gói thầu;
Trang 23Hình 1.1 Các thành phần trong kế hoạch đấu thầu của dự án
Kế hoạch đấu thầu được phê duyệt là căn cứ pháp lý để chủ đầu tư tổ chức đấu thầu Trong quá trình đấu thầu nếu có bất kỳ sự thay đổi nào trong kế hoạch đấu thầu, chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư
1.4.1.2 Căn cứ lập kế hoạch đấu thầu
Kế hoạch đấu thầu được lập căn cứ vào báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, thiết kế cơ
sở, tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán được duyệt, các định mức chi phí, định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước công bố, qui định về thời gian trong đấu thầu, quy định áp dụng từng hình thức lựa chọn nhà thầu, pháp luật về đấu thầu và các tài liệu liên quan khác
1.4.1.3 Phân chia dự án thành các gói thầu
Trong các dự án xây dựng thường có khối lượng lớn, nhiều công việc với các tính chất khác nhau do đó cần phải phân chia thành các gói thầu để thuận tiện cho việc quản lý và tổ chức thực hiện, mặt khác vì đối tượng quản lý đấu thầu chủ yếu là các gói thầu nên trong kế hoạch đấu thầu của dự án cần nêu chi tiết kế hoạch mời thầu cho từng gói thầu cụ thể
Việc phân chia dự án thành các gói thầu cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo hiệu quả của dự án, phù hợp với năng lực quản lý của chủ đầu tư và khả năng tham gia thực hiện gói thầu của các nhà thầu;
- Phù hợp với công nghệ, tính chất và trình tự thực hiện dự án;
- Đảm bảo tính đồng bộ của dự án và sự hợp lý về quy mô gói thầu
Gói thầu có thể là toàn bộ dự án hoặc một phần công việc của dự án; một công trình xây dựng có thể là một gói thầu hoặc bao gồm một số gói thầu tuỳ thuộc vào quy
mô, tính chất, thời gian thực hiện dự án, trình tự, đặc điểm, yêu cầu kỹ thuật Ví dụ, đối với dự án xây dựng cầu có thể phân chia thành các gói thầu thiết kế, phần cầu chính, phần cầu dẫn, đường vào cầu; đối với dự án xây dựng cao ốc văn phòng có thể
Kế hoạch đấu thầu của dự án
Phần công việc đã
thực hiện
Phần công việc không áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu
Kế hoạch đấu thầu các gói thầu
Phần công việc không lập kế hoạch đấu thầu
Trang 24phân chia thành các gói thầu thiết kế kiến trúc, thiết kế kết cấu, thi công phần ngầm, thi công phần thô, hoàn thiện và trang trí nội thất, cung cấp lắp đặt thiết bị
Số lượng, quy mô và thời gian thực hiện các gói thầu trong kế hoạch đấu thầu phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Sự hợp lý về trình tự thực hiện các gói thầu, ví dụ tổ chức đầu thầu theo trình
tự thực hiện dự án như: gói thầu thiết kế kiến trúc, thiết kế kết cấu, thi công phần ngầm, thi công phần thô ;
- Sự đồng bộ giữa các phần công việc của dự án hoặc giữa các công trình chính với các công trình liên quan;
- Đáp ứng được yêu cầu về tiến độ vận hành khai thác và sử dụng công trình;
- Phù hợp với khả năng bố trí vốn theo tiến độ thực hiện dự án;
- Tạo điều kiện để các nhà thầu có cơ hội tham gia;
- Phạm vi, tính chất công việc của từng gói thầu phải rõ ràng, tương đối độc lập với nhau
Tính chất kỹ thuật của gói thầu được xác định như sau:
- Gói thầu tư vấn xây dựng có yêu cầu kỹ thuật cao gồm: Gói thầu thiết kế xây dựng công trình chính thuộc dự án có quy mô lớn, phức tạp, thiết kế xây dựng công trình cấp đặc biệt, công trình áp dụng công nghệ mới (như xây dựng nhà máy lọc dầu, nhà máy điện nguyên tử, xây dựng công trình ngầm ), công trình có điều kiện, môi trường xây dựng khó khăn
- Gói thầu thi công xây dựng có yêu cầu kỹ thuật cao gồm: Gói thầu thi công xây dựng công trình chính thuộc dự án có quy mô lớn, phức tạp, công trình cấp đặc biệt, gói thầu thi công xây dựng công trình lần đầu áp dụng công nghệ mới, phức tạp (thi công kết cấu nhịp lớn, lắp ghép kết cấu yêu cầu độ chính xác cao ), công trình thi công trong điều kiện môi trường xây dựng khó khăn
1.4.1.4 Tên gói thầu
Tên gói thầu cần thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu, phù hợp với nội dung nêu trong dự án Trường hợp đủ điều kiện và căn cứ đặc thù của
dự án, gói thầu có thể bao gồm các nội dung công việc lập báo cáo đầu tư, lập dự án đầu tư và thiết kế kỹ thuật Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt (nhiều lô), trong kế hoạch đấu thầu cần nêu tên thể hiện nội dung cơ bản của từng phần
1.4.1.5 Giá gói thầu và nguồn vốn cho gói thầu
Giá gói thầu được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư, dự toán được duyệt (nếu có) và các qui định liên quan
