1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chế độ dinh dưỡng dành cho có thai và cho con bú

14 879 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chế Độ Dinh Dưỡng Dành Cho Có Thai Và Cho Con Bú
Tác giả Vũ Thị Anh, Võ Đăng Lân, Trương Kim Trọng
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Dinh Dưỡng Và Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
Thể loại Bài Tiểu Luận
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 389,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dinh dưỡng của người mẹ là dinh dưỡng của mầm sống mới, bà bầu thiếu dinh dưỡng có nghĩa là nguồn chất chuyển hóa của bào thai bị thiếu hụt, quá trình sinh trưởng, phát triển của bào thai sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng

Trang 1

Chế độ dinh dưỡng dành cho có thai và cho con bú

Môn : Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm

Nhóm thực hiện : 1 Vũ Thị Anh

2 Võ Đăng Lân

3 Trương Kim Trọng

I Dinh dưỡng dành cho phụ nữ mang thai

1.Sự cần thiết phải bồi bổ cho phụ nữ mang thai

2 Xây dựng khẩu phần ăn cho phụ nữ mang thai

II Dinh dưỡng cho bà mẹ cho con bú.

1 Sữa mẹ được tạo ra như thế nào

2 Lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ

3 Sự thay đổi của sữa mẹ

4 Chế độ ăn của mẹ

5 Một số món ăn tăng tiết sữa

6 Lưu ý cho bà mạ cho con bú

Trang 2

Phần I Dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai:

I Sự cần thiết phải bồi bổ cho phụ nữ mang thai:

Dinh dưỡng của người mẹ là dinh dưỡng của mầm sống mới, bà bầu thiếu dinh dưỡng có nghĩa là nguồn chất chuyển hóa của bào thai bị thiếu hụt, quá trình sinh trưởng, phát triển của bào thai

sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng

Việc bồi bổ cũng phải phù hợp với từng giai đoạn phát triển của thai nhi thì mới đạt hiệu quả cao

Thường chia làm 3 giai đoạn dinh dưỡng :

Ở thời kỳ đầu mang thai (giai đoạn 3 tháng đầu), thai nhi phát triển tương đối chậm, do vậy

nhu cầu về các loại chất dinh dưỡng chỉ cần đáp ứng giống như trước khi mang thai, nghĩa là đủ dinh dưỡng hợp lý cung cấp cho người mẹ cả về đạm, đường, mỡ và các yếu tố vi lượng như khoáng chất và các vitamin

Ở thời kỳ giữa mang thai (được 4-7 tháng): Giai đoạn này thai nhi phát triển mạnh, do đó đòi

hỏi nhu cầu về các loại chất dinh dưỡng tăng lên rất cao Nếu như không đáp ứng lượng dinh dưỡng cần thiết sẽ xuất hiện nhiều hiện tượng khó chịu như thiếu máu, chuột rút

Trong thời kỳ này, người mẹ cần ăn nhiều các thức ăn giàu dinh dưỡng như trứng, thịt nạc, cá, đậu, sữa, rau xanh và trái cây để tăng cường đạm, đường, các khoáng chất đặc biệt là canxi, sắt, kẽm, iốt, axit folic, sêlen , các vitamin đặc biệt là nhóm B, vitamin C, A, D, E ăn ít mỡ, nhưng lại cần ăn cá nhiều để dễ hấp thu canxi và axit béo omega-3

Khi mang thai ở tuần thứ 15, mỗi ngày nên uống 2g canxi để huyết áp luôn giữ ở mức thấp hơn trung bình trong suốt thai kỳ

Thời kỳ cuối mang thai (được 8-9 tháng), thai nhi phát triển nhanh hơn, song lượng

dinh dưỡng cần được tích trữ trong thai nhi cũng cao nhất ở giai đoạn này Vì vậy nhu cầu về chất dinh dưỡng trong từng bữa cơm cũng rất cao, nên người mẹ phải ăn đa dạng thức ăn giàu dinh dưỡng để bảo đảm nhu cầu phát triển nhanh chóng của thai nhi

