Một đất nước có được xem là giàu mạnh hay không ngoài các yếu tố như: nền kinh tế, chính trị, quân sự, … người ta còn đánh giá về sự phát triển toàn diện của trẻ về cả thể chất lẫn trí t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH
TƯƠNG ỨNG
TP HCM, 11/2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trẻ em được ví như nền móng, là thế hệ tương lai của đất nước Một đất nước có được xem là giàu mạnh hay không ngoài các yếu tố như: nền kinh tế, chính trị, quân sự,
… người ta còn đánh giá về sự phát triển toàn diện của trẻ về cả thể chất lẫn trí tuệ Muốn
có được một cơ thể khỏe mạnh, phát triển toàn diện chúng ta cần phải cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng, có một môi trường sinh hoạt lành mạnh và khoa học
Hiểu được sự cần thiết của một chế độ dinh dưỡng hợp lý đối với cơ thể của trẻ
em Hôm nay, nhóm chúng tôi đã tìm hiểu và đưa ra một số vấn đề về việc xây dựng khẩu phần ăn cho trẻ với hy vọng có thể giúp các bạn có kiến thức cơ bản về dinh dưỡng của trẻ em qua các giai đoạn phát triển, từ đó có cách chăm sóc đúng đắn hơn cho trẻ thể hiện qua các bữa ăn
Xin cảm ơn
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 5
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG KHẨU PHẦN ĂN CHO TRẺ 6
1 Trẻ em dưới 12 tháng tuổi 6
1.1 Trẻ dưới 6 tháng tuổi 6
1.2 Trẻ từ 6-12 tháng tuổi 7
2 Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ từ 1-3 tuổi 8
2.1 Chất đạm 9
2.2 Chất béo 9
2.3 Cacbonhydrat 10
2.4 Các chất khoáng 10
2.5 Vitamin 11
2.6 Axit folic 11
2.7 Chất xơ 12
3 Nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ em từ 4-6 tuổi 15
3.1 Chất đạm- protein 16
3.2 Lipid 17
3.3 Cacbonhydrat 17
3.4 Các chất khoáng 18
3.5 Vitamin 19
3.6 Nước 21
Trang 5CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Cơ thể trẻ em đang lớn và đang trưởng thành: sự lớn và trưởng thành đòi hỏi phải được cung cấp đầy đủ năng lượng, các chất dinh dưỡng và các chất xúc tác để kiểm xoát
sự biệt hóa, tăng kích thước số lượng tế bào… Nếu thiếu dinh dưỡng cơ thể sẽ chậm lớn, chậm phát triển Kéo dài tình trạng trên dẫn đến sụt cân, tiêu hao tổ chức và suy dinh dưỡng Ngược lại nếu thừa dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng không tốt đến cấu trúc, chức phận của tế bào, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh béo phì, tim mạch huyết áp,… Vì vậy dinh dưỡng hợp lý là vấn đề vô cùng cần thiết đối với sức khỏe trẻ em Việc cung cấp đầy đủ các yếu tố dinh dưỡng cho trẻ phụ thuộc vào 2 vấn đề:
Kiến thức của phụ huynh về nhu cầu dinh dưỡng trẻ em
Sự cung cấp thức ăn cho trẻ: số lượng, chất lượng thức ăn để đáp ứng nhu cầu cơ bản về dinh dưỡng cho trẻ em
Cơ thể trẻ em trong giai đoạn đầu phát triển rất nhanh về chiều cao và cân nặng, bộ xương và cơ hình thành, phát triển từ thời kì bào thai, vẫn tiếp tục phát triển mạnh mẽ saukhi sinh Sự phát triển của não bắt đầu từ thời kì bào thai, sau khi sinh tiếp tục phát triển nhanh, đến 2 tuổi đạt 75%, đến 5-6 tuổi đạt 90% trọng lượng não người lớn Do đó dinh dưỡng hợp lý, chăm sóc, giáo dục đầy đủ tạo điều kiện tốt cho trẻ phát triển và trưởng thành
