1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác dụng bổ sung nguồn dinh dưỡng từ sữa lên sự phát triển các chỉ tiêu hình thái sinh lý và năng lực trí tuệ của trẻ em từ 7 đến 11 tuổi

81 550 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác dụng bổ sung nguồn dinh dưỡng từ sữa lên sự phát triển các chỉ tiêu hình thái sinh lý và năng lực trí tuệ của trẻ em từ 7 đến 11 tuổi
Tác giả Hồ Thị Ái Vinh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hợi
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Sinh học thực nghiệm
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 25,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiều nớc châu á đã thành công trong các mục tiêu nâng cao tầm vóc của thế hệ trẻ bằng các chơng trình sữa học đờng quốc gia nh Nhật Bản, Trung Quốc, TháiLan… Tại Việt Nam, đã có một số

Trang 1

Trêng §¹i häc Vinh

Hå thÞ ¸i Vinh

t¸c dông bæ sung nguån dinh dìng tõ s÷a lªn sù ph¸t triÓn c¸c chØ tiªu h×nh th¸i -sinh lý vµ n¨ng lùc trÝ tuÖ

Trang 2

Bộ giáo dục và đào tạoTrờng Đại học Vinh

Trang 3

Lời cảm ơn

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận đợc sự hớng dẫn, chỉ bảo tận tình của PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Trớc tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất về

sự giúp đỡ quý báu đó.

Tôi xin chân thành cảm ơn ThS Ngô Thị Bê, ngời đã luôn nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.

Xin cảm ơn sự giúp đỡ quý báu, tạo điều kiện thuận lợi của các thầy, cô giáo thuộc bộ môn Giải phẫu-Sinh lý; Ban chủ nhiệm khoa Sinh học, Khoa Sau Đại học trờng Đại học Vinh; Ban giám hiệu và học sinh trờng Tiểu học Lê Lợi và Tiểu học Lê Hồng Sơn.

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới cha, mẹ, bạn bè và ngời thân đã luôn động viên, cổ vũ cho tôi có thêm nghị lực để hoàn thiện luận văn này.

Vinh, ngày … tháng 12 năm 2008 tháng 12 năm 2008. Tác giả Hồ Thị ái Vinh Mục lục Mở đầu ……… 1

Chơng I Tổng quan tài liệu……… 3

I Lợc sử nghiên cứu……… 3

1.1 Tình hình nghiên cứu về sữa trên thế giới và ở Việt Nam ………… 3

1.1.1 Một số nghiên cứu về sữa trên thế giới ……… 3

1.1.2 Một số nghiên cứu về sữa tại Việt Nam ……… 5

Trang 4

1.2 Tình hình nghiên cứu về sự thể lực và trí tuệ trẻ em trên thế giới và ở

Việt Nam 8

1.2.1 Một số nghiên cứu về sự phát triển cơ thể và trí tuệ trẻ trên thế giới 8

1.3.2 Tình hình nghiên cứu về sự phát triển cơ thể và trí tuệ trẻ em tại Việt Nam 9

II sữa dành cho trẻ em và giá trị dinh dỡng từ sữa… 11

2.1 Một số nhóm sữa dành cho tr em phổ biến trên thị tr ẻ em phổ biến trên thị tr ờng Việt Nam … 11 11

2.2 Thành phần dinh dỡng đợc cung cấp từ sữa ……… 14

III Cơ sở khoa học của đề tài ……… 19

3.1 Cơ sở lý luận ……… 19

3.1.2 Sự phát triển bộ não và năng lực trí tuệ của trẻ ……… 21

3.1.3 Nhu cầu dinh dỡng của trẻ từ 7 – 11 tuổi ……… 22

3.2 Cơ sở thực tiễn ……… 23

Chơng II ĐốI TƯỢNG, NộI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU…… 26

I ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIấN CỨU ……… 26

II NộI DUNG NGHIÊN Cứu của đề tài ……… 26

2.1 Khảo sát thực trạng bổ sung nguồn sữa cho trẻ em từ 7 – 11 tuổi trên hai địa bàn nông thôn và thành phố theo các nhóm tuổi và theo giới tính … 26

2.2 Nghiên cứu sự ảnh hởng của việc dùng sữa lên một số chỉ tiêu về hình thái - của trẻ em từ 7- 11 tuổi ……… 26

2.3 Nghiên cứu sự ảnh hởng của việc dùng sữa lên một số chỉ tiêu về sinh lý của trẻ em từ 7- 11 tuổi ……… 26

2.4 Nghiên cứu sự ảnh hởng của việc dùng sữa và năng lực trí tuệ của trẻ em từ 7-11tuổi……… 26

III PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU ……… 26NG PHÁP NGHIấN C U ỨU ……… 26 ……… 26

3.1 Phơng pháp chọn mẫu ……… 26

3.2 Phơng pháp thu thập số liệu ……… 27

3.3 Phơng pháp xác định tuổi ……… 27

3.4 Phương phỏp nghiờn cứu cỏc chỉ tiờu thể lực ……… 27ng phỏp nghiờn c u cỏc ch tiờu thể l c ứu cỏc chỉ tiờu thể lực ……… 27 ỉ tiờu thể lực ……… 27 ực ……… 27 ……… 27

3.5 Phơng pháp nhận định tình trạng dinh dỡng ……… 28

3.6 Phơng pháp xác định các chỉ tiêu thể chất……… 29

3.6.1 Sử dụng liệu pháp Stange để xác định thời gian nín thở tối đa trớc và sau vận động ……… 29

3.6.2 Tần số mạch đập và huyết áp đợc đo bằng máy đo điện tử Microfile Model: BP 3 BTO-A……… 29

3.7 Phơng pháp xác định năng lực trí tuệ ……… 29

3.8 Phơng pháp xử lý số liệu ……… 30

Trang 5

IV Thiết bị – Dụng cụ nghiên cứu ……… 31

Chơng III Kết quả nghiên cứu và bàn luận ……… 32

I Thực trạng bổ sung nguồn sữa cho trẻ 7-11 tuổi ở trên địa bàn nghiên cứu 32

………

1.1 Mức độ bổ sung thêm nguồn sữa cho trẻ em ở nông thôn và thành phố……… 32

1.2 Mức độ bổ sung thêm nguồn sữa theo giới tính……… 34

1.3 Mức độ bổ sung thêm nguồn sữa của học sinh theo lứa tuổi ……… 35

II Mối liên quan giữa mức độ bổ sung nguồn sữa đến sự phát triển một số chỉ tiêu hình thái……… 37

2.1 Cân nặng ……… 37

2.2 Chiều cao đứng ……… 42

2.3 Vòng ngực ……… 46

2.4 Vòng đầu ……… 48

2.5 Chỉ số Pignet theo các nhóm đối tợng nghiên cứu ……… 51

III Tình trạng suy dinh dỡng của trẻ em từ 7- 11 tuổi ở các nhóm đối tợng 54

………

3.1 Tỷ lệ suy dinh dỡng thể nhẹ cân còi ở trẻ em từ 7 – 11 tuổi ……… 54

3.2 Tỷ lệ suy dinh dỡng thể thấp còi ở trẻ em từ 7 – 11 tuổi……… 57

IV Mối quan hệ giữa các mức độ sử dụng sữa và một số chỉ tiêu sinh lý 59

………

4.1 Huyết áp ……… 59

4.2 Tần số mạch đập ……… 62

4.3 Thời gian nín thở tối đa ……… 64

V Mối quan hệ giữa các mức độ sử dụng sữa và năng lực trí tuệ trẻ em trong các nhóm đối tợng nghiên cứu ……… 67

kết luận……… 71

kIến nghị ……… 73

tài liệu tham khảo ……… 74

Phụ lục

Trang 6

Danh mục các bảng

Bảng 1 Tỷ lệ các nhóm đối tợng nghiên cứu trên địa bàn nghiên cứu

Bảng 2 Tỷ lệ các nhóm đối tợng nghiên cứu theo giới tính

Bảng 3 Tỷ lệ các nhóm đối tợng nghiên cứu theo lứa tuổi

Bảng 4 Cân nặng trung bình của trẻ 7 – 11 tuổi ở các nhóm đối tợng

Bảng 5 Một số kết quả nghiên cứu về cân nặng của trẻ em 7 – 11 tuổi

Bảng 6a Cân nặng ở trẻ em nam thuộc các nhóm đối tợng nghiên cứu

Bảng 6b Cân nặng ở trẻ nữ thuộc các nhóm đối tợng nghiên cứu

Bảng 7 Chiều cao đứng trung bình của trẻ 7 – 11 tuổi ở các nhóm đối tợng

Bảng 8 Một số kết quả nghiên cứu về chiều cao đứng của trẻ 7 – 11 tuổi

Bảng 9a Chiều cao đứng ở trẻ nam ở các nhóm đối tợng nghiên cứu

Bảng 9b Chiều cao đứng của trẻ nữ ở các nhóm đối tợng nghiên cứu

Bảng 10 Vòng ngực trung bình của trẻ 7-11 tuổi ở các nhóm đối tợng

Bảng 11a Vòng ngực của trẻ nam ở các nhóm đối tợng nghiên cứu

Bảng 11b: Vòng ngực của trẻ nữ ở các nhóm đối tợng nghiên cứu

Bảng 12 Vòng đầu trung bình của trẻ 7 – 11 tuổi ở các nhóm đối tợng

Bảng 13a Vòng đầu của trẻ nam ở các nhóm đối tợng nghiên cứu

Bảng 13b Vòng đầu của trẻ nữ ở các nhóm đối tợng nghiên cứu

Bảng 14 Mức độ thể lực ở các nhóm đối tợng nghiên cứu

Bảng 15 Tỷ lệ suy dinh dỡng thể nhẹ cân ở các nhóm đối tợng nghiên cứu

Bảng 16 Tỷ lệ suy dinh dỡng thể thấp còi ở các nhóm đối tợng nghiên cứu

Bảng 17a Huyết áp tối đa của trẻ em từ 7-11 tuổi các nhóm đối tợng

Bảng 17b Huyết áp tối thiểu của trẻ từ 7-11 tuổi ở các nhóm đối tợng

Bảng 18 Tần số mạch đập của trẻ trớc và sau vận động

Bảng 19 Thời gian nín thở tối đa trớc và sau vận động

Bảng 20a Năng lực trí tuệ của trẻ từ 7-11 tuổi ở các nhóm đối tợng theo giới tínhBảng 20b Năng lực trí tuệ của trẻ từ 7-11 tuổi ở các nhóm đối tợng theo địa bàn

Trang 7

Danh mục các Biểu đồ

Biểu đồ 1 Tỷ lệ các nhóm đối tợng trên hai địa bàn nghiên cứu

Biểu đồ 2 Tỷ lệ các nhóm đối tợng nghiên cứu theo giới tính

Biểu đồ 3 Tỷ lệ các nhóm đối tợng nghiên cứu theo lứa tuổi

Biểu đồ 4 Cân nặng trung bình của trẻ em từ 7 – 11 tuổi ở các nhóm đối tợng

Biểu đồ 5 Chiều cao đứng trung bình của trẻ từ 7 – 11 tuổi ở các nhóm đối tợngBiểu đồ 6 Vòng ngực trung bình của trẻ thuộc các nhóm đối tợng nghiên cứu

Biểu đồ 7 Vòng đầu trung bình của trẻ từ 7 – 11 tuổi ở nhóm đối tợng

Biểu đồ 8 Mức độ thể lực ở các nhóm đối tợng nghiên cứu

Biểu đồ 9a Tỷ lệ suy dinh dỡng thể nhẹ cân theo địa bàn ở các nhóm đối tợng

Biểu đồ 9b Tỷ lệ suy dinh dỡng thể nhẹ cân theo độ tuổi ở các nhóm đối tợng

Biểu đồ 10a Tỷ lệ suy dinh dỡng thể thấp còi ở các nhóm đối tợng theo địa bànBiểu đồ 10b Tỷ lệ suy dinh dỡng thể thấp còi ở các nhóm đối tợng theo độ tuổiBiểu đồ 11a Huyết áp tối đa của trẻ từ 7-11 tuổi ở các nhóm đối tợng

Biểu đồ 11b Huyết áp tối thiểu của trẻ từ 7-11 tuổi ở các nhóm đối tợng

Biểu đồ 12 Trị số chênh lệch về tần số mạch đập của trẻ trớc và sau vận động ở cácnhóm nghiên cứu

Biểu đồ 13 Trị số chênh lệch thời gian nín thở tối đa trớc và sau vận động ở cácnhóm đối tợng nghiên cứu theo độ tuỏi

Biểu đồ 14a Năng lực trí tuệ của trẻ từ 7-11 tuổi ở các nhóm đối tợng theo giới tínhBiểu đồ 14b Năng lực trí tuệ của trẻ từ 7-11 tuổi ở các nhóm đối tợng theo địa bàn

Mở đầuTrong xu thế hội nhập và phát triển, giáo dục đã trở thành quốc sách hàng đầutrong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của nớc ta Song song với việc nâng cao chấtlợng đào tạo của ngành giáo dục việc chăm sóc sức khỏe học sinh đóng vai trò hếtsức quan trọng Học sinh phải đủ sức khỏe để học tập tốt và trở thành những ngờicông dân có trí và lực dể đáp ứng yêu cầu phục vụ đất nớc Điều này đã đợc thể hiệnqua nhiều văn kiện của Đảng về chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em Việc cải thiệncác chỉ tiêu cơ bản về sức khỏe cho con ngời, từng bớc nâng cao thể trọng và tầmvóc, trớc hết là cho trẻ em là một trong những mục tiêu quốc gia về dinh dỡng [48]

Giai đoạn từ 7 đến 11 tuổi (lứa tuổi học sinh tiểu học) cơ thể hình thành khốilợng xơng và khung xơng chuẩn bị tiền đề cho sự phát triển tầm vóc ở giai đoạn dậythì, đồng thời các năng lực trí tuệ bắt đầu đợc biểu hiện nhiều Vì vậy trẻ đòi hỏi một

Trang 8

chế độ dinh dỡng cao, đầy đủ các dỡng chất Dinh dỡng thiếu cân đối hoặc cha đầy

đủ có thể gây ra những hậu quả trớc mắt hoặc lâu dài Trẻ có thể bị suy dinh dỡng,còi cọc, chậm phát triển, mắc các tật về xơng, chi, mắt, dễ bị nhiễm các bệnh tuyênnhiễm do sức đề kháng yếu, khả năng nhận thức sút kém

Để đảm bảo chế độ dinh dỡng cân đối, ngoài việc tổ chức bữa ăn gia đìnhphong phú thì sữa là nguồn thức ăn bổ sung vi chất hoàn hảo Nhiều nghiên cứu đợcthực hiện từ các Viện dinh dỡng trên thế giới ở Việt Nam đã chứng tỏ hiệu quả củacác dỡng chất có trong sữâ lên sự phát triển về thể lực và trí tuệ trẻ em [29], [36],[37], [78], [90], [92]

Nhiều nớc châu á đã thành công trong các mục tiêu nâng cao tầm vóc của thế

hệ trẻ bằng các chơng trình sữa học đờng quốc gia nh Nhật Bản, Trung Quốc, TháiLan…

Tại Việt Nam, đã có một số chơng trình dinh dỡng và sữa học đờng tại cáctỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Định, Điện Biên, Lai Châucũng cho thấy hiệu quả dinh dỡng của sữa lên thể lực của học sinh

Tuy nhiên, do điều kiện kinh tế cha cao, giá sữa thờng đắt hơn với bình quânthu nhập nên đa số ngời dân vẫn cha có thói quen cho trẻ uống sữa hàng ngày Trongkhi đó, nhiều dự án sữa học đờng vẫn còn bỏ ngỏ nên tỉ lệ học sinh đợc uống sữa chacao, cha đồng đều, có sự chênh lệch lớn giữa thành phố, nông thôn và miền núi

Nghệ An là một tỉnh có địa bàn dân c phân bố rộng, từ đồng bằng duyên hải tớimiền núi phía tây Sự phát triển kinh tế xã hội không đồng đều giữa thành phố, nôngthôn và miền núi Chế độ dinh dỡng, đặc biệt là việc sử dụng sữa hàng ngày của trẻ emcũng có sự chênh lệch khá lớn Trong các điều kiện nh vậy, nhận thấy rằng tầm vóc vànăng lực trí tuệ của các em học sinh có sự sai khác nhiều

Từ trớc đến nay đã có khá nhiều đề tài nghiên cứu các chỉ tiêu hình thái – sinh

lý và năng lực trí tuệ của trẻ em ở các góc độ và cấp bậc khác nhau, nhng các nghiêncứu về hiệu quả của việc sử dụng sữa cho trẻ em còn ít Để có đợc đánh giá rõ nét hơn

về thực trạng sử dụng sữa hàng ngày của trẻ em ở thành phố và nông thôn Nghệ An,cũng nh bớc đầu tìm hiểu ảnh hởng của sữa lên sự tăng trởng một số chỉ tiêu về hình

thái - sinh lý và năng lực trí tuệ trẻ em, chúng tôi thực hiện đề tài: Tác dụng của việc“Tác dụng của việc

bổ sung nguồn dinh dỡng từ sữa lên sự phát triển các chỉ tiêu hình thái sinh lý và năng lực trí tuệ ở trẻ em từ 7 đến 11 tuổi”.

