1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp: công tác thanh quyết toán trong doanh nghiệp xây dựng ( kèm file)

108 368 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,02 MB
File đính kèm thanh quyet toan.rar (16 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn tốt nghiệp kinh tế xây dựng tìm hiểu về quy trình thanh quyết toán trong doanh nghiệp có kèm file đầy đủ..luận văn tốt nghiệp kinh tế xây dựng tìm hiểu về quy trình thanh quyết toán trong doanh nghiệp có kèm file đầy đủ..luận văn tốt nghiệp kinh tế xây dựng tìm hiểu về quy trình thanh quyết toán trong doanh nghiệp có kèm file đầy đủ..luận văn tốt nghiệp kinh tế xây dựng tìm hiểu về quy trình thanh quyết toán trong doanh nghiệp có kèm file đầy đủ..

Trang 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN

1.1.1 Khái niệm:

 Kiểm toán độc lập: Là việc kiểm tra và xác nhận của kiểm toán viên và doanh

nghiệp kiểm toán về tính trung thực và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán

và báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành của các doanh nghiệp, tổ chức doanh nghiệp, tổ chức (gọi chung là đơn vị được kiểm toán) trên cơ sở các quy định của nhà nước, các chuẩn mực kiểm toán hiện hành khi có yêu cầu của các đơn vị này.

 Doanh nghiệp kiểm toán: Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo

quy định của pháp luật về thành lập và hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam

và theo quy định tại Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 về kiểm toán độc lập.

 Công việc kiểm toán độc lập do các kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán

thực hiện Khi kết thúc công việc kiểm toán, kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải lập báo cáo kiểm toán, trong đó ghi rõ ý kiến về kết quả kiểm toán.

 Chuẩn mực kiểm toán: Là quy định và hướng dẫn về các nguyên tắc và thủ tục

kiểm toán làm cơ sở để kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán và làm cơ sở kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán.

 Báo cáo kiểm toán: Là báo cáo bằng văn bản do kiểm toán viên, doanh nghiệp

kiểm toán lập và công bố thể hiện ý kiến chính thức của mình về báo cáo tài chính (đầu tư) của một đơn vị đã được kiểm toán Báo cáo kiểm toán phải độc lập, khách quan, trung thực, có chữ ký của kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán.

 Hồ sơ Báo cáo quyết toán: Là toàn bộ các văn bản, giấy tờ, tài liệu có liên

quan đến dự án đầu tư hoàn thành mà chủ đầu tư có trách nhiệm chuẩn bị để

Trang 2

phục vụ cho việc quyết toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành về quyết toán vốn đầu tư.

 Báo cáo quyết toán vốn đầu tư: Là hệ thống các báo cáo được lập theo chuẩn

mực kế toán, chế độ kế toán, quy chế quản lý đầu tư hiện hành và các quy định của pháp luật có liên quan phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính và các thông tin quan trọng khác trong quá trình đầu tư và thực hiện dự án.

 Chủ đầu tư: Là người sở hữu vốn hoặc là người được giao trách nhiệm trực

tiếp quản lý và sử dụng vốn để đầu tư theo quy định của pháp luật.

 Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong

quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung, đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì vốn đầu

tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc được điều chỉnh) theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt.

1.1.2 Mục tiêu của Báo cáo kiểm toán

 Mục tiêu của kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành là giúp chokiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến về Báo cáo quyết toán vốnđầu tư hoàn thành có được lập trên cơ sở chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán vàquy định về quyết toán vốn đầu tư hiện hành, có tuân thủ pháp luật và các quyđịnh có liên quan về quản lý đầu tư xây dựng và có phản ánh trung thực vàhợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình và kết quả đầu tư hay không?

 Ý kiến của kiểm toán viên và công ty kiểm toán làm tăng thêm sự tin cậy củaBáo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành và là cơ sở để cơ quan có thẩm quyềnthẩm tra, phê duyệt quyết toán xem xét phê duyệt Báo cáo quyết toán vốn đầu tưhoàn thành

Trang 3

1.1.3 Phạm vi kiểm toán:

 Tất cả các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B sử dụngvốn nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp

có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán; các dự án còn lại thực hiệnkiểm toán quyết toán theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền

 Chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu kiểm toán theo quy định của pháp luật

về đấu thầu, ký kết hợp đồng kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành theo quyđịnh của pháp luật về hợp đồng và nghiệm thu kết quả kiểm toán Trường hợpkhông thể lựa chọn được nhà thầu kiểm toán báo cáo quyết toán, chủ đầu tưbáo cáo người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xem xét, quyết định giaocho cơ quan thẩm tra trực tiếp thẩm tra quyết toán

1.1.4 Các nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành gồm:

 Tuân thủ pháp luật nhà nước: Kiểm toán viên phải luôn coi trọng và chấp

hành đúng pháp luật của nhà nước trong quá trình thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.

 Tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên, cụ thể:

 Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn

1.1.5 Thời gian quyết toán

Thời gian lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành được tính từ ngày ký biên bảnbàn giao đưa vào sử dụng; Thời gian kiểm toán tính từ ngày nhận đủ hồ sơ kiểmtoán theo quy định; Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán tính từ ngày nhận đủ

hồ sơ quyết toán theo quy định tại Mục III, Phần II của Thông tư

Trang 4

19/2011/TT-BTC Thời gian tối đa quy định cụ thể như sau:

ĐVT: tháng

BCKT KTThời gian lập

1.1.6 Thẩm quyền phê duyệt, cơ quan thẩm tra quyết toán

1.6.1 Thẩm quyền phê duyệt quyết toán:

1.6.1.1 Đối với dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủtướng Chính phủ quyết định đầu tư:

 Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán đối với các dự án thành phần sửdụng vốn ngân sách nhà nước; được uỷ quyền hoặc phân cấp phê duyệt quyếttoán đối với các dự án thuộc thẩm quyền;

 Chủ đầu tư phê duyệt quyết toán các dự án, dự án thành phần không sử dụngvốn ngân sách nhà nước

1.6.1.2 Đối với các dự án còn lại: Người quyết định đầu tư là người có thẩmquyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các đoàn thể, Chủtịch uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được uỷ quyềnhoặc phân cấp phê duyệt quyết toán đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấpdưới trực tiếp

1.6.2 Cơ quan thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành:

1.6.2.1 Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý: Sở Tài chính tổ chức thẩm tra;

Trang 5

1.6.2.2 Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc cấp quận,huyện, thành phố thuộc tỉnh quản lý: Phòng Tài chính - Kế hoạch tổ chức thẩmtra.

1.6.2.3 Đối với các dự án còn lại: Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toángiao cho đơn vị có chức năng thuộc quyền quản lý tổ chức thẩm tra quyết toán dự

án hoàn thành trước khi phê duyệt

1.1.7 Trách nhiệm trong dự án hoàn thành

1.7.1 Trách nhiệm của Chủ đầu tư:

 Lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đầy đủ nội dung và đảm bảo thời

gian quy định của Thông tư này;

 Trình duyệt, quản lý hồ sơ quyết toán đúng quy định Chịu trách nhiệm về tính

chính xác đối với số liệu, tính pháp lý đối với tài liệu trong hồ sơ trình duyệt quyết toán dự án hoàn thành;

 Cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan đến quyết toán dự án hoàn thành theo yêu

cầu của cơ quan thẩm tra (kiểm toán);

 Sau 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành,

chủ đầu tư phải hoàn thành việc giải quyết công nợ và làm thủ tục tất toán tài khoản đầu tư của dự án (công trình) tại cơ quan thanh toán, cho vay vốn đầu tư.