Trang 25dụng vốn ODA thì nêu rõ tên nhà tài trợ vốn và cơ cấu nguồn vốn (vốn ngoài nước, vốn trong nước)
1.4.1.6 Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu
Nêu rõ hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu theo quy định, khuyến khích áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi
1.4.1.7 Thời gian lựa chọn nhà thầu
Thời gian lựa chọn nhà thầu được tính từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng
Nêu rõ thời gian tổ chức thực hiện việc lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu để bảo đảm tiến độ của gói thầu
1.4.1.8 Hình thức hợp đồng
Tuỳ theo tính chất của gói thầu mà xác định các hình thức hợp đồng phù hợp Trường hợp trong một gói thầu có nhiều công việc tương ứng với nhiều hình thức hợp đồng thì hợp đồng đối với gói thầu đó có thể bao gồm nhiều hình thức hợp đồng 1.4.1.9 Thời gian thực hiện hợp đồng
Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng, bảo đảm việc thực hiện gói thầu phù hợp với tiến độ thực hiện dự án
Hình 1.2 Nội dung kế hoạch đấu thầu của gói thầu
Kế hoạch đấu thầu của gói thầu
Tên gói thầu Giá (dự toán) gói thầu Nguồn vốn cho gói thầu Hình thức lựa chọn nhà thầu Phương thức đấu thầu Thời gian lựa chọn nhà thầu Hình thức hợp đồng Thời gian thực hiện hợp đồng
Trang 261.4.2 Xác định giá gói thầu
1.4.2.1 Nguyên tắc xác định giá gói thầu
Giá gói thầu là giá do chủ đầu tư quyết định trong kế hoạch đấu thầu để làm cơ
sở trong việc lựa chọn nhà thầu trúng thầu
Giá gói thầu, bao gồm cả dự phòng tính cho toàn bộ thời gian thực hiện gói thầu, được xác định dựa trên tổng mức đầu tư (trong trường hợp lập kế hoạch đấu thầu khi chưa có thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán được duyệt), tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình được duyệt và các qui định về lập và quản lý chi phí xây dựng công trình
Để việc tổ chức đấu thầu mang lại hiệu quả kinh tế thì giá gói thầu cần thấp hơn các thành phần giá trong giá dự toán xây dựng công trình được duyệt Có thể hiểu giá
dự toán xây dựng công trình được duyệt là giá cả của công trình theo mức giá chung trên thị trường, trong khi đó giá gói thầu là giá kỳ vọng của chủ đầu tư khi tổ chức đấu thầu Vì đã mất thời gian và kinh phí khi tổ chức đấu thầu nên chủ đầu tư mong muốn mua công trình với giá thấp hơn giá trên thị trường, tức là sẽ mua công trình với giá bằng giá gói thầu trở xuống Do đó có thể coi giá gói thầu là "giá trần" trong đấu thầu Còn việc chủ đầu tư muốn mua thấp hơn bao nhiêu (tức là chọn giá gói thầu giảm bao nhiêu so với dự toán xây dựng công trình được duyệt) đó là tuỳ thuộc vào ý chủ quan của chủ đầu tư Nếu giảm quá nhiều so với giá dự toán thì sẽ khó tìm được nhà thầu thực hiện, còn nếu giảm quá ít thì hiệu quả kinh tế thu được từ việc tổ chức đấu thầu không đáng kể Giá gói thầu được xác định thông qua bất đẳng thức sau:
Gmin < GGT < GmaxTrong đó :
- GGT: Giá gói thầu;
- Gmax: Giá trị dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật, định mức hao phí, đơn giá xây dựng và các chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan
- Gmin: Giá thành dự toán xây dựng, là giá tối thiểu để doanh nghiệp bù đắp được các chi phí cơ bản như chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công
và các chi phí quản lý tại công trường
Thông thường các chủ đầu tư thường chọn giá gói thầu vào khoảng 85% - 95% giá dự toán xây dựng công trình được duyệt tuỳ thuộc vào quy mô, tính chất, điều kiện thực hiện của gói thầu
Tác dụng của giá gói thầu không những dùng là mức khống chế về chi phí của gói thầu nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư đồng thời vẫn đảm bảo chất lượng mà còn là
Trang 27cần chú ý đến việc tổng giá trị của các gói thầu không được vượt tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán được duyệt
1.4.2.2 Phương thức xác định giá gói thầu
Giá gói thầu công tác tư vấn, xây dựng, tổng thầu xây dựng được xác định theo phương thức sau:
- Giá gói thầu tư vấn xây dựng được xác định căn cứ vào chi phí tư vấn trong tổng mức đầu tư và dự toán chi phí tư vấn được duyệt Trong trường hợp chưa lập dự
