1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hoa hoc vo co on thi

86 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 664 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Quan điểm chung về thẩm định dự án đầu tư 1.1.1 Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư: Thẩm định dự án đầu t

Trang 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Quan điểm chung về thẩm định dự án đầu tư

1.1.1 Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư:

Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng là việc tổ chức xem xét mộtcách khách quan, toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp tới tínhkhả thi và khả năng hoàn vốn đầu tư của khách hàng để phục vụ cho việc xemxét, quyết định cho khách hàng vay vốn để đầu tư dự án

1.1.2 Mục đích của thẩm định dự án đầu tư:

o Đánh giá tính hợp pháp, hợp lý của dự án: tính hợp lý thể hiện mộtcách tổng hợp (biểu hiện trong tính hiệu quả và tính khả thi) và được biểu hiện

ở từng nội dung và cách thức tính toán của dự án

o Đánh giá tính hiệu quả của dự án: hiệu quả của dự án được xét trênhai phương diện, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án

o Đánh giá tính khả thi của dự án: Đây là mục đích hết sức quan trọngtrong thẩm định dự án Một dự án hợp lý và hiệu quả cần có tính khả thi Tấtnhiên hợp lý và hiệu quả là hai điều kiện quan trọng để dự án mang tính khảthi Nhưng tính khả thi còn xem xét với nội dung và phạm vi rộng hơn dự án(xem xét các kế hoạch tổ chức thực hiện, môi trường pháp lý của dự án

1.1.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư:

Thẩm định dự án, về nguyên tắc, phải được tiến hành trên tất cả các nộidung đã được nêu trong dự án đầu tư Tuy nhiên, tùy dự án thuộc các ngànhcác lĩnh vực khác nhau mà có mức độ trong công tác thẩm định khác nhau.Thông thường, một dự án được tiến hành thẩm định gồm các nội dung sau:

o Thẩm định điều kiện pháp lý của dự án và sự cần thiết phải đầu tư:

Trang 2

Các điều kiện pháp lý của dự án cần thẩm định đó là việc xem xét cácvăn bản, thủ tục hồ sơ trình duyệt có đủ theo quy định hay có hợp lệ không?Đặc biệt là xem xét đến tư cách pháp nhân và năng lực của chủ đầu tư Đây lànội dung đầu tiên được xem xét khi thẩm định dự án, nó được xem là điềukiện cần để tiến hành các nội dung thẩm định tiếp theo.

Dự án có cần thiết đầu tư không? Điều này được xác định dựa trên haikhía cạnh: đó là có phù hợp với chủ trương của nhà nước và địa phươngkhông? Và sau khi đầu tư dự án được thực hiện sẽ có đóng góp gì cho các mụctiêu như gia tăng thu nhập cho nền kinh tế và doanh nghiệp, khai thác và sửdụng hợp lý tài nguyên, cơ sở vật chất đã có, tạo công ăn việc làm

o Thẩm định dự án về phương diện thị trường:

Kiểm tra phân tích các vấn đề liên quan đến cung cầu sản phẩm ở hiệntại và tương lai Tùy theo phạm vi tiêu thụ sản phẩm của dự án, tiến hành bảngcân đối về nhu cầu thị trường, khả năng đáp ứng của các nguồn cung hiện có

và xu hướng biến động ở tương lai, đánh giá khả năng cạnh tranh của sảnphẩm da,phương thức tiêu thụ sản phẩm…Từ đó đánh giá mức độ chiếm lĩnhthị phần mà dự án có thể đạt được Kết quả phân tích này làm cơ sở cho việcđầu tư

o Thẩm định về phương diện kỹ thuật của dư án:

Phân tích các nội dung liên quan đến phương diện kỹ thuật,công nghệ của

dự án phù hợp không, mức độ khả thi thực hiện, so sánh, đánh giá…theo cáclĩnh vực chính như địa điểm xây dựng, quy mô sản xuất, công nghệ, thiết bị,giải pháp xây dựng, khả năng tác động đến môi trường, các biện pháp phòngngừa và xử lý…

o Thẩm định về phương diện tài chính:

Nội dung thẩm định tài chính bao gồm thẩm định tài chính trong doanhnghiệp (hoặc chủ đầu tư) và thẩm định tài chính đối với chính dự án đangđược xem xét

Trang 3

o Thẩm định về phương diện tổ chức quản lý của dự án:

Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ dự án Đánh giá

sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều hànhcông nghệ, thiết bị mới của dự án Và đánh giá về nguồn lực của dự án: sốlượng dự án cần, đòi hỏi về tay nghề, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo vàkhả năng cung ứng nguồn nhân lực cho dự án

o Thẩm định lợi ích kinh tế xã hội:

Nhằm so sánh giữa việc xã hội phải trả cho việc sử dụng các nguồn lựcsẵn có một cách tốt nhất và lợi ích do dự án tại ra cho nền kinh tế(chứ khôngphải riêng cho cơ sở sản xuất kinh doanh) Việc thẩm định kinh tế xã hội của

dự án được tính trên một loạt các tiêu chuẩn và chỉ tiêu đánh giá như: Giá trịgia tăng thuần túy, các chỉ tiêu về số lao động có việc làm, các chỉ tiêu đánhgiá tác động của dự án đến phân phối thu nhập và công bằng xã hội…

1.2 Thẩm định tài chính dự án đầu tư:

1.2.1 Khái niệm về thẩm định tài chính dự án đầu tư:

Thẩm định tài chính dự án đầu tư là phân tích các chỉ tiêu tài chính để xácđịnh hiệu quả về mặt tài chính của dự án đầu tư thông qua các thông số tàichính dự kiến của dự án

1.2.2 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư:

1.2.2.1 Xác định tổng vốn đầu tư :

Việc thẩm định tổng vốn đầu tư là rất quan trọng để tránh việc khi thựchiện, vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu, dẫn đếnviệc không cân đối được nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợcủa dự án Xác định tổng vốn đàu tư sát với thực tế sẽ là cơ sở để tính toánhiệu quả tài chính, khả năng trả nợ của dự án và xác định mức tài trợ tối đa màngân hàng nên tham gia vào dự án

Trang 4

Vốn đầu tư dự án bao gồm toàn bộ số vốn cần thiết để thiết lập và đưa

dự án vào hoạt động Khi ước tính các thành phần chi phí trên được chia thànhhai loại: vốn đầu tư vào tài sản cố định và vốn lưu động ban đầu

o Vốn đầu tư vào tài sản cố định bao gồm: đầu tư vào trang thiết bị, dâychuyền sản xuất…Tuy nhiên, cũng cần phải chú ý đến chi phí “chìm”-tức làchi phí mà doanh nghiệp bỏ ra không liên quan đến việc dự án có khả thi haykhông Điển hình làchi phí cho điều tra, khảo sát để lập, trình duyệt dự án,khảo sát địa điểm xây dựng dự án, chi phí tư vấn thiết kế dự án…

o Vốn lưu động ban đầu bao gồm: vốn đầu tư vào tài sản lưu động banđầu nhằm đảm bảo cho dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo cácđiều kiện kinh tế, kỹ thuật đã dự tính Nó bao gồm: nguyên vật liệu, điện nước,nhiên liệu, phụ tùng, tiền lương và thành phẩm tồn kho, sản phẩm dở dang,hàng hóa bán chịu, vốn bằng tiền

1.2.2.2 Ước tính nguồn vốn, nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện

dự án,cơ cấu nguồn vốn :

Nguồn tài trợ cho một dự án có thể là do ngân sách nhà nước cấp, gópvốn cổ phần, vốn liên doanh do các bên liên doanh góp, vay nước ngoài, ngânhàng trong nước, vốn đầu tư tự có hay huy động từ các nguồn khác Trên cơ

sở đó đánh giá khả năng tham gia từng loại nguồn vốn và chi phí cho từng loạinguồn vốn Cân đối giữa nhu cầu vốn đầu và khả năng tham gia tài trợ củanguồn vốn dự kiến để đánh giá tính khả thi của các nguồn vốn thực hiện dựán

