KHẮC PHỤC CAC YẾU TỐ DINH DƯỠNG HẠN CHẾ NĂNG SUẤT LẠ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thừa thiên Huế là một tỉnh đồng bằng ven biển có gần 80 % dân số sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp Lạc (Arachis hypogeae.L) là cây trồng có vị trí quan trọng trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp của tỉnh Thừa thiên Huế Đến vụ Đông xuân năm 2003, tổng diện tích gieo trồng lạc của tỉnh đã đạt mức 4600 ha [69] Ở Thừa Thiên Huế, chiếm tỷ trọng cao nhất trong diện tích trồng lạc vẫn là giống Giấy Kim Long (Giấy Thừa Thiên) (khoảng 60 %) Hiện nay, việc thực hiện quy trình bón phân cho lạc của phần lớn các hộ nông dân trong tỉnh chỉ mới được thực hiện khá tốt ở khâu xác định thời kỳ và phương pháp bón Trong khi đó, lượng
và tỷ lệ phân bón được sử dụng rất tùy tiện mà chưa thực sự dựa vào điều kiện cụ thể về tính chất đất đai
Từ những căn cứ trên, chúng tôi chọn đề tài : “ Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc bón phân cân đối cho lạc trên hai loại đất trồng lạc chính ở Thừa Thiên Huế” nhằm góp phần xây dựng một chế độ bón phân cân đối và hợp lý cho lạc trên hai loại đất trồng lạc chính của tỉnh, để từng bước nâng cao năng suất lạc và tăng thu nhập cho các hộ nông dân trong tỉnh
2 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Để đạt được năng suất cây trồng cao, ổn định và chất lượng nông sản tốt, bên cạnh các yếu tố về chất lượng giống, điều kiện mùa vụ, biện pháp chăm sóc v.v , cây lạc rất cần phải được cung cấp đầy đủ và hợp lý các chất dinh dưỡng Theo nhiều tác giả (Nguyễn Văn Bình,
1996 [6]; Đặng Trần Phú và cs, 1977 [37]; Trần Văn Lài, 1993 [31]) để đạt 100 kg quả khô, cây lạc cần khoảng 3, 4kg N, 1, 6 kg P2O5, 2, 6kg K2O, 2,6 CaO, 1, 2 kg MgO
Ü Thực tế sản xuất cho thấy, ngay cả ở những nơi mà cách mạng xanh đã và đang thực hiện rất thành công thì việc thâm canh cây trồng chủ yếu thông qua biện pháp phân bón đã làm nảy sinh rất nhiều vấn đề như sự gia tăng tốc độ phát sinh phát triển sâu, bệnh, ô nhiễm môi trường đất và nước, suy giảm tính đa dạng sinh học v.v (K Muler anh J Kotshi, 2001[114]) Vì vậy, trong quản lý dinh dưỡng tổng hợp cho cây trồng, việc đảm bảo cân bằng dinh dưỡng đầu vào và đầu ra ở mức độ cần thiết để vừa tăng năng suất, vừa đảm bảo ổn định
độ phì nhiêu đất có tầm quan trọng đặc biệt (Nguyễn Văn Bộ, 1999 [9]) Điều này đặc biệt có
ý nghĩa với các loại đất nghèo dinh dưỡng vốn chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng diện tích đất canh tác của tỉnh Thừa thiên Huế như đất cát biển, đất cát, đất phù sa không được bồi v.v
Trang 3NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
* Đã sơ bộ xác định thứ tự hạn chế năng suất lạc của các yếu tố dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng trên 2 loại đất trồng lạc chính ở Thừa Thiên Huế (đất phù sa và đất cát)
* Trên cơ sở xác định hiệu lực, hiệu quả kinh tế của việc bón vôi, phân chuồng, phân đạm, phân lân và phân kali đối với lạc, đã đề xuất liều lượng và tỷ lệ bón N: P : K cũng như liều lượng vôi và phân chuồng thích hợp cho lạc trên 2 loại đất phù sa và đất cát
* Đã sơ bộ xác định được công thức bón phân tổng hợp và cân đối cho lạc trên 2 loại đất nghiên cứu để đạt năng suất cao, có hiệu quả kinh tế khá
