1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KINH DOANH ĐỊA ỐC TÂN KỶ

88 945 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 907,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KINH DOANH ĐỊA ỐC TÂN KỶCÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KINH DOANH ĐỊA ỐC TÂN KỶCÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KINH DOANH ĐỊA ỐC TÂN KỶCÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KINH DOANH ĐỊA ỐC TÂN KỶCÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KINH DOANH ĐỊA ỐC TÂN KỶCÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KINH DOANH ĐỊA ỐC TÂN KỶCÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KINH DOANH ĐỊA ỐC TÂN KỶCÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KINH DOANH ĐỊA ỐC TÂN KỶ

Trang 1

MỤC LỤC

Lời cảm ơn 3

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG 4

1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Tân Kỷ 4

1.1.1.Giới thiệu chung về doanh nghiệp 4

1.1.2.Quá trình hình thành và phát triển 5

1.1.3.Ngành nghề kinh doanh chính 5

1.1.4.Cơ cấu tổ chức 6

1.1.5.Nhân lực 9

1.1.6.Máy móc thiết bị và công nghệ thi công 10

1.1.7.Năng lực tài chính 15

1.1.8.Kinh nghiệm thi công 16

1.2 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 17

1.2.1 Môi trường vĩ mô 17

1.2.1.1.Chính trị và pháp lý 17

1.2.1.2 Công nghệ 18

1.2.1.3 Kinh tê 19

1.2.1.4 Xã hội 22

1.2.2 Môi trường vi mô 22

1.2.2.1 Nhà cung cấp 22

1.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh 25

1.2.2.3 Khách hàng 26

1.2.2.4 Sản phẩm thay thế 27

Chương 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP .29

2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản 29

2.1.1 Nhận xét chung 32

2.1.2 Phân tích chi tiết tài sản ngắn hạn 34

2.1.2.1 Tiền và các khoản tương đương tiền 34

2.1.2.2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 34

2.1.2.3 Các khoản phải thu ngắn hạn 35

2.1.2.4 Hàng tồn kho 36

2.1.2.5 Tài sản ngắn hạn khác 37

2.1.3 Phân tích chi tiết tài sản dài hạn 37

2.1.3.1 Các khoản phải thu dài hạn 37

2.1.3.2 Tài sản cố định 38

2.1.3.3 Các khoản phải thu tài chính dài hạn 39

2.1.3.4.Tài sản dài hạn khác 39

2.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn 41

2.2.1 Nhận xét chung 43

2.2.2 Phân tích chi tiết nợ phải trả 44

2.2.2.1 Nợ ngắn hạn 44

2.2.2.2 Nợ dài hạn 45

2.2.3 Phân tích chi tiết vốn chủ sở hữu 46

2.2.3.1 Vốn chủ sở hữu 46

2.3 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 48

Trang 2

2.3.1 Nhận xét chung 50

2.3.2 Phân tích chi tiết thu nhập 50

2.3.2.1 Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 52

2.3.2.2 Doanh thu từ hoạt động tài chính 53

2.3.2.3 Thu nhập khác 53

2.3.3 Phân tích chi tiết chi phí 54

2.3.3.1 Chi phí hoạt động kinh doanh 56

2.3.3.2 Chi phí hoạt động tài chính 57

2.3.3.3 Chi phí khác 57

2.4 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 58

2.4.1 Nhận xét chung 61

2.4.2 Phân tích chi tiết lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 61

2.4.3 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 62

2.4.4 Phân tích chi tiết lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 63

2.5 Phân tích các tỷ số tài chính 64

2.5.1 Các tỷ số phản ánh cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư 64

2.5.1.1 Hệ số nợ 64

2.5.1.2 Hệ số tự tài trợ 64

2.5.1.3 Tỷ suất đầu tư 65

2.5.1.4 Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn 65

2.5.2 Phân tích tình hình công nợ khả năng thanh toán 66

2.5.2.1 Tình hình công nợ 66

2.5.2.2 Khả năng thanh toán 68

2.5.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 72

2.5.3.1 Hiệu suất sử dụng tài sản 72

2.5.3.2 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 73

2.5.3.3 Hàm lượng tài sản cố định 73

2.5.3.4 Số vòng quay hàng tồn kho 74

2.5.3.5 Số ngày tồn kho 74

2.5.3.6 Số vòng quay các khoản phải thu 74

2.5.3.7 Số vòng quay vốn lưu động 75

2.5.3.8 Số ngày quay vòng vốn lưu động 75

2.5.4 Phân tích khả năng sinh lời 76

2.5.4.1 Suất sinh lời trên doanh thu 76

2.5.4.2 Suất sinh lời trên tài sản 76

2.5.4.3 Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 77

2.5.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cổ phần 78

2.5.5.1 Thu nhập mỗi cổ phần thường 78

2.5.5.2 Tỷ số giá thị trường trên thu nhập mỗi cổ phần thường 78

Chương 3: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 79

Trang 3

Kính chúc thầy sức khỏe và công tác tốt!

Em xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 01 năm 2013

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Trang 4

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP :

1.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp:

- Tên Công ty Tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG & KINH

DOANH ĐỊA ỐC TÂN KỶ

- Tên giao dịch : TANKY CONSTRUCTION REAL ESTATE TRADINGCORPORATION

- Tên Công ty viết tắt: TAKCO CORP

- Trụ sở chính: 63 Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố

Hồ Chí Minh

- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 0301725747

- Điện thoại: 08 38409437 - Fax: 08 38409438

- Email: info@tanky.com.vn - Website: www.tanky.com.vn

- Logo TAKCO sử dụng hai màu cơ bản:

Màu đỏ: Màu của lòng nhiệt huyết, năng động và sáng tạo.

Màu xanh ve: Thể hiện sự ổn định, độ bền vững và tính chuyên nghiệp, gần

gũi với thiên nhiên

- Sự kết hợp màu sắc thể hiện triết lý kinh doanh của TAKCO - “SÁNG TẠO,CHUYÊN NGHIỆP, TẬN TÂM LÀ NGUỒN NĂNG LƯỢNG TẠO NÊNGIÁ TRỊ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG”

- Slogan: “CHẤT LƯỢNG CÒN MÃI SAU MỖI CÔNG TRÌNH”

Tầm Nhìn:

- Công ty Tân Kỷ trở thành nhà thầu thi công và nhà phát triển Bất động sản uytín, chất lượng top 10 tại Việt Nam

Trang 5

Sứ Mệnh:

- Đem đến những công trình chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật cao cho xã hội

- Tạo giá trị gia tăng hiệu quả nhất cho Quý cổ đông và thành viên trong công ty

- Đóng góp tích cực vào sự phát triển lĩnh vực xây dựng của cộng đồng

- Tạo môi trường xây dựng XANH – SẠCH – ĐẸP, những công trình “GreenBuilding”

Chiến Lược:

- Đối với Chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu phụ, nhà cung cấp, đối tác, khách hàng,

quý cổ đông:

+ Lấy sự hài lòng làm mục tiêu

+ Lấy tiến bộ mới về kỹ thuật làm đòn bẩy cho sự sáng tạo, nâng cao tính cạnh tranh

+ Lấy tính chuyên nghiệp tạo sự thành công.

- Đối với thành viên:

+ Tạo sự công bằng và minh bạch

+ Đoàn kết – hợp tác tạo thành công

- Đối với cộng đồng:

+ Tôn trọng và bảo vệ môi trường

+ Mang lại cho xã hội những công trình tiện ích nhất – được đánh giá cao nhất.