Một chế độ ăn được đánh giá là hợp lý khi cung cấp đủ năng lượng, đủ các chất dinh dưỡng theo nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị và đảm bảo tính cân đối giữa các chất dinh dưỡng Lưu ý là việc cung cấp về số
lượng các chất dinh dưỡng và tính cân đối
của khẩu phần cần thích hợp theo giới tính
và lứa tuổi của trẻ
Tính cân đối của khẩu phần bao gồm:
Cân đối về Protein (tỷ lệ protein động
vật so với protein tổng số)
Cân đối về Lipid (tỉ lệ Lipit động vật
so với Lipid tổng số, hàm lượng các
acid béo không no cần thiết)
Cân đối về carbohydrate (không quá
nhiều đường tinh chế)
Cân đối về vitamin và khoáng chất
Trang 6CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG KHẨU PHẦN ĂN CHO TRẺ
Một ngày, ngoài sữa mẹ, trẻ cần được cung cấp thêm 2 bữa chính và 1 bữa phụ đảm bảo năng lượng khẩu phần: 480-500 kcal/ngày
Chế độ ăn:
+ Trẻ 1-2 tháng: sữa mẹ
+ Trẻ 3-4 tháng: sữa mẹ
+ Trẻ 5-6 tháng: sữa mẹ + 1-2 bữa bột loãng + 1-2 lần nước hoa quả
Để cung cấp đủ dưỡng chất cho bé, mẹ nên bổ sung cân bằng 4 nhóm chất đạm, đường bột, chất béo, vitamin B6, B12 và khoáng chất sắt, canxi Theo khảo sát tình trạng dinh dưỡng trẻ em Đông Nam Á, 80% trẻ em Việt Nam dưới 2 tháng tuổi bị thiếu sắt Vì vậy,
mẹ nên bổ sung sắt giúp bé hồng hào và đủ khoáng chất
Bữa ăn của trẻ là bữa ăn phối hợp gồm nhiều loại thức ăn: gạo, thịt, cá, trứng, sữa, đậu, dầu, rau củ, hoa tươi, Cần cho trẻ uống đủ nước Trẻ từ 4-6 tháng: 0,8-1,1 lít/ngày Trẻ càng bé càng cần đủ nước Nước uống của trẻ cần đun sôi kĩ Tuy nhiên, cho bé uống quá nhiều nước sẽ khiến bé đi tiểu nhiều và lượng natri đồng thời bị mất đi ảnh hưởng đến hoạt động của đại não Điều này dẫn đến các triệu chứng ngộ độc nước giai đoạn đầu như: khó chịu, buồn ngủ, thân nhiệt hạ thấp, phù mặt… nặng hơn còn có thể dẫn đến chuột rút, co giật, ngất lịm
Mỗi bữa trẻ 4-6 tháng ăn một bát bột loãng, khoảng 200g và một bữa phụ, lượng thực phẩm cho một suất ăn theo như bảng 1.1
Trang 7Bảng 1.1 Lượng thức ăn cần cho trẻ 4-6 tháng( một bữa chính, một bữa phụ)
Thực phẩm bữa chính
Một suất bột loãng
Thực phẩmbữa phụ
Một suấtNấu ngọt Nấu mặn
Gram
Qủa chín(nghiền) 30-50
Nước rau các loại Vừa đủ Vừa đủ
em cao hơn nhiều so với người lớn Song bộ máy tiêu hóa ở trẻ em còn kém về số lượng
và chất lượng men tiêu hóa, do đó trẻ em đẽ bị rối loạn dinh dưỡng do bất cứ sai lầm nhỏ nào về ăn uống Để cơ thể trẻ em phát triển tốt, đề phòng được các bệnh tật, cần biết cáchcung cấp dinh dưỡng hợp lý
Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho sự phát triển thể chất và trí não của bé, tuy nhiên để đáp ứng nhu cầu năng lượng 500-700 kcal/ngày cho trẻ một ngày ngoài sữa mẹ trẻ cần được cung cấp thêm 2 bữa chình và 1 bữa phụ
Trang 8Mỗi bữa trẻ 6-12 tháng ăn một bát bột đặc, khoảng 250g và một bữa phụ, lượng thực phẩm cho một suất ăn theo như bảng 1.2
Bảng 1.2 Lượng thức ăn cần cho trẻ 6-12 tháng( một bữa chính, một bữa phụ)
Thực phẩm bữa chính
Một suất bột đặc
Thực phẩmbữa phụ
Một suấtNấu ngọt Nấu mặn
Gram
2 Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ từ 1-3 tuổi
Từ 1 - 3 tuổi là thời kỳ trẻ phát triển rất nhanh cả về thể lực lẫn trí tuệ Nếu được chăm sóc và nuôi dưỡng tốt, trẻ sẽ khỏe mạnh thông tin và ít bị bệnh.