án đầu tư hoặc dự án đầu tư chưa được phê duyệt nên chưa xác định được tổng mức đầu tư có thể xác định theo khái toán tổng mức đầu tư tính theo suất vốn đầu tư, chi phí tư vấn các công trình tương tự có tham khảo đến các qui định về quản lý chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình Việc xác định giá gói thầu ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư (khi chưa có quy mô, mức vốn cụ thể cho các hạng mục công trình) cần phải sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp giữa việc tham khảo các công trình tương tự với lập dự toán chi phí tư vấn, tranh thủ kinh nghiệm của các chuyên gia tư vấn phù hợp với đặc điểm, tính chất, yêu cầu cụ thể của từng gói thầu để làm cơ sở tính toán xác định giá gói thầu hợp lý
- Giá gói thầu thi công xây dựng được xác định căn cứ vào dự toán chi phí xây dựng trong tổng mức đầu tư, trong dự toán xây dựng công trình được duyệt Theo quy định của pháp luật về đấu thầu, kế hoạch đấu thầu phải được lập cho toàn bộ dự án ngay sau khi dự án được duyệt để trình người quyết định đầu tư xem xét, phê duyệt
Do vậy, hầu như các gói thầu xây lắp khi xác định giá gói thầu đều phải căn cứ vào dự toán được xác định từ thiết kế cơ sở được duyệt mà chưa có thiết kế chi tiết làm cho tính chính xác không cao Mặt khác thời gian từ khi lập và phê duyệt kế hoạch đấu thầu đến khi tổ chức đấu thầu các gói thầu có thể sau vài năm, giá cả các nguyên liệu đầu vào sẽ có nhiều biến động Do đó việc đảm bảo giá gói thầu (gồm giá trị xây lắp
và dự phòng) phản ánh hợp lý giá trị công trình tại thời điểm mở thầu có ý nghĩa hết sức quan trọng Điều này đòi hỏi tư vấn khi giúp chủ đầu tư lập giá gói thầu phải có năng lực, kinh nghiệm, am hiểu về dự án để tính giá gói thầu sao cho dự kiến đủ chi phí cho gói thầu, tránh việc điều chỉnh nhiều lần giá gói thầu làm phát sinh nhiều thủ tục, kéo dài tiến độ, giảm hiệu quả của dự án
- Giá gói thầu tổng thầu xây dựng được xác định căn cứ vào chi phí thực hiện các công việc của tổng thầu nêu trong tổng mức đầu tư được duyệt và chi phí quản lý
dự án của tổng thầu xây dựng Đối với gói thầu tổng thầu chìa khoá trao tay, giá gói thầu được xác định dựa trên khái toán tổng mức đầu tư tính theo suất vốn đầu tư hoặc chi phí của dự án tương tự đã thực hiện và các yêu cầu khác của chủ đầu tư
Dự phòng giá gói thầu phải căn cứ theo phạm vi công việc của từng gói thầu, đặc điểm tính chất, nội dung công việc, loại công trình, thời điểm tổ chức đấu thầu, thời gian thực hiện gói thầu, chỉ số giá xây dựng và các yếu tố khác có liên quan để xác định Thông thường dự phòng giá gói thầu được tính bằng 10% dự toán giá gói thầu Giá gói thầu được thể hiện theo biểu thức sau:
Trang 28GGT = GKL + ∆G (1.1) Trong đó:
- GKL: Dự toán giá gói thầu được tính toán trên cơ sở khối lượng công việc cần thực hiện trong gói thầu;
- ∆G : Khoản dự phòng trong giá gói thầu
Trong kế hoạch đấu thầu của dự án cần thể hiện rõ các thành phần của giá gói thầu để tăng tính minh bạch và thuận tiện trong quá trình xét thầu sau này
Ngoài ra, Chủ đầu tư có thể căn cứ vào chi phí dự phòng của dự án (trong Tổng mức đầu tư) để phân bố chi phí dự phòng cho từng gói thầu nhằm đảm bảo thực hiện
dự án thuận lợi, tránh phải điều chỉnh nhiều lần
1.4.2.3 Điều chỉnh kế hoạch đấu thầu, giá gói thầu
- Điều chỉnh kế hoạch đấu thầu: Do từ khi lập kế hoạch đấu thầu đến khi tổ chức đấu thầu thường phải trải qua một thời gian dài có khi đến vài năm nên trước khi tổ chức đấu thầu cần xem xét về sự phù hợp của kế hoạch đấu thầu được duyệt với điều kiện thực hiện Nếu cần thiết phải điều chỉnh kế hoạch đấu thầu thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư và thực hiện điều chỉnh theo quy định nếu được chấp thuận Việc điều chỉnh kế hoạch đấu thầu có thể bao gồm các nội dung sau: nhập, tách hoặc bổ sung các gói thầu, điều chỉnh giá gói thầu, thay đổi hình thức lựa chọn nhà thầu, thời hạn dự thầu…
- Điều chỉnh giá gói thầu: Giá gói thầu được điều chỉnh trong một trường hợp sau:
Nhà nước thay đổi những qui định về thuế, tiền lương, giá nguyên vật liệu làm ảnh hưởng trực tiếp đến giá gói thầu
Do có biến động mạnh về giá các loại nguyên vật liệu chính
Thay đổi khối lượng, phát sinh công việc của gói thầu
Có các tài liệu để tính giá gói thầu chính xác hơn thời điểm lập kế hoạch đấu thầu
Nếu giá gói thầu sau khi điều chỉnh không làm vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư quyết định phê duyệt; trường hợp làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định
1.4.2.4 Dự toán gói thầu khi tổ chức đấu thầu
Chủ đầu tư có thể lập dự toán gói thầu trước khi tổ chức đấu thầu để thay thế giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được duyệt nếu nhận thấy giá gói thầu không còn phù hợp tại thời điểm tổ chức đấu thầu