Tiếp đến cần xác định tiến độ thực hiện dự án và nhu cầu vốn cho từnggiai đoạn như thế nào, có hợp lý không Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn chotừng giai đoạn thực hiện dự án để đảm bảo tiến độ thi công Từ đó làm cơ sởcho việc dự kiến tiến độ giải ngân, tính toán lãi vay trong thời gian thi công vàxác định thời gian vay trả

Trang 5

Sau khi đã ước tính được các nguồn tài trợ cho dự án thì cần xác định cơcấu nguồn vốn cho dự án Điều này có nghĩa là tính toán tỷ lệ cho từng nguồnvốn, tiến độ thực hiện của công việc đầu tư và cơ cấu nguồn vốn, lập tiến độhuy động vốn hàng năm đối với từng nguồn cụ thể Tiến độ huy động vốn phảitính tới lượng tiền cần thiết thực tế phải huy động hàng năm trong trường hợp

có biến động giá cả hoặc lạm phát

1.2.2.3 Ước tính doanh thu và chi phí sản xuất hàng năm:

Doanh thu của dự án là tổng giá trị hàng hóa và dich vụ thu được tínhtrong năm dự kiến Doanh thu của dự án bao gồm doanh thu từ tiêu thụ sảnphẩm chính, sản phẩm phụ, phế liệu, phế phẩm, dịch vụ cung cấp cho bênngoài, thanh lý tài sản Cần chú ý tới các chỉ tiêu tổng sản lượng, tổng doanhthu, lợi nhuận trước thuế, công suất hoạt động… Doanh thu cần xác định rõtừng nguồn dự kiến theo năm Thông thường trong những năm đầu, hoạt đôngdoanh thu thấp hơn những năm sau (60%-70%) doanh thu khi ổn định

Sau khi ước tính được nguồn vốn và doanh thu cho dự án, ngân hàng tiếptục ước tính tổng chi phí sản xuất Tổng chi phí bao gồm chi phí sản xuất trựctiếp và chi phí quản lý,chi phí bán hàng và chi phí khác Việc tính chi phí sảnxuât hàng năm của dự án cho phép hình dung được nhu cầu về vốn và tìnhhình sử dụng vốn khi dự án đi vào hoạt động Không những thế việc ước tínhchi phí sản xuất còn giúp cho việc xác định giá thành sản phẩm để xem khảnăng cạnh tranh và tính sinh lợi của dự án

Trước khi thực hiện ước tính chi phí sản xuất hàng năm của dự án cầnkiểm tra đầy đủ, tính chính xác của các loại chi phí ước tính và kiểm tra việctính toán, phân bổ chi phí lãi vay, chi phí khấu hao và kiểm tra việc xác địnhgiá thành sảm phẩm

1.2.2.4 Tính toán chỉ tiêu chi phí sử dụng vốn của dự án:

Nguồn vốn của dự án được hình thành từ nhiều nguồn nên lãi suất chiếtkhấu được tính bình quân giữa các lãi suất và có trọng số là tỷ lệ phần trăm

Trang 6

của từng loại nguồn vốn Chi phí bình quân gia quyền của nguồn vốn đầu tư

có được từ việc sử dụng vốn tự có, bán cổ phần, và vốn vay (WACC –Weighted average cost of capital)

d%: Lãi suất vay vốn

Nếu dự án có nhiều nguồn khác nhau D1,D2…với lãi suất tương ứng d1%,

d2% thì:

WACC=%E e%+ %D1 d1% + % D2 d2%

1.2.2.5 Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá kết quả tài chính của dự án:

Thẩm định hiệu quả tài chính là giai đoạn quan trọng giúp ta xem xéthiệu quả của dự án để từ đó đi tới quyết định duyệt vay hay không Trong nộidung này cán bộ tín dụng đi vào tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án từ

đó đánh giá dự án có hiệu quả về mặt tài chính hay không

o Một số chỉ tiêu được sử dụng trong đánh giá hiệu quả tài chính của dựán:

Có nhiều chỉ tiêu để thẩm định hiệu quả tài chính của dự án, sau đây làmột số chỉ tiêu quan trọng:

1 Chỉ tiêu hiện giá thuần của dự án (Net present value:NPV).

Là hiệu số giữa gúa trị hiện tại được tính theo một lãi suât chiết khấu nào

đó của dòng lưu ngân ròng mà dự án sẽ mang lại trong tương lai so với hiệngiá của các khoản đầu tư phải bỏ ra cho dự án NPV được tính theo công thứcsau:

Trang 7

NPV= t(1+i)-t – t(1+t)-t

Trong đó:

At : Là thu nhập của dự án cuối năm thứ t

i : Là chi phí vốn trung bình hay lãi suất chiết khấu

n : Là số năm hoạt động

Ct : Là vốn đầu tư vào dự án năm thứ i

NPV phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu nên khi tính NPV, dưới góc độ lànhà tài trợ, ngân hàng cho vay cần tính lãi suất chiết khấu cộng với một tỷ lệrủi ro nhất định thay đổi từ 3% đến 5% hoặc có khi từ 5% đến 7% tùy theotính chất sản phẩm thị trường, tùy theo loại hình đầu tư dự án, đầu tư sản xuấttheo công nghệ truyền thống, dự án đầu tư theo công nghệ mới

Ứng dụng NPV trong thẩm định dự án đầu tư:

có ý nghĩa đối với xã hội thì ngân hàng có thể chấp nhận cho vay Ngược lại

dự án này không có ý nghĩa lớn thì không nên đầu tư

- Nếu NPV < 0 Dự án bị lỗ ngân hàng không nên cho vay đối với dự ánnày

o Dự án loại trừ nhau: Chọn dự án nào có NPV cao nhất nhưng chú ýmột dự án có NPV cao nhưng tỷ lệ NPV so với vốn đầu tư thì thấp hơn dự án

có NPV thấp nhưng tỷ lệ NPV so với vốn đầu tư cao hơn và NPV cao nhấtphải lớn hơn 0

Ưu nhược điểm của NPV:

Trang 8

o Ưu điểm: NPV được tính trên dòng ngân lưu và xét giá trị thời giancủa tiền tệ, có xét đến quy mô dự án và thỏa mãn yêu cầu tối đa hóa lợi nhuận,phù hợp quan điểm nguồn của cải ròng được tạo ra phải lớn nhất Và NPV cótính cộng đồn, giúp tính được NPV của dự án mang tính kết hợp.

o Nhược điểm: Sử dụng NPV cần phải xác định lãi suất chiết khấu tứcchi phí sử dụng vốn cộng với một tỷ lệ rủi ro nhất định của từng loại sảnphẩm, từng loại hình đầu tư NPV chỉ dựa trên hai dữ kiện là dòng tiền( thu,chi) và chi phí cơ hội của đồng vốn vì thế kết quả thẩm định dễ bị tác động bởichủ quan của nhà quản lý, cán bộ thẩm định, sự lựa chọn phương pháp kếtoán, hoặc khả năng sinh lời của những dự án độc lập khác

2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nội bộ (Internal rate of return:IRR).

Tỷ suất sinh lời nhuận nội bộ của dự án được định nghĩa như suất sinh lờihằng năm của dự án và chính là suất sinh lời của dự án làm cho hiện giá thuầncủa dự án bằng 0, nghĩa là hiện giá của thu nhập bằng với hiện giá của vốn đầu

tư Công thức để tính tỷsuất lợi nhuận lời nội bộ:

Trang 9

NPV1+ NPV2

IRR và quyết định chấp nhận hay loại bỏ dự án:

Nếu i là chi phí bình quân sử dụng vốn hoặc chi phí cơ hội của vốn đầutư

o Các dự án độc lập với nhau, dự án nào có:

IRR>i: Chấp nhận dự án

IRR<i: Loại bỏ dự án

o Các dự án loại trừ nhau, nhà đầu tư sẽ chọn dự án nào có IRR lớnnhất miễn là IRR của dự án đó lớn hơn i

Ưu nhược điểm :

o Ưu điểm: Các doanh nghiệp thích sử dụng IRR vì cho rằng điều quantrọng phải biết được khoảng cách giữa IRR và chi phi sử dụng vốn Đây làmột tiêu chuẩn an toàn cho phép khả năng bù đắp chi phí sử dụng vốn của dự