Đề tài thực hiện với các mục tiêu sau:

- Khảo sát thực trạng bổ sung sữa cho trẻ từ 7-11 tuổi trên địa bàn thành phố(Vinh) và vùng nông thôn (huyện Nam Đàn) tỉnh Nghệ An

- Đánh giá hiệu quả của việc bổ sung nguồn dinh dỡng từ sữa lên sự phát triểncác chỉ tiêu hình thái, sinh lý và năng lực trí tuệ cho trẻ em từ 7-11 tuổi

Trang 9

- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đa ra những khuyến cáo đề xuất với các cấpngành có liên quan nhằm góp phần xây dựng chiến lợc bảo vệ, chăm sóc và giáo dụcthế hệ trẻ

1.1 Lợc sử nghiên cứu

1.1.1 Tình hình nghiên cứu về sữa trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.1.1 Một số nghiên cứu về sữa trên thế giới

Đó từ lõu sữa được cụng nhận là một thực phẩm hoàn hảo nhất trong thiờnnhiờn.Trong sữa gần như cú đủ tất cả cỏc chất dinh dưỡng với một tỷ lệ cõn đối vàtuyệt vời nhất cho sự tiờu húa và hấp thu cỏc chất, là những yếu tố cần thiết cho sựphỏt triển thể chất của một cơ thể Vỡ sữa là thức ăn của những sinh vật non Ngàynay, sữa đợc đặc biệt quan tâm với vai trò là giải pháp an toàn và hiệu quả nhất trongviệc bổ sung vi chất cho trẻ

Khu vực dùng sữa bò sớm nhất là Trung Đông vào khoảng năm 8000 – 7000trớc Công Nguyên Có thể kết luận rằng, tất cả các hành trình của sữa đều vì tơng laicủa trẻ em, sáng chế đầu tiên có thể đa sữa đi thật xa khỏi các trang trại mà vẫn antoàn cho ngời dùng cũng bắt đầu từ trẻ em Gail Borden (1856), ngời Mỹ, sau cáichết của mấy đứa con do ăn sữa bò bị hỏng trong chuyến du hành bằng đờng thủyqua Anh, ông đã sáng chế ra sữa đặc có đờng đầu tiên trên thế giới (bằng sáng chế sốRE2103 cấp ngày 14.11.1856) [27], [61], [62], [92]

Vai trò của vi chất trong sữa đợc chứng minh năm 1881 trên cơ sở thựcnghiệm N.Lunin (Nga), nhng đối tợng thí nghiệm không phải là trẻ em Ông đã thửnuôi chuột nhắt bằng một chế độ ăn tinh gồm đờng, mỡ, casein và hỗn hợp chấtkhoáng từ tro của sữa Tất cả chuột đều chết trong vòng một tháng trong khi đó nhómchỉ nuôi bằng sữa lại sống [27]

Đến năm 1912, nhà hóa sinh ngời Anh Hopkins tiến hành một thí nghiệm đốichứng đầy thuyết phục Ông nuôi chuột cống bằng chế độ ăn tinh gồm mỡ, casein, đ-

Trang 10

ờng và các muối hữu cơ thì chuột ngừng lớn và giảm cân Sau đó, ông cho thêm sữatoàn phần vào khẩu phần thì chuột lại sinh trởng bình thờng [27].

Nghiên cứu của Đại học y khoa Jonhs Hopkins, Anh (1985) nhận thấy rằng sovới trẻ sữa bò thì những trẻ sử dụng công thức sữa thủy phân casein toàn bộ hay thủyphân whey từng phần sẽ làm giảm đợc nguy cơ bị bệnh thể tạng có tính di truyềntrong 5 năm đầu đời [92]

Hiện nay, một số sản phẩm sữa có công thức bổ sung các nuclêotid với quảngcáo làm gia tăng khả năng chống nhiễm khuẩn, giúp trẻ khỏe mạnh Theo công bốcủa hội đồng Y khoa và Đại học Edinburgh (1990), dựa trên các kết quả nghiên cứucho thấy những trẻ đợc nuôi bằng sữa công thức bổ sung thêm các nuclêôtid làm giatăng số lợng và hoạt động của các đại thực bào [ 92]

Không nên nuôi dỡng trẻ một thời gian dài bằng sữa bò nguyên kem, sữa đặc

có đờng và sữa đậu nành Kết luận này đợc rút ra từ nghiên cứu của nhiều Viện dinhdỡng trên thế giới

Theo Viện dinh dỡng Hà Lan (1999), sữa bò nguyên kem không có đủvitamin E, sắt, nuclêôtid và cac axít béo chủ yếu nếu dùng để nuôi trẻ có thể gâythiếu máu [92] Mặt khác, sữa bò nguyên kem có nhiều đạm, muối natri, muối kali,khiến cho thận trẻ cha trởng thành phải làm việc nặng còn sữa đặc có đờng với hàmlợng đờng 40 - 45%, hàm lợng prôtêin, khoáng chất thấp không có lợi cho trẻ [49],[79], [86], [92]

Nhiều Viện dinh dỡng trên thế giới nh Thụy Sỹ, Anh, Astraulia, New Zealand,

Mỹ… đều khuyên rằng nên hạn chế sử dụng lâu dài sữa đậu nành cho bà mẹ mangthai và trẻ nhỏ Hawrylewic (1995) và cộng sự khi phân tích thành phần dinh dỡngtrong sữa đậu nành cho thấy hàm lợng caxi và khoáng chất trong sữa đậu nành đềurất thấp không đáp ứng đủ nhu cầu cho trẻ [71] Một số nghiên cứu mới đây cho thấyhàm lợng Mn cao trong sữa đậu nành có thể làm tổn thơng não trẻ nếu dùng trongthời gian dài, những trẻ tiểu đờng uống sữa công thức từ đậu nành có nguy cơ bệnhtuyến giáp cao hơn gấp 2 lần những trẻ bình thờng [71], [75], [76], [92]

Một điều chắc chắn rằng sữa mẹ là nguồn sữa tốt nhất cho trẻ sơ sinh và trẻnhỏ Liệu có phải rằng trẻ nuôi bằng sữa mẹ sẽ thông minh hơn những trẻ nuôi bằngsữa bột hay không? Geoff Der và cộng sự (2006) qua phân tích dữ liệu của hơn 5000trẻ và 3000 bà mẹ tại Mỹ đã phát hiện ra rằng những bà mẹ cho con bú th ờng thôngminh hơn, có trình độ học vấn cao hơn nên luôn cố gắng tạo ra môi trờng tốt nhấtcho con mình Điều này đợc xem là cơ sở để phản bác lại quan điểm cho rằng sữa mẹ

có liên quan tới IQ của trẻ

Trang 11

Bằng chứng này tiếp tục đợc củng cố bởi nghiên cứu của tạp chí BritishMedica của Anh (2007) Các nhà nghiên cứu tiến hành so sánh những gia đình màmột trẻ đợc nuôi bằng sữa mẹ và một trẻ đợc nuôi bằng sữa bột thay thế Kết quả chothấy những đứa trẻ bú mẹ không thông minh hơn anh chị em của chúng [70], [92].

Còn theo GS, TS Rita Pankaja Rama (Mỹ), từ kết quả nghiên cứu lâm sàng tạitrờng Đại học Oklahoma cho thấy nhóm trẻ dùng sữa bổ sung AA và DHA không

có sự sai khác nhiều với nhóm trẻ bú sữa mẹ về IQ, khả năng tiếp thu, diễn đạt từvựng và độ nhạy bén của thị giác [92]

Vấn đề sữa dành cho trẻ ngày càng đợc quan tâm nhiều hơn trên quy mô toàncầu Chính vì lẽ đó ngày sữa học đờng thế giới lần đầu tiên đợc tổ chức vào tháng 9– 2000, đặt dới sự trợ giúp về thông tin của Tổ chức nông lâm thế giới với hơn 80quốc gia tham gia vào chơng trình này [89]

1.1.1.2 Một số nghiên cứu về sữa tại Việt Nam

Theo nghiên cứu của nhà sử học nổi tiếng thế giới Fernand Braudel, hành trìnhsữa ở Việt Nam cũng nh nhiều nớc có nền văn minh lúa nớc khác, có lẽ muộn mànghơn các nớc phơng Tây rất nhiều Một bằng chứng về ẩm thực cho thấy, những nơikhông uống sữa bò sớm thì trong ẩm thực truyền thống của họ không có món nàochế biến có sử dụng sữa hoặc các sản phẩm từ sữa Trung Quốc và Việt Nam đềukhông có Sữa đi vào ẩm thực Việt Nam vào cuối thế kỷ 19 cùng với sự xuất hiện củasữa đặc có đờng Từ đó trở đi ngời dân Việt bắt đầu biết đến thói quen dùng sữa bò

Hiện nay các nghiên cứu về sữa và tác dụng của sữa đối với trẻ em Việt Nam

là cha nhiều Việt Nam đặt ra chỉ tiêu tăng trởng bình quân về chiều cao là khoảng 6

cm trong 25 năm Thế nhng, dự án nâng cao tầm vóc và thể trạng ngời Việt Nam kếthợp yếu tố dinh dỡng và vận động vẫn đang giẫm chân tại chỗ Theo số liệu của ViệnDinh dỡng Quốc Gia, trong vòng 15 năm từ 1985 – 2000, chiều cao trung bình củangời Việt Nam chỉ tăng đợc 1,5cm Trong khi đó, Thái Lan và Trung Quốc, tăng tr-ởng trung bình của họ là 2 cm trong 5 năm Trong hội nghị sữa học đờng lần 10 tổchức Côn Minh, Trung Quốc (2005), Trung Quốc đã hãnh diện báo cáo về chơngtrình sữa học đờng của mình cho trên 200 triệu học sinh Mỗi ngày 1,93 triệu hộp sữatơi đợc phát cho các em học sinh Sau chơng trình này chiều cao trung bình của củacác em tăng 2cm [89],[90]

Trong bản báo cáo tại hội nghị phòng chống loãng xơng (10- 2007) đã tổngkết sản lợng sữa tiêu thụ trên toàn cầu tăng 5 tỷ lít, đa tổng sản lợng tiêu dùng trêntoàn cầu lên 242 tỷ lít Tại các khu vực châu á, Mỹ Latinh, châu Phi là những nơitiêu thụ sữa nớc rất mạnh nhờ các chơng trình khuyến khích uống sữa từ những dự ánchính phủ và phi chính phủ Mức tiêu thụ mạnh nhất là Trung Quốc với 25 lít/ng-

Trang 12

ời/năm, Thái Lan 22 lít/ngời/năm (2006), trong khi đó ở Việt Nam con số này chỉ là

6 lít [92]

Năm 2005, Đỗ Thị Kim Liên và cộng sự thực hiện dự án “Tác dụng của việcĐánh giá hiệu quảcủa sữa và sữa đa vi chất lên tình trạng dinh dỡng và vi chất dinh dỡng của học sinhtiểu học” Đối tợng là học sinh tiểu học tại Bắc Ninh Sau 6 tháng bổ sung nguồn sữa,tình trạng dinh dỡng và thiếu vi chất đều đợc cải thiện Mỗi học sinh trung bình tăng1,5 – 1,6 kg thể trọng, 3cm chiều cao Suy dinh dỡng thể nhẹ cân giảm 10 - 13%,thể thấp còi giảm 9,4 - 8,8%, thể gầy còm giảm 1,3- 4,6%; nồng độ Hb tăng; tỷ lệthiếu máu, thiếu vitamin A, thiếu sắt, kẽm, iốt đều giảm Ngoài ra, khả năng ghi nhớcủa nhóm học sinh đợc uống sữa cao hơn nhóm học sinh không đợc uống sữa [37]

Từ tháng 12/2006 đến tháng 6/2007, Viện dinh dỡng Quốc Gia phối hợp cùngcông ty Nestlé Việt Nam thực hiện hai cuộc nghiên cứu trên 2.196 trẻ từ 2-12 tuổi.Nghiên cứu trên 497 trẻ từ 2- 3 tuổi tại Bắc Ninh cho thấy khi trẻ đợc uống sữa thờngxuyên, sự thiếu hụt về vitamin A, tình trạng thiếu máu, kẽm đều giảm rõ rệt [83] Tạithành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, nghiên cứu trên 1.699 trẻ từ 6-12 tuổi cho thấytrẻ ngoại thành thấp hơn trẻ em nội thành từ 2,5 – 4,8 cm ở tất cả các nhóm tuổi[84] Các nghiên cứu khác cũng đều cho thấy trẻ em Việt Nam cần phải uống sữa vớikhối lợng nhiều hơn và thờng xuyên hơn [15], [16], [37], [49], [83], [84], [85],[86],[87]

Từ năm 2001 – 2008, một chơng trình dinh dỡng học đờng tại Việt Nam do

Bộ Nông Nghiệp Mỹ tài trợ đã đợc thực hiện trên các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, QuảngBình, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Điện Biên, Lai Châu Đối t-ợng là các em học sinh tiểu học vùng sâu vùng xa đợc cung cấp các bữa ăn dinh dỡnghọc đờng miễn phí (gồm 200ml sữa và 30 gam bánh quy dinh dỡng) liên tục trong 6tháng Chơng trình đã cải thiện đáng kể sức khỏe cho các em, hầu hết các em đềutăng cân trung bình 0,5 – 4 kg, cá biệt có những em tăng 9 kg, tỷ lệ suy dinh d ỡnggiảm 18 – 25% [90]

Theo số liệu năm 2007 của Viện Dinh dỡng Quốc Gia đa ra tại diễn đàn

“Tác dụng của việcQuyền uống sữa của trẻ em”, chiều cao trung bình của trẻ em dới 2 tuổi ở nớc tatăng 5 cm so với 22 năm trớc nhng vẫn thấp hơn 5cm so với chuẩn của thế giới, tỷ lệsuy dinh dỡng thể thấp còi là 34%, thể nhẹ cân là 20% [87]

Bác sỹ Lê Thị Kim Quý – Giám đốc Trung tâm Dinh dỡng thành phố Hồ ChíMinh (2007), các khảo sát trên lứa tuổi học đờng tại thành phố Hồ Chí Minh chothấy trẻ em nơi đây có chiều cao trung bình thấp hơn trẻ em Nhật Bản cùng nhómtuổi, cùng giới Chênh lệch thấp nhất là 1,2- 2cm lúc 6- 7 tuổi và cao nhất là 7,1cmlúc 14 tuổi ở nam và 6,6 tuổi ở nữ Mô hình dinh dỡng học đờng ở Nhật cần đợcchúng ta học tập và áp dụng một cách thích hợp Các chuyên gia dinh dỡng đều

Trang 13

khẳng định rằng, để nâng cao tầm vóc cho trẻ thì sữa đóng vai trò hết sức quan trọng[87].