II Xây dựng thực đơn dành cho phụ nữ mang thai:

Khi xây dựng một thực đơn cho bữa ăn đầy đủ chất cần phải hội tụ 3 nguyên tắc:

- Thức ăn phải có đủ 4 nhóm chất: chất đạm, chất béo, chất bột đường, các vitamin và

muối khoáng, chất xơ

- Cần đủ nước cho cơ thể để chuyển hóa các chất thông qua các phản ứng sinh hóa trong

cơ thể, giải phóng năng lượng, thực hiện quá trình đồng hóa và dị hóa của cơ thể, đào thải các cặn bã, chất độc trong cơ thể qua đường niệu, mồ hôi, hơi thở , điều hòa thân nhiệt, tuần hoàn huyết dịch Vì vậy, nước chiếm hầu hết trong cơ thể và các tế bào kể cả tế bào xương, thần kinh

- Thực phẩm phải an toàn: Thịt, cá, hải sản, trái cây phải tươi sống, thực phẩm chế biến

sẵn như sữa chua, xúc xích, ruốc bảo đảm không có hóa chất, biến đổi gen Các loại rau quả khi chế biến không làm nhàu nát để khi rửa không làm mất các vitamin tan trong nước như nhóm B, C, PP, acid folic

Nhu cầu năng lượng

Bảng 1: Nhu cầu năng lượng ở người trưởng thành và phụ nữ co thai và cho con bú.

Trang 3

>60 1900 2200

Nhu cầu các chất dinh dưỡng

1 Protein

Những khuyến nghị về nhu cầu protein cho người phụ nữ có thai cần cân nhắc tới các yếu tố sau:

* Để xây dựng bào thai, nhau thai, các mô của cơ thể người mẹ người phụ nữ mang thai cần 80g protein/ngày, khoảng 15g nhiều hơn so với nhu cầu của phụ nữ không mang thai Protein cần chiếm khoảng 20% trong chế độ ăn bình thường của phụ nữ mang thai

* Nhu cầu protein tăng lên do nitơ giữ lại tăng lên trong suốt quá trình mang thai

* Nhu cầu protein tăng lên để đảm bảo cho sự phát triển thai nhi, nhau thai, các mô của người mẹ

* Nhu cầu protein của phụ nữ cho con bú 6 tháng đầu tăng thêm so với người bình thường là 28g/ngày

Bảng 2: Nhu cầu protein ở người trưởng thành và phụ nữ có thai và cho con bú

2 Nhu cầu Lipid:

Ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy acid béo thiết yếu lineoleic và

alpha-linolenic (một trong 3 acid béo) đóng vai trò quan trọng đối với thai nghén Những acid béo này cần cho sự phát triển thần kinh và thị giác ở thai nhi và có thể giúp giảm nguy cơ đẻ non Những thức ăn có chứa các acid béo này gồm dầu thực vật, dầu đậu nành và dầu cá, ví

dụ cá hồi

Ngược lại với các acid béo thiết yếu, các trans acid được tạo ra khi dầu thực vật

hydrogen hoá lại có tác dụng không có lợi cho sức khoẻ và phụ nữ có thai và không có thai nên tránh Có một số bằng chứng cho thấy các trans acid giảm cân nặng của thai nhi và vòng

Trang 4

đầu

Phụ nữ có thai cần hướng tới việc đảm bảo khẩu phần chất béo vào khoảng 20% trong

tổng calo

Carbonhydrate cần chiếm 50% tổng calo cần thiết cho cơ thể trong thời kỳ thai nghén

Đối với phụ nữ không mang thai, thực phẩm loại hạt là nguồn carbonhydrate tốt, và nên hạn chế những loại bột mỳ mịn

