1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nguồn dinh dưỡng nito.

5 614 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguồn dinh dưỡng nito
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Thể loại bài viết
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 45,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ xa xưa con người đã biết cách tạo ra những sản phẩm lên men từ vi sinh vật.

Trang 1

1 Đặt vấn đề :

Từ xa xưa con người đã biết cách tạo ra những sản phẩm lên men từ

vi sinh vật

Ngày nay với những nghiên cứu khoa học và sự hiểu biết sâu rộng cho ra đời công nghệ vi sinh, công nghệ enzim tạo ra những chất hoạt động sinh học cao như kháng sinh, vitamin, chất kích tố thực vật, protein, enzim hầu hết được hình thành qua một quá trình chuyển hóa

ở tế bào VSV, chúng còn đảm nhận khâu quan trọng nhất trong chu trình của nhiều nguyên tố chủ yếu của sự sống Vậy việc nuôi cấy và gìn giữ chúng trong những điều kiện tối ưu là rất cần thiết, cần xét đến một yếu tố quan trọng là nguồn dinh dưỡng của VSV Bài này em xin giới thiệu đến nguồn dinh dưỡng nito

2 Quá trình dinh dưỡng nito đối với VSV:

2.1 Chất dinh dưỡng là gì?

Bất kì chất nào được cơ thể VSV hấp thụ từ môi trường xung quanh

và được chúng dùng làm nguyên liệu để cung cấp cho quá trình sinh tổng hợp, tạo ra các sản phẩm của tế bào hoặc để cung cấp cho quá trình trao đổi năng lượng có nghĩa là các hợp chất có tham gia vào quá trình trao đổi chất nội bào

2.2 Sự chuyển hóa các chất có chứa nito dưới tác dụng VSV:

Protein VSV

2 3

1

N2 protein động vật NH3

Tiêu hóa hấp thụ 1 đồng hóa đạm vô cơ

2 cố định đạm

Protein thực vật 3 amon hóa

5 4 4 nitrat hóa

Tổng hợp 5 phản nitrat hóa

NO3

Nitrat trong đất, nước

Trang 2

Chu trình đạm trong thiên nhiên gồm 2 quá trình ngược nhau là vô

cơ hóa và hữu cơ hóa Quá trình hữu cơ hóa chủ yếu do thực vật, một phần quan trọng do VSV, còn quá trình vô cơ hóa hoàn toàn do VSV Động vật và con người đóng vai trò khá ohuj thuộc trong chu trình đạm, chúng chỉ nhân một số hợp chất hữu cơ từ thực vật hoặc VSV rồi giữ gần nguyên như thế Như vậy VSV là tác nhân chính của quá trình

cố định đạm và vô cơ hóa đạm để sự sống tồn tại

2.2.1 Quá trình đồng hóa đạm vô cơ :

Quá trình này được thực hiên do thực vật và 1 số VSV Đạm vô cơ trong thiên nhiên tồn tại dưới dạng muối nitrat, muối amon trong đất nước, đây là dạng đạm duy nhất mà thực vật sử dụng được mà động vật không sử dụng được Với VSV, chỉ trừ loại chuyên kí sinh còn hầu hết tiêu thụ đạm vô cơ bằng cách hấp thụ chúng rồi chuyển chúng thành acid amin, protid, acid nucleic để xây dựng và đổi mới tế bào

2.2.2 Quá trình cố định đạm :

các VSV không sử dụng được nguồn vô cơ này, chỉ có một số hấp thụ

dạng hợp chất hay là chuyển nito vô cơ thành nito hữu cơ, hoạt động

nhờ sự xúc tác của hệ enzim nitrogenaza Người ta đã tách được hệ thống nitrogenaza từ 15 loài VSV khác nhau enzim này thường gồm 2 thành phần : Mo-Fe-Protein, Fe-Protein

Enterbacteriaceae

• Các vi khuẩn cố định N2 cộng sinh : vi khuẩn nốt sần họ

2.2.3 Quá trình amon hóa :

Quá trình này phân hủy, gây thối rửa các hợp chất hữu cơ có chứa

Quá trình này gồm 2 phần :

Trang 3

Ure dưới tác dụng của enzim ureaza trong tế bào VSV sẽ bị phân hủy thành muối cacbonat amon, muối này không bền, dễ bụ phân hủy tạo thành NH3, CO2, H2O