1.7.2 Trách nhiệm của các nhà thầu:

 Thực hiện quyết toán giá trị thực hiện hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư theo

quy định Hoàn chỉnh hồ sơ quyết toán thuộc phạm vi trách nhiệm thực hiện

và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với số liệu và tính pháp lý đối với các tài liệu có liên quan đã cung cấp cho chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán

dự án hoàn thành theo quy định;

 Cùng với chủ đầu tư xử lý dứt điểm các vấn đề còn tồn tại theo hợp đồng đã

ký kết Hoàn trả đầy đủ, kịp thời số vốn mà chủ đầu tư đã chi trả sai chế độ quy định.

Trang 6

1.7.3 Trách nhiệm của cơ quan kiểm soát thanh toán, cho vay vốn đầu tư:

 Kiểm tra, đối chiếu, xác nhận vốn đầu tư đã cho vay và thanh toán đối với dự

án đảm bảo đúng quy định của Nhà nước; đồng thời có nhận xét, đánh giá, kiến nghị với cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán về quá trình đầu tư của

dự án;

 Đôn đốc, hướng dẫn chủ đầu tư làm thủ tục thanh toán các khoản nợ và tất

toán tài khoản của các dự án đã phê duyệt quyết toán;

 Thực hiện tất toán tài khoản của các dự án đã phê duyệt quyết toán theo quy

định.

1.7.4 Trách nhiệm của đơn vị kiểm toán

 Đơn vị kiểm toán, kiểm toán viên khi thực hiện kiểm toán quyết toán dự án

hoàn thành phải chấp hành nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập, có quyền hạn, nghĩa vụ và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về kiểm toán;

 Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước khách hàng và người sử dụng kết quả

kiểm toán báo cáo quyết toán đã thực hiện

1.7.5 Trách nhiệm của cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán:

 Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện công tác quyết toán dự án

hoàn thành kịp thời, đầy đủ nội dung biểu mẫu theo quy định;

 Hướng dẫn chủ đầu tư giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình

quyết toán dự án hoàn thành;

 Tổ chức thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đầy đủ nội dung, yêu

cầu theo quy định Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả trực tiếp thẩm tra trên cơ sở hồ sơ quyết toán do chủ đầu tư cung cấp;

 Hướng dẫn, đôn đốc, tạo điều kiện pháp lý để chủ đầu tư hoàn thành việc giải

quyết công nợ và tất toán tài khoản của dự án sau khi phê duyệt quyết toán

1.7.6 Trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương:

 Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư, các đơn vị thuộc phạm vi quản

lý thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành theo quy định;

 Bố trí đủ vốn để thanh toán cho dự án đã phê duyệt quyết toán;

Trang 7

 Đôn đốc, tạo điều kiện pháp lý để chủ đầu tư hoàn thành việc giải quyết công

nợ và tất toán tài khoản của dự án sau khi phê duyệt quyết toán;

 Khi quyết định đầu tư hoặc giao nhiệm vụ chủ đầu tư, không giao dự án đầu

tư mới cho chủ đầu tư có 3 dự án trở lên vi phạm quy định về thời gian lập báo cáo quyết toán chậm hơn 6 tháng.

1.7.7 Trách nhiệm của cơ quan tài chính các cấp:

 Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý

nhà nước về quyết toán vốn đầu tư; hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành; kiểm tra công tác quyết toán vốn đầu tư và quyết toán dự án hoàn thành trong

cả nước;

 Cơ quan tài chính các cấp hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác quyết toán

vốn đầu tư, quyết toán dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý Trường hợp phát hiện có sai sót trong công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán, có quyền yêu cầu cấp phê duyệt quyết toán điều chỉnh lại cho đúng; đồng thời xử lý hoặc đề nghị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Trang 8

1.2 CÁC QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ KIỂM TOÁN QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ HOÀN THÀNH

 Chuẩn mực 1000 - kiểm toán quyết toán vốn đầu tư hoàn thành ban hành kèmtheo Quyết định số 03/2005/QĐ-BTC ngày 18/01/2005 về việc ban hành vàcông bố 06 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (đợt 6)

 Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính về việchướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước

 Quyết định số 56/2008/QĐ-BTC ngày 17/07/2008 của Bộ Tài chính về việcban hành quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đốc với các dự án sửdụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật Đấu thầu61/2005/QH11 ngày 26/11/2005

 Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xahội chủ nghĩa Việt Nam ký ngày 29/03/2011

 Nghị định 105/2004/NĐ-CP ngày 30/03/2004 về kiểm toán độc lập

Trang 9

1.3 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN BÁO CÁO KIỂM TOÁN QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ

Khi thực hiện một cuộc kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành,kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải thực hiện các công việc kiểm toán theotrình tự gồm 3 bước sau:

 Lập kế hoạch kiểm toán;

 Thực hiện kiểm toán;

 Kết thúc kiểm toán

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán

 Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho các cuộc kiểm toán Báo cáo quyết toánvốn đầu tư hoàn thành của dự án và phải thông báo cho đơn vị được kiểm toánbiết để phối hợp thực hiện Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thíchhợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh quan trọng của cuộc kiểm toán;phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn để đảm bảo cuộc kiểm toánđược hoàn thành đúng thời hạn Kế hoạch kiểm toán trợ giúp kiểm toán viênphân công công việc cho trợ lý kiểm toán viên, kỹ thuật viên và phối hợp côngviệc với đơn vị được kiểm toán

 Kế hoạch kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành gồm 2 bộ phận:

Kế hoạch kiểm toán tổng thể;

Chương trình kiểm toán.

+ Kế hoạch kiểm toán tổng thể mô tả phạm vi và cách thức tiến hành cuộc

kiểm toán Kế hoạch kiểm toán tổng thể phải đầy đủ, chi tiết, làm cơ sở

để lập chương trình kiểm toán Hình thức và qui mô của kế hoạch kiểm toán tổng thể thay đổi tuỳ thuộc vào quy mô của dự án, tính chất phức tạp của công việc kiểm toán

+ Chương trình kiểm toán xác định nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ

tục kiểm toán cần thiết để thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng thể.

Trang 10

1.3.2 Bước 2 Thực hiện kiểm toán

 Trước khi thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên phải yêu cầu đơn vị được kiểmtoán cung cấp toàn bộ hồ sơ báo cáo quyết toán Hồ sơ báo cáo quyết toán của

dự án thực hiện theo quy định hiện hành, bao gồm: Tờ trình đề nghị phê duyệt

quyết toán, Báo cáo quyết toán vốn đầu tư, các văn bản pháp lý có liên quan đến dự án, các hồ sơ tài liệu khác có liên quan đến dự án

 Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên phải thực hiện kiểm traBáo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành theo các nội dung, yêu cầu vàhướng dẫn của Bộ Tài chính về Quy trình thẩm tra Báo cáo quyết toán vốn đầu

tư hoàn thành Các nội dung kiểm tra chủ yếu gồm:

+ Kiểm tra hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư;

+ Kiểm tra nguồn vốn đầu tư;

+ Kiểm tra chi phí đầu tư;

+ Kiểm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản bàn giao;

+ Kiểm tra giá trị tài sản bàn giao;

+ Kiểm tra tình hình công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng.