3 Chất khoáng

3.1 Calci: cần thiết cho phụ nữ mang thai để cung cấp cho thai nhi xây dựng xương, người

mẹ chuyển calci cho trẻ từ khi bắt đầu mang thai đến khi sinh khoảng 30g Người mẹ có tình

trạng dinh dưỡng tốt kho dự trữ có trên 1000g calci dự trữ sẽ chuyển 9g từ bản thân người mẹ

Nhu cầu calci ở những tháng đầu khi mang thai chỉ cần tăng lên 110mg/ngày, từ thai kỳ thứ

hai sẽ tăng thêm 350mg/ngày, số nhu cầu calci của phụ nữ mang thai 6 tháng cuối và cho con

bú 6 tháng đầu là 1000mg/ngày Để đáp ứng nhu cầu Calci, người phụ nữ cần dùng những sản

phẩm cung cấp can xi hàng ngày Calci có trong những thực vật họ lá xanh như cải xoăn, củ

cải, mù tạt Vitamin D cần thiết cho quá trình hấp thụ can xi

3.2 Sắt: cần thiết cho quá trình tổng hợp hemoglobin Nguồn thức ăn chứa sắt bao gồm

protein động vật, hạt và thức ăn nấu trong những đồ bếp bằng sắt Một thực đơn hợp lý với

2500 kcal chứa khoảng 15mg sắt; tuy nhiên, sự hấp thụ sắt không hiệu quả và chỉ 10% được

hấp thụ vào cơ thể Khi mang thai, người phụ nữ cần thêm 500mg sắt để tăng cường hồng

cầu 500 mg nữa cũng cần để cung cấp cho các mô của thai nhi và rau Trung bình cần

3mg/ngày sắt cho cơ thể từ nguồn thức ăn hàng ngày

Nhu cầu sắt của phụ nữ trong thời gian cho con bú thấp hơn thời kỳ mang thai Theo bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt nam, nhu cầu sắt của phụ nữ cho con bú 6 tháng

đầu là 24mg/ngày

3.3.Kẽm: Nhu cầu kẽm ở phụ nữ có thai tăng lên vì để cung cấp cho toàn bộ quá trình hình

thành thai nhi, tạo mô của người mẹ là 100mg cho cả thời kỳ mang thai Nhu cầu kẽm cho

phụ nữ bình thường là 12mg ngày, để đảm bảo nhu cầu người phụ nữ mang thai cần được

thêm 6mg kẽm/ngày

4 Vitamin

4.1 Nhu cầu Vitamin A ở phụ nữ có thai là 800mcg/ngày, ở phụ nữ cho con bú là 1300

mcg/ngày Không được dùng vitamin A liều cao trên 15.000U.I.hàng ngày (đôi khi dùng để

điều trị trứng cá) có liên quan tới dị dạng khi sinh và không nên dùng trong khi mang thai

4.2 Nhu cầu vitamin D ở phụ nữ có thai là 10μg/ngày (400IU/ngày), nhu cầu này gấp đôi so g/ngày (400IU/ngày), nhu cầu này gấp đôi so

với lúc phụ nữ không có thai Nhu cầu đó đảm bảo cho vitamin D đi qua nhau thai tham gia

vào quá trình chuyển hoá xây dựng xương của thai nhi

Vitamin D là loại tan trong chất béo và được thấy có trong sản phẩm sữa ở nhiều quốc

gia Chuyển hoá vitamin D cần được thực hiện dưới tia cực tím (ánh nắng mặt trời)

4.3 Vitamin B1 (Thiamin): là loại B tổng hợp tan trong nước liên quan tới việc giải phóng

năng lượng khỏi tế bào Vitamin B có trong sữa và hạt thô Nhu cầu hàng ngày là 1.1 mg

Trong thời gian mang thai và cho bú, nhu cầu tăng lên 1.5 mg/ ngày

4.4 Vitamin B2 (Riboflavin): là loại B tổng hợp hoà tan trong nước, cũng liên quan tới việc

Trang 5

giải phóng năng lượng từ tế bào Nguồn B2 bao gồm rau xanh, sữa, trứng, pho mát, và cá