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển:

- Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Tân Kỷ được thành lập vào

ngày 12 tháng 05 năm 1999 với tên gọi là Công ty trách nhiệm hữu hạn Xâydựng – Dịch vụ Tân Kỷ theo số đăng ký kinh doanh 071766 do Sở Kế hoạch &Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp với số vốn điều lệ 10.000.000.000 đồng

- Ngày 15 tháng 03 năm 2007, Công ty tiến hành cổ phần hóa và đổi tên thành

Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Tân Kỷ theo Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 0301725747 với số vốn điều lệ 60.500.000.000đồng

- Ngày 01 tháng 12 năm 2009, Công ty chính thức niêm yết cổ phiếu trên Sàn

giao dịch Chứng khoán Hà Nội với số lượng cổ phiếu 6.050.000 Mã chứngkhoán giao dịch là TKC

- Ngày 16/11/2010 Công ty tăng vốn điều lệ lên 95.198.850.000 đồng theo Giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0301725747, thay đổi lần thứ 11 do Sở Kếhoạch & Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp

- Ngày 20/12/2011 Công ty tăng vốn điều lệ lên 104.067.160.000 đồng theo Giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0301725747, thay đổi lần thứ 12 do Sở Kếhoạch & Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp

Trang 6

1.1.3 Ngành nghề kinh doanh chính.

- Xây dựng công nghiệp

- Xây dựng dân dụng và trang trí nội ngoại thất

- Xây dựng cầu đường

- Xây dựng công trình thủy lợi, cơ sở hạ tầng

- Kinh doanh bất động sản

- Mua bán vật liệu xây dựng

- San lấp mặt bằng

- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng

- Cung cấp thiết bị công nghiệp, hệ thống cơ điện lạnh

1.1.4 Sơ đồ tổ chức chức nhân sự.

Trang 7

Đại hội đồng Cổ đông

Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, cótoàn quyền quyết định mọi hoạt động của Công ty ĐHĐCĐ có trách nhiệm bầu, bãinhiệm Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và các chức vụ khác theo quy định của Điềulệ

Hội đồng Quản trị

Hội đồng Quản trị (HĐQT) là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do ĐHĐCĐbầu ra gồm 05 thành viên với nhiệm kỳ là 05 (năm) năm và có toàn quyền nhân danhCông ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩmquyền của Đại hội đồng cổ đông Các thành viên HĐQT nhóm họp và bầu Chủ tịchHĐQT Cơ cấu HĐQT nhiệm kỳ 2009– 2014 của Công ty như sau:

- Ông Trần Văn Sỹ: Chủ tịch HĐQT

- Ông Trần Văn Tuấn: Uỷ viên

- Ông Trần Văn Nho: Uỷ viên

- Ông Trần Văn Tịnh: Uỷ viên

- Ông Nguyễn Trọng Toán: Uỷ viên

Ban kiểm soát

Ban kiểm soát là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lýđiều hành hoạt động kinh doanh; trong ghi chép sổ sách kế toán và tài chính của Công

ty Ban kiểm soát gồm 03 thành viên với nhiệm kỳ là 05 (năm) năm do ĐHĐCĐ bầura.Cơ cấu Ban kiểm soát hiện nay của Công ty như sau:

- Ông Dương Trọng Tín: Trưởng Ban kiểm soát

- Bà Nguyễn Thị Tuấn Anh: Thành viên

- Bà Đinh Ngọc Oanh: Thành viên

Ban điều hành

Ban điều hành của Công ty gồm Tổng giám đốc Công ty, 02 Phó Tổnggiám đốc và Kế toán trưởng Công ty Tổng giám đốc Công ty do HĐQT bổ nhiệm(hoặc tuyển dụng), là người chịu trách nhiệm chính và duy nhất trước HĐQT về tất cảcác hoạt động kinh doanh của Công ty

Kế toán trưởng do HĐQT bổ nhiệm (hoặc tuyển dụng).

- Ông Trần Văn Tuấn: Tổng Giám đốc

- Ông Trần Văn Nho: Phó Tổng Giám Đốc

- Ông Lê Anh Tuấn: Phó Tổng Giám Đốc

Trang 8

- Ông Huỳnh Tiên Hoành: Kế toán trưởng

Tổng giám đốc

Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm nhiệm chức vụ Tổng giám đốc điều hànhCông ty và là người đại diện theo pháp luật của Công ty Trường hợp Chủ tịch Hộiđồng quản trị không kiêm nhiệm chức vụ Tổng giám đốc thì Hội đồng quản trị bổnhiệm một thành viên Hội đồng hoặc thuê người khác làm Tổng giám đốc điều hành;trong trường hợp này Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty vàchịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về các nhiệm vụ và quyền hạn được giaophó

Phòng Kỹ thuật:

Có chức năng trong việc xác định mục tiêu, chiến lược, phương hướng hoạt độngtiếp thị và kinh doanh sản phẩm Thực hiện nhiệm vụ mở rộng thị trường, tìm kiếm đốitác

Phòng Tài chính - Kế toán:

Có chức năng quản lý tài chính của Công ty Thực hiệnnhiệm vụ về kế toán và thủquỹ, thống kê, nghiệp vụ Ngân hàng, lập các báo cáo quyết toán quý, năm và quyếttoán đầu tư

Phòng Hành chánh nhân sự:

Có chức năng quản lý tổng vụ và quản lý nhân sự, tiền lương, BHXH, các chínhsách cho người lao động về an toàn lao động, bảo hiểm lao động, các chính sách đàotạo, bồi dưỡng, khen thưởng kỹ luật Thực hiện công tác tổ chức hành chính, vănphòng

Phòng đầu tư:

Có chức năng thực hiện và quản lý các dự án đầu tư bất động sản, đầu tư tài chínhtheo qui định của pháp luật và điều lệ công ty.Phòng đấu thầu: phụ trách việc đấu thầucác dự án thi công cũng như đầu tưPhòng vật tư: phụ trách cung cấp vật tư cho cáccông trình

Giám đốc dự án:

Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ dự án, kết nối giữa văn phòngcông ty và côngtrường

Chỉ huy trưởng:

Trang 9

Chịu trách toàn bộ công việc thi công tại công trường và báo cáo cho Giám đốc dựán

Cán bộ nhân viên Công ty luôn được trau dồi về đạo đức, niền tin và lòng tự hào vềcông ty; không ngừng học tập, sáng tạo; luôn nhiệt tình, có trách nhiệm trong côngviệc từ đó góp phần hình thành nên nền văn hóa Công ty

Bên cạnh đó, Công ty luôn bảo đảm các chế độ, tạo ra môi trường làm việc tốt nhấtgiúp cho người lao động yên tâm công tác, gắn bó lâu dài với Công ty

ĐVT: người

Trang 10

1.1.6 Máy móc thiết bị và công nghệ thi công.

a Nguồn thiết bị:

BẢNG LIỆT KÊ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY LẮP

STT Mô tả thiết bị (loại,

kiểu, nhãn hiệu) Công suất hoạt động

Số thiết

bị từng loại

Nước sản xuất

I Thiết bị cấp cho Ban CHCT

01 Máy điện thoại bàn

Trang 11

B Thiết bị thi công nền móng

10 Dàn máy búa Diezel 5T, Cn 78 + k45 06

C Thiết bị thi công cơ giới và vận chuyển

Trang 12

05 Máy ủi 100 Hp Komatsu DSOP 06 Nga

D Thiết bị thi công bê tông

01 Trạm trộn bê tông thương

04 Xe bơm cần bêtông Q=80M3/h

Trang 13

13 Máy trộn bêtông các loại Từ 250l750l 09

Trang 14

35 Máy xoa nền 04

E Thiết bị gia công Lắp dựng cốt thép

01 Các thiết bị thử và kiểm tra

b Công nghệ thi công.