1.3.2.1 Kiểm tra hồ sơ pháp lý của dự án

 Kiểm tra việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư và xây dựng theo quy định củapháp luật về đầu tư và xây dựng

 Kiểm tra việc chấp hành trình tự, thủ tục lựa chọn thầu theo quy định của phápluật về đấu thầu

 Kiểm tra tính pháp lý và hình thức giá của các hợp đồng do chủ đầu tư ký vớicác nhà thầu (tư vấn, xây dựng, cung ứng vật tư thiết bị) để thực hiện dự án

1.3.2.2 Kiểm tra nguồn vốn đầu tư dự án

Đối chiếu số vốn đa cấp, cho vay, thanh toán do chủ đầu tư báo cáo với số xácnhận của cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán liên quan để xác định số vốnđầu tư thực tế thực hiện

Trang 11

1.3.2.3 Kiểm tra chi phí đầu tư dự án

1.3.2.3.1 Kiểm tra chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng

 Kiểm tra chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng: Đối chiếu đề nghị quyếttoán của chủ đầu tư với dự toán bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư;

dự toán chi phí tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng đa được cấp có thẩmquyền phê duyệt; kiểm tra danh sách chi trả cho các tổ chức, cá nhân nhận tiềnbồi thường đa có chữ ký xác nhận theo quy định để xác định giá trị quyết toán

 Trường hợp dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư là dự án độc lập được lậpbáo cáo quyết toán và thẩm tra quyết toán như một dự án đầu tư độc lập

1.3.2.3.2 Kiểm tra chi phí xây dựng

 Kiểm tra tính tuân thủ các quy định về hợp đồng xây dựng và quyết định trúng thầu của cấp có thẩm quyền phê duyệt; trong đó, lưu ý đến hình thức giá hợp đồng ghi trong từng hợp đồng làm cơ sở cho việc kiểm tra quyết toán theo hợp đồng

1.3.2.3.2.1 Kiểm tra đối với gói thầu do các nhà thầu thực hiện theo hợp đồng:

Các bên tham gia ký kết hợp đồng phải thỏa thuận giá hợp đồng xây dựng(không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu) theo một trong các hình thứcgiá hợp đồng sau đây:

+ Giá hợp đồng trọn gói;

+ Giá hợp đồng theo đơn giá cố định;

+ Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh

a Kiểm tra đối với hợp đồng theo hình thức "Giá hợp đồng trọn gói":

 Đối chiếu các yêu cầu, nội dung công việc, khối lượng thực hiện, đơngiá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với các yêu cầu, nộidung công việc, khối lượng thực hiện, đơn giá ghi trong hợp đồng, bảntính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng Qua đó xác địnhđược giá trị quyết toán của hợp đồng

Trang 12

 Khi nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúngkhối lượng thực hiện và đơn giá ghi trong hợp đồng, bản tính giá hợpđồng; thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đa ký.Không chiết tính lại khối lượng cũng như đơn giá chi tiết đa được cấp

có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu

b Kiểm tra đối với hợp đồng theo hình thức "Giá hợp đồng theo đơn giá cố định":

 Đối chiếu với biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện để thẩm tra cácyêu cầu, nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bản tính giá trị

đề nghị quyết toán A-B;

 Đối chiếu đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơngiá cố định ghi trong bản tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợpđồng;

 Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đa được nghiệm thu đúngquy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng

c Kiểm tra đối với hợp đồng theo hình thức "Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh":

 Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõ phạm vi, nguyên tắc

và phương thức điều chỉnh của hợp đồng Trường hợp điều chỉnh vềkhối lượng phải căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng để thẩm trakhối lượng Trường hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứ nguyên tắcđiều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng

1.3.2.3.2.2 Kiểm tra các trường hợp phát sinh:

 Trường hợp có những hạng mục hoặc một số nội dung công việc nào đó tronghợp đồng không thực hiện thì giảm trừ giá trị tương ứng của những nội dung

đó theo hợp đồng;

Trang 13

 Trường hợp có khối lượng không thực hiện hoặc khối lượng được nghiệm thuthấp hơn ở bản tính giá hợp đồng thì giảm trừ phần khối lượng không thựchiện (hoặc thấp hơn) nhân (x) với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng;

 Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, trong phạm vihợp đồng, khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việctương ứng ghi trong hợp đồng thì cộng (+) thêm phần khối lượng phát sinhđược nghiệm thu nhân (x) với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng;

 Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, trong phạm vihợp đồng, khối lượng phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứngghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh không có đơn giá trong hợpđồng thì cộng (+) thêm phần khối lượng phát sinh được nghiệm thu nhân (x)với đơn giá điều chỉnh do chủ đầu tư phê duyệt theo nguyên tắc điều chỉnhđơn giá khối lượng phát sinh đa ghi trong hợp đồng;

 Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, ngoài phạm vihợp đồng thì thẩm tra theo dự toán bổ sung đa được chủ đầu tư phê duyệt kèmtheo hợp đồng bổ sung giá trị phát sinh này

1.3.2.3.3 Kiểm tra chi phí thiết bị

 Kiểm tra tính tuân thủ các quy định về hợp đồng và quyết định của cấp

có thẩm quyền phê duyệt, trong đó, lưu ý đến hình thức giá hợp đồng ghi trong từng hợp đồng của các gói thầu cung cấp và lắp đặt thiết bị làm cơ

sở cho việc kiểm tra quyết toán theo hợp đồng.

 Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình, giá của thiết bị đề nghị quyết toán so với biên bản nghiệm thu và

dự toán chi phí thiết bị được phê duyệt để xác định gía trị quyết toán phần mua sắm thiết bị;

 Thẩm tra chi phí gia công, lắp đặt thiết bị đối với thiết bị cần gia công, cần lắp theo dự toán được duyệt và được nghiệm thu đúng quy định Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đa được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá đa thẩm tra.

Trang 14

1.3.2.3.4 Kiểm tra chi phí quản lý dự án

a Trường hợp dự án do Ban quản lý dự án chuyên trách thực hiện quản lý:

+ Kiểm tra việc áp dụng định mức để xác định tổng mức được trích của chi phí quản lý dự án và các khoản chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của

dự án do Ban quản lý dự án thực hiện.

+ Đối chiếu sự phù hợp giữa số liệu đề nghị quyết toán với số liệu phân

bổ chi phí quản lý dự án hàng năm theo quyết định phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án hàng năm

b Trường hợp dự án do Ban quản lý dự án kiêm nhiệm thực hiện quản lý:

+ Đối chiếu sự phù hợp giữa số liệu đề nghị quyết toán với định mức được trích và dự toán chi phí quản lý dự án được duyệt theo quy định của Thông tư hướng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu

tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính + Xem xét các chứng từ chi tiêu đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ

và tuân thủ chế độ chi tiêu hiện hành của nhà nước.

1.3.2.3.5 Kiểm tra chi phí tư vấn đầu tư

Đối với các khoản chi phí tư vấn tính theo định mức tỷ lệ %: Kiểm tra

các điều kiện quy định trong việc áp dụng định mức tỷ lệ % để xác định giá trị chi phí của từng loại công việc;

 Đối với các khoản chi phí tư vấn tính theo dự toán chi tiết được duyệt:

Đối chiếu giá trị đề nghị quyết toán với dự toán được duyệt, đánh giá mức độ hợp lý của các khoản chi phí.