1.1.2 Tình hình nghiên cứu về thể lực và trí tuệ trẻ em trên thế giới và tại Việt

Nam

1.1.2.1 Một số nghiên cứu về thể lực và trí tuệ trẻ em trên thế giới

Nghiên cứu đánh giá sự phát triển cơ thể trẻ em trên thế giới đã bắt đầu từ cuốithế kỷ XIX cho đến nay đã tiến hành rộng rãi trên nhiều nớc Kết quả nghiên cứugiữa các công trình mặc dù có sự khác nhau do thời gian cũng nh đối tợng nghiêncứu thuộc các địa bàn khác nhau nhng các công trình này đều rút ra kết luận chung

về quy luật tăng trởng và phát triển cơ thể cũng nh có cách đánh giá sự phát triển củacơ thể trẻ em qua các chỉ số nhân trắc Những tài liệu này chẳng những có giá trịthực tiễn giúp tạo cơ sở, nền tảng để đánh giá mà còn có giá trị lý luận về quá trìnhtăng trởng và phát triển cơ thể trẻ em cũng nh cách đánh giá chúng Có thể kể đếnmột số công trình tiêu biểu nh: Christian Friedrich Jampert (1754); Rudofl Martin,nhà khoa học Đức, tác giả của giáo trình “Tác dụng của việcGiáo trình về nhân học” (1919) và “Tác dụng của việcChỉnam đo đạc cơ thể và xử lý thống kê” (1924) đợc coi là ngời đặt nền móng cho khoahọc nhân trắc [4]

Vào đầu thế kỷ XX việc nghiên cứu về quá trình phát triển của trẻ em đợc đẩymạnh ở khắp nơi trên thế giới Theo H.Goldstein và J.M.Tanner (1980) thì tốc độphát triển về cân nặng hầu nh không đổi ở trẻ em từ lúc 3 tuổi cho đến tuổi dậy thì,mức tăng cân trung bình là 2,0 – 2,7 kg trong một năm [3], [4]

Hiện nay Tổ chức y tế thế giới đã khuyến cáo, thúc đẩy một cách mạnh mẽ

việc sử dụng các số liệu của quần thể tham chiếu NCHS (National Center for Health

Statistic) xuất bản năm 1983 nh là một tài liệu chuẩn quốc tế cho việc so sánh tình

trạng sức khỏe và tình trạng dinh dỡng của trẻ em các nớc Quần thể NCHS đợc chọnvì nó đáp ứng hầu hết các tiêu chuẩn quốc tế (IUNS 1972) cho một số liệu tham khảo

lý tởng: mẫu nghiên cứu ngang, mẫu lớn và đại diện bao gồm ít nhất 200 trẻ đợc nuôidỡng tốt ở mỗi nhóm tuổi và mỗi giới, các bớc thu thập số liệu đợc chuẩn hóa tốt, các

t liệu đợc cung cấp đầy đủ, quần thể đợc nghiên cứu tỏ ra đã đạt đến tiềm năng pháttriển của nó [52], [81]

1.1.2.2 Tình hình nghiên cứu về thể lực và trí tuệ trẻ em tại Việt Nam

ở Việt Nam, công trình nghiên cứu đầu tiên về tăng trởng, phát triển chiềucao, cân nặng ở trẻ em có lẽ là của Mondiere (1875) và sau này của Huard và Bigot(1938) và của Đỗ Xuân Hợp (1942), Chu Văn Tờng và Nguyễn Công Khanh (1972)

Đáng chú ý là công trình “Tác dụng của việcNghiên cứu hằng số sinh học ngời Việt Nam” do giáo sNguyễn Tấn Ghi Trọng chủ trì vào năm 1967 và 1972, với sự tham gia nghiên cứucủa các viện nghiên cứu và các trờng Năm 1974, cuốn “Tác dụng của việcNhân trắc học và sự ứng

Trang 14

dụng nghiên cứu trên ngời Việt Nam” của tác giả Nguyễn Quang Quyền đợc xuấtbản và đợc coi là “Tác dụng của việccuốn sách đầu tay” cho những ngời nghiên cứu nhân trắc học ởViệt Nam [47] Các công trình này đã đợc tập hợp lại trong cuốn “Tác dụng của việcHằng số sinh họccủa ngời Việt Nam” xuất bản năm 1975 [4]

Tại Việt Nam các nghiên cứu về lứa tuổi học đờng khá nhiều tuy vậy cònthiếu các số liệu và khuyến cáo cụ thể về dinh dỡng cho lứa tuổi học đờng Một sốnghiên cứu về phát triển thể lực trẻ em vào đầu thế kỷ 20 nhng ở một số vùng nhất

định Nghiên cứu của Trần Thị Minh Hạnh, Nguyễn Thị Kim Hơng và cộng sự(1999-2005) cho thấy cân nặng và chiều cao của học sinh thành phố Hồ Chí Minhthấp hơn so với quần thể tham khảo NCHS, nhng cao hơn so với hằng số sinh họcViệt Nam (1975) cũng nh các số liệu công bố trớc đây Nghiên cứu cũng chỉ ra sựkhác biệt rõ rệt giữa trẻ em nông thôn và trẻ em thành phố Cân nặng và chiều caotrung bình của trẻ em Hà Nội cao hơn hẳn so với trẻ em vùng nông thôn, tuổi càngtăng cao thì khoảng cách càng rõ rệt

Kết quả tổng điều tra dinh dỡng năm 2000 của Viện Dinh dỡng cho thấy tỷ lệgầy ở trẻ em 6-8 tuổi thấp hơn so với trẻ từ 9-14 tuổi Tỷ lệ suy dinh d ỡng của nhóm6-10 tuổi là 26,7% Về diễn biến của mức gia tăng chiều cao so với năm 1975 nhậnthấy chiều cao trung bình hiện nay cao hơn trớc 4,1cm (trẻ nam 7 tuổi) và 3,8 cm (trẻnữ 7 tuổi) Về cân nặng, mức tăng tơng ứng là 2,0kg ở trẻ nam và 0,8kg ở trẻ nữ, vẫn

Năm 1994, Trịnh Bỉnh Di trong cuốn “Tác dụng của việc Bàn về đặc điểm tăng trởng của ngờiViệt Nam” đa ra nhận xét giai đoạn từ 6 – 9 tuổi thấy rằng trẻ em phát triển đồng

đều, phát triển mạnh thời kỳ tiền dậy thì ở nữ từ 11 – 13 tuổi, nhng thấp hơn so vớinớc ngoài) [8]

Trần Văn Dần (1990 – 1995) và cộng sự nghiên cứu học sinh phổ thông từ 8

đến 14 tuổi ở một số vùng dân c phía Bắc nhận thấy, chiều cao của các em phát triểntốt hơn so với trẻ em cùng lứa tuổi trớc đây, đặc biệt ở thành thị chiều cao của trẻphát triển tốt hơn các vùng khác [6]

Nghiên cứu một số chỉ tiêu nhân trắc trên trẻ em Thái Bình Phạm có NgọcKhái, Bì Văn Đăng, Trần Minh Hậu (1998) [22], Nguyễn Văn Nghiên và Phạm NgọcKhái nghiên cứu lặp lại 1995-2004 [46]

Trang 15

Nguyễn Thị Bích Ngọc (2000) đã đa ra nhận xét tầm vóc thể lực và sinh lý củahọc sinh tiểu học Nam Định nam cao hơn học sinh nữ và tăng một cách đáng kể sovới những năm trớc [43].

Năm 2001, Nguyễn Hữu Chỉnh đã nghiên cứu cho thấy rằng thể lực của họcsinh Hải Phòng tăng cao hơn so với những năm trớc, trẻ nam cao hơn trẻ nữ cùng lứatuổi từ 6 đến 9 tuổi và ngợc lại trẻ em gái phát triển mạnh hơn trẻ em trai ở giai đoạn

11 tuổi [5]

Năm 2001, Trần Thị Loan nghiên cứu học sinh Cầu Giấy–Hà Nội đã xác địnhthời điểm tăng nhanh về chiều cao, khối lợng và vòng ngực của học sinh nữ xuất hiệnsớm hơn so với học sinh nam hai năm [35]

Trớc năm 1975, ở Việt Nam việc nghiên cứu trí tuệ còn hạn chế Các testnghiên cứu trí tuệ chỉ thờng dùng trong ngành y tế nhằm mục đích chẩn đoán bệnhtâm thần ở một số bệnh viện Từ cuối những năm 1980 trở lại đây, đã có rất nhiềucông trình nghiên cứu về trí tuệ của học sinh Việt Nam, tiêu biểu là các tác giả MaiVăn Hng, Tạ Thúy Lan, Trần Thị Loan, Nguyễn Lê Hà, Ngô Công Hoàn Tuy nhiêncác nghiên cứu chủ yếu tập trung trên đối tợng là học sinh phổ thông, sinh viên.Nghiên cứu về năng lực trí tuệ của học sinh tiểu học cha nhiều

Trần Trọng Thuỷ (1989) đã tìm hiểu sự phát triển trí tuệ bằng test Raven, đềcập đến mối tơng quan giữa trí tuệ và thể lực của học sinh [50]

Năm 1995, Tạ Thuý Lan,Võ Văn Toàn bớc đầu nghiên cứu khả năng trí tuệ củahọc sinh cấp I Hà Nội [31]; Lê Thị Phơng Hoa (1997) nghiên cứu năng lực trí tuệ họcsinh tiểu học Đông Thái, Hà Nội [12] Kết quả nghiên cứu cho thấy, điểm trí tuệ củahọc sinh tăng dần theo tuổi nhng tốc độ tăng không đều, khả năng trí tuệ của học sinhnông thôn thấp hơn so với học sinh thành phố

Năm 2001, Trần Thị Loan nghiên cứu trí tuệ của học sinh độ tuổi từ 6 – 17 đãcho thấy, quá trình phát triển trí tuệ của học sinh diễn ra liên tục, tơng đối đồng đều

và không có sự khác biệt theo giới tính [35]

1.2 sữa dành cho trẻ em và giá trị dinh dỡng từ sữa

1.2.1 Một số nhóm sữa dành cho trẻ em phổ biến trờn thị trường Việt Nam

Trong những năm gần đõy, sữa khụng cũn là một lọai thực phẩm xa xỉ

đắt tiền khú tỡm như trong thời kỳ trước, mà cú thể núi hầu như tất cả mọi người ở thành phố và kể cả nụng thụn đều cú thể sử dụng sữa Đặc biệt tại những thành phố lớn, sữa cho trẻ em thậm chớ cho cả người lớn là hết sức phổ biến Các sản phẩm sữa dành cho trẻ em trên thị trờng là hết sức đa dạng Qua thống kê, tập trung vào một số nhóm sau [61], [72], [75], [78], [85], [86] :

Trang 16

* Sữa nớc: Gồm sữa tơi và sữa tiệt trùng Sữa tơi l loại sà loại s ữa được lấy trực tiếp từ bũ,

dờ… sau khi xử lý (đa số l pha loóng v tià loại s à loại s ệt trựng bằng nấu sụi, tia cực tớm, )…được đúng gúi v o hà loại s ộp, bịch, chai Ví dụ: Vinamilk 100%, Dutch Lady, Mộc…Châu, … ữa tươi thuộc nhúm sữa bộo Trên thị trờng nhóm sữa tơi thực chất là rất S

ít, chủ yếu là sữa nớc đợc pha chế từ sữa bột Cứ 8 lớt sữa tươi sẽ l m à loại s được 1 kg sữabột, một kg sữa bột n y khi uà loại s ống sẽ pha với nước ấm th nh 8 lớt sà loại s ữa nờn cũn gọi là loại ssữa ho n nguyờn hay sữa tiệt trùng Nhóm này thì lại rất đa dạng: một số sản phẩmà loại ssữa nớc của Vinamilk, Dutch Lady, Hanoimilk, Milo, Ovatine,…Theo các chuyêngia dinh dỡng thì sữa hoàn nguyên nếu đảm bảo chất lợng và xử lý đúng kỹ thuật thìgiá trị dinh dỡng cũng không thua kém sữa tuơi Thậm chí các nhà sản xuất còn bổsung thêm một số vi chất giúp tăng cờng cho sự phát triển toàn diện cơ thể trẻ

* Sữa bột (nguyờn kem, sữa bộo) là loại sữa dạng bột được đúng trong hộp sắt haybao thiếc, khi uống thỡ pha sữa bột với nước ấm Cỏc loại sữa bột này đều được nhậpngoại Trong sữa bột thường được bổ sung thờm cỏc chất dinh dưỡng như chất bộo,đạm, đường, vitamin, khoỏng chất, sắt, canxi, Taurin, DHA, ARA, probiotic, chấtxơ… với số lượng và thành phần thay đổi tựy theo từng nhu cầu khỏc nhau:

:

+ Sữa cụng thức 1 (Infant formula): Dành cho trẻ dưới 6 thỏng tuổi, cú thành

phần và tỉ lệ cỏc chất dinh dưỡng tương tự sữa mẹ: 1,7g prôtêin; 3,4g lipít; 7,4ggluxit; 42,1g canxi; 67 KCal Dạng sữa này giỳp trẻ dễ tiờu húa và cú tỷ lệcanxi/phospho là 2:1 tối ưu cho thận của trẻ nhỏ và tăng cường hấp thu canxi Trongnhúm sữa này cú thể kể đến như: Similac, Enfalac, SMA, Dielac1, Dutch Lady step

1, Lactogen 1, Dumex 1, Guigoz 1, NAN 1,…

+ S a cụng th c 2 (Follow on) ữa cụng thức 2 (Follow on) ức 2 (Follow on) : D nh cho tr t 6-12 thỏng tu i, cú t là loại s ẻ từ 6-12 thỏng tuổi, cú tỷ lệ ừ 6-12 thỏng tuổi, cú tỷ lệ ổi, cú tỷ lệ ỷ lệ ệ

m v bộo cao h n s a cụng th c 1 (t ng t s a bũ) phự h p v i s cung c p

đ à loại s ơng phỏp nghiờn cứu cỏc chỉ tiờu thể lực ……… 27 ữa cụng thức 1 (tương tự sữa bũ) phự hợp với sự cung cấp ứu cỏc chỉ tiờu thể lực ……… 27 ương phỏp nghiờn cứu cỏc chỉ tiờu thể lực ……… 27 ực ……… 27 ữa cụng thức 1 (tương tự sữa bũ) phự hợp với sự cung cấp ợp với sự cung cấp ới sự cung cấp ực ……… 27 ấp

n ng lượp với sự cung cấpng cao h n cho ơng phỏp nghiờn cứu cỏc chỉ tiờu thể lực ……… 27 độ tuổi này: 2,7g prôtêin; 2,5g lipít; 7,0g gluxit; 96,7g ổi, cú tỷ lệ à loại s tu i n y: 2,7g prôtêin; 2,5g lipít; 7,0g gluxit; 96,7gcanxi; 76 KCal Vớ d nh : Enfapro, Gain, Dutch Lady step2, Dielac 2ụ như: Enfapro, Gain, Dutch Lady step2, Dielac 2… ư …

+ S a cụng th c 3 (Growing up) ữa cụng thức 2 (Follow on) ức 2 (Follow on) : D nh cho tr trờn 1 tu i v ngà loại s ẻ từ 6-12 thỏng tuổi, cú tỷ lệ ổi, cú tỷ lệ à loại s ười lớn, ới sự cung cấpi l n,

n ng lượp với sự cung cấpng cao h n hai lo i trờn Vớ d nh : Dutch Lady123, Dielac 3, Dugro,ơng phỏp nghiờn cứu cỏc chỉ tiờu thể lực ……… 27 ụ như: Enfapro, Gain, Dutch Lady step2, Dielac 2… ư

N eslộ 1+, Dumex ; Grow school…Có thể chia ra nhóm sữa dành cho trẻ trên 3 tuổi

và nhóm trẻ trên 6 tuổi do tùy theo nhu cầu u tiên chất dinh dỡng theo lứa tuổi nhnhiều canxi hơn, nhiều chất chống tăng cờng nhiễm khuẩn hơn nhng nói chung thành

Trang 17

phần không khác nhau nhiều và sự lựa chọn không cần chặt chẽ quá do trẻ giai đoạnnày còn ăn thêm nhiều thực phẩm khác nữa.