Hiện nay một số công nghệ tiêu biểu Công ty đang áp dụng trong hoạt động xâylắp như:

- Phương pháp thi công Top – Down dùng để thi côngcác công trình nhiều tầng

hầm

- Hệ thống cốp pha trượt quanh chu vi nhà cao tầng: sử dụng khi thi công cốp

pha tường BTCT theo chu vi nhà cao tầng

- Ứng dụng thành công công nghệ Coffa

1.1.7 Năng lực tài chính.

Đơn vị tính: đồng

1 Tổng tài sản 383.275.924.749 448.130.621.541 357.956.468.514

Trang 15

2 Tổng nguồn vốn 383.275.924.749 448.130.621.541 357.956.468.514

3 Doanh thu 433.340.688.265 503.226.110.870 565.214.760.604

4 Lợi nhuận trước thuế 20.139.909.287 28.249.299.961 9.499.570.519

5 Lợi nhuận sau thuế 16.107.340.733 21.913.180.601 8.674.696.179

1.1.8 Kinh nghiệm thi công.

Với đội ngũ kỹ sư tay nghề cao, công nhân kỹ thuật lành nghề, thời gian qua, Tân

Kỷ vinh dự là đơn vị thi công các công trình lớn như Công trình Nhà máy DonaStandard Footwear (Hongkong), Công trình Khu phức hợp Canary (Singapore), Côngtrình Sheraton Nha Trang v.v cùng các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, điện, nước v.v Công ty đã từng làm tổng thầu cho nhiều nhà đầu tư nước ngoài có đòi hỏi cao vềchất lượng thi công như: Công trình Colgate (Mỹ), Công trình Trường học Quốc tếACG (New Zealand) Chính những điều này đã làm nên vị trí tên tuổi của Tân Kỷtrong ngành xây dựng Bên cạnh đó Công ty đã thành công trong vai trò thầu chính ởnhiều công trình lớn ở thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương khác như BìnhDương, Đồng Nai, Nha Trang, Đà Nẵng…

Một số dự án, công trình tiêu biểu Công ty đã và đang thực hiện:

1 Công trình Bệnh viện Đa khoa Vũ Anh

- Địa điểm: 15-16 Phan Văn Trị, Q.Gò Vấp, TP.HCM

Trang 16

- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Vũ Anh

- Thời gian thi công: 03/2005 – 01/2006

2 Công trình Trường học quốc tế ACG

- Địa điểm: Nguyễn Thị Định, Q.2, TP.HCM

- Chủ đầu tư: ACG International School

- Thời gian thi công: 03/2007 - 07/2008

3 Công trình Nhà máy Colgate Palmolive

- Địa điểm : Khu Công nghiệp Mỹ Phước 3, Bình Dương

- Chủ đầu tư: Công ty Colgate Palmolive Việt Nam

- Thời gian thi công: 03/2008 – 01/2009

4 Công trình Cao ốc Morning Star Plaza

- Địa điểm : 24/5Bis QL.13, P.26, Q.Bình Thạnh, TP.HCM

- Chủ đầu tư: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Hồng Hà

- Thời gian thi công: 02/2009 – 08/2009

5 “Xây dựng nhà học lý thuyết 7 tầng – Trường Cao Đẳng Công Thương

TP.HCM”.

- Chủ đầu tư: Trường Cao Đẳng Công Thương TP.HCM

- Địa điểm: 20 Tăng Nhơn Phú, Phường Phước Long B, Q.9, TP.HCM

- Thời gian thi công là: 2010 – 2011

6 Ngày 01/07/2011 Công Ty CP XD & KD Địa Ốc Tân Kỷ đã ký hợp đồng thi

công với Công ty CP Phát Triển Hạ Tầng Kỹ Thuật – BECAMEX IJC gói thầu

“Thi công xây dựng phần khung bê tông cốt thép và hoàn thiện nhà thuộc Dự

án Prince Town”

- Quy mô công trình: bao gồm 44 căn nhà

- Giá trị toàn bộ hợp đồng: VND 43.560.000.000

- Địa điểm thi công: Thành Phố Mới Bình Dương, Dự án Prince Town, lô P6

- Thời gian thực hiện là 6 tháng

7 Ngày 16/05/2011 Công Ty CP XD & KD Địa Ốc Tân Kỷ đã ký hợp đồng thi

công với Công ty TNHH Khang Linh gói thầu “Móng, tầng hầm, khung bê

tông cốt thép, xây tô và ốp lát công trình Cao Ốc Văn Phòng Kết Hợp Chung

Cư - Công ty TNHH Khang Linh”

- Quy mô công trình: 1 hầm 9 tầng 1 kỹ thuật và 1 mái

- Giá trị toàn bộ hợp đồng: VND 33.731.000.000

- Địa điểm thi công: 377 đường Thống Nhất , phường 8 , Tp.Vũng Tàu

- Thời gian thực hiện là 12 tháng

8 Trung tâm hành chính thành phố Đà Nẵng

- Địa điểm thi công: Quận Hải Châu, Thành Phố Đà Nẵng

- Ngày khởi công : 01/03/2012

Trang 17

- Thời gian thực hiện: 02 Nhà thầu liên danh ( Tân Kỷ, công ty 55) cam kết thựchiện toàn bộ công việc trong khoảng thời gian 18 tháng.

9 Ngày 12 tháng 06 năm 2012, công ty Cổ Phần Xây Dựng và Kinh Doanh Địa

Ốc Tân Kỷ đã ký hợp đồng thi công với Công ty TNHH Một Thành ViênDVDL Bến Thành (Ben Thanh Tourist) gói thầu“ Xây dựng phần thô – HệThống Điện – Hệ Thống Nước công trình Nhà Văn Phòng đặt tại 55 Nam KỳKhởi Nghĩa

- Quy mô công trình: 2 hầm, 7 tầng lầu, diện tích sàn xây dựng 2,353.7m2

- Địa điểm thi công: 55 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P Nguyễn Thái Bình, Q.1,Tp.HCM

- Thời gian thực hiện: 330 ngày

1.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.

1.2.1 Môi trường vĩ mô.

1.2.1.1 Chính trị và pháp lí.

- Chính phủ thường xuyên ban hành các văn bản, thông tư, nghị định…bổ sungcác luật đã ban hành cũng ảnh hưởng lớn đến quá trình hoạt động của doanhnghiệp

+ VD :Thông tư số 02/2012/TT-BXD ngày 12/6/2012 của Bộ Xây dựng vềviệc hướng dẫn một số nội dung về bảo trì công trình dân dụng, côngtrình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đồng thời hoạt động của chính phủ cũng có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ như

sự thay đổi các chính sách về thuế (gồm thuế ưu đãi, thuế nhà đất, thuế thu nhậpdoanh nghiệp thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên…) Ngoài ra, còn có cácchính sách về vốn đầu tư, các quy định tín dụng, quy định về chống độc quyền,các chế độ đãi ngộ hỗ trợ, luật bảo vệ môi trường,các quy định về thuê mướn,cho vay…

+ Ngày 03/6/2008, tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XII đã thông qua LuậtThuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, có hiệu lực thi hành từngày 01/01/2009 thay thế Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003;Trong đó, có nhiều nội dung đề cập đến chế độ ưu đãi, miễn giảm thuếđối với thuế thu nhập doanh nghiệp Và sau đó là Nghị định số 60/2012/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số29/2012/QH13 về ban hành một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khókhăn cho tổ chức và cá nhân: Giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp Điều này góp phần giúp doanh nghiệp tháo gỡ được phần nào khó khăn

Trang 18

- Việt Nam là một đất nước ổn định về chính trị cho nên đã tạo ra môi trường

thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh của công ty Sự ổn định này tạo chocông ty tâm lý yên tâm trong hoạt động đầu tư kinh doanh của mình