Đối với các khoản chi phí tư vấn hình thức hợp đồng theo thời gian: Đối

chiếu đơn giá thù lao theo thời gian do chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng,

Trang 15

tuần, ngày, giờ) để xác định mức thù lao phải trả cho nhà thầu Các khoản chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc, đối chiếu với quy định về phương thức thanh toán nêu trong hợp đồng (theo chứng từ hoá đơn hợp lệ hoặc theo đơn giá khoán đã thoả thuận trong hợp đồng)

1.3.2.3.6 Kiểm tra chi phí khác

Kiểm tra phần chi phí khác giống như kiểm tra ở phần chi phí tư vấn đầu tư

1.3.2.4 Kiểm tra chi phí đầu tư không tính vào tài sản (nếu có)

 Chi phí đầu tư thiệt hại do thiên tai, địch họa và các nguyên nhân bất khảkháng khác không thuộc phạm vi bảo hiểm;

 Chi phí đầu tư cho khối lượng công việc được huỷ bỏ theo quyết định của cấp

có thẩm quyền

1.3.2.5 Kiểm tra giá trị tài sản bàn giao

 Kiểm tra số lượng và giá trị tài sản theo 2 loại: Tài sản cố định và tài sản lưuđộng; nguyên giá (đơn giá) của từng nhóm (loại) tài sản theo thực tế chi phí vàtheo giá quy đổi về thời điểm bàn giao tài sản đưa vào sản xuất, sử dụng

1.3.2.6 Kiểm tra tình hình thanh toán công nợ, vật tư thiết bị tồn đọng

 Căn cứ kết quả kiểm tra chi phí đầu tư, báo cáo tình hình thanh toán cho cácnhà thầu của chủ đầu tư để kiểm tra công nợ của dự án;

 Căn cứ thực tế tiếp nhận và sử dụng vật tư thiết bị của dự án để xác định sốlượng, giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng, đề xuất phương án xử lý;

 Căn cứ biên bản kiểm kê đánh giá tài sản dành cho hoạt động Ban quản lý dự

án tính đến ngày lập báo cáo quyết toán, xác định số lượng, giá trị tài sản cònlại để bàn giao cho đơn vị sử dụng hoặc xử lý theo quy định

1.3.3 Bước 3 Kết thúc kiểm toán

Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tụcsau:

 Phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán;

 Lập báo cáo kiểm toán;

Trang 16

 Xử lý các công việc phát sinh sau khi phát hành báo cáo kiểm toán.

1.3.3.1 Phân tích, soát xét kết thúc tổng thể kết quả cuộc kiểm toán

 Quy trình phân tích được thực hiện từ khi lập kế hoạch kiểm toán, quá trìnhkiểm tra báo cáo quyết toán, thu thập bằng chứng kiểm toán và tập trung hơnkhi phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán trước khi đưa ra kếtluận kiểm toán

 Quy trình phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán giúp kiểm toánviên khẳng định được những kết luận có được trong suốt quá trình kiểm trabáo cáo quyết toán nhằm đưa ra kết luận về tính trung thực và hợp lý của Báocáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành

 Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải soát xét và đánh giá những kết luậnrút ra từ các bằng chứng kiểm toán thu thập được và sử dụng các kết luận nàycho ý kiến của mình về Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành

 Trong ý kiến đánh giá của kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải xác địnhmức độ phù hợp của Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành với chuẩn mực

kế toán, chế độ kế toán hiện hành, mức độ trung thực, hợp lý của số liệu quyếttoán vốn đầu tư cũng như việc tuân thủ trình tự, thủ tục đầu tư theo quy địnhcủa pháp luật hiện hành của đơn vị trong quá trình đầu tư xây dựng dự án

1.3.3.2 Lập Báo cáo kiểm toán

 Báo cáo kiểm toán về Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành gồm các nộidung cơ bản của một báo cáo kiểm toán gồm:

 Tên và địa chỉ công ty kiểm toán;

 Số hiệu báo cáo kiểm toán;

 Tiêu đề báo cáo kiểm toán;

 Người nhận báo cáo kiểm toán;

 Mở đầu của báo cáo kiểm toán:

 Nêu đối tượng của cuộc kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn

thành;

Trang 17

 Nêu trách nhiệm của Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị được kiểm

toán và trách nhiệm của kiểm toán viên và công ty kiểm toán.

 Phạm vi và căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán:

 Nêu chuẩn mực kiểm toán đã áp dụng để thực hiện cuộc kiểm toán;

 Nêu những công việc và thủ tục kiểm toán mà kiểm toán viên đã thực hiện.

 Ý kiến của kiểm toán viên và công ty kiểm toán về Báo cáo quyết toán vốnđầu tư hoàn thành đa được kiểm toán

 Địa điểm và thời gian lập báo cáo kiểm toán;

 Chữ ký, số hiệu chứng chỉ kiểm toán viên và đóng dấu

Ngoài các yếu tố trên, báo cáo kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoànthành còn bao gồm các nội dung đặc thù như sau:

 Căn cứ pháp lý và hồ sơ quyết toán vốn đầu tư;

 Các quy định hiện hành của pháp luật liên quan đến quản lý đầu tư và xây

dựng;

 Các hồ sơ pháp lý có liên quan của dự án;

 Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành của pháp luật.

 Kết quả kiểm toán có liên quan đến số liệu theo báo cáo quyết toán, số liệu kếtquả kiểm toán vốn đầu tư;

Kết quả của cuộc kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành là cơ sở

để người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xem xét, phê duyệt quyết toánvốn đầu tư Kiểm toán viên phải nêu rõ số liệu quyết toán vốn đầu tư theo kếtquả kiểm toán; Bao gồm các nội dung sau:

 Việc tuân thủ trình tự, thủ tục đầu tư trong quá trình đầu tư xây dựng dự

án;

 Nguồn vốn đầu tư;

 Chi phí đầu tư xây dựng dự án;

 Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản bàn giao;

 Giá trị tài sản bàn giao cho đơn vị sử dụng;

 Công nợ, giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng.

Trang 18

 Các kiến nghị của kiểm toán viên đối với chủ đầu tư và các bên liên quan đến

số liệu quyết toán vốn đầu tư

Căn cứ vào tình hình và kết quả kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểmtoán đưa ra một trong các loại ý kiến trong báo cáo kiểm toán Báo cáo quyếttoán vốn đầu tư hoàn thành, như sau:

 Ý kiến chấp nhận toàn phần;

 Ý kiến chấp nhận từng phần;

 Ý kiến từ chối (hoặc ý kiến không thể đưa ra ý kiến);

 Ý kiến không chấp nhận (hoặc ý kiến trái ngược).

a) Ý kiến chấp nhận toàn phần

Ý kiến chấp nhận toàn phần được áp dụng cho cả trường hợp Báo cáo quyếttoán vốn đầu tư hoàn thành có những sai sót nhưng đa được kiểm toán viên pháthiện và đơn vị đa điều chỉnh theo ý kiến của kiểm toán viên; Báo cáo quyết toánvốn đầu tư hoàn thành sau khi điều chỉnh đa được kiểm toán viên chấp nhận

Trường hợp này thường dùng mẫu câu: "Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên khía

cạnh trọng yếu, Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành sau khi đã điều chỉnh theo ý kiến của kiểm toán viên, với tổng mức đầu tư thực hiện là VNĐ

đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình quyết toán vốn đầu tư của dự án tại thời điểm lập báo cáo quyết toán và phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành và quy định pháp lý có liên quan.

b) Ý kiến chấp nhận từng phần

 Báo cáo kiểm toán đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần được trình bày trongtrường hợp kiểm toán viên và công ty kiểm toán cho rằng Báo cáo quyếttoán vốn đầu tư hoàn thành chỉ phản ánh trung thực và hợp lý trên các khíacạnh trọng yếu tình hình quyết toán vốn đầu tư của dự án, nếu không bịảnh hưởng bởi yếu tố tuỳ thuộc (hoặc ngoại trừ) mà kiểm toán viên đa nêu

ra trong báo cáo kiểm toán Điều này cũng có nghĩa là nếu các yếu tố dokiểm toán viên nêu ra trong báo cáo kiểm toán có ảnh hưởng trọng yếuđến Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành thì Báo cáo quyết toán vốn

Trang 19

đầu tư hoàn thành đó đa không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khíacạnh trọng yếu.