+ Sữa dành cho trẻ sinh non (premature formula) Ví dụ: Frisolac Premanture;

Enfalac Premanture; Dumex Premanture;… Nhóm sữa này chứa hàm lợng prôtêin,vitamin, khoáng chất cao phù hợp với trẻ sinh non

+ Sữa khụng cú lactose dành cho trẻ khụng dung nạp lactose: Dunex

lacto-free; Similac lacto lacto-free; Enfalac lacto lacto-free; Prosobee; Nursoy;…

+ Sữa chống úi, tỏo bún : Do thờm tinh bột gạo vào sữa làm tăng khối lượng

phõn giảm tỏo bún và làm sữa đặc hơn nờn chống úi Ví dụ: Frisolac comfort

+ Sữa thủy phõn đạm dành cho trẻ dị ứng hoặc khú tiờu húa hấp thu đạm Ví

dụ: Pregestimin; Nutramigen; Alimentum…

+ Sữa cho bà mẹ mang thai: Nếu tính bào thai cũng là một giai đoạn phát

triển của trẻ thì không thể không kể đến nhóm sản phẩm này Ví dụ: Efamama, MumSue, Ensua mum, Dielac Mama, Humama, Golg-cup Mama…

* Sữa khụng bộo (sữa gầy, sữa tỏch bơ) là loại sữa nguyờn kem được lấy đi một phầnhay toàn bộ chất bộo để làm giảm năng lượng nhưng vẫn cũn đầy đủ cỏc thành phầndinh dưỡng khỏc, thường được bổ sung thờm canxi và khụng cú cholesterol Sữa gầychỉ nờn dựng cho trẻ trờn 3 tuổi bộo phỡ nhiều (cú quan niệm cho là trờn 6 tuổi béophì) Ví dụ: Sữa bột tách béo của Dutch Lady, Vinamilk, Aboot…

* Sữa đậu nành nước dạng cụng nghiệp đúng trong hộp giấy : Nếu được bổ sung cỏcchất dinh dưỡng cần thiết thỡ sẽ giỏ trị dinh dưỡng tương đối, khụng cú đạm

* Sữa đậu nành nấu thủ cụng: Chỉ là một lọai nước mang tớnh giải khỏt mà khụng cútớnh bổ dưỡng nờn khụng nờn dựng để nuụi lớn trẻ em, vỡ năng lượng cũng nhưthành phần cỏc chất dinh dưỡng rất thấp, canxi hầu như khụng cú Mặt khác, theomột số nghiên cứu cho thấy trong sữa đậu nành, kể cả dạng đóng gói công nghiệpchứa hàm lợng Mn cao, nếu dùng lâu dài có thể gây tổn thơng cho não của trẻ

* Sữa đặc cú đường: Loại sữa này cũng khụng nờn dựng để nuụi trẻ vỡ cú hàm lượngđường quỏ cao, khi pha loãng để uống vừa miệng thỡ thành phần dinh dưỡng cũn lạirất thấp .

* Sữa cao năng lượng: Là loại sữa được bổ sung thờm nhiều đường và bộo để tăng

Trang 18

đậm độ năng lượng (1ml sữa cung cấp 1 kilo calo) dựng cho trẻ suy dinh dưỡng,dựng trong giai đọan kộm ăn của trẻ em

* Sữa chua dạng uống hay dạng sệt: Là sữa được lờn men vi sinh cú lợi cho tiờu húa

và hấp thu, giảm nguy cơ tiờu chảy do thiếu men lactase

1.2.2 Thành phần dinh dỡng đợc cung cấp từ sữa

Đó từ lõu sữa được cụng nhận là một thực phẩm hoàn hảo nhất trong thiờnnhiờn, trong sữa gần như cú đủ tất cả cỏc chất dinh dưỡng với một tỷ lệ cõn đối vàtuyệt vời nhất cho sự sự tiờu húa và hấp thu cỏc chất, là những yếu tố cần thiết cho

sự phỏt triển thể chất của một cơ thể vỡ sữa là thức ăn của những sinh vật non

Với hơn hai trăm loại thực phẩm trong thiờn nhiờn được phõn thành bốnnhúm dinh dưỡng (bột đường, đạm, bộo, rau củ và trỏi cõy) thỡ sữa được xếp chenvào giữa cả bốn nhúm với đầy đủ thành phần dinh dưỡng cú trong sữa Qua thống kêthành phần dinh dỡng của nhiều sản phẩm sữa trên thị trờng có xuất xứ trong vàngoài nớc chúng tôi nhận thấy rằng, tùy vào công thức sữa mà một số thành phần cóthể tăng lên hoặc giảm xuống cho phù hợp với nhu cầu dinh dỡng của trẻ theo độtuổi Về cơ bản thành phần dinh dỡng cơ bản của các sản phẩm là tơng đơng nhnhau, bao gồm: prôtêin (Triptophan, Tirozin); chất béo (axit linôlêic, axit -linôlêic,α-linôlêic,DHA, ARA, Sphingo myelin); gluxit (lactoz, mantozo,mantodustrin, chất xơ);khoáng chất ( Ca, P, Fe, Cu, Na, K, Cl, Mg, Zn, I, Mn, Se,); Vitamin (A, D3, E, K1,B1, B6, B12, B2, C); Axit folic; axit pentothenic; Biotin; Cholin… Một số sản phẩm bổsung thêm SA, AA, DHA, các nuclêôtid, Taurin…Hiện nay, ngời tiêu dùng có xu h-ớng lựa chọn các sản phẩm sữa xuất xứ từ nớc ngoài vì cho rằng hàng ngoại nhập tốthơn Tuy nhiên, theo nhận định của các nhà phân tích thị trờng điều này là do tâm lýchuộng hàng ngoại Mặt khác, chính thơng hiệu và các hình thức tiếp thị đã tạo nên

sự khác biệt về giá và tạo nên tâm lý tiêu dùng hàng cao cấp, đặc biệt Các chuyêngia dinh dỡng nói rằng “Tác dụng của việc Không có sữa nào là tốt nhất khi mà thành phần dinh dỡngcơ bản của chúng đều đợc đảm bảo Các thành phần bổ sung nh DHA, ARA,omega3, Omega6… thì cũng đợc bổ sung trong một số loại sữa trong nớc cũng có,nhng sự thông minh của trẻ không phải đợc quyết định bởi yếu tố này…” [13]

Giá trị dinh dỡng của các thành phần chứa trong sữa mang lại là điều lí giảivì sao nói rằng sữa là loại thực phẩm hoàn hảo nhất trong tự nhiên [32], [33], [38],[42], [59], [78], [85], 86], [92]

Ch t ấp đ m (Prôtêin) là vật liệu xây dựng nên các tế bào mô, cơ quan, dịchtiêu hóa, các nội tiết tố, các men và vitamin…Thiếu prôtêin, trẻ sẽ ngừng tăng trởng,

Trang 19

sụt cân, hệ tiêu hóa kém, dễ mắc bệnh Prôtêin trong sữa là một loại prôtêin cú giỏ trịsinh học cao nhất trong tất cả cỏc lọai prôtêin (tương đương với Prôtêin của trứng).

Cơ thể cú khả năng sử dụng Prôtêin sữa gần như hoàn toàn sau khi hấp thu vào cơthể, đặc biệt lại rất giàu cỏc axit amin cần thiết cho sự hoạt động và phỏt triển

Lactose là một loại chất đường của sữa, với sữa bột đụi khi nhà sản xuấtcũn thờm đường glucose…cung cấp năng lượng cho sự hoạt động của cơ thể Não cóthể phát triển tùy vào lợng glucose Đây đợc xem nh là nguồn nhiên liệu cần thiết.Khi thiếu hụt glucose có thể làm suy giảm nhận biết, khó tập trung

Cỏc loại sữa tươi, sữa nguyờn kem (khụng tỏch bơ) giàu chất bộo động vật(Lipid) là nguồn cung cấp năng lượng chớnh của sự tăng trưởng và phỏt triển hoànchỉnh hệ thống thần kinh của trẻ nhỏ

Trong sữa cú gần như đủ cỏc lọai sinh tố cần thiết: Vitamin A, C, D, E, acidfolic,… đặc biệt nhiều cỏc vitamin nhúm B là vi chất dinh dưỡng thường thiếu trongkhẩu phần ăn của người Việt Nam Sữa là nguồn cung cấp khoáng chất tơng đối

đầy đủ và là một trong số ớt cỏc loại thực phẩm giàu canxi trong thiờn nhiờn Sữađặc biệt giàu canxi và phospho là những chất khoỏng khụng thể thiếu trong xõy dựng

và cấu trỳc nờn hệ thống xương, răng (99%)… với tỉ lệ canxi/phospho hợp lý nhấtcho sự hấp thu vào cơ thể Sữa giỳp cho bộ xương trẻ phỏt triển về chiều dài vàchiều rộng, tăng bề dày của vỏ xương và làm cho thõn xương thờm cứng chắc.Thậm chí đối với cả ngời lớn, sữa cũng hết sức cần thiết Theo khuyến cỏo của cỏcchuyờn gia dinh dưỡng dựng sữa thường xuyờn là giải phỏp hữu hiệu nhất để đỏpứng nhu cầu canxi cho trẻ mỗi ngày từ 500 – 800 mg Vỡ nếu chỉ ăn cỏc loại thựcphẩm khỏc thỡ khú mà đạt được số lượng canxi cần thiết nờu trờn Đối với phụ nữ cúthai và cho con bỳ nhu cầu canxi tăng rất cao (1000-1200mg canxi/ngày) nên cầnthiết phải uống sữa mỗi ngày

Một lớt sữa tươi cung cấp trung bỡnh khoảng 670 Kilocalo năng lượng chohoạt động cơ thể (tương đương khoảng 3,5 chộn cơm trắng lớn), 1000mg canxi vàcỏc chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phỏt triển toàn diện của một cơ thể

Sắt (Fe) tham gia tạo máu, cụ thể là tạo hồng cầu để vận chuyển oxy và giữ vaitrò quan trọng trong hô hấp tế bào Thiếu sắt sẽ dẫn tới thiếu máu, gây chậm tăng tr-ởng, ảnh hởng tới sức khỏe, sức học, khả năng t duy, sáng tạo kém Nhiều nghiên

Trang 20

cứu đã chứng minh thiếu sắt ảnh hởng nghiêm trọng đến sự phát triển bộ não trongthời thơ ấu Trẻ bị thiếu máu do thiếu sắt có chỉ số phát triển tâm thần và vận độngthấp hơn trẻ cùng trang lứa trong cùng môi trờng sống Khi trẻ đã lớn, thiếu máu dothiếu sắt cũng ảnh hởng tới sự phát triển trí nhớ và ảnh hởng tới kết quả học tập dongủ gật trong giờ học và thiếu oxy não

Kẽm (Zn) đợc biết đến nh một loại vi chất dinh dỡng cần thiết trong khoảng

30 năm gần đây Kẽm tham gia vào thành phần của trên 300 enzim kim loại, làmtăng khả năng miễn dịch, tăng khả năng ngon miệng ở trẻ em suy dinh dỡng Đặcbiệt kẽm còn có vai trò giúp phân chia tế bào, thúc đẩy tăng trởng, tăng cờng chuyểnhóa vì kim loại này tham gia vào sinh tổng hợp và điều hòa hooc môn tăng trởng.Cho đến nay đã có nhiều nghiên cứu về tác dụng của việc bổ sung kẽm đối với tăngtrởng của trẻ em, đặc biệt là cải thiện chiều cao ở những trẻ thấp còi

Iôt (I) là nguyên liệu tạo nên nội tiết tố tuyến giáp, tác động lên nhiều cơ quan

bộ phận trong cơ thể, thúc đẩy sự tăng trởng Nếu thiếu Iốt sẽ dẫn đến sự trì trệ cả vềthể chất lẫn tâm thần, trẻ có thể bị bệnh đần độn do thiểu năng tuyến giáp

Vitamin A rất cần thiết cho sự tăng trởng của trẻ Ngoài ảnh hởng đối với mắt,

da, sức đề kháng của bề mặt cơ thể chống nhiễm trùng, khả năng chống ôxi hóa,thiếu vitamin A cũng gây chậm tăng trởng xơng

Vitamin D giúp hấp thụ canxi tại ruột tốt hơn và tăng tái hấp thu canxi tạithận, tăng cờng sự tổng hợp prôtêin chuyên chở canxi trong máu Cơ thể nhậnvitamin D từ một ít thức ăn (nh: bơ, sữa, gan, dầu gan cá) và tiền chất vitamin D nằm

ở dới da Vitamin D rất cần thiết cho quá tình tạo xơng, do vậy khi thiếu vitamin D sẽ

ảnh hởng quá trình chuyển hóa can xi –phôtpho trong cơ thể làm cho hệ xơng và cơthể trẻ chậm phát triển Trẻ dễ mắc nguy cơ còi xơng, ảnh hởng đến phát triển chiềucao và tầm vóc trẻ sau này

Các vitamin nhóm B tham gia vào quá trình giải phóng năng lợng trongglucose Đặc biệt B12 tham gia quá trình tổng hợp myêlyn bao quanh các sợi thầnkinh Khi thiếu B12, quá trình myêlyn hóa sợi thần kinh đặc biệt là các đầu tận cùngcủa nơron thần kinh bị rối loạn, gây ra nhiều triệu chứng về thần kinh…Khi trẻ thiếuhụt vitamin nhóm B trẻ dễ đổi tính, trở nên hung hăng, hiếu chiến, dễ thất vọng, chánnản

Lysin là một loại axit amin thiết yếu mà cơ thể có nhu cầu cao nhng hay bịthiếu hụt trong khẩu phần ăn của ngời Việt Nam và dễ bị phá hủy trong qúa trình chếbiến thức ăn Trẻ thiếu lysin sẽ không tổng hợp đợc prôtêin nên có triệu chứng gầy,teo cơ, biếng ăn…

Trang 21

Các axit béo không no chuỗi dài: Thành phần của não bộ có đến 60% làchất béo Trong đó, DHA (Docosa hexaenoic acid) và ARN (Arachidonic acid) lànhững thành phần chính

Taurin: Là một loại axit amin có nhiều trong sữa mẹ Trong cơ thể, Taurin tậptrung nhiều ở cơ xơng và hệ thần kinh trung ơng Taurin có chức năng chống ôxyhóa, bảo vệ cơ thể trớc các tia phóng xạ, hỗ trợ cho sự phát triển bình thờng của hệthần kinh trung ơng và hệ thống thị lực trớc và sau khi sinh Trên thị trờng Việt Namhiện nay Taurin đợc bổ sung vào trong các sản phẩm nớc uống tăng lực và sữa bộtcho trẻ em

Axít folic đóng vai trò quan trọng trong hình thành và phát triển hồng cầu vàbạch cầu Nếu cơ thể trẻ thiếu quá nhiều axit folic sẽ nhanh chóng cảm thấy mệt mỏimau quên, dễ bị kích động…sau khi tập trung học trong một thời gian ngắn