Nhu cầu hàng ngày cần 1.3 mg Nhu cầu trong giai đoạn mang thai tăng tới 1.6mg/ngày, và

giai đoạn cho bú lên tới 1.8mg/ngày

4.5 Vitamin C: Nhu cầu về vitamin C còn khác nhau giữa các nước Nhu cầu vitamin C ở phụ

nữ có thai được đề nghị tăng thêm 10mg/ngày, ở phụ nữ cho con bú nên được tăng thêm

30mg/ngày (theo WHO) Vitamin C tan trong nước và có nhiều chức năng bao gồm giảm các

gốc tự do và hỗ trợ việc hình thành procollagen Vitamin C có trong hoa quả và rau tươi

Thiếu vitamin C mãn tính sẽ ảnh hưởng tới quá trình tổng hợp collagen và dẫn tới bệnh

sco-bút Nhu cầu hàng ngày là 60mg Thời kỳ thai nghén cần 70mg/ngày và tăng tới 95mg/ngày

trong giai đoạn cho bú

4.6 Folat: là B tổng hợp hoà tan trong nước, đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp

AND và nhân tế bào Có trong các loại hạt, đậu khô và rau có lá Thiếu folat trong khi mang

thai có liên quan tới những dị tật ống thần kinh ở thai nhi Những phụ nữ không mang thai cần

0.2 mg/ngày, còn phụ nữ có thai cần 0.4 mg/ngày, và giảm xuống còn 0.2 mg/ngày trong giai

đoạn cho bú

Vào năm 1998, FDA Hoa kỳ chuẩn y sử dụng các loại hạt giàu folate trong thực phẩm

Làm giàu ngũ cốc đã giảm 25% tỷ lệ hiện mắc dị tật hở ống thần kinh (CDC, 2004) Tuy vậy, lượng acid folic cũng không được cung cấp đủ trong khẩu phần thức ăn trung bình của người

dân Mỹ và hàng ngày cần bổ xung thêm 0.4mg cho phụ nữ khoẻ mạnh Folat cần được cung

cấp 3 tháng trước khi mang thai và trong suốt thai kỳ thứ nhất Nếu thai phụ đã từng có con bị

dị tật ống thần kinh, việc bổ xung folat trong lần mang thai tiếp theo cần tăng tới 4mg/ ngày

Thực phẩm nên hạn chế:

Các loại động vật có vỏ như trai, sò, vẹm, cua, hến và tôm v.v Trong thời gian mang

thai tuyệt đối không nên ăn gỏi cá

Tránh ăn một số loại thực phẩm khác như patê, khoai lên mầm, cafein, rượu, trứng sống, trứng chế biến chưa chín, thịt súc vật sống, phó mát xanh, cá biển sống sâu dưới lòng đại dương như cá mập, cá kiếm, cá ngừ

Thực phẩm nên ăn

Các loại hạt tươi sống như quả hồ đào, hạt điều, đậu, đỗ, vừng v.v đây là những nguồn

thực phẩm có chứa hàm lượng các dưỡng chất cao Tuy nhiên đây cũng là nguồn thực phẩm giàu mỡ, nhưng các chất mỡ này lại có tác dụng rất tốt cho việc phát triển trí não và thần kinh của trẻ sơ sinh Trong đó các loại hạt tươi sống được xem là tốt nhất

Chuối: Chuối là thực phẩm rất bổ dưỡng cho con người Nếu phụ nữ mang thai ăn nhiều

chuối sẽ có tác dụng tốt cho việc giảm thiểu hiện tượng co thắt, nhất là ở phụ nữ cao tuổi Lý do là chuối có chứa nhiều magiê khoáng, có tác dụng làm thư giãn cơ bắp, kích hoạt quá trình co bóp trong khi trở dạ sinh con bằng cách giảm căng dạ con và tạo năng lượng cho quá trình sinh đẻ