Trang 20

Ví dụ về báo cáo kiểm toán có yếu tố tuỳ thuộc:

"Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành sau khi đã điều chỉnh theo ý kiến của kiểm toán viên, với tổng mức đầu tư thực hiện là… VNĐ đã phản ánh trung thực và hợp

lý tình hình quyết toán vốn đầu tư của dự án tại ngày lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan, tuỳ thuộc vào:

 Chi phí phát sinh của hạng mục A3 đang trong quá trình phê duyệt dự toán

bổ sung được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận là XY1 VNĐ;

 Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán chưa phát sinh được cơ quan có

thẩm quyền phê duyệt chấp nhận khi phát sinh thực tế là XY2 VNĐ;

 Chi phí chạy thử thực tế phát sinh được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận

là XY3 VNĐ.

Ý kiến chấp nhận từng phần được đưa ra trong trường hợp kiểm toán viên chorằng không thể đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần, và những phần không chấpnhận do không đồng ý với Giám đốc hay do công việc kiểm toán bị giới hạn, làquan trọng nhưng không liên quan tới một số lượng lớn các khoản mục tới mức

có thể dẫn đến "Ý kiến từ chối" hoặc "Ý kiến không chấp nhận" Ý kiến chấpnhận từng phần còn được thể hiện bởi thuật ngữ "ngoại trừ" ảnh hưởng của các

vấn đề không được chấp nhận, bằng mẫu câu: "ngoại trừ những ảnh hưởng (nếu

có) của những vấn đề nêu trên, Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu ".

c) Ý kiến từ chối (hoặc ý kiến không thể đưa ra ý kiến)

 Ý kiến từ chối (hoặc ý kiến không thể đưa ra ý kiến) được đưa ra trongtrường hợp hậu quả của việc bị giới hạn phạm vi kiểm toán là quan trọnghoặc không được cung cấp đầy đủ hồ sơ quyết toán liên quan đến một sốlượng lớn các khoản mục tới mức mà kiểm toán viên không thể thu thậpđầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để có thể cho ý kiến về báo

cáo quyết toán vốn đầu tư, bằng mẫu câu: "Theo ý kiến của chúng tôi, vì

các lý do nêu trên, chúng tôi không thể đưa ra ý kiến về Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành ".

Trang 21

d) Ý kiến không chấp nhận (hoặc ý kiến trái ngược)

 Ý kiến không chấp nhận (hoặc ý kiến trái ngược) được đưa ra trong trườnghợp các vấn đề không thống nhất với Giám đốc là quan trọng hoặc liênquan đến một số lượng lớn các khoản mục đến mức mà kiểm toán viên vàcông ty kiểm toán cho rằng ý kiến chấp nhận từng phần là chưa đủ để thểhiện tính chất và mức độ sai sót trọng yếu của Báo cáo quyết toán vốn đầu

tư hoàn thành, bằng mẫu câu: "Theo ý kiến của chúng tôi, vì ảnh hưởng

trọng yếu của những vấn đề nêu trên, Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành là không trung thực và không hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu

1.3.3.3 Xử lý các công việc phát sinh sau khi phát hành báo cáo kiểm toán

Sau ngày công bố báo cáo kiểm toán kèm theo Báo cáo quyết toán vốn đầu tưhoàn thành, nếu kiểm toán viên và công ty kiểm toán nhận thấy có sai sót trongkết quả kiểm toán hoặc có sự kiện phát sinh làm ảnh hưởng trọng yếu đến ýkiến kiểm toán đa công bố thì kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải ápdụng các biện pháp sau đây:

+ Nếu đơn vị được kiểm toán chấp nhận sửa đổi lại Báo cáo quyết toán vốnđầu tư hoàn thành thì kiểm toán viên phải công bố lại báo cáo kiểm toánmới dựa trên Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đa sửa đổi vàthông báo đến các bên đa nhận Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.+ Nếu đơn vị được kiểm toán không chấp nhận sửa đổi lại Báo cáo quyếttoán vốn đầu tư hoàn thành thì kiểm toán viên phải thực hiện ngay cácbiện pháp thông báo đến các bên đa và sẽ nhận Báo cáo quyết toán vốnđầu tư hoàn thành, đồng thời thông báo cho đơn vị được kiểm toán biết

Trang 22

1.3.3.4 Mẫu Báo cáo kiểm toán (theo quy định):

CÔNG TY KIỂM TOÁN XYZ

(Địa chỉ, điện thoại, fax, email )

Số:

BÁO CÁO KIỂM TOÁN Về: Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành Dự án:

của Ban quản lý dự án ABC

Kính gửi: Ban quản lý dự án ABC

Chúng tôi đa kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành dự án được lập ngày của Ban quản lý dự án ABC từ trang đến trang kèmtheo

1 Trách nhiệm của Ban quản lý dự án và trách nhiệm của kiểm toán viên

Việc lập và trình bày Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành này thuộc tráchnhiệm của Ban quản lý dự án ABC Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về cácbáo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi

2 Phạm vi, căn cứ của cuộc kiểm toán

Căn cứ pháp lý

(Nêu các văn bản pháp quy của nhà nước ban hành trong lĩnh vực quản lý đầu tư, xây dựng)

Hồ sơ quyết toán dự án

(Nêu rõ toàn bộ hồ sơ quyết toán dự án mà kiểm toán viên được cung cấp)

Phạm vi kiểm toán

Chúng tôi đa thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.Các chuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm toán phải lập kế hoạch và thực hiện để có

Trang 23

sự đảm bảo hợp lý rằng Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành không còn chứađựng các sai sót trọng yếu

Trên cơ sở hồ sơ quyết toán vốn đầu tư hoàn thành do Ban quản lý dự án ABC cungcấp, chúng tôi đa tiến hành kiểm tra Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành dự

án của Ban quản lý dự án ABC theo đúng hướng dẫn tại (Thông tư số

19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính), bao gồm các nội dung sau:

- Kiểm tra hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư;

- Kiểm tra nguồn vốn đầu tư;

- Kiểm tra giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành;

- Kiểm tra giá trị khối lượng thiết bị hoàn thành;

- Kiểm tra các khoản chi phí khác;

- Kiểm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản;

- Kiểm tra giá trị tài sản bàn giao đưa vào sử dụng;

- Kiểm tra tình hình công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng

Để thực hiện các nội dung trên, chúng tôi đa tiến hành kiểm tra chứng từ, sổ sách kếtoán liên quan đến dự án; Kiểm tra khối lượng quyết toán các gói thầu, quyết toán cácchi phí khác, rà soát, đối chiếu với thiết kế, dự toán được duyệt, dự toán phát sinh,biên bản nghiệm thu, bản vẽ hoàn công; Kiểm tra việc áp dụng định mức XDCB củanhà nước, đơn giá XDCB địa phương, đơn giá dự toán được duyệt và các bước thửnghiệm khác mà chúng tôi thấy cần thiết trong từng trường hợp

3 Kết quả kiểm tra

Khái quát chung về dự án: Nêu khái quát chung về dự án

Hồ sơ báo cáo quyết toán: (Đã đầy đủ chưa? thiếu tài liệu gì? Kiểm toán viên có

tham gia hoàn thiện hồ sơ quyết toán không?)