1.2.1.2 Công nghệ.

Hiện nay có nhiều công nghệ tiên tiến tiếp tục ra đời, tạo ra các cơ hội cũng nhưnguy cơ đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng Việc

áp dụng và phát triển công nghệ mới sẽ giúp các doanh nghiệp:

 Nâng cao chất lượng sản phẩm xây dựng, tạo vị thế cạnh tranh cho công ty.Củng cố và mở rộng chỗ đứng của công ty trên thị trường cả trong hiện tại vàtương lai

 Đẩy nhanh quá trình thi công công trình Có thể hoàn thành kịp hoặc sớm hơntiến độ đề ra , tạo uy tín cho công ty

 Giảm bớt sức người qua đó cũng có thể tiết kiệm nguyên vật liệu cũng như thờigian thi công

Xu hướng đổi mới công nghệ hiện nay

- Việt Nam đang diễn ra quá trình đổi mới khoa học công nghệ Quá trình đổimới công nghệ bao gồm nhiều mặt nhiều dạng hoạt động nhưng tập trung vàođổi mới công nghệ , nhập công nghệ mới, nắm bắt và đưa công nghệ mới vàosản xuất , cải tiến và sáng tạo ra công nghệ

- Công nghệ mới bao gồm các thành phần chính: Thiết bị kỹ thuật, phương phápchế tạo sản phẩm, sự am hiểu công nghệ mới, tổ chúc quản lý công nghệ mới.Quá trình đổi mới công nghệ diễn ra rộng khắp từ các doanh nghiệp, các công

ty, các hợp tác xã đến cá địa phương

Ngày nay khoa học công nghệ được coi là yếu tố quan trọng trong cạnh tranh.Ngành xây dựng giao thông vừa qua đã chịu nhiều áp lực cho việc ứng dụng côngnghệ thi công hiện đại như: cầu dây văng, hầm đường bộ,… buộc các nhà thầu trongnước phải bỏ ra mức chi tiêu lớn Doanh nghiệp cần phấn đấu và tìm cơ hội tài trợ củaChính phủ cho việc nghiên cứu và phát triển

Công nghệ càng hiện đại, quá trình tổ chức thi công càng hợp lý sẽ góp phần rútngắn thời gian thi công, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp xây dựng Tuy nhiên, cầntính toán hợp lý vì xuất hiện công nghệ mới làm cho vòng đời công nghệ có xu hướngrút ngắn lại từ đó làm tăng áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao so với trước

1.2.1.3 Kinh tế.

Trang 19

Kinh tế Việt Nam đang trải qua một thời kỳ khó khăn, đối mặt với vấn đề lạm phát

và suy thoái do chịu chung tác động từ cuộc khủng hoảng của kinh tế thế giới, tácđộng đến toàn bộ các ngành nghề kinh doanh trong nước Và tình hình khó khăn được

dự đoán sẽ vẫn diễn ra trong năm 2013

- Ảnh hưởng của lãi suất

Lãi suất huy động và lãi suất cho vay của các ngân hàng biến động liên tục trongnhững năm vừa qua Điều này làm ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn củng nhưkhả năng thanh toán của công ty

 Năm 2011 Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư số 02/2011/TT-NHNN,chính thức áp trần 14%/năm kể từ đầu năm 2011, Phản ứng với chính sách này,các ngân hàng thương mại đã liên tục gia tăng lãi suất huy động cao trên mứcquy định nhằm đảm bảo tính thanh khoản và khả năng thanh toán của mình.Mức lãi suất “thoả thuận” giữa các ngân hàng với người gửi tiền liên tục phá

“kỷ lục” đạt mức gần 20% trong thời gian gần đây Kéo theo đó là việc thắt chặthạn mức tín dụng, tăng lãi cho vay lên đến mức nghẹt thở (trên 23% năm và cókhả năng tăng cao nữa)

Lãi suất cho vay là một trong những vấn đề nóng của năm 2011 Trong bối cảnhkinh tế còn nhiều khó khăn, việc lãi suất cho vay trong năm ngoái có thời điểmlên tới 22-25%/năm đã tác động không thuận lợi đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty

 Trong năm 2012, NHNN tiếp tục chủ trương áp dụng trần lãi suất huy độngtheo hướng điều chỉnh giảm dần, phù hợp với các diễn biến kinh tế vĩ mô Đầunăm 2012 đến cuối tháng 2/2012, các ngân hàng vẫn duy trì mức lãi suất cao(lãi suất huy động phổ biến sát 6%/năm với tiền gửi không kỳ hạn, 14%/nămvới kỳ hạn 1 tháng trở lên) thì đến đầu tháng 3, nhiều ngân hàng đã ngay lập tứcthực hiện điều chỉnh giảm lãi suất theo chủ trương của NHNN, Kết thúc quýI/2012, trên thị trường, lãi suất không kỳ hạn bình quân là 3,73%/năm, lãi suất

kỳ hạn 1 tháng tới 12 tháng bình quân là 12,93%/năm, lãi suất kỳ hạn từ 12tháng đến 36 tháng bình quân là 11,95%/năm

Theo quyết định ngày 11/6/2012 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam Từ 11-6,mức lãi suất trần cho vay giảm còn 13%/năm Đây là tín hiệu tốt lành về kết qủađiều hành kinh tế vĩ mô và là niềm hi vọng cho nhiều công ty

Do chịu nhiều ảnh hưởng của các nhân tố như thu nhập, chi phí trong kinh doanhkhá cao nên khi lãi suất cao, chi tiêu cho đầu tư giảm Ngược lại nếu lãi suất giảm,công ty có thể đẩy mạnh đầu tư

- Ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ lạm phát

Trang 20

Tăng trưởng GDP của Việt Nam qua các năm từ năm 2000 đến năm

2013 dự kiến.

Biểu đồ tăng trưởng GDP thực và tỷ lệ lạm phát qua các năm (2006 – 2012)

Cho đến năm 2012, nền kinh tế nước ta vẫn đang nằm trong (chưa thoát khỏi) xuhướng suy giảm tăng trưởng rõ rệt mà điểm khởi đầu của chu trình này là từ năm

2007, khi nước ta thực sự bước vào giai đoạn phát triển mới – giai đoạn hội nhập quốc

tế đầy đủ (hậu gia nhập WTO) Thậm chí, năm 2012 là năm có tốc độ tăng trưởngthuộc loại thấp nhất trong vòng 13 năm trở lại đây ( 4,3% - 5.0%)

Lạm phát giảm nhanh trong năm 2012( 7,5%- 8%), tương tự như năm 2009, saukhi tăng cao bất thường ở năm trước Nghĩa là nền kinh tế vẫn chưa thoát khỏi xuhướng dao động rất mạnh của biên độ lạm phát qua các năm Cộng thêm vào đó làmức lạm phát nhìn chung là thường xuyên giữ mức cao bậc nhất thế giới, tính chất daođộng đó chứng tỏ nền kinh tế nước ta vẫn nằm trong xu thế bất ổn kéo dài, thậm chí,đang ở đoạn dao động – bất ổn mạnh nhất

Trang 21

Lạm phát làm giá các yếu tố đầu vào của các công trình xây dựng tăng lên, gâykhông ý khó khăn khi các mặt hàng nguyên vật liệu được sử dụng với số lượng lớn,làm tăng chi phí trực tiếp và làm tăng giá thành công trình xây dựng Công ty Tân Kỷphải cân đối nguồn tài chính để đảm bảo quá trình thi công diễn ra nhịp nhàng vàkhông làm mất uy tính cũng như doanh thu của công ty.