V i cỏc giỏ tr dinh dới sự cung cấp ị dinh dưỡng như trờn, sữa vừa là một loại thực phẩm cú tớnh ưỡng như trờn, sữa vừa là một loại thực phẩm cú tớnhng nh trờn, s a v a l m t lo i th c ph m cú tớnhư ữa cụng thức 1 (tương tự sữa bũ) phự hợp với sự cung cấp ừ 6-12 thỏng tuổi, cú tỷ lệ à loại s ộ tuổi này: 2,7g prôtêin; 2,5g lipít; 7,0g gluxit; 96,7g ực ……… 27 ẩm cú tớnhxõy d ng l i cú c tớnh ch t b o v c th Do ú s a khụng ch c n thi t cho sực ……… 27 ả tớnh chất bảo vệ cơ thể Do đú sữa khụng chỉ cần thiết cho sự ấp ả tớnh chất bảo vệ cơ thể Do đú sữa khụng chỉ cần thiết cho sự ệ ơng phỏp nghiờn cứu cỏc chỉ tiờu thể lực ……… 27 ể Do đú sữa khụng chỉ cần thiết cho sự đ ữa cụng thức 1 (tương tự sữa bũ) phự hợp với sự cung cấp ỉ tiờu thể lực ……… 27 ần thiết cho sự ết cho sự ực ……… 27phỏt tri n th ch t v trớ tu tr em t lỳc m i sinh cho ể Do đú sữa khụng chỉ cần thiết cho sự ể Do đú sữa khụng chỉ cần thiết cho sự ấp à loại s ệ ẻ từ 6-12 thỏng tuổi, cú tỷ lệ ừ 6-12 thỏng tuổi, cú tỷ lệ ới sự cung cấp đết cho sựn khi trưởng thành màng th nh mà loại s à loại scũn c n cho c ngần thiết cho sự ả tớnh chất bảo vệ cơ thể Do đú sữa khụng chỉ cần thiết cho sự ười lớn, ới sự cung cấpi l n, người lớn,i b nh, ngệ ười lớn,i già loại s… để Do đú sữa khụng chỉ cần thiết cho sự phũng ch ng loóngống loóng

xương phỏp nghiờn cứu cỏc chỉ tiờu thể lực ……… 27ng, b sung cỏc ch t dinh dổi, cú tỷ lệ ấp ưỡng như trờn, sữa vừa là một loại thực phẩm cú tớnhng cho b a n h ng ng y v phũng ng a cỏcữa cụng thức 1 (tương tự sữa bũ) phự hợp với sự cung cấp à loại s à loại s à loại s ừ 6-12 thỏng tuổi, cú tỷ lệ

b nh lý do thi u dinh dệ ết cho sự ưỡng như trờn, sữa vừa là một loại thực phẩm cú tớnhng khỏc Cũng vì lí do đó mà đã từ lâu, sữa có mặt tronghầu hết các khẩu phần ăn khuyến nghị cho mọi lứa tuổi ở nhiều quốc gia [37], [38],[39], [42],[49],[56],[61], [79], [83] Dựa trên các kết quả nghiên cứu của Viện dinhdỡng và qua các hội thảo có sự tham gia của nhiều nhà khoa học, Bộ y tế đã ban hành

10 lời khuyên dinh dỡng hợp lý và giai đoạn 2006 - 2010 (quyết định số 05/2007/QĐ - BYT ngày 17/1/2007) Trong đó tại điều 5 khuyên rằng: “Tác dụng của việc Sử dụng sữa và cácchế phẩm từ sữa phù hợp với mỗi lứa tuổi” [56]

1.3 Cơ sở khoa học của đề tài

cả quần thể Sinh trởng (Growth) hay sự lớn lên là sự gia tăng về lợng, bao gồm sự

gia tăng số lợng tế bào, tăng kích thớc khối lợng các cơ quan Phát triển

(Development) là sự biến đổi về chất, bao gồm không chỉ là sự biến đổi về hình thái

mà cả sự hoàn thiện các chức năng sinh lý của các cơ quan cũng nh toàn bộ cơ thể,các quy luật hoạt động của từng giai đoạn của cuộc đời Sinh trởng và phát triển làhai phạm trù có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫn nhau, phụ thuộc vào

Trang 22

nhau Đó là sự vận động đi lên theo chiều hớng hoàn thiện cả về cấu tạo lẫn chứcnăng.

Trẻ em không phải là ngời lớn thu nhỏ, có những đặc điểm và quy luật pháttriển riêng biệt Cơ thể trẻ em là cơ thể đang lớn và đang trởng thành, luôn biến đổi

về số lợng và chất lợng, đợc thể hiện qua sự phát triển về thể chất, sinh lý và tinhthần Sự phát triển về thể chất của trẻ em tuân theo một số quy luật

-Trẻ càng nhỏ, tốc độ phát triển càng nhanh

- ở từng giai đoạn khác nhau, tốc độ phát triển trong mỗi cơ quan, bộ phậncũng nh toàn bộ cơ thể là không nh nhau, phụ thuộc vào tình trạng dinh dỡng, bệnhtật của trẻ và môi trờng mà trẻ đang sống

- Sự phát triển theo chiều hớng đi lên

Các thời kỳ phát triển của cơ thể trẻ em

Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu, đặc điểm cơ thể trẻ và tùy vào giai đoạnlịch sử mà có nhiều cách phân chia thời kỳ phát triển của cơ thể trẻ em [7], [19],[51], [53], [55], [58] Tổng hợp nhiều cách phân loại thì sự phát triển cơ thể trẻ cóthể chia thành các thời kỳ sau:

* Thời kỳ phôi thai: Thời kỳ này đợc tính từ khi thụ tinh đến khi sinh

* Thời kỳ phát triển sau sinh: Bắt đầu từ lúc sinh ra tới lúc trởng thành Thời kỳ này

đợc chia làm các giai đoạn:

+ Giai đoạn thiếu nhi bé: Giai đoạn này từ khi sinh ra cho đến 2 tuổi Đặc

điểm thời kỳ này là sự phát triển mạnh về chiều cao cũng nh khối lợng

+ Giai đoạn trớc học đờng: Bắt đầu từ 2 – 6 tuổi Theo cách phân chia nhómtuổi của WHO thì giai đoạn này kéo dài tơng đơng tới 72 tháng Đặc trng sự pháttriển trong giai đoạn này là gia tốc giảm đều

+ Giai đoạn thiếu nhi lớn: Từ lúc 72 tháng tới lúc xuất hiện các dấu hiệu tiềndậy thì (10 -11 tuổi đối với nữ, 12- 13 tuổi đối với nam ở trẻ em Việt Nam)

Giai đoạn này theo một một số cách gọi khác là giai đoạn học sinh tiểu học

Đây là giai đoạn phát triển trung gian, chuẩn bị tiền đề vật chất cho sự chuyển từhình dáng trẻ em sang ngời lớn Quá trình phát triển sinh lý, thể chất chậm và đềuhơn Sự phát triển tế bào xơng mạnh hơn tế bào sụn Cơ thể hình thành khối lợng x-

ơng và khung xơng, chuẩn bị cho sự phát triển về tầm vóc cũng nh bộ răng của trẻ,răng sữa dần đợc thay bằng hệ thống răng vĩnh viễn Các đoạn cong của cột sống bắt

đầu hình thành nhng cha ổn định Xơng chậu cha phát triển nên khi ngồi lâu làm máu

lu thông kém làm kìm hãm sự phát triển của xơng chậu Sự phát triển mạnh cơ bắp ởlứa tuổi này có thể kìm hãm tốc độ dài xơng, làm chiều dài chi mất cân đối so vớithân mình Hớng rèn luyện thể chất là nhằm vào tố chất về sự khéo léo và sự nhanh

Trang 23

nhẹn là chính, cha nên phát triển về sức mạnh và sức bền vì hoạt động của hệ hô hấp

và tim mạch cha đáp ứng đợc, hơn nữa sẽ ảnh hởng tới chiều cao của trẻ em

+ Giai đoạn tiền dậy thì: Từ 12 đến 15 tuổi đối với nữ, từ 13 đến 16 tuổi đốivới nam Giai đoạn này đặc trng bởi sự hoàn chỉnh về các cấu tạo chức phận của cáccơ quan trong cơ thể Hệ thống cơ xơng phát triển mạnh Hệ

thống thần kinh hoàn thiện, tế bào vỏ não đã hoàn toàn biệt hóa, các đờng dẫn truyền

đã hoàn thiện Trẻ đã có những biểu hiện đặc biệt về phát triển trí tuệ, về tâm sinh lýcủa từng ngời

+ Giai đoạn dậy thì: Giới hạn của giai đoạn này không ổn định, phụ thuộc vàogiới tính, môi trờng sống, hoàn cảnh kinh tế – xã hội, đặc điểm cá biệt từng đứatrẻ…Nữ thờng dậy thì sớm hơn nam (15- 16 tuổi đối với nữ, 17 – 18 tuổi đối vớinam) Giai đoạn này kéo dài khoảng 5 năm với nhiều biến đổi về tâm lý và sinh lý,

hệ nội tiết hoạt động mạnh, cơ thể lớn rất nhanh

Để sự phát triển thể lực nhanh và đạt tầm vóc tối đa ở giai đoạn dậy thì, giai

đoạn học sinh tiểu học mặc dù có tốc độ phát triển chậm nhng rất quan trọng để tíchlũy các chất dinh dỡng tạo tiền đề vật chất cho sau này

Trong nhân chủng học, y học và các nghiên cứu khác thì các chỉ tiêu thờng

đ-ợc dùng để đánh giá sự phát triển cơ thể ngời là các nhóm chỉ tiêu nhân trắc Trongluận văn này chúng tôi sử dụng một số chỉ tiêu chiều cao đứng, cân nặng, vòngngực, vòng đầu và chỉ số Pignet, tình trạng suy dinh dỡng

1.3.1.2 Sự phát triển bộ não và năng lực trí tuệ của trẻ

Cùng với sự phát triển của cơ thể, hệ thần kinh cũng đợc hình thành và pháttriển về mặt giải phẫu và hoàn thiện về mặt chức năng, chủ yếu trong những năm

đầu Đến 7 tuổi, sự tăng trởng mạnh các tế bào não đã hoàn chỉnh, cấu trúc 6 lớp của

vỏ não hình thành rõ rệt, trọng lợng não gần nh ngời lớn Tốc độ phát triển của nãonhanh nhất là trong 9 năm đầu Trong giai đoạn này trẻ có nhu cầu dinh dỡng rất caovới những dỡng chất cần cho sự phát triển của tế bào não nh galactose, các axítbéo…

Từ 7 tuổi trở đi, thùy trán đã trởng thành về hình thái và chức năng Do đó trẻbắt đầu xuất hiện khả năng duy trì những hoạt động phức tạp gồm một vài động tác

và khả năng dự đoán trớc kết quả hành động Tuy nhiên, do quá trình hng phấn trộihơn ức chế nên trẻ hiếu động và chóng mệt mỏi, sự phân tán t tởng mạnh hơn là tậptrung

Trí nhớ và t duy bớt thụ động và trực quan hơn, ý thức bắt đầu phát triển Lậpluận, nhận xét thờng chủ quan do thiếu kinh nghiệm sống T duy phân tích bắt đầuphát triển nhng cha thành kỹ năng thờng xuyên Trẻ cần đợc phát triển mọi tố chất

Trang 24

của trí tuệ bằng việc cung cấp cho trẻ một chế độ dinh dỡng, học tập và nghỉ ngơihợp lý [38], [42], [45], [53], [55].

1.3.1.3 Nhu cầu dinh dỡng của trẻ em từ 7 11 tuổi

Trong mục tiêu phát triển thể chất thì nâng cao tầm vóc cho trẻ đóng vai tròquan trọng hàng đầu Cơ thể cần phải có một chiều cao lí tởng mới đạt đợc các u thế

về vẻ đẹp của hình thể và thể lực sung mãn Từ trớc đến nay rất nhiều quan điểm chorằng chiều cao phụ thuộc phần lớn vào yếu tố di truyền Tuy nhiên, trong thực tếcũng nh một số công trình nghiên cứu trên thế giới đã cho thấy chiều cao chịu ảnh h-ởng của rất nhiều yếu tố: mạnh nhất là yếu tố dinh dỡng (32%), sau đó là yếu tố ditruyền (23%), vận động thể lực (20%), môi trờng, ánh nắng, tình hình bệnh tật, giấcngủ…Và một điều chắc chắn là nếu đợc chăm sóc tốt thế hệ sau bao giờ cũng cóchiều cao vợt trội hơn thế hệ trớc [10], [15], [17]

Vậy còn trí thông minh ở trẻ thì yếu tố nào quyết định? Qua nhiều nghiên cứucho thấy trí tuệ của trẻ phụ thuộc vào 3 yếu tố: trớc hết là do yếu tố di truyền (hệgen), sau đó là chế độ dinh dỡng, sự rèn luyện, học tập và môi trờng sống Thực sựkhông có một loại thực phẩm nào làm trẻ thông minh, mà các chất dinh dỡng chỉ cótác dụng hỗ trợ để phát huy các tiềm năng di truyền về gen thông minh vốn có.Ngoài ra, sự giáo dục rèn luyện cũng có tác dụng hỗ trợ cho trí thông minh phát triển[13], [33]

Giai đoạn 7- 11 tuổi chuẩn bị tiền đề vật chất cho sự tăng trởng chiều cao vợttrội ở giai đoạn dậy thì Nhìn chung nhu cầu dinh dỡng, năng lợng, đặc biệt là các vichất dinh dỡng của trẻ em lứa tuổi này là khá cao Trẻ cần 1825 – 2110 kcal năng l-ợng, 55 -76g prôtêin, 500 – 800mg canxi, 12 -19 mg sắt, 600 micrô gam vitamin

A… [32], [39], [72] Nhiều nghiên cứu cho thấy các vấn đề thiếu dinh dỡng, đặc biệt

là thiếu vi chất sẽ ảnh hởng đến phát triển thể lực cũng nh trí lực của trẻ Các nghiêncứu đó cũng chỉ ra rằng prôtêin, glucose, cỏc vi ch t (iốt, sắt, các axít béo không noấpchuỗi dài (DHA, ARA), kẽm, magiê, đồng, crôm, selen, taurin…) rất quan trọngcho sự phát triển của não bộ C ng tũng tương tự ương phỏp nghiờn cứu cỏc chỉ tiờu thể lực ……… 27ng tực ……… 27 nh v y,ư ậy, để phát triển tối đa chiều caocho trẻ thì prôtêin, cỏc vi ch t (lysin, can xi, vitamin A, vitamin D, sắt, kẽm, iốt,ấp …)

là không thể thiếu

Giải pháp dinh dỡng để phát triển toàn diện thể chất cơ thể trẻ là đảm bảo chế

độ ăn uống hợp lý Bữa ăn của trẻ bao giờ cũng phải a d ngđ đầy đủ 4 nhóm thựcphẩm: Đạm (prụtờin) – Bột (gluxit)- Bộo (Lipit) – Rau quả Ngo i ra, việc bổ sungà loại s

vi chất vào khẩu phần ăn cho trẻ là hết sức quan trọng Đây là vấn đề mang tính toàncầu nhng lại cha th c sực ……… 27 ực ……… 27 đợc quan tâm ỳng m c Từ kết quả nghiên cứu của nhiềuđ ứu cỏc chỉ tiờu thể lực ……… 27công trình, đã từ lâu các chuyên gia dinh dỡng đều khẳng định rằng: Sữa là loại thựcphẩm hoàn hảo nhất để bổ sung nguồn vi chất dinh dỡng cho trẻ em lứa tuổi học đ-ờng

Trang 25

1.3.2 Cơ sở thực tiễn

Những vấn đề về sức khỏe dinh dỡng của lứa tuổi tiểu học hết sức quan trọngvì nó là giai đoạn dự trữ vật chất tạo cơ sở cho sự phát triển nhanh về thể chất rất cầncho cơ thể trong giai đoạn dậy thì Các nghiên cứu gần đây đã nhận ra tầm quantrọng của dinh dỡng cho trẻ em ở lứa tuổi này

Kết quả tổng điều tra dinh dỡng năm 2000 của Viện Dinh dỡng cho thấy tỷ lệgầy ở trẻ em 6-8 tuổi thấp hơn so với trẻ từ 9-14 tuổi Tỷ lệ SDD của nhóm 6-10 tuổi

là 26,7% Nghiên cứu cũng chỉ ra tỷ lệ SDD lứa tuổi 6-10 ở khu vực thành thị (19,7)thấp hơn nông thôn (28,2%) [2],[25] Cũng theo số liệu của Viện Dinh dỡng QuốcGia, trong vòng 15 năm từ 1985 – 2000, chiều cao trung bình cuả ngời Việt Namchỉ tăng đợc 1,5cm Trong khi đó, Thái Lan và Trung Quốc, tăng trởng trung bìnhcủa họ là 2cm trong 5 năm