Tính pháp lý của quá trình đầu tư xây dựng dự án:

Danh mục và nội dung các văn bản pháp lý:

Trang 24

(Danh mục và nội dung các văn bản pháp lý liên quan đến quá trình đầu tư dự

án có phù hợp hay không phù hợp với quy định hiện hành của nhà nước.)

Tính pháp lý và việc thực hiện hợp đồng kinh tế:

(Nêu rõ tính pháp lý và việc thực hiện các hợp đồng về đầu tư xây dựng dự án

có phù hợp/ hay không phù hợp với quy định hiện hành của nhà nước)

Nguồn vốn đầu tư xây dựng dự án:

quyết toán

Kết quả kiểm toán

Nguyên nhân chênh lệch nguồn vốn (nếu có)

Chi phí đầu tư thực hiện:

Đơn vị tính: VNĐ

S

Nội dung được duyệt Dự toán

Thực hiện T

T

Theo báo cáo Quyết toán

Kết quả kiểm toán

Trang 25

Các khoản nợ phải thu, phải trả:

Kết quả kiểm toán

Chênh lệch (*)

(*) Nếu chênh lệch lớn thì có bảng phụ lục kèm theo và trình bày rõ nguyên nhân

4 Ý kiến kiểm toán:

Trên cơ sở các tài liệu được Ban quản lý ABC cung cấp, theo ý kiến chúng tôi, xéttrên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành kèm theo của

dự án với tổng mức đầu tư thực hiện là đa phản ánh trung thực và hợp lý tình hìnhquyết toán vốn đầu tư của dự án tại thời điểm lập báo cáo và phù hợp với chuẩnmực, chế độ kế toán hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan

CÔNG TY KIỂM TOÁN XYZ

Chứng chỉ

KTV Chứng chỉ KTV

Trang 26

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN VÀ GIỚI THIỆU VỀ

CÔNG TY KIỂM TOÁN

2.1 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN:

2.1.1 Tên dự án: Đường 75A Khu kinh tế của khẩu Mộc Bài tỉnh Tây Ninh

2.1.2 Địa điểm xây dựng: Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài tỉnh Tây Ninh

2.1.3 Chủ đầu tư: Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài

2.1.4 Tổ chức lập thiết kế - dự toán: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợpTây Ninh

2.1.5 Quy mô công trình: Tuyến đường dài 2.072,76m

 Điểm đầu tuyến tại Km0+000 giao với đường 24

 Điểm cuối tuyến tại Km2+072,76 giao với đường 34

 Tuyến đường được chia thành 3 đoạn:

+ Đoạn Đầu tuyến – giao đường 30: Mặt đường rộng 30,5m và 10,5m, nền

đường rộng 54m, lề rộng 2x5m, giải phân cách rộng 3m.

+ Đoạn G30-G786: Mặt đường rộng 2x10,5m, nền đường rộng 34m, lề rộng

2x5m, giải phân cách 3m.

+ Đoạn G786-CPA: Mặt đường rộng 14m, nền đường rộng 30m, lề rộng

2x8m.

2.1.6 Tổng mức đầu tư được duyệt: 83.500.900.000VNĐ .

2.1.7 Tổng dự toán được duyệt: 47.500.129.309VNĐ, trong đó:

Trang 27

2.1.9 Hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.2.1.10 Kế hoạch đấu thầu:

Gói thầu xây lắp: Đấu thầu hạn chế;

Chi phí thiết kế, giám sát: Chỉ định thầu.

2.1.11 Thời gian thực hiện dự án:

 Thời gian khởi công : 30/01/2008 (Lệnh khởi công)

 Thời gian hoàn thành : 15/09/2010 (Biên bản nghiệm thu hoàn thànhcông trình, hạng mục công trình đưa vào sử dụng)

2.1.12 Đơn vị giám sát: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp Tây Ninh 2.1.13 Đơn vị thi công: Công ty Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng

2.1.14 Hình thức ký hợp đồng:

Gói thầu xây lắp: Hình thức hợp đồng trọn gói;

Chi phí thiết kế, giám sát: Hình thức hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%).

2.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN

2.2.1 Giới thiệu chung

 Công ty thực tập: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt (

)

 Địa chỉ trụ sở chính: 33 Phan Văn Khỏe, Phường 13, Quận 5, Tp HCM

 Điện thoại: 08 39990091/92-97 Fax: 08 39990090

2.2.2 Chức năng hoạt động

 chuyên cung cấp trọn gói các giải pháp liên quan đến kiểm toán,

kế toán, thuế, tài chính và nhân lực tại Việt Nam cho khách hàng và giúp họ

mở rộng hoạt động kinh doanh tại thị trường Việt Nam cũng như ra nướcngoài

 Đội ngũ nhân viên người Việt và người nước ngoài có kiến thức chuyên sâu vànhiều năm kinh nghiệm thực tế, thông thạo các ngôn ngữ Việt Nam, Anh, Hoa,

Trang 28

Nhật Bản được khách hàng luôn tín nhiệm đang cung cấp dịch vụ cho cáckhách hàng trong nước và đa quốc gia.

 Các dịch vụ của công ty:

+ Dịch vụ kiểm toán:

Dịch vụ kiểm toán và lập các báo cáo tài chính theo luật định hằng năm cho các doanh nghiệp khách hàng và soát xét báo cáo tài chính.

Dịch vụ kiểm toán vốn đầu tư và quyết toán dự án công trình xây dựng.

Kiểm toán vì các mục đích đặc biệt theo yêu cầu và dịch vụ soát xét báo cáo tài chính.

Bộ Phận KTTC

Bộ Phận KTXD Phó Tổng Giám Đốc

Trang 29

2.2.3.1 Hội đồng thành viên:

Hội đồng thành viên là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty, đại diện là Chủtịch hội đồng thành viên Chủ tịch hội đồng thành viên nhân danh Công tyquyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đềthuộc thẩm quyền của hội đồng thành viên

2.2.3.2 Ban Tổng giám đốc:

 Bao gồm: Tổng giám đốc và 02 phó tổng giám đốc

 Tổng giám đốc điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thànhviên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao

 Các Phó Tổng giám đốc giúp việc Tổng giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các nội dung công việc

được phân công và những công việc được Tổng giám đốc ủy quyền.

 Làm việc với các cơ quan chức năng, đóng bảo hiểm xa hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho cán bộ công nhân viên trong Công ty, đảm bảo mỗi cán bộ công nhân viên hợp đồng dài hạn đều có thẻ BHYT để tiện việckhám và điều trị khi đau ốm, tai nạn

 Kiểm tra mọi hoạt động tài chính – kế toán của công ty, Kiểm tra soát xét các chứng từ chi tiêu Phân định rõ chứng từ hợp lệ, không hợp lệ, báo cáo Giám đốc có biện pháp giải quyết ngay

2.2.3.4 Phòng Kinh doanh:

 Định hướng kế hoạch phát triển kinh doanh, marketing hàng năm và dài hạn của Công ty trên cơ sở tính khoa học và tính hiện thực Tham mưu các

Trang 30

hoạt động kinh doanh, marketing cho Ban Tổng Giám đốc, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất cho Công ty.