án đầu tư so với tính rủi ro

o Nhược điểm: Chỉ tiêu IRR không thể giải thích được tính hiệu quảcủa dự án nhất là khi phải so sánh để lựa chọn dự án vì tùy thuộc lãi chiết khấuđược sử dụng trong dự án hoặc khi đưa lạm phát vào dòng lưu ngân

3 Chỉ số khả năng trả nợ:

Hệ số thanh toán nợ dài hạn(DSCR: debt service coverage ratio):

Lợi nhuận sau thuế + khấu hao + lãi vay trung dài hạn

DSCR=

Nợ gốc trung dài hạn đến hạn phải trả + lãi vay trung dài hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn là chỉ tiêu đánh giá khả năng trả nợcủa dự án, chỉ tiêu này phải lớn hơn hoặc bằng 1 thì tạm xem là tốt

4 Chỉ tiêu chỉ số sinh lời (PI):

Chỉ số sinh lời là tỷ số hiện tại của dòng lưu ngân của dự án đầu tư so vớiđầu tư ban đầu

Trang 10

PI=

Với PV: Giá trị hiện tại của dòng lưu ngân

I : Đầu tư ban đầu

bị đồng thời giới hạn tại bất kỳ một năm nào đó trong suốt thời kỳ hoạt độngcủa dự án đầu tư

o Nhược điểm: PI vẫn có nhược điểm so với NPV khi thẩm định dự ánđầu tư Bởi vì giống như IRR, PI không giải thích được một cách trực tiếp sựkhác nhau về quy mô dự án

4 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn của dự án:

Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu hồi đủ

số vốn đầu tư ban đầu đã bỏ Nó chính là thời gian cần thiết để hoàn trả số vốnđầu tư ban đầu bằng các khoản lơi nhuận thuần

5 Chỉ tiêu suất sinh lời của vốn đầu tư (ROE):

Lợi nhuận sau thuế

ROE =

Trang 11

Vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này cho biết một trăm đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra bao nhiêuđồng sau thuế Chỉ tiêu này càng cao càng biểu hiện xu hướng tích cực Chỉtiêu này cao không phải lúc nào cũng thuận lợi vì có thể là do ảnh hưởng củavốn chủ sở hữu nhỏ mà vốn chủ sở hữu nhỏ thì mức độ mạo hiểm càng cao

Do vậy khi thẩm định chỉ tiêu này cần kết hợp với vốn chủ sở hữu trong từng

a) Phương pháp điều chỉnh lãi suất chiết khấu

Với phương phấp này cán bộ tín dụng sẽ tính thêm một tỷ lệ phần trămvào lãi chiêt khấu để bù đắp rủi ro của dự án Có hai phương pháp điều chỉnh:

o Phương pháp chủ quan: Cán bộ thẩm định dựa vào kinh nghiệm của

kỳ trước để tiến hành phân loại các dự án theo nhóm Với mỗi nhóm cán bộthẩm định sẽ ấn định cho nó một lãi suất chiết khấu có thể bù đắp mức độ rủiro

- Nếu dự án thuộc nhốm dự án an toàn thì lãi suất chiết khấu là i

- Nếu dự án thuộc nhóm có mức độ mạo hiểm thấp thì lãi suất chiếtkhấu là i + 1

- Nếu dự án thuộc nhóm có mức độ mạo hiểm cao thì lãi suất chiếtkhấu là i + 1 + 2

Trang 12

o Phương pháp khách quan: Phương pháp này đòi hỏi cán bộ thẩm địnhphải khảo sát xác suất xuất hiện rủi ro để diều chỉnh lãi suất Lãi suất điềuchỉnh được xác định theo công thức:

Iđ = i/(1-q)

Với : iđ là lãi suất chiết khấu đã điều chỉnh

i là lãi suất chiết khấu chưa điều chỉnh

q là xác suất xuất hiện rủi ro

b) Phương pháp phân tích độ nhạy:

Phân tích độ nhạy của dự án là việc khảo sát ảnh hưởng của một nhân tốhay hai nhân tố đồng thời đến hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng với mức độ trọng yếu khác nhau đến dự án, tuynhiên phân tích độ nhạy là tìm ra nhân tố trọng yếu nhất và đánh giá độ rủi rocủa dự án dựa vào các nhân tố này

Khi thẩm định cán bộ thẩm định đưa ra các yếu tố bất lợi của dự án nhưchi phí tăng, giá bán giảm, giảm lượng tiêu thụ giảm…Từ đó tính lại các tiêuchuẩn NPV, IRR hay các chỉ tiêu khác Khi tính độ nhạy củ dự án người tathường cho các yếu tố đầu vào thay đổi 1% thì NPV, IRR thay đổi bao nhiêu

% và quan trọng hơn cả là xác định được xu thế và mức độ thay đổi của cácyếu tố ảnh hưởng

Trang 13

c) Phân tích tình huống.

Khi phân tích độ nhạy của dự án chỉ mới xem xét ảnh hưởng của từngnhân tố đến NPV, IRR của dự án chứ chưa xem xét đến khả năng tốt và xấucủa từng nhân tố cũng như xác suất xảy ra của trường hợp đó

Phân tích tình huống là phương pháp đánh giá rủi ro kết hợp của các nhân

tố, các trường hợp tốt và xấu cũng như khả năng xảy ra các ảnh hưởng đó.Các bước tiến hành như sau:

- Dự báo các luồng tiền thu, chi, NPV của dự án trong điều kiện bình

thường

- Xem xét ảnh hưởng của từng nhân tố trong các trường hợp tố và xấu

có tính đến khả năng xuất hiện các nhân tố đó đến NPV của dự án

- So sánh hệ số biến thiên của dự án đối với hệ số biến thiên của một

dự án trung bình để đánh giá và lựa chọn

1.4 Vai trò của thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của ngân hàng:

Nguồn thu lợi chủ yếu của ngân hàng là phụ thuộc vào hoạt động tíndụng Do đó, mỗi khoản cho vay nhất thiết phải mang lại hiệu quả, điều đóđồng nghĩa với việc đảm bảo cho hoạt động ngân hàng được an toàn và hiệuquả Điều ngân hàng quan tâm nhất là khả năng hoàn trả nợ vay và lãi vayđúng thời hạn Vì vậy, ngân hàng phải thẩm định dự án trên mọi phương diện

kỹ thuật, thị trường, tài chính, các chỉ tiêu kinh tế –xã hội…là rất quan trọng,trong đó có thể là thẩm định tài chính dự án có thể nói là quan trọng nhất

Trang 14

Một dự án đầu tư thường đòi hỏi một lượng vốn khá lớn, vòng đời hoạtđộng của dự án dài, phần lớn vượt khả năng tài chính, khả năng tự tài trợ củadoanh nghiệp Do đó, họ phải huy động nguồn tài trợ tài các ngân hàng thươngmại Về phía ngân hàng thương mại cho vay theo dự án đầu tư là một nghiệp

vụ kinh doanh truyền thống, có khả năng sinh lời cao nhưng cũng chứa đựngnhiều rủi ro Để giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất trong hoạt động tín dụngcủa mình, ngân hàng thương mạiphải thẩm định dự án đầu tư mà công việcquan trọng nhất là thẩm định tài chính dự án Vai trò quan trọng của thẩm địnhtài chính dự án thể hiện ở chỗ nó chính là căn cứ chủ yếu nhất để ngân hàngthương mại đưa ra quyết định chấp nhận tài trợ hay không?