Tóm lại: Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn khó khăn, nhưng Nhà nước

cũng đã đưa ra các gói chính sách tài chính để kiềm chế lạm phát, giảm bội chi ngânsách và duy trì hoạt động của nền kinh tế Và tình hình kinh tế các năm sau sẽ được cảithiện theo chiều hướng tốt hơn, sẽ tạo ra nhiều cơ hội phát triển và tìm kiếm cơ hội đầu

tư vào các dự án mới

bị chi phối bởi nét đặc trưng văn hóa ,các công trình đòi hỏi phải được xây dựng theonhư thuần phong mỹ tục của người Việt, đặc biệt là đối với các công trình dân dụng,chung cư, nhà ở Viêt Nam Ngoài ra, còn có sự ảnh hưởng giao thoa văn hóa của các

nước khác (nhà ở phương đông hợp phong thủy) Đây là điều mà doanh nghiệp

cần phải nghiên cứu, tìm hiểu, linh hoạt nắm bắt được thị hiếu của ngườimua, tìm kiếm những sản phẩm mới thoã mãn được nhu cầu của khách hàng.Năm 2011 dân số Nước ta khoảng 87 triệu người với tốc độ tăng dân số là1.1%,dân số tăng hơn 1 triệu người/ năm Việt Nam là nước có số dân đông thứ 13trên thếgiới và mật độ dân cư là 260 người/km² Với quy mô dân số như vậy, Việt Nam là mộtthị trường thuận lợi cho việc kinh doanh của các doanh nghiệp Hơn 70% dân số sống

ở nông thôn và 30% dân số sống ở thành thị Với tốc độ phát triển kinh tế như hiệnnay, tốc độ đô thị hóa nông thôn ngày càng nhanh chóng, đời sống của người dânngày càng được cải thiện và nâng cao một cách đáng kể Bên cạnh đó trình độ dân trícủa người dân cũng đã có những thay đổi theo hướng tiến bộ hơn, dẫn đến khách hàngtiềm năng cũng như đối thủ tiềm ẩn của công ty sẽ ngày càng tăng Cho nên, đây vừa

Trang 22

được xem là cơ hội nhưng cũng vừa là mối đe doạ cho hoạt động kinh doanhcủa Công ty.

1.2.2 Môi trường vi mô.

1.2.2.1 Nhà cung cấp.

a Nhà cung cấp tài chính:

Trong những thời điểm nhất định, hầu hết các doanh nghiệp đều phải vay vốn tạmthời từ nhà cung cấp tài chính Nguồn tiền vốn này có thể nhận được bằng cách vayngắn hạn, dài hạn hoặc phát hành cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp

Do đặc điểm của sản phẩm ngành xây dựng đòi hỏi phải sử dụng một lượng vốnlớn, trong quá trình thi công chủ đầu tư không thể cung ứng toàn bộ chi phí xây dựngcho các nhà thầu mà luôn đòi hỏi các nhà thầu phải ứng vốn trước để xây dựng Chính

vì vậy mà các nhà thầu luôn phải chuẩn bị trước các khoản tiền từ việc vay vốn củacác tổ chức tín dụng

Về nguồn vốn vay dài hạn và ngắn hạn khác nhằm chuẩn bị khoản tiền trong hoạtđộng đấu thầu xây lắp, Công ty có mối quan hệ thường xuyên và gắn bó với Ngânhàng HSBC, Ngân hàng TMCP Kỹ Thương VN, Ngân hàng SHB

đó chính là lợi thế, là tiền đề đảm bảo thành công cho doanh nghiệp Tuy nhiên, với tưcách là người sử dụng lao động để có khả năng thu hút nhân viên thì phải tạo môitrường làm việc phù hợp, mức lương phải trả cho họ hợp lý, theo năng lực và cácthành quả mà họ đã cống hiến cho công ty Luôn có biện pháp thưởng phạt để khuyếnkhích người lao động làm việc tốt hơn

Thông qua những kênh cung ứng nguồn lao động trên thành phố HCM, trung tâmgiới thiệu việc làm kết hợp với những hình thức tuyển dụng phù hợp là công ty có thểtìm cho mình một đội ngũ lao động tốt vì ở đây nguồn lao động dồi dào và chất lượnglao động tốt.Về bộ phận lao động công nhân, Công ty có thể thông qua các tổ đội làmkhoán, công ngày hoặc thuê nhân công tại địa phương nơi công trình xây dựng

c Nhà cung ứng vật tư:

Trang 23

Nguyên vật liệu xây dựng (gạch đá, sắt thép, xi măng v.v ) là yếu tố đầu vào quantrọng ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm trong hoạt động kinh doanh xây lắp củaCông ty Do chi phí nguyên vật liệu đầu vào chiếm tỷ trọng bình quân 80% - 85% cơcấu giá thành của Công ty) nên việc giá nguyên vật liệu xây dựng biến động mạnhtrong năm 2008 đã có tác động đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Côngty.

Để hạn chế tối đa những ảnh hưởng do biến động giá cả của nguyên vật liệu đếnhoạt động xây lắp và lợi nhuận, Công ty ký Hợp đồng ghi nhớ định kỳ với các nhàcung cấp nhằm đảm bảo nguồn nguyên vật liệu đầu vào được cung cấp với giá cả hợp

lý, chất lượng ổn định;

Các nguyên vật liệu sử dụng trong nước: xi măng, sắt thép, cát đá xây dựng, sơn,

gỗ ván, gạch xây dựng, bêtông, vật tư điện nước, trang trí nội thất v.v

Nguyên liệu nhập khẩu:

- Hàng trang trí nội ngoại thất: ổ khoá, tay nắm, tấm trần, thảm, tấm ốp trang trí,

ván ép, tấm masonate, vách ngăn nhà vệ sinh v.v ;

- Vật liệu xây dựng: gạch ceramic, cáp điện, thiết bị vệ sinh, tấm lợp, tấm trần

kim loại, thang máy v.v

 Danh sách một số nhà cung cấp nguyên vật liệu chính của Công ty

Công ty TNHH Danh Đại Phát

Công ty CP Nhất Nam

Doanh nghiệp tự doanh Quốc Cường

Công ty CP Công nghệ mới Nam Tiến

Công ty Vật tư Xây dựng

Công ty TNHH TM Hoàng Minh

Công ty xi măng Hà Tiên 1

Công ty xi măng Sao Mai

Xi măng

Công ty Gạch Đồng Tâm

Nhà máy Gạch Miền Đông

Gạch

Công ty TNHH Bê tông Lafarge Việt Nam

Công ty TNHH Xây dựng Lê Phan

Công ty TNHH Uni Eastern Việt Nam

Công ty TNHH TM Trà My

Công ty CP Bêtông Hoà Cầm

Bê tông

Trang 24

Công ty thiết bị điện AC

Công ty cáp điện TAYA

Công ty TNHH Sika Việt Nam

Công ty TNHH Điện Hùng Thuận

Công ty TNHH thiết bị điện Đức Việt

Công ty TNHH Thủ công mỹ nghệ Đại Việt

Công ty TNHH Tấm Cách Nhiệt

Công ty Schindler VN

Trang trí nội thất vàvật

tư điện nước

Sự tranh đua giữa các đối thủ cạnh tranh làm cho các doanh nghiệp phải áp dụngnhững chiến lược nhằm giành ưu thế như giảm giá bán, đẩy mạnh khuyến mãi, quảngcáo, nâng cao dịch vụ khách hàng, bảo hành và cải tiến chất lượng sản phẩm (côngtrình) Mỗi doanh nghiệp đều cố gắng cải tiến vị thế của họ trên thị trường và tìm cáchphản công lại các đối thủ khác bằng cách đưa ra những chiến lược cạnh tranh mới.Hiện tại công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Tân Kỷ có hai dạng đối thủ:đối thủ hiện tại và đối thủ tiềm ẩn:

Đối thủ tiềm ẩn: Những doanh nghiệp mới gia nhập ngành xây dựng giao thông sẽ

mang theo năng lực sản xuất mới, khát vọng mới, khát vọng chiếm thị phần và thường

là nhiều nguồn lực đáng kể Kết quả là cạnh tranh trong ngành sẽ khốc liệt hơn Hiệnnay các tập đoàn đa dạng hóa với tiềm lực tài chính của mình thông qua việc nhảy vàomua lại các doanh nghiệp trong ngành hay đầu tư vào lĩnh vực xây dựng giao thônghoặc một vài cá nhân có ý định thành lập doanh nghiệp gia nhập ngành

Mối nguy cơ gia nhập mới trong ngành xây dựng giao thông phụ thuộc vào nhữnghàng rào gia nhập hiện có, cùng với phản ứng từ những đối thủ hiện có mà kẻ gia nhậpmới có thể dự đoán

Trang 25

Đối thủ hiện tại: Hai đối thủ chính là: Công ty cổ phần Xây dựng Công nghiệp –

DESCON và Công ty TNHH xây dựng An Phong

- Có nhiều kinh nghiệm

- Là nhà thầu xây dựng đầutiên được cấp chứng chỉISO

- Đã tạo lập được uy tín vàtrúng nhiều gói thầu có kĩthuật cao

- DESCON đã áp dụngcông nghệ thông tin vàoxây dựng hệ thống mạngthông tin nội bộ trên toàncông ty phục vụ cho côngtác chỉ đạo điều hành hoạtđộng kinh doanh của mình

=> nâng cao chất lượngquản lý, giảm được chi phí

- Khả năng thanh toánkém

- Trở thành: Nhàthầu “được côngnhận” phát triển

bền vững trong lĩnh vực xây dựng công nghiệp và nhà

ở chi phí thấp, là

nhà thầu dẫn đầuthị trường xây lắp

- Có năng lực thiết bị cũngnhư nguồn lực nhân sựtương đối

- Cung cấp chokhách hàng nhữnggiải pháp xây dựngtối ưu nhờ vào thếmạnh kỹ thuật,nhân sự, quản lý vàtiềm năng tàichính, lấy Uy tín -Chất lượng - Hiệuquả làm phươngchâm hoạt động

1.2.2.3 Khách hàng

Trong hoạt động xây dựng và kinh doanh địa ốc của công ty thì khách hàng chủyếu là các công ty có nhu cầu xầy dựng và thông qua trúng thầu như các công trìnhXây lắp nhà xưởng ColgatePalmolive Việt Nam, Xây lắp Nhà xưởng Dona Standard…Ngoài ra công ty cũng hợp tác với các công ty khác để xây dựng các chung cưSplendor ở Quận 12 với tỉ lệ vốn góp với công ty Việt Rạng Đông là 50:50, Tạo uy tín,

Trang 26

nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực sản xuất, và năng lực tiết bị…cũng là nhữngchiến thuật để cạnh tranh trúng thầu, và việc thực hiện tốt chính sánh giao tiếp vớikhách hàng hiện có và tạo khách hàng tiềm năng nhằm giúp cho doanh nghiệp có điềukiện thuận lợi để dễ dàng ký kết hợp đồng xây dựng.

Khách hàng hiện tại chủ yếu của công ty là: Ban Quản Lý Dự Án Xây DựngThành Phố Đà Nẵng với gói thầu “Xây lắp phần thân, hoàn thiện, điều hòa không khí

và thang máy” Tổng công ty Thương mại Sài Gòn với gói thầu “Thi công phần ngầmChung cư Hoa Sen”, Công ty CP Đầu tư Xây dựng An Điền, Ngân Hàng Thương Mại

Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam, Công ty TNHH Một Thành Viên DVDL BếnThành với gói thầu“ Xây dựng phần thô – Hệ Thống Điện – Hệ Thống Nước côngtrình Nhà Văn Phòng đặt tại 55 Nam Kỳ Khởi Nghĩa; Công ty TNHH Khang Linh góithầu “Móng, tầng hầm, khung bê tông cốt thép, xây tô và ốp lát công trình Cao Ốc VănPhòng Kết Hợp Chung Cư - Công ty TNHH Khang Linh”; Công ty Đông Nam DượcTrường Sơn , Trường Cao Đẳng Công Thương TP.HCM, Công ty CP Phát Triển HạTầng Kỹ Thuật – BECAMEX IJC: gói thầu xây dựng “Phần khung bê tông cốt thép vàxây tô tường của công trình CHUNG CƯ IJC AROMA”…

Khách hàng mục tiêu: công ty hướng đến việc thi công các công trình lớn, đảm bảotính thanh khoản để phát triển lâu dài Công ty đang nhắm tới những công trình trong

tp HCM để tìm khiếm khách hàng cho mình

Khách hàng tiềm năng của công ty: Dưới áp lực của thị trường, TAKCO đã đặtchú trọng về chất lượng cho từng công trình đang thi công hơn về số lượng Nên kháchhàng tiềm năng của công ty là những khách hàng ở các dự án ở các thành phố lớn như

TP Bình Dương, TP Đà Nẵng,…

1.2.2.4 Sản phẩm thay thế.

Là sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành hoặc các ngành hoạtđộng kinh doanh cùng có chức năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Sựhiện hữu của sản phẩm thay thế ngày càng đa dạng và tạo thành nguy cơ cạnh tranh giá

cả làm giảm lợi nhuận của công ty

Vì hoạt động chính của công ty là nhận thầu thi công các công trình, cho thuê vănphòng, kho bãi, máy móc thiết bị và công ty cũng đã áp dụng một số các công nghệ thicông tiên tiến, hiện đại nhưng như thế là chưa đủ Công ty nên tích cực đầu tư một sốmáy móc thiết bị hiện đại, công suất cao để thu hút được khách hàng thuê máy mócđồng thời phục vụ quá trình thi công của chính công ty được tốt hơn Với việc cải tiến

kỹ thuật đồng thời áp dụng nhiều công nghệ mới trong thi công thì công ty sẽ vươn lênmột tầm cao mới trong lĩnh vực thi công xây dựng

Trang 27

- Công ty cần chú ý đến các công nghệ thi công tiên tiến,hiện đại có liên quan

mà các đối thủ cạnh tranh đã áp dụng để đưa vào thi công như: thi công tầnghầm bằng phương pháp Bottum-Up, thi công cọc ống thép bằng búa rung, thicông cọc xi măng đất…

- Bên cạnh đó công ty cần nghiên cứu để đầu tư những công nghệ, thiết bị hiện

đại mà các công ty đối thủ cạnh tranh chưa có,chưa áp dụng

- Gần đây thị trường vật liệu xây dựng có sự lên ngôi của sp xanh, công nghệ tiên

tiến,thân thiện với môi trường (vd như gạch không nung, )các sản phẩm nàytiếp cận gần hơn với người tiêu dùng do đáp ứng các tiêu chí về giá cả , chấtlượng Các sản phẩm này có khả năng thay thế các vật liệu xây dựng truyềnthống Công ty cần xem xét để sử dụng trong khi thi công để nâng cao chấtlượng công trình cũng như đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của kháchhàng

- Công ty phát triển về thi công chung cư cao tầng,cao ốc văn phòng,… do đó

việc nhập ,đầu tư thiết bị và công nghệ mới do các đơn vị cung cấp thiết bị vàcông nghệ hiện đại thi công nhà cao tầng như: hãng ALUMA (Mỹ), PERI (Đức,DOKA (Áo)…là rất cần thiết