Thực phẩm giàu vitamin B: Vitamin B, kể cả axit folic là những dưỡng chất vô cùng cần

thiết để giúp cơ thể tạo ra tế bào máu, giúp não trẻ phát triển tốt, cân bằng năng lượng trong cơ thể người mẹ Những nguồn thực phẩm giàu vitamin B như gạo, mì, kê, ngũ cốc, lạc, vừng, đậu đỗ, rau lá xanh thẫm, chuối, lê, thịt gà, cá hồi, sữa pho mát

Lượng vitamin B bổ sung hàng ngày ở phụ nữ mang thai là 20mg - 25mg (B1, B2, B3, B5

và B6), Biotin, trong đó vita B1:1,8mg/ngày,vita B2:1,8 mg/ngày,vita B3:25mg/ngày và 500mg đối với axit folic Cá hồi chế biến cho thêm tỏi gừng, nấm, cải xào hoặc rau các loại ăn với cơm vừa ngon, vừa

bổ dưỡng

Trang 6

Trứng: ăn lòng đỏ trứng gà trong giai đoạn mang thai có thể làm tăng trí thông minh cho

đứa trẻ trong tương lai, vì lòng đỏ trứng gà có chứa một loại mỡ rất quan trọng làm tăng trí thông minh

và trí nhớ của trẻ Tuy nhiên, không nên lạm dụng quá nhiều mà chỉ nên ăn không quá 5 quả/tuần

Một khẩu phần hợp lý với người có thai trong 6 tháng cuối phải bảo đảm mỗi ngày được cung

cấp 2.550 Kcalo (bình thường 2.200 Kcalo), 1,5-2g protein/kg, 0,7-1g lipid (mỡ và dầu)/kg, 6-7 glucid/

kg; có đủ vitamin, chất khoáng và vi chất Với những gia đình kinh tế eo hẹp, cũng phải cố gắng dành

ưu tiên cho người mẹ trong 3 tháng cuối của thai kỳ sao cho mỗi ngày được bổ sung thêm 350 Kcalo,

15g protein, 0,2mg vitamin B1, 0,2mg vitamin B2, 2,3mg vitamin PP; bảo đảm cung cấp 30mg vitamin

C, 750 microgam vitamin A, 10 đơn vị vitamin D, 1-1,2g canxi, 14-28mg sắt

Rau quả là nguồn chủ yếu cung cấp cho cơ thể vitamin, chất khoáng và vi chất dinh dưỡng Lượng vitamin C trong rau muống tính theo mg là 20; rau ngót 143, rau dền: 26; lượng caroten trong cà chua: 1,90, cà rốt 0,85-7,65, gấc 18,3, hành lá: 4,80, rau dền 1,44, rau muống 2,50, rau thơm 2,80, đu

đủ chín 1,30, muỗm 3,05

Trong suốt thai kỳ, người mẹ cần tăng 10-12kg Trong đó, ba tháng đầu tăng 1kg, ba tháng giữa tăng 4-5kg và ba tháng cuối tăng 5-6kg

Nhóm BMI Tăng cân đề nghị (kg) cho 6 tháng cuối

Thấp 0,5kg/tuần

Bình thường 0,4kg/tuần

Cao 1,3kg/tuần

Note: Chỉ số khối cơ thể của phụ nữ trước khi có thai (BMI - Body Mass Index)

Nhóm thực phẩm 4 tháng đầu 5 tháng cuối Mẹ cho con bú

Nhóm ngũ cốc, khoai 1 lon ½ 1 lon ¾ 1 lon ½

1/2 lon gạo

= 1 ổ bánh mì 160g

= 2 củ khoai lang 150g

= 4 củ khoai tây 150g

Nhóm dầu, mỡ, bơ 3 muỗng 4 muỗng 1,5 – 2 muỗng

Nhóm thức ăn giàu đạm 250g 400 - 450g 250g

(Quy ra thịt)