Về mặt nghiệp vụ, ngân hàng thương mạivới phương châm hoạt độnghiệu quả và an toàn, công tác thẩm định tài chính dự án thể hiện vai trò tronghoạt động tín dụng như sau:

- Ngân hàng có cơ sở tương đối chắc chắn để xác đinh hiệu quả đầu tưvốn cũng như khả năng hoàn vốn của dự án, quan trọng hơn là xác định khảnăng trả nợ của chủ đầu tư

- Ngân hàng có thể dự đoán những rủi ro có thể xảy ra, ảnh hưởng đếnquá trình triển khai dự án Trên cơ sở này, phát hiện và bổ sung các biện phápkhắc phục hoặc hạn chế rủi ro, đảm bảo tính khả thi của dự án đồng thời thamgia ý kiến với các cơ quan quản lý nhà nước và chủ đầu tư để có quyết địnhđúng đắn

- Ngân hàng có phương án hạn chế rủi ro thấp nhất khi xác định khoảngvay, thời hạn, vay suất, mức thu nợ và hình thức thu nợ hợp lý, tạo điều kiệncho dự án hoạt động có hiệu quả

- Ngân hàng tạo ra các căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mụcđích, đúng đối tượng và tiết kiệm vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư

dự án

Trang 15

- Ngân hàng rút ra kinh nghiệm trong hoạt động tín dụng để thực hiện vàphát triển có chất lượng hơn Xuất phát từ tính cần thiết, tính thực tế, tính hiệuquả của công tác thẩm định tài chính dự án bản than nó đã và đang tiếp tục trỏthành một bộ phận quan trọng mang tính quyết định trong hoạt động cho vay

và cấp tín dụng của mỗi ngân hàng

Trang 16

CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG-ĐÀ NẴNG 2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mạicổ phần Ngoại Thương Việt Nam

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam được thành lập theo nghị định số115-CP ngày 30/12/1962 của Hội Đồng Chính Phủ và chính thức thành lậpngày 1/4/1963 mà tiền thân là cục quản lý ngoại hối của Ngân hàng TrươngƯơng( hiện nay là Ngân hàng Nhà Nước)

Trước năm 1990 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam là trung tâm tíndụng về thanh toán quốc tế, được giao quản lý toàn bộ ngoại tệ quốc gia,không hình thành vốn điều lệ Tuy nhiên, ban lãnh đạo Ngân hàng nhìn rõ xuhướng phát triển kinh tế trong tương lai nên bắt đầu đầu tư vào trang thiết bị

và đào tạo nhân viên để đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của lĩnh vực tàichính

Ngày 14/ 11/ 1990, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính thứcchuyển đổi từ Ngân hàng chuyên doanh, độc quyền trong hoạt động kinh tếđối ngoại sang một Ngân hàng thương mạinhà nước hoạt động đa năng theoquyết định số 403- CT ngày 14/ 11/ 1990 của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng Ngày 21/09/1996, Thống đốc Ngân hàng nhà nước ra quyết định286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam trên

cơ sở Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 27/ 03/ 1993 của Thống đốc Ngân hàng

Trang 17

nhà nước Theo đó, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam được hoạt động theo

mô hình Tổng công ty 90, 91 quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ với tên giao dịch quốc tế: Bank forForeign Trade of Viet Nam, tên viết tắt là Vietcombank

Ngân hàng Ngoại Thương luôn giữ vai trò chủ lực trong hệ thống Ngânhàng Việt Nam, với uy tín trong lĩnh vực Ngân hàng bán buôn, kinh doanhvốn, tài trợ thương mại, thanh toán quốc tế và ứng dụng công nghệ tiên tiếntrong hoạt động Ngân hàng Bên cạnh vị thế vững chắc trong lĩnh vực Ngânhàng bán buôn với nhiều khách hàng truyền thống là các tổng công ty vàdoanh nghiệp lớn, Ngân hàng Ngoại Thương đã xây dựng thành công nềntảng phân phối rộng và đa dạng, tạo đà mở rộng cho hoạt động Ngân hàng bán

lẻ và phục vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ với các sản phẩm, dịch vụ Ngân hànghiện đại và chất lượng cao Ngân hàng còn đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhưchứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bất độngsản, phát triển cơ sở hạ tầng…thông qua các công ty con và công ty liêndoanh