Protein có mặt trong tất cả các cơ thể sống, trong xác động vật, thức

ăn và nhiều vật liệu hàng hóa… quá trình phân giải protein được các enzim phân giải có trong tế bào VSV Có 3 giai đoạn :

Protein được phân hủy dưới tác dụng của men proteaza do VSV tiết

ra ngoài môi trường sản phẩm cuối cùng là các acid amin

Các acid amin tạo thành do quá trình thủy phân sẽ khuêch tán vào tế bào VSV được phân hủy tiếp theo bằng cách khử nhóm amin hoặc

hữu cơ khác

Các hợp chất hữu cơ được tạo thành do sự phân giải sơ bộ các acid amin sẽ được tiếp tục chuyển hóa thành chất dinh dưỡng VSV cần

2.2.4 Quá trình nitrat hóa:

Các muối amon được tạo thành trong quá trình nitrat hóa protid, ure, kitin… có thể được cây trực tiếp hấp thụ hoặc chuyển thành các muối nitrat Quá trình oxy hóa amon thành nitrat do nhiều loài vi khuẩn vô

cơ đặc biệt có tên vi khuẩn nitrat hóa Gồm 2 giai đoạn:

Oxy hóa muối amon thành nitrit : quá trình có qua nhiều dạng trung

Oxy hóa nitrit thành nitrat : trong quá trình trung gian có tạo thành hidrat của acid nito

Trong cả 2 giai đoạn của quá trình nitrat hóa đều giải phóng ra năng lượng, vi khuẩn sẽ sử dụng năng lượng này để tiến hành phản ứng khử

NH3 và HNO3

2.2.5 Quá trình phản nitrat hóa:

Quá trình này thực chất là sự khử nitrat để tạo thành những hợp chất nito có hóa trị nhỏ hơn

2.3 Khả năng sử dụng nguồn dinh dưỡng nito của VSV:

Các VSV sử dụng nguồn dinh dưỡng nito theo nhiều kiểu khác nhau liên quan đến đặc tính sinh lí và kiểu hô hấp riêng của từng loài, ta phân biệt ra 2 nhóm chính:

Trang 4

• VSV tự dưỡng amin, bao gồm : vi khuẩn Azot

Vi sinh vật kí sinh

Có những loại VSV không cần đòi hỏi cung cấp bất kì một loại acid amin nào Chúng có khả năng tổng hợp ra toàn bộ những acid amin mà

xây dựng cơ thể - ta gọi là nhóm tự dưỡng amin

Có những VSV bắt buộc phải cung cấp thêm 1 số acid amin trong quá trình sống mà chúng không có khả năng tổng hợp được gọi chúng

là nhóm dị dưỡng amin, loại này chúng tổng hợp protein và nguyên sinh chất của mình từ acid amin có sẵn, acid amin được sử dụng trực

Nhu cầu về các loại acid amin ở các loài VSV khác nhau là không giống nhau Nhiều VSV có khả năng dùng một loại acid amin nào đó làm nguồn thức ăn nito duy nhất Chúng sẽ phân giải amin này thành

Có những chủng VSV biểu hiện mối quan hệ mật thiết giữa nồng độ một acid amin nào đó trong môi trường và sự phát triển cảu chúng Người ta gọi đó là VSV chỉ thị dùng trong việc định lượng acid amin

2.4 Kết luận :

Để tìm hiểu mối quan hệ giữa acid amin của1 chủng vi khuẩn nào

đó, trước hết người ta cấy chúng lên môi trường dinh dưỡng có nguồn nito duy nhất là muối amon Nếu chúng phát triển được, chứng tỏ chúng thuộc nhóm tự dưỡng amin Nếu chúng không phát triển được

và sau khi bổ sung dịch acid amin (thủy phân casein có trộn thêm trytophan) lại phát triển tốt thì chúng dị dưỡng amin, nếu sau khi bổ sung acid amin mà vẫn không phát triển được ta nên xét đến các yếu

tố, nguồn C, vitamin, pH…Theo dỗi sự phát triển của VSV để xác định được nhu cầu dinh dưỡng của chúng đối với từng loại acid amin

Trang 5

Mụ

Ngày đăng: 22/04/2013, 15:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w