Ở lứa tuổi này bữa ăn hằng ngày của bé rất quan trọng Nên tận dụng sữa mẹ để hỗ trợ thêm cho bé bồi dưỡng cơ thể và chống bệnh tật.
Cố gắng cho trẻ bú đến 18 - 24 tháng Khẩu phần ăn của trẻ cần được cung cấp đủ năng lượng, chất đạm, chất béo, vitamin và muối khoáng
Lứa tuổi này, trẻ bắt đầu chuyển sang ăn cháo Trẻ vẫn cần được bú mẹ hoặc ănsữa bột công thức, sữa bò tươi hay sữa đậu nành Mỗi ngày trẻ cần được ăn 5 bữa ( 3chính , 2 phụ )
Cho bé ăn như thế nào
Mỗi ngày, bạn có thể cho bé ăn 3-4 bữa chính, có thể là cháo hoặc súp, trẻ từ sau
18 tháng có thể tập ăn cơm mềm, nhưng phải đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng như trên Khẩuphần ăn của bé mỗi ngày ước tính khoảng 100-150g gạo hoặc ngũ cốc, 60-120g thịt, cá,trứng, đậu hũ , 20ml dầu ăn; rau và hoa quả theo nhu cầu của bé, ít nhất 100-200g cácloại rau xanh và 100-200g các loại quả chín, để đảm bảo nhu cầu năng nượng và cân đốicác thành phần dinh dưỡng giúp tiêu hóa, hấp thu tối đa dưỡng chất
Đặc biệt, ở lứa tuổi này, nguồn cung cấp năng lượng từ sữa rất quan trọng , mỗingày bạn nên cho bé uống khoảng 500-800ml sữa Nếu bé không bú mẹ, bé cần được bổsung ít nhất 600ml sữa/ ngày vào các bữa phụ
Năng lượng
Trang 9Năng lượng cần đủ cho hoạt động cơ thể của trẻ và để tích luỹ, giúp thúc đẩy sự
lớn lên của các tổ chức Ở lứa tuổi này tiêu hao năng lượng của trẻ lớn do trẻ chơi đùa, đilại chạy nhảy nhiều Nhu cầu năng lượng ở lứa tuổi này là 110 Kcal/kg cân nặng, ướcchừng trẻ nặng khoảng 9 - 13 kg do đó năng lượng cung cấp là 900 - 1300 kcal Nănglượng cần được cung cấp đủ qua bữa ăn của trẻ gồm có: chủ yếu là chất bột như bột,cháo, cơm nát; ngoài ra còn có chất đạm, chất béo Tỷ lệ giữa các thành phần sinh nănglượng nên là: đạm 15% (ít nhất 60% protein từ động vật), béo 20%, đường bột 65%
( Theo http://viendinhduong.vn).