Để cải thiện tình trạng dinh dỡng, nâng cao thể lực cho trẻ em, các chuyên giadinh dỡng trong nớc và trên thế giới đều khẳng định rằng vai trò của sữa là hết sứcquan trọng Nhng tỷ lệ tiêu thụ sữa của Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế giới Trongcùng khu vực, hiện nay cao nhất là Trung Quốc với 25 lít/ ngời/năm, Thái Lan là23lít/ngời/năm Các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là ở châu á, đã rất thành côngtrong việc cải thiện tình trạng dinh dỡng nhờ vào các chơng trình dinh dỡng quốc gia

và dinh dỡng học đờng Tại Nhật Bản, trong 20 năm từ 1950 – 1970 thực hiện

ch-ơng trình nâng cao tầm vóc và thể trạng, trẻ em Nhật Bản đợc uống sữa miễn phí cácbữa ăn dinh dỡng học đờng Kết quả mỗi năm trẻ em Nhật tăng thêm đợc 0,85 cm sovới trẻ cùng độ tuổi ở các thời kỳ trớc đó Trong hội nghị sữa học đờng lần 10 tổchức Côn Minh, Trung Quốc (2005), Trung Quốc đã hãnh diện báo cáo về chơngtrình sữa học đờng của mình cho trên 200 triệu học sinh Mỗi ngày 1,93 triệu hộp sữatơi đợc phát cho các em học sinh Sau chơng trình này chiều cao trung bình của các

em tăng 2cm [87], [89]

Việt Nam đặt ra chỉ tiêu tăng trởng bình quân về chiều cao là khoảng 6cmtrong 25 năm Thế nhng, dự án nâng cao tầm vóc và thể trạng ngời Việt Nam kết hợpyếu tố dinh dỡng và vận động vẫn đang để ngỏ Tuy còn ít nhng trong các năm gần

đây vấn đề khai thác nguồn dinh dỡng từ sữa cho trẻ em đang đợc quan tâm trongnghiên cứu, trong các gia đình và toàn xã hội Một số chơng trình dinh dỡng học đ-ờng tại Việt Nam với nguồn kinh phí tài trợ của một số tổ chức đã đợc thực hiện trêncác tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình

Định, Điện Biên, Lai Châu, Bắc Ninh, Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2001– 2008 Chơng trình đã bổ sung nguồn sữa vào khẩu phần ăn của các em học sinhtiểu học Kết quả đã cải thiện đáng kể sức khỏe cho các em, hầu hết các em đều tăngcân trung bình 0,5 – 4 kg, cá biệt có những em tăng 9 kg, chiều cao tăng trung bình3cm, tỷ lệ suy dinh dỡng giảm 18 - 25% [89], [90]

Trang 26

Cùng với sự phát triển về kinh tế, cùng với sự chỉ đạo đúng đắn các chiến lợcdinh dỡng Quốc gia, tầm vóc của ngời Việt Nam, đặc biệt là tình trạng dinh dỡng củatrẻ em dới 5 tuổi đợc cải thiện rõ rệt Theo số liệu năm 2007 của Viện Dinh dỡngQuốc Gia đa ra tại diễn đàn “Tác dụng của việcQuyền uống sữa của trẻ em”, chiều cao trung bình củatrẻ em dới 2 tuổi ở nớc ta tăng 5 cm so với 22 năm trớc tuy nhiên vẫn thấp hơn 5cm

so với chuẩn của thế giới [87]

Tại Việt Nam các nghiên cứu về lứa tuổi học đờng nói chung tuy khá nhiềunhng thiếu các số liệu và khuyến cáo cụ thể về dinh dỡng cho lứa tuổi học đờng Vớithực tế nh vậy, việc tiếp tục cần nghiên cứu về tác dụng bổ sung của nguồn sữa lên sựphát triển thể chất, tình trạng dinh dỡng của học sinh lứa tuổi từ 7 – 11 tuổi là hếtsức cần thiết

Chương II.

ĐốI TƯỢNG, NộI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIấN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIấN CỨU

Để thực hiện đề tài này chỳng tụi đó tiến hành khảo sỏt trờn 1595 trẻ em tuổi

từ 7 – 11 tuổi (học sinh tiểu học) nhúm gồm 871 học sinh khu vực thành phố thuộctrường Tiểu học Lờ Lợi – Thành phố Vinh và 724 học sinh khu vực nụng thụn thuộctrường Tiểu học Lờ Hồng Sơn - Huyện Nam Đàn - Nghệ An

2.2 NộI DUNG NGHIÊN Cứu của đề tài

2.2.1 Khảo sát thực trạng bổ sung nguồn sữa cho trẻ em từ 7 11 tuổi trên hai địa bàn nông thôn và thành phố theo các nhóm tuổi và theo giới tính.

Trang 27

2.2.2 Nghiên cứu sự ảnh hởng của việc dùng sữa lên một số chỉ tiêu về hình thái của trẻ em từ 7- 11 tuổi: Cân nặng, chiều cao đứng, vòng ngực, vòng đầu, chỉ số

-Pignet, tỷ lệ suy dinh dỡng thể nhẹ cân và thể thấp còi

2.2.3 Nghiên cứu sự ảnh hởng của việc dùng sữa lên một số chỉ tiêu về sinh lý của trẻ em từ 7- 11 tuổi: nhịp tim, huyết áp, khả năng nín thở tối đa trớc và sau vận động 2.2.4 Nghiên cứu sự ảnh hởng của việc dùng sữa và năng lực trí tuệ của trẻ em

+ Phơng pháp nghiên cứu gián tiếp: Chúng tôi sử dụng hệ thống Anket để thuthập các thông tin về tình hình sử dụng sữa của trẻ

2.3.3 Phơng pháp xác định tuổi

Tuổi của học sinh đợc xác định theo phơng pháp của Nguyễn Quang Quyền[47] Ngày sinh đợc lấy theo giấy khai sinh của từng em

2.3.4 Phương phỏp nghiờn cứu cỏc chỉ tiờu hình thái

Các chỉ tiêu: cân nặng, chiều cao đứng, vòng ngực, vòng đầu đợc xác định theo

ph-ơng pháp nhân trắc học [47], [54]

* Cân nặng (W): tính bằng kg, xác định cân nặng bằng cân bàn Học sinh cởi bỏgiày, dép, quần áo mỏng, lên xuống bàn cân nhẹ nhàng Khi kim không chuyển độngnữa thì đọc kết quả chính xác tới gam

* Chiều cao đứng (H): tính bằng cm, đo chiều cao đứng của học sinh bằng th

-ớc chia độ tới mm, hai tay duỗi thẳng, mắt nhìn thẳng, hai gót chân chụm, bốn điểmchạm thớc là: gót chân, lng, mông, chẩm Đo khoảng cách từ gót chân tới đỉnh đầuhọc sinh, đọc chính xác tới mm

Trang 28

* Chiều cao ngồi (B): tính bằng cm, đợc đo bằng thớc dọc do Trung Quốc sảnxuất với độ chính xác 0,1cm Đối tợng đợc đo ngồi lên ghế, ba điểm chạm thớc là: l-

ng, mông, chẩm Hai mắt nhìn thẳng ngang về phía trớc, số đo từ mặt ghế đến đỉnh

đầu là chiều cao ngồi của đối tợng

* Vòng ngực trung bình (Pt): tình bằng cm, vòng ngực đợc đo bằng thớcmềm, độ chia chính xác đến mm Đối với học sinh nam đo qua đỉnh dới của hai x-

ơng Bả vai ở phía sau và mỏm ức ở phía trớc Đối với học sinh nữ đo qua hai đỉnh

d-ới xơng bả vai ở phía sau và dd-ới bờ vú ở phía trớc Số đo vòng ngực là trị giá trungbình giữa số đo hít vào hết sức và thở ra hết sức Mỗi đối tợng đo ba lần lấy giá trịtrung bình

I < 23 : Cực khỏe

23 ≤ I ≤ 28,9 : Rất khỏe

29 ≤ I ≤ 34,9 : Khỏe

35 ≤ I ≤ 41 : Trung bình 41,1 ≤ I ≤ 47 : Yếu

+ Cân nặng theo tuổi (W/ A): trẻ có cân nặng ở dới ngỡng ở dới 2 độ lệch chuẩn (-2SD) so với tiêu chuẩn của quần thể tham chiếu NCHS (National Center for

Health Statistic) đợc xem là suy dinh dỡng thể nhẹ cân.

+ Chiều cao theo tuổi (H/ A): trẻ có chiều cao ở dới ngỡng ở dới 2 độ lệch

chuẩn (- 2SD) so với tiêu chuẩn của quần thể tham chiếu NCHS đợc xem là suy dinhdỡng thể thấp còi

Trang 29

Trớc vận động: yêu cầu trẻ thở ra và hít vào 3 lần thật sâu đến lần hít thứ 4 thì

dùng ngón tay bịt mũi, xem đồng hồ để tính thời gian xuất hiện thở ra sẽ cho biếtthời gian nín thở tối đa

Sau vận động: đo lại thời gian nín thở ngay sau đó (đơn vị đo: giây).

2.3.6.2 Tần số mạch đập và huyết áp đợc đo bằng máy đo điện tử Microfile_

Model: BP 3 BTO-A

Tần số mạch đập (nhịp tim) và huyết áp đều đợc xác định ở các thời điểm trớc

và ngay sau khi vận động

(Đơn vị đo tần số mạch đập: nhịp/ phút; Huyết áp: mmHg)

2.3.7 Phơng pháp xác định năng lực trí tuệ

Để xác định năng lực trí tuệ của học sinh chúng tôi sử dụng bài trắc nghiệmcủa J.C.Raven (1960) qua bộ test khuôn hình diễn biến PMS Toàn bộ bài trắcnghiệm gồm 60 bài tập đợc chia làm 5 bộ, mỗi bộ gồm 12 bài tập Mỗi bộ đều đợcbắt đầu từ những bài tập dễ và đợc kết thúc bằng bài tập phức tạp nhất Những nhiệm

vụ từ bộ bài tập này sang bộ bài tập kia cũng phức tạp hóa dần nh vậy [1], [21] Năm

bộ bài trắc nghiệm khuôn hình tiếp diễn của Raven đợc cấu tạo theo nguyên tắc sau:

Bộ A: Xây dựng trên nguyên tắc đảm bảo tính liên tục và trọn vẹn của cấu trúc

Bộ B: Đảm bảo sự giống nhau, tính tơng đồng giữa các cập hình

Bộ C: Đảm bảo tính tiếp diễn logic của sự biến đổi cấu trúc

Bộ D: Là sự đổi chổ logic vị trí của các hình

Bộ E: Là sự phân giải cách hình thành các bộ phận cấu thành

Đối tợng làm test, mọi độ tuổi đều làm các bài tập của mỗi bộ theo cùng mộttrình tự, đợc yêu cầu làm liên tục không ngừng từ đầu đến cuối Thang đo này có thể

sử dụng để làm riêng từng cá nhân hay nhóm, nhng đo hạn chế về thời gian nên

ph-ơng thức làm theo nhóm không hạn định thời gian đã đợc lựa chọn trong quá trìnhkhảo sát Tổng điểm của cá nhân là chỉ số về năng lực trí tuệ của cá nhân, không phụ

Trang 30

thuộc và dân tộc và trình độ giáo dục Việc sử dụng cho điểm và phân loại năng lựctrí tuệ của các đối tợng đợc tiến hành theo “Tác dụng của việcBản hớng dẫn sử dụng tert Raven” [1].

Từ điểm số đạt đợc khi làm test sẽ đợc quy ra điểm centiles tính theo điểm sốcủa nhóm chuẩn cùng tuổi của Raven

Từ điểm centiles mà đối tợng đạt đợc có thể xếp năng lực trí tụê của đối tợngvào một trong các bậc dới đây:

Bậc I - Đối tợng rất thông minh, tổng điểm đạt hoặc vợt điểm tơng ứng

Bậc II - Đối tợng thông minh trên trung bình rõ rệt, tổng điểm đạt hoặc vợtcetiles 75

Bậc III- Đối tợng có năng lực trí tuổi trên trung bình, tổng điểm nằm giữakhoảng cetiles 25 và cetiles 75

Bậc IV - Đối tợng có năng lực trí tuệ trung bình rõ rệt, tổng điểm chỉ đạt hoặcdới cetiles 25

Bậc V - Đối tợng tiểu năng trí tuệ Tổng điểm đạt hoặc dới cetiles 5

2.3.8 Phơng pháp xử lý số liệu

Các kết quả nghiên cứu đợc xử lý theo phơng pháp thống kê trên máy vi tínhtheo phần mềm Excel Các vị trí so sánh bao gồm trị số trung bình cộng độ lệnhchuẩn (SD) – còn gọi là sai số chuẩn hay sai số trung bình Số liệu đợc kiểm tra độtin cậy theo phơng pháp phân tích phơng sai ANOVA (Analysis of Variance) và T-test trên phần mềm Epi Info 6.0 [9], [41]

2.4 Thiết bị Dụng cụ nghiên cứu– Dụng cụ nghiên cứu

8 Hệ thống phiếu điều tra (anket)

Chơng iii Kết quả nghiên cứu và bàn luận

3.1 Thực trạng bổ sung nguồn sữa cho trẻ 7-11 tuổi trên địa bàn nghiên cứu

Việc bổ sung nguồn dinh dỡng từ sữa cho trẻ đợc thể hiện qua việc cho trẻ sử dụng thêm sữa hàng ngày Theo khuyến nghị của tổ chức Y tế thế giới WHO, Viện dinh dỡng- Bộ y tế về lợng sữa tiêu chuẩn cần bổ sung thêm vào

Trang 31

khẩu phần ăn cho trẻ em lứa tuổi tiểu học mỗi ngày từ 500-750ml [60], [80] Trên cơ sở đó chúng tôi phân loại mức độ bổ sung nguồn sữa qua 3 nhóm đối t- ợng:

- Nhóm 1: Sử dụng sữa thờng xuyên, liên tục (Kí hiệu nhóm: SDTXLT) Trẻ

em thuộc nhóm này đợc sử dụng sữa hàng ngày ≥ 500ml liên tục từ giai đoạn bào thai (bà mẹ sử dụng) cho đến giai đoạn hiện tại Trong từng giai đoạn, sử dụng các dạng sữa có công thức phù hợp.

- Nhóm 2: Sử dụng sữa không liên tục (Kí hiệu nhóm: SDKLT) Đây là nhóm

trẻ sử dụng sữa không liên tục qua các giai đoạn phát triển Có hai loại: hiện tại trẻ sử dụng ≥ 500ml sữa mỗi ngày còn những giai đoạn trớc đó không đợc sử dụng; hoặc ở giai đoạn bào thai và từ 1- 5 tuổi trẻ đợc cung cấp thêm sữa một cách đầy đủ còn hiện tại thì không sử dụng.

- Nhóm 3: Không sử dụng sữa (Kí hiệu nhóm: KSD), là nhóm trẻ từ giai đoạn

bào thai đến tuổi hiện tại trẻ hoàn toàn không đợc bổ sung thêm nguồn sữa đầy

đủ theo đúng tiêu chuẩn mỗi ngày.

Những trẻ sử dụng các sản phẩm sữa có giá trị dinh dỡng thấp hơn (nh sữa đậu nành, sữa đặc có đờng … 11 ) hoặc các hình thức sử dụng khác không chọn vào các nhóm nghiên cứu.

3.1.1 Mức độ bổ sung nguồn sữa cho ở nông thôn và thành phố

Kết quả khảo sát trên1595 học sinh hai trờng Tiểu học Lê Lợi-Vinh (thành phố) và Tiểu học Lê Hồng Sơn, huyện Nam Đàn (nông thôn) đợc thể hiện quả bảng 1 và biểu đồ 1.

Bảng 1 Tỷ lệ các nhóm đối tợng trên hai địa bàn nghiên cứu

Khu vựcNhóm

Trang 32

34.16

0 5 10

Biểu đồ 1 Tỷ lệ các nhóm đối tợng trên hai địa bàn nghiên cứu

Từ bảng 1 và biểu đồ 1 cho thấy, xét chung trên cả hai địa bàn có sự phân hóa về mức độ bổ sung nguồn sữa cho trẻ Nhóm trẻ đợc sử dụng sữa thờng xuyên liên tục theo tiêu chuẩn đợc khuyến nghị chiếm tỷ lệ thấp nhất (27,39%), trong khi đó tỷ lệ nhóm trẻ sử dụng không liên tục và không sử dụng sữa chiếm tỷ lệ cao hơn, lần lợt là 38,43% và 34,16% (p<0,05).