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
* Đánh giá một số tính chất hoá học chính của đất trồng lạc tại Thừa Thiên Huế (tập trung trên các vùng đất cát và đất phù sa)
* Nghiên cứu các yếu tố dinh dưỡng hạn chế năng suất lạc
* Nghiên cứu biện pháp khắc phục các yếu tố dinh dưỡng hạn chế năng suất lạc
* Xây dựng chế độ bón phân cân đối và hợp lý cho lạc
* Đánh giá hiệu quả của các quy trình bón phân cân đối và hợp lý
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Quan hệ Đất - Cây trồng - Phân bón Vấn đề quản lý tổng hợp dinh dưỡng cho cây trồng (IPNM) và bón phân cân đối
Quan hệ giữa đất, phân bón và cây trồng là mối quan hệ qua lại và có tính chất tương
hỗ
Mỗi loại cây trồng khác nhau có nhu cầu dinh dưỡng rất khác nhau Cùng một loại cây trồng, thậm chí cùng một giống nhưng nếu trồng trên các loại đất khác nhau thì cũng cần có những chế độ bón phân khác nhau Vì vậy, bón phân hợp lý là bón phân dựa trên đặc điểm sinh lý và nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng, tính chất của từng loại đất và điều kiện mùa vụ
cụ thể, tức là sử dụng phân bón theo 4 đúng: (*) đúng chủng loại; (*) đúng liều lượng; (*)
đúng tỷ lệ và (*) đúng lúc
Tác dụng tích cực của phân bón đến năng suất và phẩm chất của cây trồng cũng như môi trường đất và nước chỉ thể hiện khi được sử dụng một cách cân đối và hợp lý (Manfred Jebce, 1995 [62]; Nguyễn Văn Bộ và Phạm Văn Biên,2000 [78]; Tiwari.K.N và cs, 2001[154]; Armando.U và
Trang 4cs,2001[73]; Xiuchong.Z và cs,2001[157]; Mutert, 1995 [[128]]; Michel, 1989 [127]; Xie,1995 [155]; Uexkull và cs, 1992 [162]
Trong cân đối dinh dưỡng cho cây trồng, vai trò phân khoáng sẽ ngày càng gia tăng trong mối quan hệ tương đối với phân hữu cơ và như vậy, vai trò của phân hữu cơ như một nguồn cung cấp cho cây trồng ngày càng giảm Việc sử dụng phân hữu cơ trước hết để ổn định
độ phì nhiêu và tạo nền thâm canh, nâng cao hiệu lực phân hoá học Tất nhiên, quản lý tổng hợp dinh dưỡng cây trồng phải được đặt trong mối quan hệ với quản lý đất tổng hợp (ISM - Integrated Soil management), quản lý nước tổng hợp (IWM - Integrated Water management và quản lý dịch hại cây trồng tổng hợp (IPM - Integrated Pest management), tạo nên một khái niệm mới: quản lý cây trồng tổng hợp (Integrated crop management) (Nguyễn Văn Bộ, 1999)[9]
1.2 Dinh dưỡng khoáng của cây lạc
1.2.1 Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với cây lạc
* Vai trò của đạm
Đạm là thành phần của nguyên sinh chất tế bào, axít amin, Axít nucleic (AND và ARN), các enzim và diệp lục Đạm là chất dinh dưỡng chủ yếu của cây lạc Đạm có vai trò làm tăng sinh trưởng và phát triển của mô sống, quyết định phẩm chất của nông sản Cây lạc chứa nhiều đạm trong lá và hạt Thiếu đạm cây sinh trưởng phát triển kém, lá mảnh, có màu xanh nhạt, sự hình thành quả bị hạn chế Trần Văn Lài (1993) [31] (Môxôlov, 1987) [61]
* Vai trò của lân
Lân là thành phần của a xít nucleic, photphatít, protein, lipít, coenzim, NAD, NADN, ATP và nhiễm sắc thể Lân cần thiết cho sự phân chia tế bào, mô phân sinh, kích thích sự phát triển của rễ, sự