Phần lớn các sản phẩm thay thế là kết quả của việc thay thế hoặc bùng nổ côngnghệ mới Cần nghiên cứu và phát triển các công nghệ mới Nếu không chú ý đến sảnphẩm thay thế công ty có thể bị tụt lại so với các đối thủ cạnh tranh.Công ty muốn đạt

ưu thế cạnh tranh cần biết cách giành nguồn lực để vận dụng công nghệ mới vào chiếnlược phát triển của mình

Trang 29

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG

I Tiền và các khoản tương đương

2 Các khoản tương đương tiền 25,550,000,000 7.14 6,000,000,000 1.35 -19,550,000,000 -76.52 -5.79

Trang 30

-4 Phải thu theo kế hoạch hợp đồng

-5.Các khoản phải thu khác 31,107,355,886 8.69 37,815,944,874 8.54 6,708,588,988 21.57 -0.15

6 Dự phòng các khoản phải thu khó

1 Chi phí phải trả trước ngắn hạn 265,365,990 0.07 803,312,044 0.18 537,946,054 202.72 0.11

2 Thuế GTGT được khấu trừ 8851771204 2.47 5,494,525,695 1.24 -3,357,245,509 -37.93 -1.23

3 Thuế và các khoản phải thu nhà

4 Tài sản ngắn hạn khác 6666705719 1.86 17,595,271,018 3.97 10,928,565,299 163.93 2.11

-2 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực

-4 Phải thu dài hạn khác 12,978,500,000 3.63 13,429,840,000 3.03 451,340,000 3.48 -0.60

Trang 31

+ Giá trị hao mòn lũy kế -10,500,442,118 -2.93 -11,810,825,971 -2.67 -1,310,383,853 12.48 0.262.TSCĐ thuê tài chính 6,646,984,680 1.86 5,250,805,958 1.19 -1,396,178,722 -21.00 -0.67

+Giá trị hao mòn lũy kế -1,420,681,495 -0.40 -1,575,360,217 -0.36 -154,678,722 10.89 0.04

-4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 300,000,000 0.08 2,930,108,000 0.66 2,630,108,000 876.70 0.58

-IV Các khoản phải thu tài chính

4 Dự phòng giảm giá chứng khoán

1 Chi phí phải trả trước dài hạn 0 0.00 6,694,909,242 1.51 6,694,909,242 0.00 1.51

-3 Tài sản dài hạn khác 1,610,720,212 0.45 2,515,149,231 0.57 904,429,019 56.15 0.12

Trang 33

Nhận xét :

Tổng tài sản cuối quý 2 tăng lên 84.985.752.712 tương ứng 23.74 % so với đầu

kỳ do:

- Tài sản ngắn hạn tăng lên 73.562.412.625 (tăng vượt 23,40% so với đầu kỳ)

- Tài sản dài hạn tăng lên 11.423.340.087 (tăng vượt 26,18% so với đầu kỳ )

- Tài sản ngắn hạn tăng lên nguyên nhân do tiền và các khoản tương đương tiền,

các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sảnngắn hạn khác đều tăng

+ Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 19.404.137.912 (tương đương72,9%) do khoản tiền mặt tăng 38.954.137.912 tương ứng với(3654,26%) làm cho khả năng thanh toán của công ty tăng lên, tạo điềukiện thuận lợi để thực hiện các giao dịch cần thiết, nhưng cũng khôngnên giữ tiền mặt quá nhiều điều đó thì chưa hẳn đã tốt

+ Các khoản phải thu tăng 20.718.212.039 (26,02%) chứng tỏ công tychưa thu hồi được các khoản phải thu ngắn hạn dẫn đến việc ứ đọng vốnhay nguồn vốn công ty đang bị chiếm dụng

+ Hàng tồn kho tăng 24.507.764.680 (13,0%) nguyên nhân do nguyên vậtliệu và sản phẩm dở dang tăng, các công trình còn đang thi công, chưađến thời điểm hòan thành để nghiệm thu bàn giao

- Tài sản dài hạn tăng lên 11.423.340.087 (tăng vượt 26,18%) do các khoản phảithu dài hạn tài sản cố định tăng, các khoản phải thu tài chính dài hạn tăng, tàisản khác tăng Nguyên nhân do:

+ Tài sản cố định tăng 19,05% do tài sản hữu hình tăng chủ yếu là đầu tưmua thêm máy móc thiết bị công trình thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuâttăng lên

+ Tài sản khác tăng lên 471,80% do chi phí ký cược nhằm mục đích bảolãnh thực hiện hợp đồng các công trình xây dựng và ký quỹ cho hợpđồng tài chính điêu này tốt chứng tỏ công ty ký được hợp đồng xâydựng

Trang 34

2.1.2 Phân tích chi tiết tài sản ngắn hạn.

2.1.2.1 Tiền và các khoản tương đương tiền.

Tỷ lệ (%)

TT (%) I

Tiền và các khoản tương đương tiền tăng lên ở cuối quý 2 năm 2012 so với đầu kỳ

là 19.404.137.912 với tỷ lệ là 72,9% Do khoản tiền gồm tiền mặt và chủ yếu tiền gửingân hàng tăng lên, tiền thu từ thanh lý nhượng bán tài sản cố định , tiền thu hồi chovay

Thời điểm này lượng tiền chiếm 86,96% trong tổng tiền và các khoản tương đương

so với cùng kỳ năm trước tỷ trọng này là 4,01%, dự trữ tiền mặt trong thời điểm lãisuất vay trong thời điểm hiện nay giúp DN không bị lệ thuộc vào ngân hàng, chủ độngtrong nguồn vốn lưu động, các hợp đồng đang thực hiện, tuy nhiên dự trữ một lượngtiền mặt lớn và lâu chưa chắc là giải pháp tốt vì sẽ mất đi chi phí cơ hội của lượng tiền

2.1.2.2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Tỷ lệ (%)

TT (%) II

Dự phòng giảm

giá chứng khoán

đầu tư ngắn hạn

-1.578.795 -0,05 -1.578.795 -0,04 0 0,00 0,01

Trang 35

Nhận xét:

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty 6 tháng đầu năm 2012 tăng823.032.150 với tỷ lệ 26,20 % so với đầu kỳ, do thu về từ toàn bộ đầu tư ngắn hạn từviệc sinh lời tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn Trong thời kỳ này lãi suất ngân hàng cao,nền kinh tế đang suy thoái , bất động sản ứ đọng vốn việc đầu tư ngắn hạn gửi ngânhàng là một giải pháp an toàn và hữu hiệu

2.1.2.3 Các khoản phải thu ngắn hạn:

Tỷ lệ (%)

TT (%) III

Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty cuối quý II/2012 so với đầu kỳ đã tăng

thêm 20.718.212.039 tương đương với tỷ lệ tăng là 26,20% Có thể nói công ty chưa

thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn dẫn tới việc ứ động vốn trong khâu thanh toán,hay nói cách khác nguồn vốn của công ty đang bị chiếm dụng

Cụ thể trong khoản phải thu ngắn hạn thì phải thu khách hàng đã tăng thêm15.041.947.565 (tương đương với tỷ lệ tăng 48,79%) so với đầu năm 2012 Công tychưa thu được từ việc thực hiện khối lượng xây lắp hoàn thành, thu về từ bán hànghóa, thu tiền từ cho thuê văn phòng của công ty CP Tư Vấn Thiết Kế Tân Kỷ Do khảnăng quản lý khách hàng của công ty kém

Để giảm bớt rủi ro có thể xảy ra, doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ càng về năng lực tàichính của khách hàng và tình hình thanh toán của khách hàng trước khi đặt quan hệlàm ăn

Khoản trả trước cho người bán giảm so với đầu kỳ, mức giảm là 1.032.324.514đồng tương ứng 5,84% => doanh nghiệp đang chiếm dụng vốn của người bán nhưng tỉ

lệ nhỏ so với khoản phải thu

Trang 36

Khoản phải thu khác cũng có mức tăng cao 21,57% so với đầu kỳ, khoản tiềnchênh lệch là 6.708.588.988 do chưa thu các khoản khác như tiền cho vay, cho thuêcông cụ dụng cụ.