60g thịt = 1 trứng gà

= 1/2 bìa tàu hũ

= 1 ly sữa tươi

= 2-3 hũ yaourt

(Nên ăn 3-7 trứng/tuần,uống ít nhất 1 ly sữa bò, sữa đậu nành/ngay,1 chén tàu hũ + nước đường)

Nhóm rau lá xanh và rau khác: 350 - 400g 400 - 450g 300 - 400g

Nên ăn 1/2 dưới dạng nước ép tươi, 1/2 dưới dạng xào, luộc, hoặc trong canh Rau lá càng xanh đậm,

rau trái, củ càng đậm màu sắc xanh, đỏ, vàng, cam càng giàu vitamin

Nhóm nước mắm, nước chấm 1,5 - 2 muỗng 2 - 3 muỗng 1 - 1,5 muỗng

Nhóm trái cây tráng miệng: 2 trái chuối 3 trái chuối 2 - 3 trái

Có thể thay thế chuối = 300-350g đu đủ

= 2 trái cam hay quýt

= 2 trái vú sữa

= 1/2 trái bưởi

Protein (g)

Lipid g

Glucid g

Ca (mg)

P mg

Fe mg

Vita A

Β Ca

B1 mg

B2 Mg

PP mg

C mg Năn g

Trang 7

µg Ro Ten µg

Lượ ng Kcal

Thứ 2

Sáng 1 tô

bún

10.043 5.25 15.45 13.24 116.7 1.48 1.03 0.002 0.08 0.09 2.89 5.11 145 200ml

Sữa

10.38 9.75 14.25 370.1 296 0.41 119.3 63.8 0.09 0.49 0.25 3.75 135

Trưa 3 chén

Canh

giò

hẩm

carrot

+

khoai

tây

27.94 0.45 49.63 119.1 163.9 6.93 90 162 0.04 0.25 5.6 345 300

200 g

lách

50g cá

nục

kho

Chiều 3 chén

1 tô

Soup

trứng

chua

15.1 11.6 1.1 61 223 3.4 700 838.5 0.19 0.32 0.45 20 160

xào

cần

tây

27.34 16.5 4.73 30.59 297.9 4.23 3.41 0.18 0.28 6.4 4.65 250

1 trái

táo

Khuya 3 lát

bánh

200ml

Sữa

10.38 9.75 14.25 370.1 296 0.41 119.3 63.8 0.09 0.49 0.25 3.75 135

Thứ 3

Sáng Nui

nấu

thịt

21.68 5.83 6.59 60.36 156.1 2.77 0.93 0.07 0.09 0.18 11.1 115

200ml

Sữa

10.38 9.75 14.25 370.1 296 0.41 119.3 63.8 0.09 0.49 0.25 3.75 135 Cam 0.53 0.75 4.73 19.13 12.98 0.23 0.17 0.045 0.015 0.15 22.5 20 Trưa 3 chén

Thịt

kho

tàu

Khoai

tây

xào

Dưa 0.15 0.53 4.16 4.89 0.49 0.055 0.006 0.008 0.02 0.95 15

Trang 8

Chiểu 3 chén

Đậu

que

xào

carot

21.19 5 54.3 102 311 2.2 0.85 0.01 0.001 0.05 1.19 85.5

Cá trê 9.33 5.22 23.42 96.53 0.82 0.018 0.046 0.119 1.46 60 Mãng

cầu

200ml

Sữa

10.38 9.75 14.25 370.1 296 0.41 119.3 63.8 0.09 0.49 0.25 3.75 135

Thứ 4

Sáng Bánh

opla

18.75 12 17.1 69 292 3.7 350 140.5 0.21 0.335 0.55 290.