Trang 29lập dựa trên thiết kế cơ sở và tổng mức đầu tư, đặc biệt là các gói thầu có quy mô lớn,
kỹ thuật phức tạp, thời gian triển khai dự án dài
Trường hợp dự toán gói thầu được duyệt nhỏ hơn giá gói thầu thì chủ đầu tư dùng dự toán gói thầu để thay thế giá gói thầu
Trường hợp dự toán gói thầu được duyệt lớn hơn giá gói thầu nhưng không làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư dùng dự toán gói thầu để thay thế giá gói thầu và gửi kết quả báo cáo về người quyết định đầu tư
Trường hợp dự toán gói thầu được duyệt lớn hơn giá gói thầu và vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét quyết định
1.4.3 Trình tự tổ chức đấu thầu
Sau khi kế hoạch đấu thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc tổ chức đầu thầu được thực hiện theo trình tự sau:
1.4.3.1 Chuẩn bị đấu thầu
1 Lập tổ chuyên gia đấu thầu
Tổ chuyên gia đấu thầu bao gồm các cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm và là các chuyên gia về lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính, pháp lý và các lĩnh vực có liên quan của gói thầu được bên mời thầu thành lập hoặc lựa chọn để đánh giá hồ sơ dự thầu
Thành viên tổ chuyên gia đấu thầu phải cần có các điều kiện sau:
- Có chứng chỉ tham gia khoá học đấu thầu;
- Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu;
- Am hiểu các nội dung cụ thể tương ứng của gói thầu;
- Có tối thiểu 3 năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến nội dung kinh tế, kỹ thuật của gói thầu
Thành viên tổ chuyên gia đấu thầu có thể hoàn toàn là người của chủ đầu tư hoặc chủ đầu tư có thể mời thêm một số chuyên gia thuộc các lĩnh vực của gói thầu ở bên ngoài Trong trường hợp chủ đầu tư lựa chọn một đơn vị tư vấn làm bên mời thầu thì thành viên tổ chuyên gia do đơn vị tư vấn đó quyết định Danh sách, năng lực của các thành viên tổ chuyên gia phải được kê khai trong tài liệu hợp đồng mà đơn vị tư vấn ký với chủ đầu tư
Số lượng thành viên tham gia tổ chuyên gia đấu thầu do chủ đầu tư (hoặc tổ chức tư vấn làm bên mời thầu) quyết định căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của từng gói thầu cụ thể
Tổ chuyên gia đấu thầu có thể tham gia thực hiện một hoặc một số việc như: lập
hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, đàm phán, thương thảo hoàn
Trang 30thiện hợp đồng Nội dung công việc cụ thể được ghi rõ trong quyết định thành lập tổ chuyên gia hoặc thể hiện rõ trong phạm vi công việc theo hợp đồng ký với nhà thầu tư vấn
2 Sơ tuyển nhà thầu
Đối với những công trình lớn, có yêu cầu kỹ thuật cao mà không phải nhà thầu xây dựng nào cũng có thể tham gia, chủ đầu tư thường tổ chức sơ tuyển nhà thầu Việc
sơ tuyển nhằm loại bỏ những nhà thầu yếu kém, không có đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện gói thầu Những nhà thầu vượt qua vòng sơ tuyển là những nhà thầu có đủ khả năng tham gia thực hiện gói thầu nên tính cạnh tranh trong đấu thầu không hề giảm
Trình tự thực hiện sơ tuyển bao gồm: lập hồ sơ mời sơ tuyển; thông báo mời sơ tuyển; tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển; trình và phê duyệt kết quả sơ tuyển; thông báo kết quả sơ tuyển;
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển phải được nêu trong hồ sơ mời sơ tuyển, bao gồm tiêu chuẩn về năng lực kỹ thuật, tiêu chuẩn về năng lực tài chính và tiêu chuẩn về kinh nghiệm
3 Lập hồ sơ mời thầu
Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu quy định và bao gồm các nội dung sau đây: + Yêu cầu về mặt kỹ thuật:
- Đối với gói thầu xây lắp, bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bảng tiên lượng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cần thiết khác;
- Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm các yêu cầu về kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn đối với chuyên gia;
- Đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, bao gồm yêu cầu về phạm vi cung cấp, số lượng, chất lượng hàng hoá được xác định thông qua đặc tính, thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, thời gian bảo hành, yêu cầu về môi trường và các yêu cầu cần thiết khác;
+ Yêu cầu về mặt tài chính, thương mại:
- Các chi phí để thực hiện gói thầu,
- Giá chào và biểu giá chi tiết,
- Điều kiện giao hàng, phương thức và điều kiện thanh toán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều khoản nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng
+ Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi (nếu có), thuế, bảo
Trang 31Việc mời thầu được thực hiện theo các hình thức sau:
- Thông báo mời thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với đấu thầu rộng rãi;
- Gửi thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế hoặc đối với đấu thầu rộng rãi có
sơ tuyển
1.4.3.2 Tổ chức đấu thầu
1 Phát hành hồ sơ mời thầu
Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi, cho các nhà thầu theo danh sách được mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc cho các nhà thầu đã vượt qua bước sơ tuyển
Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu sau khi phát hành thì phải thông báo đến các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu tối thiểu 10 ngày trước thời điểm đóng thầu
2 Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu
Các hồ sơ dự thầu nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu phải được bên mời thầu tiếp nhận và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ "Mật"
3 Mở thầu
Việc mở thầu phải được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu đối
với các hồ sơ dự thầu được nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Thông tin chính nêu
trong hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu phải được công bố trong buổi mở thầu, được ghi lại trong biên bản mở thầu có chữ ký xác nhận của đại diện bên mời thầu, đại diện nhà
thầu và đại diện cơ quan liên quan tham dự
4 Làm rõ hồ sơ mời thầu
Trường hợp nhà thầu cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu để xem xét và xử lý
Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây:
- Gửi văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu;
- Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị trước thời điểm đóng thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ Nội dung trao đổi phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu gửi cho các nhà thầu
1.4.3.3 Đánh giá hồ sơ dự thầu
1 Làm rõ hồ sơ dự thầu
Trang 32Sau khi mở thầu, bên mời thầu có quyền yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu, nhà thầu phải có trách nhiệm trả lời khi có yêu cầu của bên mời thầu Việc làm rõ hồ
sơ dự thầu được thực hiện dưới hình thức trao đổi trực tiếp hoặc gián tiếp, nhưng phải bảo đảm không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu
Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có
hồ sơ dự thầu cần phải làm rõ
2 Trình tự đánh giá hồ sơ dự thầu
Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu để loại bỏ các hồ sơ dự thầu không hợp lệ, không bảo đảm yêu cầu quan trọng của hồ sơ mời thầu
Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu, bao gồm:
- Đánh giá về mặt kỹ thuật để xác định các hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
- Đánh giá về mặt tài chính hoặc đánh giá tổng hợp để so sánh, xếp hạng
1.4.3.4 Thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu
1 Xét duyệt trúng thầu
Nhà thầu được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- Có hồ sơ dự thầu hợp lệ;
- Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm;
- Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo hệ thống điểm hoặc theo tiêu chí "đạt", "không đạt";
- Có chi phí thấp nhất trên cùng một mặt bằng;
- Có điểm tổng hợp về mặt kỹ thuật và về mặt tài chính cao nhất (trường hợp gói thầu tư vấn); điểm về mặt kỹ thuật cao nhất (trường hợp gói thầu tư vấn có yêu cầu cao về kỹ thuật);
- Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt
2 Trình duyệt và thẩm định kết quả đấu thầu
Bên mời thầu phải lập báo cáo về kết quả đấu thầu để chủ đầu tư trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định và gửi đến cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thẩm định
Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thẩm định có trách nhiệm lập báo cáo
Trang 333 Phê duyệt kết quả đấu thầu
Người có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét, phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo về kết quả đấu thầu và báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu
Trường hợp có nhà thầu trúng thầu thì văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu phải
có các nội dung sau đây:
- Tên nhà thầu trúng thầu;
- Giá trúng thầu;
- Hình thức hợp đồng;
- Thời gian thực hiện hợp đồng;
- Các nội dung cần lưu ý (nếu có)
Trường hợp không có nhà thầu trúng thầu, trong văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu phải nêu rõ không có nhà thầu nào trúng thầu và huỷ đấu thầu để thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu
1.4.3.5 Thông báo kết quả đấu thầu
Việc thông báo kết quả đấu thầu được thực hiện ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu của người có thẩm quyền
Trong thông báo kết quả đấu thầu không phải giải thích lý do đối với nhà thầu không trúng thầu
1.4.3.6 Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng
Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu phải dựa trên cơ sở sau đây:
- Kết quả đấu thầu được duyệt;
- Mẫu hợp đồng đã điền đủ các thông tin cụ thể của gói thầu;
- Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu;
- Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu trúng thầu (nếu có);
- Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa bên mời thầu
Trang 34Đánh giá kỹ thuật Đánh giá tài chính Kiến nghị nhà thầu trúng thầu Thẩm định và
phê duyệt kết quả đấu thầu
Trình duyệt, thẩm định kết quả
đầu thầu Phê duyệt kết quả đấu thầu
Tên nhà thầu Thông báo kết
Hình thức và thời gian thực hiện hợp đồng Thương thảo,
hoàn thiện HĐ
Ký Hợp đồng
Lập tổ chuyên gia đấu thầu
Chuẩn bị đấu thầu
Sơ tuyển nhà thầu Lập Hồ sơ mời thầu Mời thầu
Tổ chức đấu thầu
Phát hành Hồ sơ mời thầu
Tiếp nhận và quản lý Hồ sơ
dự thầu
Mở thầu
Trang 351.5 Đấu thầu tuyển chọn tƣ vấn
1.5.1 Khái quát về công tác tƣ vấn xây dựng
Hoạt động tƣ vấn đầu tƣ và xây dựng là hoạt động cung cấp dịch vụ cho chủ đầu
tƣ và các cơ quan hữu quan trong việc phân tích, đánh giá, lựa chọn và ra quyết định, giám sát quá trình thực hiện dự án xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ đến giai đoạn thực hiện và hoàn thành dự án đƣa vào khai thác sử dụng
Hoạt động tƣ vấn đầu tƣ và xây dựng bao gồm các loại dịch vụ sau:
1 Tư vấn chuẩn bị dự án
- Lập báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển: Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị, tổng sơ đồ phát triển ngành,
- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (báo cáo đầu tƣ xây dựng công trình)
- Lập báo cáo nghiên cứu khả thi (dự án đầu tƣ xây dựng công trình)
- Đánh giá, thẩm định báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi
2 Tư vấn thực hiện dự án
- Khảo sát kỹ thuật (địa hình, địa chất, thủy văn )
- Lập thiết kế kỹ thuật (hồ sơ bản vẽ thiết kế, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình)
- Đánh giá, thẩm tra thiết kế, tổng dự toán, dự toán
- Lập hồ sơ mời thầu
- Đánh giá hồ sơ dự thầu
- Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị
3 Tư vấn khác
- Điều hành quản lý dự án,
- Thu xếp tài chính, đào tạo, chuyển giao công nghệ và các dịch vụ tƣ vấn khác
1.5.2 Các loại hình tƣ vấn xây dựng
Có các loại hình tƣ vấn xây dựng sau:
- Các tổ chức tƣ vấn của Chính phủ hoặc phi Chính phủ, các doanh nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật
- Các chuyên gia tƣ vấn hoạt động độc lập hoặc thuộc một tổ chức hoạt động theo quy định của pháp luật
1.5.3 Yêu cầu đối với nhà tƣ vấn
Trang 36Nhà tư vấn phải có đủ trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu Chuyên gia tư vấn phải có chứng chỉ, bằng cấp xác nhận trình độ chuyên môn phù hợp
Nhà tư vấn phải chịu trách nhiệm trước bên mời thầu về tính đúng đắn, chính xác, khách quan đối với công tác chuyên môn và hoàn thành công việc theo hợp đồng
đã ký
1.5.4 Trình tự đấu thầu tuyển chọn tư vấn
Đấu thầu tuyển chọn tư vấn đươc thực hiện theo trình tự sau:
1 Lựa chọn danh sách ngắn
Tuỳ theo tính chất và điều kiện cụ thể của từng gói thầu, khi thực hiện đấu thầu rộng rãi, chủ đầu tư có thể thông báo mời thầu trực tiếp tới tất cả các nhà thầu thông qua các phương tiện thông tin đại chúng hoặc tiến hành sơ tuyển để lựa chọn danh sách ngắn Thủ tục lựa chọn danh sách ngắn được thực hiện bao gồm:
Đối với đấu thầu rộng rãi:
- Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời quan tâm bao gồm các nội dung yêu cầu về năng lực chuyên môn và số lượng chuyên gia; yêu cầu về kinh nghiệm;
- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ quan tâm được xây dựng theo tiêu chí "đạt", "không đạt" và cần được nêu trong hồ sơ mời quan tâm, bao gồm tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn và số lượng chuyên gia; tiêu chuẩn về kinh nghiệm;
- Thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm phải được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng;
- Bên mời thầu phát hành miễn phí hồ sơ mời quan tâm cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đến trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ quan tâm