2.1 Chất đạm
Chất đạm giữ vai trò quan trọng đối với việc hình thành tế bào và tham gia vào
quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể Thiếu đạm mà một trong những nguyên nhânhàng đầu khiến trẻ bị còi xương, chậm lớn Chất đạm rất cần cho sự phát triển cơ thể trẻ,đặc biệt là các tế bào não Với trẻ nhỏ, cần ưu tiên các loại đạm động vật như: thịt, sữa,trứng, cá, tôm vì chúng có giá trị cao, có đủ các chất cần thiết cho sự tăng trưởng vàphát triển của trẻ, ngoài ra còn giúp cho cơ thể trẻ khỏe mạnh, tăng sức chống đỡ vớibệnh tật Lượng đạm động vật trong khẩu phần ăn của trẻ nên đạt từ 50 - 60% Tuy nhiên,nếu phối hợp tốt đạm động vật với đạm thực vật (đậu đỗ, vừng, lạc ) sẽ tạo nên sự cânđối giúp hấp thu và sử dụng đạm tốt hơn
Năng lượng do protein sinh ra: 900* 15/100=135 Kcal
Số (g) protein = 135/4 = 33,75 (g) do 1g protein cung cấp 4kcal
Nhu cầu chất đạm của trẻ từ 1 - 3 tuổi là 33,75 g/ngày Khi chế độ ăn thiếu đạm sẽlàm cho trẻ chậm lớn, kém thông minh, nhưng nếu cho trẻ ăn quá nhiều đạm cũng khôngtốt vì gây gánh nặng cho gan, thận Mặt khác, trong quá trình tiêu hóa, chất đạm tạo ranhiều sản phẩm gây thối rữa, độc hại Trong bữa ăn của trẻ chất đạm chỉ phát huy tácdụng cao khi có đủ năng lượng Nếu khẩu phần ăn đủ đạm nhưng thiếu năng lượng trẻvẫn có thể bị suy dinh dưỡng
Nguồn giàu protein: sữa mẹ, thịt, trứng, sữa, thịt gà, cá, phô mai,
Thành phần đạm trong 1 số loại thực phẩm (trong 100 gram)
Năng lượng do lipid sinh ra là: 900*20/100 = 180 kcal
Số (g) lipid = 180/9= 20 g do 1g lipid cung cấp 9kcal.
Vậy trẻ cần khoảng 20 gram chất béo mỗi ngày Dầu mỡ vừa cung cấp năng
lượng cao, làm tăng cảm giác ngon miệng, lại giúp trẻ hấp thu và sử dụng tốt các vitamin
Trang 10tan trong chất béo như vitamin A, D, E, K rất cần cho trẻ Mỗi bát bột, bát cháo, ngoàicác thành phần khác (gạo, thịt, rau ), cần cho thêm 1 - 2 thìa cà phê mỡ hoặc dầu Mỡlợn, mỡ gà rất tốt cho trẻ vì trong thành phần các loại mỡ đó có các chất rất cần thiết choquá trình phát triển của trẻ Nếu trẻ đã ăn cơm thì nên cho mỡ hoặc dầu vào xào, rán, khovới thức ăn
Nguồn giàu lipid: Sữa mẹ, sữa, trứng, rau xanh, mận, dầu hạt cải, dầu ô liu, đậuphộng, cá hồi
Omega 3
Omega 3 tăng cường sức khỏe tim mạch, cung cấp dưỡng chất cho sự phát triểnnão bộ và thị lực của trẻ Ngoài ra, Omega 3 tham gia vào cơ chế hoạt động của nhiều cơquan trong cơ thể
Một lượng Omega 3 cần thiết cho trẻ 1 – 3 tuổi tương đương khoảng 700 mg mỗingày Lượng Omega 3 này được lấy từ sữa mẹ, sữa công thức, trứng, rau xanh, mận, cáhồi và các loại hạt
2.3 Cacbonhydrat
Tinh bột
Đây là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho những hoạt động hàng ngày củatrẻ Nếu không được cung cấp đủ lượng tinh bột cần thiết, trẻ sẽ trở nên mệt mỏi , thiếusức sống và uể oải…
Cacbonhydrat chiếm 65% năng lượng mỗi ngày cần cung cấp cho trẻ 1-3 tuổi nên:Năng lượng do cacbohydrat sinh ra là:
900*65/100= 585 kcal
Số gam cacbonhydrat = 585/4 =146,25 g do 1g cacbonhydrat cung cấp 4 kcal.Vậy cần 100 đến 150g gạo/ngày là đủ cho nhu cầu tinh bột mỗi ngày của trẻ Nếucho bé ăn bún, phở mẹ nên cắt bớt nhu cầu gạo của bé Dư thừa tinh bột cũng dễ dẫn đếntình trạng thừa cân béo phì ở trẻ Nguyên tắc dinh dưỡng đầu tiên cho bé luôn là mộttrong những chủ đề hót dành được sự quan tâm của nhiều mẹ Vấn đề dinh dưỡng cho bé
có liên quan trực tiếp đến sự phát triển về cả thể chất và tinh thần Nhưng muốn cho con
có một chế độ dinh dưỡng khỏe mạnh, cần cập nhật những kiến thức cơ bản nhất
Nguồn cung cấp tinh bột: sữa mẹ, sữa, ngũ cốc, rau quả, gạo, khoai tây
2.4 Các chất khoáng
Các chất khoáng rất cần cho sự tạo xương, tạo răng, tạo máu và các hoạt độngchức năng sinh lý của cơ thể Ở lứa tuổi này canxi và phốt pho cần được chú ý để cungcấp đủ cho trẻ, hằng ngày trẻ cần 400 - 500 mg canxi Canxi có nhiều trong các loại sữa
và các loại tôm, cua, ốc, trai, phomai, sữa chua, đậu phụ, đậu nành, cam, bông cải xanh,cải xoăn, rau bina Phốt pho có nhiều trong các loại lương thực, ngũ cốc, cá, thịt,trứng,
Cần có một tỷ lệ thích hợp giữa canxi và photpho mới giúp trẻ hấp thu và sử dụngđược hai loại khoáng chất này Tỷ lệ tốt nhất giữa canxi/phốt pho = 1/1,5 Ngoài việc ăn
Trang 11uống đủ, thỉnh thoảng cần cho trẻ ra ngoài tắm nắng tạo điều kiện cho vitamin D hoạtđộng, giúp cơ thể chuyển hoá tốt canxi và phốtpho.