5 200ml

sữa

10.38 9.75 14.25 370.1 296 0.41 119.3 63.8 0.09 0.49 0.25 3.75 135 300

Trưa 3 chén

Gỏi

thịt

11.295 0.8 1.29 4.16 4.89 0.49 0.088 0.004 0.008 0.02 6.01 105 Canh

trứng

chua

15.1 12.1 1.1 61 223 3.4 700 838.5 0.19 0.32 0.45 20 217.

5

Chiều 3 chén

Thịt

bỏ

xào

đậu

que

Canh

chua

măng

10.17 5.97 5.13 41.8 114.2 1.15 0.43 0.08 0.14 1.6 3.2 80

mì-

pate

8.95 0.68 33.47 24.5 115 4.34 1.68 0.16 0.5 3.77 21.9 148.

5 200ml

sữa

10.38 9.75 14.25 370.1 296 0.41 119 63.8 0.09 0.49 0.25 3.75 135

Thứ 5

Sáng hambe

ger

23.05 10.9 16.71 24 276 3.7 2.033 0.15 0.215 4.55 6.06 291.

5 200ml

sữa

10.38 9.75 14.25 370.1 296 0.41 119.3 63.8 0.09 0.49 0.25 3.75 135

½ trái

bưởi

97 Trưa 3 chén

chiên

Giá +

dưa

Trang 9

chua

Chiểu 3 chén

Chả

giò

23.25 1.98 39.08 21.48 82.2 0.16 0.43 0.045 0.025 0.98 0.59 220 Canh

nấm

12.87 5.81 0.78 5.78 9.32 0.16 0.43 0.005 0.005 0.03 0.51 45

200ml

sữa

10.38 9.75 14.25 370.1 296 0.41 119.3 63.8 0.09 0.49 0.25 3.75 135

Thứ 6

Sáng Bánh

mì bò

kho

40.69 26.5 21.43 41.8 493.4 5.87 4 0.23 0.43 10 2 526.

8 200ml

sữa

10.38 9.75 14.25 370.1 296 0.41 119.3 63.8 0.09 0.49 0.25 3.75 135

Trưa 3 chén

Thịt

luộc

54.7 4 Khoai

tây

xào

Chiều 3 chén

Cá sốt

31.01 9.95 12.14 144.7 244.9 1.46 0.14 1115 0.07 0.048 0.55 41.5 185.

5 Dưa

leo

0.15 0.53 4.16 4.89 0.49 0.055 0.006 0.008 0.02 0.95 15

bánh

200ml

sữa

10.38 9.75 14.25 370.1 296 0.41 119.3 63.8 0.09 0.49 0.25 3.75 135

Thứ 7

Sáng Bún

bò 10.043 5.25 15.45 13.24 116.7 1.48 1.03 0.002 0.08 0.09 2.89 5.11 145 200ml

sữa

10.38 9.75 14.25 370.1 296 0.41 119.3 63.8 0.09 0.49 0.25 3.75 135

2 vú

sữa

97

Trưa 3 chén

kho

Chiều 3 chén

Thịt

kho

nấm

11,8 5,8 0,78 3,48 2,82 0,04 0,43 0,005 0,005 0,03 0,59 133

1 trái

táo

Trang 10

sữa

10.38 9.75 14.25 370.1 296 0.41 119.3 63.8 0.09 0.49 0.25 3.75 135

Phần II

I.Sữa mẹ được tạo ra như thế nào ?

Sữa được tạo ra nhờ 2 chất trong cơ thể mẹ: prolactin và oxytoxin

1 Prolactin - chất kích thích tạo sữa

Prolactin là một chất do não của mẹ tiết ra khi bé mút vú mẹ Chất này có tác dụng kích thích tạo sữa Do vậy, bé càng mút vú, mẹ sẽ càng tạo nhiều sữa và không cần phải bỏ cữ bú nào của trẻ với

ý định để dành sữa cho bữa bú sau Nếu bà mẹ không cho bé bú hoặc bú ít thì vú sẽ giảm và ngưng tiết sữa