)

Số tiền (đồng) Tỷ lệ

(%)

TT (%)

IV Hàng tồn

kho

188.247.800.93 8

100,0 0

100,0 0

212.755.565.61

24.507.764.68

0 13,02 0,002

Để bảo đảm cho quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục, không bị gián đoạn,đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được lượng hàng tồn kho dự trữ hợp lý Lượng dựtrữ hợp lý phụ thuộc vào nhiều nhân tố, trong đó chủ yếu vào quy mô sản xuất, tiêuthụ, vào mức độ chuyên môn hóa, vào hệ thống cung cấp, vào tình hình tài chính củadoanh nghiệp

2.1.2.5 Tài sản ngắn hạn khác.

Trang 37

Trong đó chi phí phải trả trước ngắn hạn tăng 537.946.054 tương ứng với tỷ lệ202,72% so với đầu kỳ Đây là công cụ dụng cụ được xuất dùng thi công các côngtrình sẽ được phân bổ dần vào chi phí.

Tài sản ngắn hạn khác tăng 10.928.565.299 tương ứng với tỷ lệ 163,93% so vớiđầu kỳ Do các khoản tạm ứng, ký quỹ, ký cược ngắn hạn tăng

2.1.3 Phân tích chi tiết tài sản dài hạn.

2.1.3.1Các khoản phải thu dài hạn.

TT (%

)

Số tiền (đồng)

Tỷ lệ (%)

TT (%)

I

Các khoản phải

thu dài hạn 12.978.500.000

100,0 0

13.429.840.00

0 100 451.340.000 3,48

0,0 0 4

Phải thu dài hạn

khác 12.978.500.000

100,0 0

13.429.840.00

0 100 451.340.000 3,48

0,0 0

Nhận xét:

Các khoản phải thu dài hạn tăng 451.340.000 tương ứng 3,48% chủ yếu do cáckhoản phải thu dài hạn khác từ việc thu vốn góp đầu tư Dự án Chung cư Splendor- GòVấp và phải thu từ vốn góp đầu tư Dự án Chung cư Splendor – Quận 12, điều này ảnhhướng xấu đến tình hình công nợ của công ty Nhưng đây cũng là một chính sách bán

Trang 38

trả chậm của công ty, công ty muốn bán được hàng trong tình hình kinh tế khó khănkéo dài thời gian trả góp ra.

Tỷ lệ (%)

TT (%)

- TSCĐ hữu hình tăng 2.138.732.548 tương ứng 20,09% do công ty tăng đầu tư

mở rộng quy mô sản xuất nguyên giá tăng 3.449.116.401 tương ứng 16,31% từviệc công ty mua thêm máy móc thiết bị, mua lại tài sản từ thuê tài chính và Giátrị hao mòn lũy kế giảm 1.310.383.853đồng tương ứng 12,48% Công ty đầu tưnhững tài sản cần thiết để mở rộng quy mô, tăng năng lực sản xuất kinh doanh,thời gian này công ty nhận thêm được hợp đồng xây dựng để hoàn thành côngtrình đúng tiến độ, tạo uy tín với khách => điều này là tốt cho công ty vì tìnhhình sản xuât, kinh doanh có hiệu quả

- TSCĐ thuê tài chính giảm 1.396.178.722 tương ứng 21,00%, do TSCĐ thuê tài

chính giảm do chuyển trả lại cho bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua

Trang 39

lại thành TSCĐ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp mua lại TSCĐ thì chứng

tỏ DN hoạt động tốt và làm tăng tài sản cố định

- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng 2.630.108.000 tương ứng 876,70% do

phí san lấp mặt bằng từ dự án Splebdor Thủ Đức và chi mua các căn hộ Chung

cư The Splendor Gò Vấp

2.1.3.3 Các khoản phải thu tài chính dài hạn.

Số tiền (đồng)

Tỷ lệ (%)

TT (%)

IV Các khoản phải thu tài

chính dài hạn 11.335.500.000

100,0

0,0 0

2 Đàu tư vào công ty

liên kết 740.000.000 6,53 740.000.000 6,53 0 0,00

0,0 0

3 Đàu tư dài hạn khác 10.595.500.000 93,47 10.595.500.000 93,47 0 0,00 0,0

TT (%)

Số tiền (đồng)

TT (%) Số tiền (đồng)

Tỷ lệ (%)

TT (%)

-Tài sản dài hạn khác trong quý II/2012 tăng 904.429.019 tương ứng tỉ lệ 56,15% sođầu kỳ do tài sản dài hạn khác tăng

Do trong kỳ phát sinh chi phí phải trả trước dài hạn là 6.694.909.242 đ, đây là hệthống coffa Peri để thi công công trình chờ phân bổ

Các khoản tài sản dài hạn khác tăng 904.429.019 với tỉ lệ tăng 56,15% so với đầu

kỳ, do các khoản ký quỹ ký cược nhằm mục đích bảo lãnh thực hiện hợp đồng củacông trình xây dựng và ký quỹ cho hợp đồng thuê tài chính

=> Ta thấy công ty đang đầu tư những tài sản cần thiết để mở rộng quy mô, tăng nănglực sản xuất kinh doanh, hoàn thành bàn giao nhiều công trình, tạo uy tín với kháchhàng Tuy nhiên công ty cũng cần chú ý đế chính sách thanh toán của chủ đầu tư, vì

Trang 40

các khoản phải thu của công ty ở quý II 2012 đang còn khá nhiều, nguồn vốn của công

ty đang bị ứ đọng ở các công trình, cần hạn chế rủi ro phát sinh trong khâu thanh toán

để nhanh chóng thu tiền về, tăng tốc độ luân chuyển vốn cho công ty…

Ngày đăng: 11/11/2015, 19:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG LIỆT KÊ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY LẮP - THIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG  KINH DOANH ĐỊA ỐC TÂN KỶ
BẢNG LIỆT KÊ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY LẮP (Trang 9)
Hình 10.646.640.192 60,12 12.785.372.740 60,65 2.138.732.548 20,09 0,53 +N giá 21.147.082.310 119,42 24.596.198.711 116,67 3.449.116.401 16,31 -2,75 + Giá trị - THIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG  KINH DOANH ĐỊA ỐC TÂN KỶ
Hình 10.646.640.192 60,12 12.785.372.740 60,65 2.138.732.548 20,09 0,53 +N giá 21.147.082.310 119,42 24.596.198.711 116,67 3.449.116.401 16,31 -2,75 + Giá trị (Trang 32)
BẢNG PHÂN TÍCH. - THIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG  KINH DOANH ĐỊA ỐC TÂN KỶ
BẢNG PHÂN TÍCH (Trang 35)
Bảng phân tích: - THIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG  KINH DOANH ĐỊA ỐC TÂN KỶ
Bảng ph ân tích: (Trang 42)
BẢNG PHÂN TÍCH. - THIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG  KINH DOANH ĐỊA ỐC TÂN KỶ
BẢNG PHÂN TÍCH (Trang 50)
BẢNG PT BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ GIỮA NIÊN ĐỘ  NĂM 2012 - THIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG  KINH DOANH ĐỊA ỐC TÂN KỶ
2012 (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w