 Chủ động tìm kiếm, tiếp xúc với khách hàng để giới thiệu về sản phẩm và dịch vụ của Công ty

 Thống kê lưu trữ hồ sơ và thông tin khách hàng, lưu trữ các bản gốc về hợpđồng kinh tế

2.2.3.5 Bộ phận Kiểm toán tài chính

Thực hiện theo nhiệm vụ và chức năng được giao (kiểm toán Báo cáo tài chínhdoanh nghiệp hàng năm)

2.2.3.6 Bộ phận Kiểm toán xây dựng cơ bản:

 Thực hiện theo nhiệm vụ và chức năng được giao (kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành)

 Cơ cấu tổ chức của bộ phận xây dựng cơ bản

1 Tổng giám đốc:

Là người lanh đạo công ty, trên cơ sở báo cáo của Giám đốc bộ phận kiểmtoán xây dựng cơ bản để nắm được tiến độ, tình hình hoạt động của bộ phậnkiểm toán xây dựng cơ bản

2 Giám đốc – bộ phận kiểm toán xây dựng (BP.KTXD):

Là người lanh đạo bộ phận kiểm toán xây dựng, điều hành trực tiếp bộ phận

Tổng Giám Đốc

Giám đốc – BP.KTXD

P Kiểm soát

chất lượng P Kiểm toán xây dựng 1 P Kiểm toán xây dựng 2 P Kiểm toán xây dựng 3

Trang 31

kiểm toán xây dựng: Kế hoạch thực hiện công việc (phân công công việc vàtiến độ hoàn thành) và trao đổi công việc với khách hàng

3 Phòng Kiểm soát chất lượng (P.KSCL):

Các dự án kiểm toán: Sau khi các phòng kiểm toán xây dựng hoàn thành xong

dự án được kiểm toán thì sẽ chuyển qua phòng kiểm soát chất lượng để kiểmtra (kiểm tra về trình tự thủ tục thực hiện dự án, tính pháp lý của dự án….), saukhi phòng kiểm soát chất lượng kiểm tra xong thì:

+ Nếu phát hiện sai sót thì sẽ chuyển về phòng để chỉnh sửa, sau khi phòngchỉnh sửa xong thì chuyển lại để phòng kiểm soát chất lượng kiểm tra vàgiám đốc bộ phận xem xét

+ Nếu không phát hiện sai sót thì trình giám đốc bộ phận xem xét

Các dự án sau khi phòng kiểm soát chất lượng kiểm tra xong sẽ chuyển choGiám đốc bộ phận để duyệt và phát hành dự thảo gửi khách hàng

4 Phòng Kiểm toán xây dựng 1 (P.KTXD1):

Là phòng trực tiếp thực hiện công việc kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành.Sau khi trưởng phòng nhận hồ sơ do Giám đốc bộ phận giao, trưởng phòngphân nhiệm vụ lại cho từng nhóm thực hiện việc kiểm toán quyết toán dự án(trưởng phòng sẽ chỉ định trưởng nhóm và phân công nhiệm vụ cụ thể chotừng nhân viên (thông thường một nhóm gồm từ 3-4 nhân viên, trong đó có 1người là trưởng nhóm) Trưởng nhóm chịu trách nhiệm chính về dự án và báocáo tiến độ thực hiện từng tuần cho trưởng phòng

Dự án sau khi hoàn thành, trưởng nhóm sẽ trình cho trưởng phòng, kiểm tra,xem xét và duyệt để chuyển cho phòng kiểm soát chất lượng

5 Phòng Kiểm toán xây dựng 2 (P.KTXD2):

Chức năng và công việc tương tự như phòng kiểm toán xây dựng 1

6 Phòng Kiểm toán xây dựng 3 (P.KTXD3):

Chức năng và công việc tương tự như phòng kiểm toán xây dựng 1

Trang 32

CHƯƠNG 3: LẬP BÁO CÁO KIỂM TOÁN QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐƯỜNG 75A KHU KINH TẾ CỬA KHẨU MỘC BÀI

3.1. LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TỔNG THỂ

3.1.1 Công tác kiểm toán sẽ được thực hiện bởi các nhóm kiểm toán viên chuyên

ngành:

 Nhóm 1: Kỹ sư xây dựng chuyên ngành Kiểm toán gói thầu xây lắp

 Nhóm 2: Kiểm toán viên Kiểm toán gói thầu tư vấn đầu tư XD

 Nhóm 3: Kiểm toán viên và kỹ sư Tổng hợp Báo cáo

Các nhóm sẽ cùng thực hiện theo yêu cầu của từng nhóm công việc Quá trình tổnghợp kết quả dự thảo sẽ có sự kiểm tra đối chiếu những số liệu liên quan nhằm đạt

sự thống nhất toàn dự án

3.1.2 Kế hoạch kiểm toán

 Tuần đầu tiên, kiểm toán viên sẽ xem xét tổng thể về hồ sơ quyết toán của cáchạng mục (gói thầu), phân loại hồ sơ các hạng mục theo tính chất công việc,tính đầy đủ của hồ sơ Lên tiến độ thực hiện và phân công chuyên viên đảmnhiệm

 Công việc kiểm toán của hạng mục (gói thầu) sẽ được tiến hành song songtrong các gói thầu xây lắp, quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng và khác docác nhóm chuyên ngành chịu trách nhiệm, bắt đầu từ tuần thứ hai trở đi chođến khi kết thúc dự án Cụ thể như sau:

kiểm tra

ThờigianHuỳnh Quốc Việt Trưởng phòng Kiểm toán viên Xây dựng 8 tuần

Trang 33

 Sau khi kiểm toán chi tiết, kiểm toán viên sẽ tiến hành tổng hợp và phát hànhbáo cáo kiểm toán dự thảo Dự thảo Báo cáo kiểm toán sẽ được gửi cho chủđầu tư xem xét, trao đổi ý kiến trước khi phát hành Báo cáo chính thức.

Sau khi lập kết hoạch xong và xem xét tổng thể về hồ sơ quyết toán ta đượckết quả như sau:

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN & TƯ VẤN CHUẨN VIỆT

KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TỔNG THỂ

1 Thông tin về dự án và khách hàng:

Tên khách hàng: Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài.

Trụ sở chính: Cửa khẩu Mộc Bài, xã Lợi Thuận, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh Điện thoại: 066.876952 Fax: 066.876.952

Giấy phép hoạt động (giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh

Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách: Nhà nước

Vay: Trong nước: 47.500.129.309VNĐ

Ngoài nước:

Khác:

Trang 34

Qui mô dự án: Tuyến đường dài 2.072,76 m có:

o Đoạn Đầu tuyến – giao đường 30: Mặt đường rộng 30,5m và

10,5m, nền đường rộng 54m, lề rộng 2x5m, giải phân cách rộng 3m.

o Đoạn G30-G786: Mặt đường rộng 2x10,5m, nền đường rộng

34m, lề rộng 2x5m, giải phân cách 3m.

o Đoạn G786-CPA: Mặt đường rộng 14m, nền đường rộng 30m, lề

rộng 2x8m.

o Mặt đường bê tông nhựa nóng dày 7 cm.

o Cấp phối đá dăm loại 1 dày 20cm; Cấp phối sỏi đỏ dày 25 cm.

o Bê tông lót đá 4x6 cm, M100, dày 10 cm.

o Lề bằng tấm bê tông sỏi rửa đá 1x2 cm, vữa M200 dày 7 cm Địa điểm xây dựng: Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài tỉnh Tây Ninh.

Thời gian khởi công: 30/01/2008 Thời gian hoàn thành:15/9/2010.

Các công trình, hạng mục công trình chủ yếu:

TT Tên công trình,

hạng mục công trình

Dự toán đượcduyệt Quyết toán

Hình thức hợp đồngHợp

đồngtrọngói

HĐđiềuchỉnhgiá

Chỉđịnhthầu

Trang 35

Nhà thầu xây lắp: Công ty Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng

Các nhà thầu tư vấn:

 Nhà thầu tư vấn thiết kế – dự toán: Công ty Tư vấn Xây dựng Công trình 625.