Chất sắt rất cần cho sự tạo máu, sắt còn tham gia vào thành phần nhiều men quantrọng trong cơ thể Mỗi ngày trẻ cần được cung cấp 6 - 7 mg sắt mỗi ngày qua thức ăn.Nguồn sắt tốt có trong thức ăn động vật là các nội tạng: tim, gan, bầu dục Nguồn sắt tốt
có trong thức ăn thực vật là đậu đỗ và các loại rau có màu xanh sẫm Sắt có trong thức ănđộng vật hấp thu tốt hơn trong thức ăn thực vật nhưng trong rau quả lại có nhiều vitamin
C giúp cơ thể hấp thu và sử dụng sắt có hiệu quả hơn Ưu tiên nguồn thức ăn động vật,phối hợp với các đậu đỗ và rau quả nhằm đảm bảo đủ sắt cho cơ thể
I-ốt cần cung cấp khoảng 90 mcg/ ngày, nó có trong sữa mẹ, sữa, các loại hạt,nước am, bánh mỳ, đậu, lúa mạch,
Kẽm có vai trò tăng cường hệ miễn dịch cần cung cấp 3mg/ngày, nó có trong sữa
mẹ, sữa, ngũ cốc nguyên hạt, đậu, đỗ trứng, thịt, cá, gan, bơ cứng, đậu phộng,
Ka-li có vai trò duy trì hoạt động tim mạch, hệ tiêu hóa, nên rất cần thiết cho trẻ.Cần cung cấp 3000mg mỗi ngày, nó có trong sữa mẹ, đậu khô, khoai tây, rau quả,
Đồng giúp xương và răng của trẻ nhỏ phát triển tốt do tham gia vào tiến trình pháttireenr của chúng, làm thần kinh hoạt động tốt, cần cung cấp 340 (mcg) mỗi ngày từ cácnguồn sữa mẹ, mận, ngũ cốc nguyên hạt, gan, thịt gà, cá, thịt nạc, nho khô, ca cao,
2.5 Vitamin
Mọi vitamin đều cần cho trẻ nhưng ở lứa tuổi này người ta quan tâm đến vitamin
A và vitamin C Hai vitamin này rất cần cho sự phát triển bình thường của trẻ, cần cho sựtạo máu, tăng cường sức chống đỡ với bệnh tật Ở lứa tuổi này nhu cầu vitamin A chínhchỉ có trong các thức ăn động vật như trứng, gan Rau quả có màu vàng, đỏ, da cam vừa
là nguồn cung cấp caroten (tiền vitamin A) vừa là nguồn cung cấp vitamin C Vì vậy, cầncho trẻ ăn rau, quả thường xuyên
2.6 Axit folic
Axit Folic cần thiết để trẻ có một hệ thần kinh khỏe mạnh, giúp cơ thể sản xuất ADN, ARN và tế bào hồng cầu Ngoài ra, axit Folic hỗ trợ quá trình phân bào và lớn lên của cơ thể Vì vậy axit folic cần thiết cho quá trình phát triển của trẻ.