Khi bé không bú hết, lượng sữa tồn đọng trong vú sẽ là chất ức chế, ngăn cản sự tạo sữa Vì vậy, mẹ phải vắt hết sữa bằng tay hoặc bằng bơm để giúp sữa tiếp tục được tạo ra

Prolactin được tiết ra nhiều về đêm, nên cho bú đêm nếu bé đòi bú

2 Oxytoxin - chất kích thích sữa trong vú được chảy ra

Oxytoxin là một chất do não mẹ tiết ra khi cho bé mút vú mẹ, làm cho sữa trong vú chảy ra khi

bé bú mẹ

Sự tạo sữa dễ bị ảnh hưởng bởi những cảm giác và tình cảm của mẹ Khi mẹ cảm thấy hài lòng, thương yêu trẻ và tin tưởng sữa mình là tốt nhất cho trẻ, điều này giúp tăng tiết sữa Nếu mẹ lo lắng hoặc nghi ngờ là mình không đủ sữa, sữa mẹ sẽ ngừng chảy Vì vậy, sau khi sinh, mẹ nên nằm cạnh con để có sự gắn bó tình cảm với trẻ và cho trẻ bú sớm Việc cho trẻ bú sớm còn giúp cho dạ con (tử cung) co hồi tốt và làm ngưng chảy máu sau khi sinh

3 Quá trình xuống sữa

Sau khi sinh, vú mẹ tiết ra một ít sữa non có màu vàng nhạt và sánh Sau đó, mẹ sẽ cảm thấy hai

vú căng đầy, gọi là xuống sữa Sự xuống sữa sẽ xảy ra nhanh nếu bé được cho bú ngay sau khi sinh Thời gian tiếp theo, mẹ có cảm giác bầu vú ít căng hơn, nhưng sữa vẫn đang tiếp tục được sản xuất và

đủ cho bé ít nhất từ 4 đến 6 tháng tuổi

II Lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ:

Sữa mẹ luôn là thức ăn tốt nhất cho bé, ngay cả khi mẹ bị bệnh, có thai, có kinh hay gầy

ốm Sữa mẹ chứa tất cả các chất dinh dưỡng mà trẻ cần trong khoảng thời gian 4-6 tháng tuổi

 Chất đạm và chất béo trong sữa mẹ dễ tiêu hóa và dễ hấp thụ, có men lypase giúp tiêu hóa chất mỡ

 Đường lactose trong sữa mẹ nhiều hơn các loại sữa khác Đó là chất thiết yếu cho

cơ thể đang phát triển của bé

 Chất sắt trong sữa mẹ dễ hấp thu nên bé bú mẹ sẽ không bị thiếu máu do thiếu sắt

 Sữa mẹ có đầy đủ các loại vitamin và lượng nước cần thiết cho bé ngay cả khi thời tiết nóng Nếu bé được bú mẹ hoàn toàn, không cần bổ sung thêm nước, vitamin hoặc nước trái cây trong vòng 4 tháng đầu

 Sữa mẹ chứa đủ lượng canxi và phốt phát, giúp bé phát triển tốt

 Sữa mẹ giúp trẻ phát triển trí não tối ưu Trẻ được nuôi bằng sữa mẹ đạt chỉ số phát triển trí tuệ MDI = 108

 Sữa mẹ giúp trẻ chống lại các bệnh nhiễm khuẩn

 Tiện lợi và tiết kiệm: Sữa mẹ có sẵn và ít tốn kém hơn nuôi con bằng sản phẩm thay thế

 Gắn bó tình cảm giữa mẹ và con

Ngày đăng: 24/04/2013, 10:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Nhu cầu protein ở người trưởng thành và phụ nữ có thai và cho con bú - Chế độ dinh dưỡng dành cho có thai và cho con bú
Bảng 2 Nhu cầu protein ở người trưởng thành và phụ nữ có thai và cho con bú (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w