Trên địa bàn nông thôn, tỷ lệ nhóm SDTXLT vẫn chiếm tỷ lệ thấp nhất 19,75%; tiếp đó là nhóm SDKoLT 34,11% và nhóm KSD là 46,13% (p <0,05) Kết quả này thay đổi khi khảo sát ở thành phố, nhóm trẻ KSD sữa chiếm tỷ lệ thấp nhất (27,01%), cao nhất là nhóm SDKoLT với 46,85%, còn nhóm trẻ SDTXLT chiếm 33,74% (p <0,05).

So sánh mức độ sử dụng sữa giữa hai địa bàn trong từng nhóm đối tợng cho thấy: tỷ lệ trẻ em thành phố đợc SDTXLT cao hơn ở nông thôn là 13,99%; nhóm SDKoLT cao hơn12,74%; ngợc lại nhóm trẻ KSD sữa ở nông thôn cao hơn ở thành phố 19,22% (p <0,05).

Nh vậy, ở nông thôn việc bổ sung thêm nguồn sữa cho trẻ trên cả hai mức

độ thờng xuyên liên tục hay chỉ ở giai đoạn hiện tại đều thấp hơn ở thành phố.

Điều này theo chúng tôi, có thể do điều kiện kinh tế ở thành phố tốt hơn, nhận thức về vai trò của sữa đối với sự phát triển của trẻ cao hơn nên trẻ đợc đầu t cho việc uống sữa nhiều hơn so với nông thôn Tuy nhiên, trên địa bàn nông thôn cũng nh thành phố, tỷ lệ nhóm trẻ KSD và SDKoLT vẫn còn cao Điều này cũng phản ánh một thực trạng hiện nay thói quen cho trẻ sử dụng sữa hàng

Trang 33

ngày của ngời dân là cha nhiều, do giá sữa trong nớc còn đắt so với thu nhập của nhiều gia đình Ngoài ra do hạn chế về sự hiểu biết, nhiều phụ huynh cho rằng lứa tuổi 7 11 đã qua giai đoạn cần phải cung cấp sữa

3.1.2 Mức độ bổ sung thêm nguồn sữa theo giới tính

Kết quả thu đợc trình bày tại bảng 2 và biểu đồ 2 cho thấy mức độ sử dụng sữa giữa nam và nữ không sai khác nhiều Có 64,78% trẻ nam đợc sử dụng sữa (24,94% SDTXLT: 39,84% SDKoLT) tỷ lệ trẻ KSD là 35,22% (p

<0,05) ở trẻ nữ có 68,88% trẻ đợc sử dụng sữa (29,86%SDTXLT; 37,02% SDKoLT), tỷ lệ trẻ KSD là 33,12% (p <0,05) Kết quả phù hợp với tỷ lệ các nhóm đối tợng sử dụng sữa chung trên 2 địa bàn

Trang 34

Biểu đồ 2 Tỷ lệ các nhóm đối tợng nghiên cứu theo giới tính

3.1.3 Mức độ bổ sung thêm nguồn sữa của học sinh theo lứa tuổi

Kết quả khảo sát các mức độ sử dụng sữa của học sinh cả hai khu vực theotừng độ tuổi đợc trình bày ở bảng 3 và biểu đồ 3

Bảng 3 Tỷ lệ các nhóm đối tợng nghiên cứu theo lứa tuổi

Tuổi

Nhóm đối tợng nghiên cứu

p

Sử dụng thờng xuyên, liên tục

Sử dụng không liên tục Không sử dụng

Trang 35

p < 0,05 p < 0,05 p < 0,05

%

21.75 24.67

25.83 28.88

34.35

34.75 34.74

41.39 40

Biểu đồ 3 Tỷ lệ các nhóm đối tợng nghiên cứu theo lứa tuổi

Từ bảng 3 và biểu đồ 3 cho thấy, trong mỗi độ tuổi, tỷ lệ các nhóm đối tợng cósai khác, nhìn chung tỷ lệ nhóm SDTXLT thấp hơn hai nhóm còn lại Riêng giai

đoạn 7 tuổi, nhóm trẻ KSD sữa chiếm tỷ lệ thấp nhất 24,66%, nhóm SDTXLT chỉ đạt34,34% và cao nhất là nhóm SDKoLT với 40,99% (p <0,05)

Sang giai đoạn 8 tuổi, cao nhất vẫn là nhóm SDKoLT 40% nhng thấp nhất lànhóm trẻ SDTXLT 28,88%, nhóm KSD tăng lên chiếm 31,11% (p<0,05)

Giai đoạn 9 tuổi, nhóm trẻ SDKoLT là 41,39%, nhóm KSD là 32,78% cònnhóm SDTXLT giảm xuống chỉ đạt 25% (p <0,05) Xu hớng này thay đổi sang giai

đoạn 10 và 11 tuổi, nhóm SDTXLT chiếm tỷ lệ thấp nhất chỉ đạt 24,67% (10 tuổi) và21,75% (11 tuổi) trong khi đó nhóm KSD sữa chiếm tỷ lệ cao nhất 40,58% (10 tuổi)

và 43,5% (11 tuổi), còn lại nhóm SDKoLT đạt 34,75% (10 tuổi) và 34,74% (11 tuổi)với p < 0,05 Sự sai khác về tỷ lệ các nhóm nghiên cứu trong mỗi độ tuổi phản ánhthực trạng việc bổ sung thêm nguồn sữa ở trẻ em ở lứa tuổi từ 7 – 11 tuổi còn thấp

và không đồng đều

Qua phân tích chúng tôi nhận thấy: Từ 7- 11tuổi, tỷ lệ nhóm trẻ SDTXLT có

xu hớng giảm dần, cao nhất là nhóm trẻ 7 tuổi (34,35%) thấp nhất là nhóm 11 tuổi(21,75%) v ới p < 0,05 Kết quả nàytơng đơng với việc nếu phân tích ngợc chiều từ

11 đến 7 tuổi, tỷ lệ nhóm SDTXLT tăng dần lên (12,60%) Điều này phản ánh mộtchiều hớng tích cực trong việc bổ sung thêm nguồn dinh dỡng từ sữa cho trẻ Ngàynay khi nền kinh tế phát triển, mức sống của ngời dân cùng với những hiểu biết vềnuôi dạy con cái đợc nâng cao đã tạo điều kiện cho việc chăm sóc trẻ em tốt hơn.Vìvậy càng về những năm gần đây trẻ càng đợc sử dụng sữa nhiều hơn, hợp lý hơn, đặc

Trang 36

biệt là ở thành phố Từ kết quả khảo sát nhóm trẻ SDTXLT chúng tôi nhận định rằngtrong tổng số đối tợng đợc nghiên cứu có 21,75% số trẻ em đợc sử dụng sữa thờngxuyên liên tục trong suốt 11 năm qua, các nhóm trẻ có độ tuổi thấp hơn thì tỷ lệ này

là tăng dần lên Hiện tại có 34,34% số trẻ sử dụng sữa thờng xuyên liên tục trong 7năm trở lại đây

Việc tỷ lệ trẻ đợc sử dụng sữa ngày càng tăng lên cũng tơng quan với tỷ lệnhóm trẻ KSD ngày càng giảm xuống, từ 43,51% số trẻ 11 tuổi không đợc sử dụngsữa đã giảm dần qua các độ tuổi đến nhóm 7 tuổi chỉ còn 24,66% (p<0,05)

Tuy nhiên điều đáng lu ý là ở nhóm đối tợng SDKoLT, tỷ lệ này vẫn còn khácao ở nhóm 7 tuổi là 40,99%; 8 tuổi là 40%; 9 tuổi là 41,39% Thấp nhất ở 2 nhóm

Cân nặng nói lên khối lợng hay độ lớn của toàn bộ cơ thể, nó liên quan

đến mức độ hấp thu chất dinh dỡng và tỷ lệ giữa hấp thu và tiêu hao Trẻ em

đ-ợc nuôi dỡng tốt sẽ tăng cân Do đó cân nặng phần nào nói lên tình trạng thểlực, dinh dỡng và sự tăng trởng phát triển của cơ thể trẻ [47], [51], [52], [82].Kết qủa khảo sát cân nặng của các nhóm đối tợng đợc phản ánh qua các bảng

4, 6a, 6b và biểu đồ 4

Từ bảng 4 và biểu đồ 4 cho thấy cân nặng của trẻ tăng dần theo lứa tuổi

ở cả ba nhóm đối tợng hoàn tòan phù hợp với quy luật phát triển cá thể Tuynhiên sự gia tăng trọng lợng ở 3 nhóm đối tợng không gống nhau Từ 7 đến 11tuổi, nhóm trẻ SDTXLT tăng 12,6 kg, trong khi đó nhóm trẻ SDKoLT tăng11,97 kg, nhóm KSD chỉ tăng 10,39 kg

Bảng 4 Cân nặng trung bình của trẻ 7 11 tuổi thuộc các nhóm đốit ợng

Đơn vị tính: kg

Trang 37

Nhóm đối tợng nghiên cứuTuổi

Sử dụng thờng xuyên,

7 22,38 ±3,4 3,4

0

22,0

3 2, ±3,4 20

22,38

3,3

±3,4 1

20,72

±3,4 2,19

20,68

±3,4 2,34

20,70

2,2

±3,4 1

19,1

0 3, ±3,4 53

18,0

6 2, ±3,4 06

18,58

1,8

±3,4 8

< 0,05

8 25,91 ±3,4 2,1

7

24,7

3 2, ±3,4 01

25,37

2,1

±3,4 5

23,41

±3,4 3,14

23,47

±3,4 2,55

23,44

2,7

±3,4 9

21,0

8 3, ±3,4 72

20,6

7 2, ±3,4 38

20,86

3,1

±3,4 4

< 0,05

9 26,05 ±3,4 3,2

1

25,8

8 3, ±3,4 00

25,97

3,1

±3,4 9

25,27

±3,4 2,24

24,6

±3,4 92,81

24,99

2,5

±3,4 5

22,9

1 2, ±3,4 76

22,2

3 2, ±3,4 85

22,61

2,8

±3,4

< 0,00 1

10 31,09 ±3,4 4,9

8

29,9

3 3, ±3,4 88

30,35

4,3

±3,4 1

30,2

±3,4 3,28

26,56

±3,4 2,51

29,48

±3,4 3,45

24,7

6 3, ±3,4 11

24,7

5 1, ±3,4 97

24,76

±3,4 2,61

< 0,00 1

11 35,89 ±3,4 4,0

6

32,3

3 3, ±3,4 63

32,36

±3,4 4,82

32,69

4,6

±3,4 1

28,4

1 4, ±3,4 56

29,9

6 2, ±3,4 96

29,49

3,8

±3,4 6

< 0,00 1

kg

25.97 22.38

23.44

19.1

29.49 25.76

22.61 20.86

Biểu đồ 4 Cân nặng trung bình của trẻ 7 11 tuổi ở các nhóm đối t ợng

Trong từng nhóm nghiên cứu, trẻ nam có cân nặng cao hơn trẻ nữ, nhng đếngiai đoạn 11 tuổi trẻ nữ lại có biểu hiện nặng cân hơn do trẻ nữ chuyển sang giai

đọan tiền dậy thì sớm hơn Cùng một độ tuổi, trẻ em nhóm SDTXLT luôn có cânnặng lớn nhất, nhóm SDKoLT thấp hơn, cân nặng của nhóm trẻ KSD thấp nhất

Trang 38

Chênh lệch đặc biệt thể hiện rõ giữa nhóm SDTXLT và nhóm KSD: 3,28 kg (7 tuổi)_4,51kg (8 tuổi) _3,36 kg (9 tuổi) _5,59kg (10 tuổi) _5,49 kg (11 tuổi) với p < 0,05thể hiện hiệu quả hấp thu chất dinh dỡng ở các nhóm đối tợng là khác nhau, quá trìnhtrao đổi chất và chuyển hóa năng lợng, sự tích lũy chất dinh dỡng ở nhóm trẻSDTXLT là tốt nhất Nhận định này của chúng tôi cũng phù hợp với kết quả nghiêncứu của một số chơng trình sữa học đờng đã thực hiện tại Việt Nam, trẻ tăng cân sau

6 tháng đợc uống sữa liên tục [34],[36],[37],[83],[90]

Bảng 5 Một số kết quả nghiên cứu về cân nặng của trẻ em 7 11 tuổi

(2005) 19,3 9 18,0 8 19,5 0 20,0 5 22,1 9 21,8 0 25,6 4 23,5 7 27,0 0 24,9 4

NCHS 22,9 21,8 25,3 24,8 28,1 28,5 31,4 32,5 35,4 37,0

Đề tài (2008) 20,8 7 20,5 3 23,3 3 23,2 1 24,6 5 24,2 3 27,9 5 26,9 3 31,3 8 31,5 6

Đơn vị tính: kg (GTSHNVN: Giá trị sinh học ngời Việt Nam; NCH S: National Center for Health

Statistic)

Kết quả ở bảng 5 cho thấy, nhóm trẻ em đợc nghiên cứu trong đề tài có cânnặng cao hơn so với các kết quả nghiên cứu trong nớc ở thời điểm trớc đó chứng tỏchế độ dinh dỡng cho trẻ ngày càng đợc cải thiện Tuy nhiên, khi so sánh với quần

thể tham chiếu NCHS (National Center for Health Statistic) của WHO xây dựng và

khuyến cáo sử dụng nhận thấy: ở cả nam và nữ, cân nặng trung bình chung của trẻ

em trong đề tài qua 5 độ tuổi đều thấp hơn so với các tiêu chuẩn đa ra trong quầnthể NCHS Kết hợp với kết quả bảng 4 cho thấy những trẻ em thuộc nhómSDTXLT có cân nặng xấp xỉ tiêu chuẩn của quần thể NCHS, hơn nữa trongnhóm này trẻ nữ 7 tuổi, nam 8 tuổi, nam 11 tuổi có biểu hiện cao hơn (lần lợt là0,23kg; 0,62kg; 0,49kg) Hai nhóm đối tợng còn lại cân nặng đều thấp hơn, đặcbiệt là nhóm KSD sự thua kém về cân nặng là khá nhiều (3,8 kg đến 7,1kg tăngdần theo tuổi) Điều này cho thấy việc bổ sung nguồn sữa thờng xuyên rất có ýnghĩa đối với sự phát triển cơ thể trẻ em

Khẩu phần ăn hàng ngày cùng là một yếu tố ảnh hởng đến cân nặng củatrẻ Nhóm trẻ đợc sử dụng sữa thờng xuyên liên tục thì gia đình thờng có điều

Trang 39

kiện kinh tế tốt hơn, do vậy ngoài sữa, trẻ có thể còn có u thế hơn hai nhóm trẻcòn lại về những nguồn dinh dỡng khác, sữa không phải là nguồn dinh dỡngduy nhất Qua nhiều nghiên cứu thuộc lĩnh vực dinh dỡng học sữa đợc xem lànguồn bổ sung vi chất hoàn hảo, có tác dụng làm hoàn thiện khẩu phần ăn [34],[36],[44],[60],[61],[72],[78],[79] Để đánh giá mức độ ảnh hởng của các yếu tốdinh dỡng ngoài sữa lên cân nặng của trẻ, chúng tôi tiến hành so sánh cácnhóm đối tợng trên địa bàn nông thôn và thành phố Kết quả tại bảng 6a và 6bcho thấy, trong cùng một địa bàn nghiên cứu, cùng giới tính, cùng độ tuổi thìtrẻ em ở nhóm SDTXLT luôn có cân nặng cao hơn hai nhóm còn lại, nhómKSD có cân nặng thấp nhất Các chênh lệch này đều có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