ra hoa, sự phát triển của hạt và quả (Vũ Hữu Yêm, 1995) [52]; Trần Văn Lài (1993) [31] Lân còn có tác dụng đẩy mạnh sự hình thành và nâng cao hoạt tính của nốt sần, làm tăng cường khả năng hút, giữ đạm khí trời, thúc đẩy lạc tăng số cành hữu hiệu, hoa nở sớm và tập trung, nâng cao tỷ lệ đậu quả và quả chắc, màu sắc đẹp, giảm tỷ lệ nước trong qủa
*Vai trò của kali
Vai trò quan trọng nhất của kali được thể hiện ở khả năng hoạt hoá các enzim trong hợp chất ATP đóng vai trò cung cấp năng lượng cho rất nhiều quá trình sinh lý sinh hoá xẩy ra trong cây Trần Văn Lài (1995) [32]; (Amstrong, 1998 [72]) Kali còn rất cần thiết cho quá trình đồng hoá đạm và tổng hợp protein trong cây Thiếu hụt kali trong cây sẽ làm cho quá trình tổng hợp protein bị ngừng trệ, đạm trong cây sẽ được tích luỹ dưới dạng đạm nitrat và aminoaxít, là
Trang 5môi trường rất thuận lợi cho sâu bệnh xâm nhập (D Amstrong, 1998[72]; Vũ Hữu Yêm, 1995[52]; Trần Văn Lài, 1993, 1995 [31] [32]; Jonie While, 2000[110])
* Vai trò của canxi
Đối với lạc, trước hết can xi là thức ăn cần thiết Ngoài ra can xi còn giảm độ chua, tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn nốt sần hoạt động cố định đạm nhiều hơn, can xi ngăn ngừa việc tích luỹ các chất độc hại và điều chỉnh bốc hơi nước, làm tăng sức chịu hạn cho lạc Bón can xi còn huy động được đạm cho cây dùng, quả thêm chắc và tiết kiệm được bón đạm
* Các nguyên tố vi lượng
+ Vai trò của Bo
Bo có ảnh hưởng đến hoạt động của một số enzim Tăng khả năng thấm của màng tế bào, do vậy tăng quá trình vận chuyển hydrat cac bon Là nguyên tố cần thiết đối với quá trình tổng hợp protein, ảnh hưởng đến sự phân chia tế bào và sử dụng kali, tối ưu hóa tỷ lệ K/Ca trong cây Bo đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành phấn hoa (Dương Văn Đảm,1994) [20]
+ Vai trò của Mo:
Mo là thành phần của enzim khử nitrat, thúc đẩy quá trình sử dụng N và có định N của
vi khuẩn nốt sần Mo tác động đến quá trình khử nitrat và sinh tổ hợp axit amin tham gia và trao đổi hydratcacbon, vào quá trình tổng hợp vitamin và chất diệp lục Hàm lượng Mo của cây rất nhỏ, khoảng 0,1- 0.93 mg / kg chất khô (Dương Văn Đảm,1994) [20]
+ Vai trò của Zn
Zn có vai trò quan trọng trong quá trình ôxy hóa khử N, tham gia vào thành phần của nhiều men, tham gia vào quá trình trao đổi chất prôtein,hydratcacbon, trao đổi P vào quá trình tổng hợp vitamin và các chất điều hòa sinh trưởng- các auxin.(Dương Văn Đảm,1994) [20]
+ Vai trò của Cu
Nguyên tố Cu có vai trò đặc biệût trong đời sống thực vật, nó không thể thay thế bằng một hoặc tập hợp một sô nguyên tố nào khác Cu tham gia vào quá trình ôxy hóa, tăng cường cường độ các chất hô hấp cũng như trao đổi các chất hydratcacbon và protein Cu tham gia vào quá trình trao đổi N (Dương Văn Đảm,1994) [20]
1.2.2 Nhu cầu dinh dưỡng của cây lạc
Nhu cầu dinh dưỡng của cây lạc thay đổi, phụ thuộc vào từng giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây và tính chất đất Theo Nguyễn Văn Bộ và cs (1999) [8], để thu được 1 tấn
Trang 6lạc vỏ (kèm với thân lá) cây lấy đi 64 kg N, 16 kg P2O5, 26,4 kg K2O, 26,4 kg CaO, và 11,9
kg MgO
Theo Duan Shufen (1998)[93] để thu được 100 kg lạc quả cần bón 5kg N 2kg P2O5 và 2.5kg K2O / ha Mức đạm bón cho lạc trên đất có độ phì trung bình và cao cần phải giảm đi 50% trong khi đó lượng lân cần bón gấp 2 lần
1.2.3 Các yếu tố hạn chế năng suất lạc và định luật bội thu giảm dần của Mistcherlick