- Bên mời thầu đánh giá hồ sơ quan tâm do nhà thầu nộp theo tiêu chuẩn đánh giá, lựa chọn và trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách ngắn
Đối với đấu thầu hạn chế:
Bên mời thầu xác định danh sách ngắn gồm tối thiểu 5 nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm và có nhu cầu tham gia đấu thầu trình chủ đầu tư phê duyệt
2 Lập và phê duyệt hồ sơ mời thầu
Bên mời thầu tổ chức lập hồ sơ mời thầu và trình chủ đầu tư phê duyệt trên cơ sở báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định
3 Mời thầu
Thông báo mời thầu được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc
Trang 374 Phát hành hồ sơ mời thầu
Bên mời thầu bán hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi (trường hợp không áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn), cho các nhà thầu trong danh sách ngắn với giá bán theo quy định
5 Chuẩn bị hồ sơ dự thầu
Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
6 Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu
Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ
sơ “mật” Hồ sơ dự thầu được gửi đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ và bị loại Bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi đến sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp là không hợp lệ (trừ trường hợp làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu)
7 Mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật
Bên mời thầu mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật và tiến hành đánh giá hồ sơ của từng nhà thầu Nhà thầu đáp ứng các yêu cầu về mặt kỹ thuật theo tiêu chuẩn trong hồ sơ mời thầu được đánh giá về mặt tài chính
8 Mở hồ sơ đề xuất tài chính
Bên mời thầu mở công khai hồ sơ đề xuất tài chính của các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật Việc đánh giá về mặt tài chính căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá về mặt tài chính nêu trong hồ sơ mời thầu
9 Đánh giá tổng hợp:
Đánh giá tổng hợp về mặt kỹ thuật và về mặt tài chính theo tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp quy định trong hồ sơ mời thầu Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt xếp thứ nhất và được mời vào đàm phán hợp đồng
10 Đàm phán hợp đồng
Trên cơ sở quyết định của chủ đầu tư, bên mời thầu mời nhà thầu xếp thứ nhất đến đàm phán hợp đồng Trường hợp đàm phán hợp đồng không thành, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư để xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đàm phán
11 Trình duyệt kết quả đấu thầu
Kết quả đấu thầu được bên mời thầu trình chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu
12 Công bố kết quả đấu thầu
Bên mời thầu gửi văn bản thông báo kết quả đấu thầu tới các nhà thầu tham dự thầu, riêng đối với nhà thầu trúng thầu còn phải gửi kế hoạch thương thảo, hoàn thiện
Trang 38hợp đồng
13 Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng
Trong khoảng thời gian nhất định từ khi công bố kết quả trúng thầu, chủ đầu tư
sẽ tiến hành thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu
1.6 Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án
1.6.1 Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án
Các nhà đầu tư khi muốn tham gia thực hiện đầu tư các dự án cơ sở hạ tầng, các
dự án sử dụng khai thác quỹ đất công, các dự án đầu tư có yếu tố công cộng khác phải thực hiện theo các quy định về lựa chọn, đánh giá nhà đầu tư của các cơ quan có thẩm quyền
Việc “lựa chọn nhà đầu tư” được hiểu là quá trình đấu thầu hoặc chỉ định thầu
để xác định nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu
về năng lực, kinh nghiệm và có đề xuất về mặt kỹ thuật, về mặt tài chính là khả thi và hiệu quả nhất để thực hiện đầu tư dự án
Các nhà đầu tư có quyền lựa chọn các dự án trong danh mục đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc do nhà đầu tư tự đề xuất để đầu tư
1.6.2 Các dạng dự án áp dụng việc lựa chọn nhà đầu tư
1.6.2.1 Đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao,
Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao
- Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (Hợp đồng BOT) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho nhà nước Việt Nam
- Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh (Hợp đồng BTO) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận
- Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao (Hợp đồng BT) là hợp đồng được ký giữa
cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt Nam; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu
tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng BT
Trang 39hiện nay khuyến khích đầu tư vào các dự án xây dựng và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng như:
a) Đường bộ, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ;
b) Đường sắt, cầu đường sắt, hầm đường sắt;
c) Cảng hàng không, cảng biển, cảng sông;
d) Hệ thống cung cấp nước sạch; hệ thống thoát nước; hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải;
đ) Nhà máy điện, đường dây tải điện;
e) Các công trình kết cấu hạ tầng y tế, giáo dục, đào tạo, dạy nghề, văn hóa, thể thao và trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước;
g) Các công trình kết cấu hạ tầng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
1.6.2.2 Đầu tư dự án có sử dụng đất
Bao gồm các dạng dự án sau :
- Đầu tư dự án quan trọng được xác định trong quy hoạch ngành gắn với quyền
sử dụng khu đất, quỹ đất có lợi thế về vị trí địa lý với giá trị thương mại cao có từ hai nhà đầu tư trở lên quan tâm tham dự;
- Đầu tư dự án có sử dụng khu đất, quỹ đất có lợi thế về vị trí địa lý với giá trị thương mại cao nằm trong quy hoạch xây dựng chi tiết theo tỷ lệ 1/2000 của địa phương;
- Đầu tư dự án cần lựa chọn nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh nhà ở thương mại, bất động sản gắn với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản, pháp luật về đất đai;
- Đầu tư dự án có sử dụng các khu đất, quỹ đất thuộc quyền quản lý, sử dụng của cơ quan nhà nước, của địa phương, của doanh nghiệp nhà nước mà không tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất
1.6.3 Điều kiện để được tham gia lựa chọn đối với nhà đầu tư
Những điều kiện cơ bản để nhà đầu tư được tham gia lựa chọn thực hiện đầu tư
dự án như sau:
- Có tư cách pháp nhân đối với nhà đầu tư là tổ chức hoặc có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật đối với nhà đầu tư cá nhân;
- Có vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dự án, vốn thuộc sở hữu của nhà đầu tư
dự kiến dành để đầu tư thực hiện dự án trong trường hợp dự án có sử dụng đất không thấp hơn mức quy định của pháp luật
Trang 40Theo quy định của pháp luật hiện hành dự án có tổng vốn đầu tư đến 1.500
tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dự án không được thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư của dự án Trong trường hợp tổng mức đầu tư dự án lớn hơn 1.500 tỷ đồng nguồn vốn dành để đầu tư dự án được xác định theo nguyên tắc lũy tiến từng phần (đối với phần vốn đầu tư đến 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn thực hiện dự án không thấp hơn 15% phần vốn này; đối với phần vốn đầu tư trên 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn thực hiện dự án không thấp hơn 10% phần vốn này) Đối với dự án có sử dụng đất quy mô dưới 20 ha vốn dùng để đầu tư không thấp hơn 15%, dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên vốn dùng để đầu tư không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư
- Chỉ được tham dự thầu trong một đơn dự thầu theo hình thức độc lập hoặc liên danh giữa nhiều nhà đầu tư Trường hợp liên danh, các nhà đầu tư phải có văn bản thỏa thuận quy định rõ người đ ứng đầu của liên danh , trách nhiệm chung và trách nhiê ̣m riêng của từng thành viên trong liên danh;
- Đối với dự án có sử dụng đất, tổng mức đầu tư của dự án do nhà đầu tư tự đề xuất trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất không thấp hơn giá sàn theo quy định trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu Trường hợp sau khi được lựa chọn, nếu quy hoạch sử dụng khu đất, quỹ đất được điều chỉnh theo hướng tăng hệ số sử dụng đất hoặc tăng diện tích sử dụng công trình xây dựng thì nhà đầu tư phải có trách nhiệm hỗ trợ bổ sung số tiền cho Nhà nước tương ứng với giá trị gia tăng do điều chỉnh quy hoạch
1.6.4 Hình thức và phương thức lựa chọn nhà đầu tư
- Đấu thầu quốc tế: Áp dụng đối với dự án không có nhà đầu tư trong nước đăng
ký tham gia, đã tổ chức đấu thầu rộng rãi trong nước nhưng không lựa chọn được nhà đầu
tư
Chỉ định thầu: Được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
- Các dự án cần thực hiện để đáp ứng nhu cầu cấp bách trong việc xây dựng, bảo
vệ và phát triển đất nước
- Các dự án chỉ có một nhà đầu tư đăng ký tham dự trong thời hạn công bố danh