Mặt khác khi so sánh những trẻ có cùng độ tuổi, trong cùng một nhómnghiên cứu thì trẻ ở thành phố thờng có cân nặng cao hơn trẻ em nông thôn Saikhác này đặc biệt có ý nghĩa thống kê ở các nhóm tuổi 7-8 (p < 0,01 và p<0,001), không có ý nghĩa thống kê ở nhóm SDTXLT độ tuổi 9- 10 -11 (p >0,05)

Bảng 6a Cân nặng ở trẻ em nam thuộc các nhóm đối tợng nghiên cứu

Nhóm KSD (X 3 )

Nhóm SDTXL T (X 4 )

Nhóm SDKoLT (X 5 )

Nhóm KSD (X 6 )

p < 0,00 1

p < 0,00 1

Trang 40

Nhóm KSD (X 3 )

Nhóm SDTXLT (X 4 )

Nhóm

SDKoLT

(X 5 )

Nhó m KSD (X 6 )

±3,4 ±3,4 16,74 0,85 ±3,4 22,9 2,4 ±3,4 21,39 2,41 20,46 ±3,4 1,2

5

p <

0,0 01

p <

0,001

p < 0,00 1

26,92 1,97

±3,4 ±3,4 24,00 2,82

22,14 1,3

±3,4 5

p <

0,0 5

p <

0,001

p < 0,00 1

9 ±3,4 25,88 4,12 ±3,4 24,79 2,34

21,04

±3,4 2,94

25,88 3,7

±3,4 ±3,4 24,61 3,19

23,8 3,2

±3,4 2

p >

0,0 5

31,2 4,12

±3,4 ±3,4 30,52 1,98

26,26 2,1

±3,4 2

p >

0,0 5

±3,4 1

p >

0,0 5

Bảng 7 Chiều cao đứng trung bình của trẻ 711 tuổi ở các nhóm đối t ợng

Đơn vị tính: cm

Nhóm đối tợng nghiên cứu

Ngày đăng: 18/12/2013, 20:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Hồng Anh (1990), Bản hớng dẫn sử dụng Test Raven, Lợc dịch, Hà Nội, tr.177- 246 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản hớng dẫn sử dụng Test Raven
Tác giả: Đỗ Hồng Anh
Năm: 1990
2. Nguyễn Thị Mai Anh (2006), Tình trạng dinh dỡng và 1 số yếu tố liên quan của học sinh 6-8 tuổi Trờng tiểu học Yên Thờng - Gia Lâm - Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ y tế cộng đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dỡng và 1 số yếu tố liên quan của học sinh 6-8 tuổi Trờng tiểu học Yên Thờng - Gia Lâm - Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Anh
Năm: 2006
3. Bộ Y tế (1975), Hằng số sinh học ngời Việt Nam, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hằng số sinh học ngời Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1975
4. Ngô Thị Bê (2007), Thực trạng các bệnh học đờng và ảnh hởng của chúng lên các chỉ tiêu hình thái sinh lý ở học sinh thuộc tỉnh Nghệ An, Đề tài cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng các bệnh học đờng và ảnh hởng của chúng lên các chỉ tiêu hình thái sinh lý ở học sinh thuộc tỉnh Nghệ An
Tác giả: Ngô Thị Bê
Năm: 2007
5. Nguyễn Hữu Chỉnh và cs (2001), Một số nhận xét về sự phát triển thể lực học sinh Hải Phòng, Nhà xuất bản Thể dục thể thao Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nhận xét về sự phát triển thể lực học sinh Hải Phòng
Tác giả: Nguyễn Hữu Chỉnh và cs
Nhà XB: Nhà xuất bản Thể dục thể thao Hà Nội
Năm: 2001
6. Trần Văn Dần và cs (1997), Một số nhận xét về sự phát triển thể lực học sinh lứa tuổi 8 14 trên một số vùng dân c – miền bắc Việt Nam trong thập kỷ 90, Bàn vềđặc điểm tăng trởng ngời Việt Nam, Đề tài KX 07 – 07, Hà Nội, tr 480 – 490 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về đặc điểm tăng trưởng người Việt Nam
Tác giả: Trần Văn Dần
Nhà XB: Đề tài KX 07 – 07
Năm: 1997
7. Trần Văn Dần (1998), Sức khoẻ lứa tuổi, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khoẻ lứa tuổi
Tác giả: Trần Văn Dần
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 1998
8. Trịnh Bỉnh Di (1994), Bàn về đặc điểm tăng trởng ngời Việt Nam, NXB Khoa học kü thuËt, tr. 67 - 68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về đặc điểm tăng trởng ngời Việt Nam
Tác giả: Trịnh Bỉnh Di
Nhà XB: NXB Khoa học kü thuËt
Năm: 1994
9. Nguyễn Văn Đức, Lê Thanh Hải (2001), Phơng pháp kiểm tra thống kê sinh học, NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp kiểm tra thống kê sinh học
Tác giả: Nguyễn Văn Đức, Lê Thanh Hải
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2001
10. Lê Minh Hà, Nguyễn Công Khẩn (2003), Dinh dỡng và sự phát triển của trẻ thơ, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dỡng và sự phát triển của trẻ thơ
Tác giả: Lê Minh Hà, Nguyễn Công Khẩn
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2003
11. Trần Thị Minh Hạnh, Nguyễn Thị Kim Hơng và cộng sự, Diễn biến tình trạng thể lực của trẻ em thành phố Hồ Chí Minh qua các năm 1999 2005 – , Tạp chí Dinh d- ỡng và Thực phẩm. số 1/2006, Hội Dinh dỡng Việt Nam, tr 23-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn biến tình trạng thể lực của trẻ em thành phố Hồ Chí Minh qua các năm 1999 2005
Tác giả: Trần Thị Minh Hạnh, Nguyễn Thị Kim Hơng
Nhà XB: Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm
Năm: 2006
12. Lê Thị Phơng Hoa (1997), Nghiên cứu mối quan hệ giữa thể lực, học lực và năng lực trí tuệ của học sinh trờng tiẻu học Đông Thái- Hà Nội, Luận văn thạc sỹ sinh học, Trờng Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mối quan hệ giữa thể lực, học lực và năng lực trí tuệ của học sinh trờng tiẻu học Đông Thái- Hà Nội
Tác giả: Lê Thị Phơng Hoa
Năm: 1997
13. Ths Lê Thị Hải (2007), Dinh dỡng và sự phát triển trí não của trẻ em, Tạp chí Dinh dỡng - Sức khoẻ và Đời sống, số 2/2007, Viện Dinh dỡng, tr 10-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ths" Lê Thị Hải (2007)," Dinh dỡng và sự phát triển trí não của trẻ em
Tác giả: Ths Lê Thị Hải
Năm: 2007
14. Nguyễn Ngọc Hợi (1994), Điều tra sự phát triển thể chất của học sinh, Đại học s phạm Vinh, tr.1 – 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra sự phát triển thể chất của học sinh
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hợi
Năm: 1994
15. PGS. TS Lê Thị Hợp (2007), Cải thiện dinh dỡng tuổi học đờng Giải pháp – quan trọng để nâng cao tầm vóc con ngời Việt Nam, Tạp chí Dinh dỡng - Sức khoẻ và Đời sống, số 4/2007, Viện Dinh dỡng, tr 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải thiện dinh dỡng tuổi học đờng Giải pháp – quan trọng để nâng cao tầm vóc con ngời Việt Nam
Tác giả: PGS. TS Lê Thị Hợp
Nhà XB: Tạp chí Dinh dỡng - Sức khoẻ và Đời sống
Năm: 2007
16. PGS.TS Lê Thị Hợp (2007), Một giải pháp quan trọng nâng cao tầm vóc của ngời Việt Nam, Tạp chí Dinh dỡng - Sức khoẻ và Đời sống, số 1/2007, Viện Dinh dỡng, tr 4-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS" Lê Thị Hợp (2007), "Một giải pháp quan trọng nâng cao tầm vóc của ngời Việt Nam, T
Tác giả: PGS.TS Lê Thị Hợp
Năm: 2007
17.PGS.TS Lê Thị Hợp (2004), Nghiên cứu phát triển chiều cao của trẻ em Hà Nội_Giai đoạn nào cần can thiệp để trẻ em còi cọc có thể đuổi kịp chiều cao, Tạp chí Dinh dỡng - Sức khoẻ và Đời sống, số 3/2004, Viện Dinh dỡng, tr 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS" Lê Thị Hợp (2004), "Nghiên cứu phát triển chiều cao của trẻ em Hà Nội_Giai đoạn nào cần can thiệp để trẻ em còi cọc có thể đuổi kịp chiều cao
Tác giả: PGS.TS Lê Thị Hợp
Năm: 2004
18. Lê Thị Hợp, Hà Huy Khôi (2007), Dinh dỡng và tăng trởng thể lực của ngời Việt Nam giai đoạn 1975 2005, – Tạp chí Dinh dỡng và Thực phẩm. số 1/2007, Hội Dinh dỡng Việt Nam, tr 2-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dỡng và tăng trởng thể lực của ngời Việt Nam giai đoạn 1975 2005
Tác giả: Lê Thị Hợp, Hà Huy Khôi
Năm: 2007
19. Nguyễn Thị Kim Hưng (1996), Sự tăng trưởng v phát tri à ển của trẻ ở các lứa tuổi, Dinh dưỡng trẻ em, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, tr 1-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự tăng trưởng v phát trià ển của trẻ ở các lứa tuổi
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Hưng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1996
20. Lê Thị Hơng (1990), Tình trạng dinh dỡng và một số yếu tố liên quan của học sinh hai trờng tiểu học nội và ngoại thành Hà Nội, Một số công trình nghiên cứu về dinh dỡng và vệ sinh thực phẩm, Viện dinh dỡng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dỡng và một số yếu tố liên quan của học sinh hai trờng tiểu học nội và ngoại thành Hà Nội
Tác giả: Lê Thị Hơng
Năm: 1990

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái –sinh lý và năng lực trí tuệ   củatrẻ em từ 7 đến 11 tuổi - Tác dụng bổ sung nguồn dinh dưỡng từ sữa lên sự phát triển các chỉ tiêu hình thái   sinh lý và năng lực trí tuệ của trẻ em từ 7 đến 11 tuổi
Hình th ái –sinh lý và năng lực trí tuệ củatrẻ em từ 7 đến 11 tuổi (Trang 2)
Bảng 1 và biểu đồ 1. - Tác dụng bổ sung nguồn dinh dưỡng từ sữa lên sự phát triển các chỉ tiêu hình thái   sinh lý và năng lực trí tuệ của trẻ em từ 7 đến 11 tuổi
Bảng 1 và biểu đồ 1 (Trang 36)
Bảng 3. Tỷ lệ các nhóm đối tợng nghiên cứu theo lứa tuổi - Tác dụng bổ sung nguồn dinh dưỡng từ sữa lên sự phát triển các chỉ tiêu hình thái   sinh lý và năng lực trí tuệ của trẻ em từ 7 đến 11 tuổi
Bảng 3. Tỷ lệ các nhóm đối tợng nghiên cứu theo lứa tuổi (Trang 39)
Bảng 4. Cân nặng trung bình của trẻ   7   11 tuổi thuộc các nhóm đốit – ợng                                                                                         Đơn vị tính: kg - Tác dụng bổ sung nguồn dinh dưỡng từ sữa lên sự phát triển các chỉ tiêu hình thái   sinh lý và năng lực trí tuệ của trẻ em từ 7 đến 11 tuổi
Bảng 4. Cân nặng trung bình của trẻ 7 11 tuổi thuộc các nhóm đốit – ợng Đơn vị tính: kg (Trang 42)
Bảng 5. Một số kết quả nghiên cứu về cân nặng của trẻ em 7   11 tuổi                – - Tác dụng bổ sung nguồn dinh dưỡng từ sữa lên sự phát triển các chỉ tiêu hình thái   sinh lý và năng lực trí tuệ của trẻ em từ 7 đến 11 tuổi
Bảng 5. Một số kết quả nghiên cứu về cân nặng của trẻ em 7 11 tuổi – (Trang 43)
Bảng 6a. Cân nặng ở trẻ em nam thuộc các nhóm đối tợng nghiên cứu - Tác dụng bổ sung nguồn dinh dưỡng từ sữa lên sự phát triển các chỉ tiêu hình thái   sinh lý và năng lực trí tuệ của trẻ em từ 7 đến 11 tuổi
Bảng 6a. Cân nặng ở trẻ em nam thuộc các nhóm đối tợng nghiên cứu (Trang 45)
Bảng 6a. Cân nặng ở trẻ em nữ thuộc các nhóm đối tợng nghiên cứu - Tác dụng bổ sung nguồn dinh dưỡng từ sữa lên sự phát triển các chỉ tiêu hình thái   sinh lý và năng lực trí tuệ của trẻ em từ 7 đến 11 tuổi
Bảng 6a. Cân nặng ở trẻ em nữ thuộc các nhóm đối tợng nghiên cứu (Trang 46)
Bảng 7. Chiều cao đứng trung bình của trẻ 7 11 tuổi ở các nhóm đối t – ợng                                                                                        Đơn vị tính: cm - Tác dụng bổ sung nguồn dinh dưỡng từ sữa lên sự phát triển các chỉ tiêu hình thái   sinh lý và năng lực trí tuệ của trẻ em từ 7 đến 11 tuổi
Bảng 7. Chiều cao đứng trung bình của trẻ 7 11 tuổi ở các nhóm đối t – ợng Đơn vị tính: cm (Trang 47)
Bảng 8. Một số kết quả nghiên cứu về chiều cao đứng của trẻ em 7   11 tuổi – - Tác dụng bổ sung nguồn dinh dưỡng từ sữa lên sự phát triển các chỉ tiêu hình thái   sinh lý và năng lực trí tuệ của trẻ em từ 7 đến 11 tuổi
Bảng 8. Một số kết quả nghiên cứu về chiều cao đứng của trẻ em 7 11 tuổi – (Trang 49)
Bảng 9a. Chiều cao đứng ở trẻ nam ở các nhóm đối tợng nghiên cứu - Tác dụng bổ sung nguồn dinh dưỡng từ sữa lên sự phát triển các chỉ tiêu hình thái   sinh lý và năng lực trí tuệ của trẻ em từ 7 đến 11 tuổi
Bảng 9a. Chiều cao đứng ở trẻ nam ở các nhóm đối tợng nghiên cứu (Trang 50)
Bảng 9b. Chiều cao đứng của trẻ nữ ở các nhóm đối tợng nghiên cứu - Tác dụng bổ sung nguồn dinh dưỡng từ sữa lên sự phát triển các chỉ tiêu hình thái   sinh lý và năng lực trí tuệ của trẻ em từ 7 đến 11 tuổi
Bảng 9b. Chiều cao đứng của trẻ nữ ở các nhóm đối tợng nghiên cứu (Trang 51)
Bảng 10. Vòng ngực trung bình của trẻ 7-11 tuổi ở các nhóm đối tợng - Tác dụng bổ sung nguồn dinh dưỡng từ sữa lên sự phát triển các chỉ tiêu hình thái   sinh lý và năng lực trí tuệ của trẻ em từ 7 đến 11 tuổi
Bảng 10. Vòng ngực trung bình của trẻ 7-11 tuổi ở các nhóm đối tợng (Trang 52)
Bảng 11a. Vòng ngực của trẻ nam ở các nhóm đối tợng nghiên cứu - Tác dụng bổ sung nguồn dinh dưỡng từ sữa lên sự phát triển các chỉ tiêu hình thái   sinh lý và năng lực trí tuệ của trẻ em từ 7 đến 11 tuổi
Bảng 11a. Vòng ngực của trẻ nam ở các nhóm đối tợng nghiên cứu (Trang 53)
Bảng 12. Vòng đầu trung bình của trẻ từ 7   11 tuổi ở các nhóm đối t – ợng                                                                                                     Đơn vị tính: cm - Tác dụng bổ sung nguồn dinh dưỡng từ sữa lên sự phát triển các chỉ tiêu hình thái   sinh lý và năng lực trí tuệ của trẻ em từ 7 đến 11 tuổi
Bảng 12. Vòng đầu trung bình của trẻ từ 7 11 tuổi ở các nhóm đối t – ợng Đơn vị tính: cm (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w