* Các yếu tố hạn chế
Theo Trần Văn Lài (1993) [31] những yếu tố hạn chế năng suất lạc ở Việt Nam là: thiếu giống có năng suất cao, đất trồng lạc thiếu dinh dưỡng, hàm lượng chất hữu cơ và mùn thấïp, pH thấp (hoặc cao), vi sinh vật ít, sâu bệnh hại lạc phòng trừ chưa có hiệu quả Trong rất nhiều các yếu tố hạn chế đó, yếu tố dinh dưỡng hạn chế năng suất lạc có ảnh hưởng trực tiếp và đáng kể
Ở Việt Nam, hơn một nửa diện tích đất trồng trọt có hàm lượng chất dinh dưỡng thấp
và có những yếu tố hạn chế cần khắc phục như độ chua, hàm lượng nhôm và độ mặn cũng như khả năng giữ chất dinh dưỡng kém Trong số các thiếu hụt về chất dinh dưỡng trong đất Việt Nam lớn nhất và quan trọng nhất là thiếu hụt về đạm, lân và kali Đây cũng là chất dinh dưỡng mà cây trồng hấp thụ lớn nhất
* Định luật bội thu giảm dần của Mistcherlick
Năm 1909, Mistcherlick đã phát biểu định luật về mối quan hệ giữa phát triển cây
trồng với các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của chúng Định luật phát biểu như sau: + Năng suất cây trồng có thể tang lên do một yếu tố riêng rẽ, thậm chí khi yếu tố đó không tồn tại ở mức tối thiểu cũng như không tồn tại ở mức tối thích
+ Việc nâng cao năng suấït cây trồng do kết quả tăng lên của yếu tố sinh trưởng riêng
rẽ sẽ bị giảm dần một cách tương\ng ứng từ điểm năng suất tối đa có thể đạt được nhờ việc tăng lên của yếu tố sinh trưởng Nội dung này có thể được biểu diễn dưới dạng phương trình bậc 2 dưới đây:
Y = a + bx + cx2
Y = năng suất thực thu của cây trồng a= Năng suất không có yếu tố sinh trưởng b và c
là hệ số X = yếu tố sinh trưởng
1.3 Tình hình sản xuất một số cây trồng và đặc điểm của một số loại đất trồng lạc chính ở Thừa Thiên Huế 1.3.1 Tình hình sản xuất một số cây trồng chính
Trang 7Số liệu ở bảng 1.2 cho thấy, lạc là loại cây trồng cạn ngắn ngày có diện tích gieo
trồng khá lớn trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp của tỉnh
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất một số cây trồng chính của Thừa Thiên Huế
Nguồn: Niên giám Thống kê 2003
1.3.2 Đặc điểm 2 loại đất trồng lạc chính (đất phù sa và đất cát) ở Thừa Thiên Huế
* Đất phù sa: Những đất phù sa ở Trung Bộ đều ảnh hưởng
của lớp đá mẹ chua, nghèo chất kiềm thổ, thành phần cơ giới nhẹ, đất thường nghèo
lân và kali Hàm lượng hữu cơ trong đất phù sa các sông khu vực này thấp, nhìn chung dao động từ
0.73-2.54% (Nguyễn Vy và Đỗ Đình Thuận,1977) [54] Đạm tổng số trong đất chênh lệch nhau rất
nhiều, có nơi đạt 0.18-0.24%, song có nơi chỉ 0.05% phổ biến là 0.07-0.11% Hàm lượng đạm amôn
(ở trạng thái khô không khí) đạt 3-5 mg/100 g đất Đạm nitơrát hầu như không có kali tổng số cũng
thấp, thường biến thiên tư ì1-1.5%
* Đất cát: Thành phần cơ giới của đất rất nhẹ, phần lớn ở dạng cát mịn và cát thô Hàm lượng sét
(< 0,001mm) biến đổi từ 1,4 - 12,8% Cát vật lý (>0,001mm) chiếm khoảng 78% - 90%
Tỷ trọng của đất xung quanh 2,6- 2,7 Dung trọng biến động từ 1,2 - 1,34 g/cm3 Độ
xốp của đất vào loại khá và đạt 49,2 - 51,5% Hàm lượng chất hữu cơ dao động từ 0,6 - 1,0%
Ở lớp đất mặt đạm tổng số thay đổi trong khoảng 0,03 - 0,09% Kali tổng số thấp song ở các
lớp sâu 100 - 110 cm có chiều hướng tăng (0,77 - 1,3%)
1.4 Các nghiên cứu về bón phân cho lạc