Với 150 mcg axit Folic mỗi ngày, sẽ đảm bảo dinh dưỡng trẻ từ 1 –3 tuổi có thể
đạt được chiều cao và cân nặng lý tưởng ngay từ những năm đầu tiên
Trẻ em hấp thụ axit folic từ sữa mẹ, sữa công thức và các loại thực phẩm giàu folicnhư hạt đậu, các loại hạt, hạt, ngũ cốc, bột mỳ, rau lá xanh thẫm, nước cam, yến mạch…
Choline không thể thiếu trong dinh dưỡng cho trẻ 1,2,3 tuổi
Choline tham gia vào việc kiểm soát trí nhớ, cơ bắp, đóng góp vào sự phát triển
não bộ, giúp tăng cường cấu trúc của màng tế bào trong cơ thể Choline là dưỡng chấtgiúp duy trì thông tin liên lạc giữa các tế bào, hỗ trợ việc vận chuyển và chuyển hóa chấtbéo
Từ khi sinh ra, 1 – 3 tuổi là thời gian em bé của bạn cần nhiều Choline nhất, tương đương khoảng 200 mg mỗi ngày Ba mẹ giúp bé có đủ choline từ nguồn sữa mẹ,
sữa công thức, gan, trứng và đậu phộng,
Trang 12Bảng 2.1 Bảng về một số vitamin cần thiết cho trẻ em
Dưỡng chất 1-3 tuổi Nguồn thực phẩm
Biotin
(Vitamin B7) 8 (mcg) Sữa mẹ, trứng, cá, mận, khoai tây, thịt bò, ngũ cốcnguyên hạt, sữa và các sản phẩm từ sữa
Vitamin A 300 (mcg) Sữa mẹ, sản phẩm từ sữa, rau xanh thẫm, hoa quả đỏVitamin B1 500 (mcg) Sữa mẹ, sữa, ngũ cốc nguyên hạt, gạo, bột mỳ
Vitamin B12 0.9 (mcg) Sữa mẹ, sữa, ngũ cốc, thịt, cá
Vitamin B2 500 (mcg) Sữa mẹ, sữa, thịt sữa, bột mỳ, ngũ cốc giàu B2
Vitamin B5 2 (mg) Sữa mẹ, sữa, thịt, cá, pho mai, ngũ cốc nguyên hạt, mận,
rau
Vitamin B6 500 (mcg) Sữa mẹ, sữa, gạo, đậu nành, cá hồi, thịt gà, khoai tây,
chuối
Vitamin C 15 (mg) Sữa mẹ, hoa quả và rau nhiều màu
Vitamin D 5 (mcg) Sữa mẹ, sữa, các sản phẩm từ sữa, ngũ cốc
Vitamin E 6 (mg) Sữa mẹ, sữa, hạt, đậu phộng, bơ, đậu nành, cô, hạt cải,
hạt hướng dương, hải sản, táo, cà rốt, rau bina
Vitamin K 30 (mcg) Sữa mẹ, muối i-ốt, hải sản, sữa chua ít béo, cá tuyết, cá
rô
( Theo: Tienphong.vn)
2.7 Chất xơ
Chất xơ quan trọng cho bé 1,2,3 tuổi, không hòa tan di chuyển chất thải qua ruột,
giúp cơ thể ngăn ngừa táo bón và giảm thiểu nguy cơ ung thư ruột kết Trong khi đó, chất
xơ hòa tan giúp cơ thể điều chỉnh quá trình sử dụng đường và làm giảm nguy cơ mắc các
bệnh tim mạch Ngoài ra chất xơ hòa tan còn là nguồn thức ăn cho hệ vi khuẩn có lợi
trong đường ruột, gián tiếp tăng cường sức khỏe hệ tiêu hóa và miễn dịch cho trẻ
Trước đó, trẻ không cần chất xơ, nhưng từ 1 tuổi, trẻ cần một lượng chất xơ
tương đương 17 g mỗi ngày Trong đó, chất xơ không hòa tan có nguồn gốc từ ngô, yến
mạch, lúa mỳ, đậu xanh, vỏ khoai tây và hoa quả Chất xơ hòa tan có nhiều trong đậu
khô, táo, cam và cà rốt Bên cạnh tác dụng bổ sung một lượng chất xơ dồi dào giúp ngăn