 Nhà thầu tư vấn đấu thầu: Công ty Tư vấn Xây dựng Tây Ninh.

 Nhà thầu tư vấn giám sát: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp Tây Ninh.

 Nhà thầu bảo hiểm: Công ty Bảo hiểm Bảo Minh Tây Ninh.

Nhân sự chủ chốt của khách hàng có liên quan đến dự án:

Nguyễn Thị Chinh Kế toán trưởng Cử nhân kinh tế

Kết luận và đánh giá về môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ là đáng tin cậy và có hiệu quả:

Cao Trung bình Thấp

3 Đánh giá rủi ro và xác định mức độ trọng yếu:

Đánh giá rủi ro:

+ Đánh giá rủi ro tiềm tàng:

Cao Trung bình Thấp

+ Đánh giá rủi ro kiểm soát:

Cao Trung bình Thấp + Tóm tắt, đánh giá kết quả của hệ thống kiểm soát nội bộ:

Xác định mức độ trọng yếu:

Chỉ tiêu chủ yếu để xác định mức độ trọng yếu là:

Trang 36

Căn cứ sai sót có thể xảy ra trong quá trình tính toán và lập báo cá

Khả năng có những sai sót trọng yếu theo kinh nghiệm của kiểm toán viên đốivới dự án Xác định các nghiệp vụ, các chi phí hoặc các công trình, hạng mụccông trình phức tạp

- Phương pháp kiểm toán đối với các khoản mục:

+ Kiểm tra chọn mẫu

+ Kiểm tra các khoản mục chủ yếu

+ Kiểm tra toàn bộ 100% 100%

4 Phối hợp chỉ đạo, giám sát, kiểm tra:

Sự tham gia của chuyên gia tư vấn pháp luật và các chuyên gia thuộc lĩnh vực khác.Bắt đầu thực hiện sau khi ký hợp đồng kiểm toán Thời gian hoàn thành cuộc kiểm toán dự kiến 45 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ kiểm toán

Yêu cầu nhân sự: Tùy theo tính chất (độ phức tạp của dự án), được bố trí như sau:

 Giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách Nguyễn Hữu Lộc

 Kiểm toán viên: Huỳnh Quốc Việt

 Trưởng nhóm kiểm toán: Đặng Hữu Việt

 Trợ lý kiểm toán 1: Nguyễn Thị Minh Nguyệt

 Trợ lý kiểm toán 2: Huỳnh Thị Hoanh

5 Các vấn đề khác:

Những vấn đề đặc biệt phải quan tâm:

x

xx

Trang 37

Điều khoản của hợp đồng kiểm toán và những trách nhiệm pháp lý khác: Được ghi rõ

trong hợp đồng kiểm toán.

Nội dung và thời hạn lập báo cáo kiểm toán hoặc những thông báo khác dự định gửicho khách hàng: Thực hiện việc kiểm toán quyết toán vốn đầu tư hoàn thành công trình Đường 75A khu kinh tế của khẩu Mộc Bài tỉnh Tây Ninh theo đúng nguyên tắc, chuẩn mực kế toán và kiểm toán độc lập hiện hành tại Việt Nam, phù hợp với các văn bản pháp luật của nhà nước, và tuân thủ quy trình theo hướng dẫn của Thông tư 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của bộ tài chính về việc hướng dẫn quyết toán dự

án hoàn thành thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước.

6 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán tổng thể:

Rủi ro kiểm soát

Mức trọng yếu

Phương pháp kiểm toán

Thủ tục kiểm toán

Tham chiếu

1 Chi phí xây

dựng

Trungbình

Trungbình

Kiểm tratoàn bộ

2 Chi phí quản lý

dự án

Trungbình

Trungbình

Kiểm trachọn mẫu

3 Chi phí tư vấn Trung

bình

Trungbình

Kiểm tratoàn bộ

4 Chi phí khác Trung

bình

Trungbình

Kiểm tratoàn bộ Phân loại chung về khách hàng:

Rất quan trọng Quan trọng Bình thường

Khác:

x

Trang 38

3.1.3. Lập chương trình kiểm toán:

- Khách hàng: Ban quản lý khu Kinh tế Cửa

- Tên dự án: Đường 75A (Khu kinh tế cửa

- Đơn vị thi công:

Công ty Xây dựng và Sản xuất Vật liệu

- Bước công việc: Kiểm toán hồ sơ trình tự, thủ tục thực

hiện HMCT/Gói thầu xây lắp theo hình thức đấu thầu

(dùng chung cho đấu thầu rộng rai, đấu thầu hạn chế,

HỒ SƠ LƯU

I KIỂM TRA TRÌNH TỰ THỰC

HIỆN ĐẤU THẦU ( ĐT )

1 Quyết định thành lập tổ chuyên gia

phụ trách công tác đấu thầu của Bên

2 - Tổ trưởng Tổ chuyên gia đấu thầu

có được Người/cấp có thẩm quyền

Trang 39

3 Quyết định phê duyệt kế hoạch ĐT

- Số 1164/QĐ-CT Ngày

- Cá nhân/cơ quan phê duyệt :

UBND tỉnh Tây Ninh

5 Quyết định phê duyệt hồ sơ mời

thầu của người/ cấp có thẩm quyền (

cấp QĐĐT )

8 - Biên bản mở thầu được lập phù

hợp với quy định? ( có đầy đủ chữ

ký của Bên mời thầu/CĐT hoặc đơn

vị tư vấn và các nhà thầu tham dự )

- Số Biên bản : Ngày

9 Số lượng nhà thầu tham gia có phù

hợp quy định ( tối thiểu là 5 đối với

đấu thầu hạn chế; là 3 đối với gói

thầu quy mô nhỏ, < 2 tỷ).

10 Nếu số lượng nhà thầu tham gia ít

hơn quy định, cấp có thẩm quyền có

cho phép không

11 - HỒ SƠ DỰ thầu có được Bên mời

thầu ký xác nhận từng trang trước

khi tiến hành xét thầu không

12 Biên bản xét thầu được thực hiện

phù hợp quy chế đấu thầu

X

14 Báo cáo quá trình đấu thầu và trình

kết qủa đấu thầu cho người/cấp có

thẩm quyền phê duyệt

15 Báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu

có khác kết qủa đấu thầu do Tổ

chuyên gia đấu thầu trình

16 Có thành viên nào trong Tổ chuyên

gia đấu thầu tham gia thẩm định kết

quả đấu thầu

Trang 40

17 Quyết định phê duyệt kết quả trúng

-Cá nhân/cơ quan phê duyệt :

-Đơn vị trúng thầu : Công ty Xây

dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng

18 Hình thức ký hợp đồng phù hợp với

yêu cầu trong quyết định phê duyệt

kết quả trúng thầu ? (HĐ trọn gói

hay hợp đồng có điều chỉnh giá ?)

Hợp đồng trọn gói

19 Phê duyệt của cấp có thẩm quyền về

- Trình tự lập và phê duyệt kết qủa

đấu thầu phù hợp với Quy chế đấu

thầu

- Thẩm quyền phê duyệt kết qủa đấu

II THIẾT KẾ KỸ THUẬT THI

CÔNG/THIẾT KẾ BẢN VẼ THI

- Cơ quan/ cá nhân lập : Sở Giao

Ngày đăng: 17/01/2018, 10:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w