1.4.1 Trên thế giới
Bón vôi, cải thiện độ chua của đất có tác dụng tăng cường hoạt động cố định đạm của vi khuẩn
chủng Rhizobium (Kovacevic.V,1999[118]) Bón vôi cho đất còn có tác dụng giải phóng lân từ các
hợp chất lân khó hoà tan vốn rất nhiều trên đất chua như AlPO4 và FePO4 (Bell và
cs,1991,1996)[75][76] Bón vôi kết hợp với lân có tác dụng rất rõ rệt trong việc nâng cao năng suất lạc
(Huang và cs, 1988)[101]
Trang 8Theo các các tác giả Rajendra P và cs (1998)[149]; John.H và cs (1999)[105]; thì bón lân cho cây lạc có vai trò quan trọng trong việc tích luỹ lipít ở hạt trong thời kỳ chín Bón đủ lân, hàm lượng dầu trong hạt tăng rõ rệt Tại nhiều vùng trồng lạc ở Trung Quốc, loại phân lân thường sử dụng bón cho cây lạc là super photphat và phân lân nung chảy Loại phân lân này phù hợp cho đất có độ phì trung bình, đất chua (Duan Shufer, 1999)[93]
Theo Borkert và cs (2000) [79]; Jonie While (2000)[110] thì bón kali ở mức > 80 kg K2O/ha sẽ cho năng suất cây trồng cao nhất và đồng thòi cũng góp phần trả lại lượng kali trong đất đã mất đi sau 5 năm thí nghiệm Abd- El - hadi và cs (1990)[69] lại cho rằng: bón kali ở mức 70 kg K2O/ha cho năng suất cao nhất tại Egypt
Theo Golakiya (1999)[89], năng suất lạc tăng từ 16 - 21% trên một số loại đất của Ấn độ ở công thức bón đạm và kali với liều lượng 25N và 30 K2O Bón 60 kg K2O/ha kết hợp với 30 kg N cho
năng suấït lạc cao nhất (Ho, 1985 [100]; Ismunadji và cs, 1985[103])
Kết quả thí nghiệm của Nguyễn Thị Dần, Thái Phiên (1991) [15]cho thấy: khi phun Mo 0,1 % cho lạc vào lúc ra hoa đã cho mức tăng năng suất từ 21,3 - 38,3 % so với đối chứng Hiệu lực này phụ thuộc vào tính chất đất đai và các điều kiện chăm sóc, các điều kiện đó liên quan chặt chẽ đến hoạt động của vi khuẩn nốt sần
1.5 Nhận xét
Tổng quan vấn đề nghiên cứu được trình bày ở trên cho phép rút ra nhận xét như sau: Lạc là loại cây công nghiệp ngắn ngày có vị trí quan trọng trong sản xuất cây trồng nông nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế Diện tích đất có khả năng phát triển sản xuất lạc của tỉnh khá lớn (khoảng 4 600 ha), nhưng các loại đất này có hàm lượng hữu cơ thấp, độ chua cao, hàm lượng các chất dinh dưỡng tổng số và dễ tiêu ở mức nghèo Vì vậy, để có thể nâng
Trang 9cao năng suất và phẩm chất lạc, ngoài yếu tố giống, chế độ phân bón và đặc biệt là bón phân cân đối cho lạc là một biện pháp kỹ thuật tác động có vai trò hết sức quan trọng
Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cho đến nay, cũng đã có một số công trình nghiên cứu sử dụng lân, vôi đối vớiú lạc có giá trị song chưa có hệ thống Để làm cơ sở cho việc xây dựng một chế độ bón phân cân đối và hợp lý cho lạc như là một biện pháp kỹ thuật tác động nhằm năng cao năng suất và chất lượng lạc, cần có các nghiên cứu bổ sung như sau:
+ Đánh giá tổng quát một số tính chất hoá học của một số loại đất trồng lạc chính trên địa bàn tỉnh
+ Xác định yếu tố dinh dưỡng hạn chế năng suất lạc
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng, tỷ lệ phân bón đến năng suất lạc
Nghiên cứu của đề tài này nhằm bổ sung các vấn đề còn tồn tại để làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng quy trình bón phân cân đối và hợp lý cho lạc trên một số loại đất chính của tỉnh Thừa Thiên Huế
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.2 Nội dung nghiên cứu
* Nghiên cứu một số tính chất hoá học của 2 loại đất trồng lạc chính
* Nghiên cứu yếu tố dinh dưỡng hạn chế năng suất lạc
* Nghiên cứu ảnh hưởng của đạm, lân, kali, phân chuồng và vôi đến năng suất lạc
Trang 10* Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ bón phối hợp các nguyên tố đạm, lân và kali đến năng suất lạc
2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trong thời gian từ 2000 - 2002 Thí nghiệm trong chậu được tiến hành tại nhà lưới của Khoa Nông học, trường Đại học Nông Lâm Huế Các thí nghiệm đồng ruộng được bố trí tại Vườn thí nghiệm Khoa Nông học, các xã thuộc Thành phố Huế (Hương Long), huyện Hương Trà (Hương Hô, Trại thí nghiệm Phú Ốc thuộc Trường Đại học Nông Lâm Huế), huyện Phong Điền (Phong An), huyện Quảng Điền (Quảng Thái) của tỉnh Thừa Thiên Huế
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thí nghiệm trong chậu
Thí nghiệm trong chậu được tiến hành tại nhà lưới của Khoa Nông học, trường Đại học Nông Lâm Huế theo quy trình của Collin J, Asher và Noel, J Grundon (1990)[87]
Công thức 8: Nền - Mo ( Thiếu Mo)
Công thức 9: Nền - Cu ( Thiếu Cu)
Công thức 10: Nền - Zn ( Thiếu Zn)
( Định mức bón xin xem ở phụ lục 1)
* Thí nghiệm 3 và 4 : Xác định yếu tố dinh dưỡng hạn chế năng suất lạc trên đất phù
sa, đất cát (thí nghiệm ngoài đồng)
Trang 11Công thức 1: Bón đầy đủ (N, P, K, Ca, Mg, B, Mo, Zn và Cu ) (Nền)
Công thức 7: Nền - Mo ( Thiếu Mo)
Công thức 8: Nền - Cu ( Thiếu Cu)
Công thức 9: Nền - Zn ( Thiếu Zn)
( Định mức bón xin xem ở phụ lục 1)
* Thí nghiệm 5 và 6 Nghiên cứu tác động của vôi đến năng suất lạc trên đất phù sa và đất cát
Công thức 1: 6 tấn phân chuồng + 40 kg N (đất cát) hoặc 30 kg N/ha ( trên đất phù sa ) + 90 P2O5 + 60 kg K2O/ha (Nền)
Công thức 2: Nền + 300 kg CaO
Công thức 3: Nền + 500 kg CaO
Công thức 4 : Nền + 700 kg CaO
* Thí nghiệm 7 và 8 Nghiên cứu tác động của lân đến năng suất lạc
Công thức 1: 6 tấn phân chuồng + 30 N + 500 kg vôi (đất phù sa ) + 40 N + 300 kg ( đối với đất cát) + 60 kg K2O/ha (Nền)
* Thí nghiệm 9 và 10: Nghiên cứu tác động của kali đến năng suất lạc
Công thức 1: 6 tấn phân chuồng + 30 N + 500 kg vôi ( đất phù sa) và + 40 kg N +
300 kg vôi ( đất cát) + 90 kg P2O5/ha (Nền)
Trang 12Công thức 1: 30 N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O+ 500 kg vôi/ha (đất phù sa ) và 40
N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O + 300 kg/ha ( đối với đất cát) (Nền)
Công thức 2: Nền + 3000kg phân chuồng hoai
Công thức3: Nền + 6000kg phân chuồng hoai
Công thức 4: Nền + 9000kg phân chuồng hoai
* Thí nghiệm 13 và 14 : Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ đạm và kali đến năng suất lạc trên 2 loại đất: Phù sa và đất
Công thức 1: 6 tấn phân chuồng + 90 P2O5 + 300 kg vôi/ha (đất cát nội đồng) hoặc 500
Trang 13Công thức 2: Nền + 30 P2O5 + 40 K2O Tỷ lệ 1: 1,3 (Tỷ lệ P2O5 : K2O)
Công thức 3: Nền + 60 P2O5 + 40 K2O Tỷ lệ 1: 0,66
Công thức 4: Nền + 90 P2O5 + 40 K2O Tỷ lệ 1: 0,44
Công thức 5: Nền + 30 P2O5 + 60 K2O Tỷ lệ 1: 2
Công thức 6: Nền + 60 P2O5 + 60 K2O Tỷ lệ 1: 1
Công thức 7: Nền + 90 P2O5 + 60 K2O Tỷ lệ 1: 0,66
* Thí nghiệm 19 và 20 Thăm dò ảnh hưởng của tỷ lệ NPK đến năng suất lạc