Ngân hàng Ngoại Thương đã tập trung áp dụng phương thức quản trịNgân hàng hiện đại, mở rộng và nâng cấp mạng lưới Chi nhánh và phòng giaodịch Trải qua 46 năm hoạt động, Ngân hàng Ngoại Thương đã phát triển lớnmạnh với 1 hội sở, 1 sở giao dịch, 74 Chi nhánh và 1 Chi nhánh Dịch vụKhách Hàng Đặc Biệt, 210 phòng giao dịch, 1 trung tâm đào tạo, 3 công tycon trong nước, 9 đơn vị góp vốn liên doanh, 1 văn phòng đại diện tạiSingapore và công ty Vinafico tại Hồng Kông Ngoài ra, Ngân hàng NgoạiThương còn sở hữu mạng lưới ATM lớn nhất cả nước với hơn 1244 máy và

7800 POS ở khắp tỉnh thành trên cả nước Hoạt động của Ngân hàng còn được

hỗ trợ bởi mạng lưới giao dịch quốc tế lớn nhất trong số các Ngân hàng ViệtNam với 1300 Ngân hàng đại lý tại hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ Bêncạnh các hoạt động kinh doanh, Ngân hàng Ngoại Thương còn tích cực thamgia hiệp hội ngành nghề như Hiệp hội Ngân hàng Châu Á, Asean Pacific

Trang 18

Banker’s Club và là một trong những thành viên đầu tiên của Ngân hàng ViệtNam.

Ngày 26/12/2007 mở ra một chương lịch sử hoạt động của Ngân hàng vớiviệc cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Ngân hàng mở rộng loạihình kinh doanh, phát triển sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng hiện đại, đầu tư vàocông nghệ sẽ góp phần trong việc Ngân hàng thực hiện mục tiêu trở thành tậpđoàn tài chính Ngân hàng đa năng, giữ vai trò chủ đạo tại Việt Nam và trởthành 1 trong 70 tập đoàn tài chính hàng đầu Châu Á vào năm 2015-2020

2.2 Giới thiệu khái quát về ngân hàng thương mạicổ phần Ngoại Thương –Chi nhánh Đà Nẵng.

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tại Quyết định số 30/QĐ ngày 30 tháng 04 năm 1975, Ban đại diệnChính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam tại TrungTrung Bộ quyết định thành lập Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Đà Nẵngtrực thuộc Ngân hàng Khu Trung Trung bộ Ngay từ những ngày đầu mớithành lập, mặc dù gặp không ít khó khăn do thành phố mới được giải phóng,

bị chiến tranh tàn phá nặng nề, cơ sở vật chất, phương tiện làm việc thiếu thốn,đội ngũ cán bộ ít ỏi, 23 người bao gồm cán bộ miền Bắc chi viện, cán bộ từnúi xuống và một số cán bộ lưu dung của chế độ cũ, nhưng Chi nhánh đã hoànthành tốt nhiệm vụ do Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng Hòa niềm NamViệt Nam giao phó

Ngày 27/12/1976, tại quyết định số 142-NH/QĐ của Tổng Giám đốcNgân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định thành lập Chi nhánh ngân hàngNgoại thương Đà Nẵng trực thuộc ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với bộmáy tổ chức gồm lãnh đạo Chi nhánh 2 người, 4 phòng và 1 tổ quỹ, tổng sốcán bộ là 35 người

Dưới sự lãnh đạo của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Chi nhánh đãđẩy mạnh các hoạt động đầu tư tín dụng, cung ứng dịch vụ ngân hàng Khốilượng vốn do Chi nhánh cung ứng đã tạo điều kiện cho đơn vị kinh doanh đối

Trang 19

ngoại, thu mua hàng xuất khẩu, nông, lâm, thủy hải sản và nhập những mặt

hàng thiết yếu, nhập các phương tiện vận tải thủy bộ, trang thiết bị sản xuất và

vật tư nông nghiệp Hoạt động của Chi nhánh ngày càng sôi động, đáp ứng kịp

thời nhu cầu vốn Việt Nam đồng và ngoại tệ, cung ứng dịch vụ ngân hàng cho

các đơn vị kinh doanh ngoại thương ở miền Trung và Tây Nguyên, tạo điều

kiện cho các địa phương, đơn vị khai thác tiềm năng kinh tế Hằng năm, hoạt

động thanh toán xuất nhập khẩu đã thu về cho Nhà nước hàng chục triệu USD,

phục vụ tích cực cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, tạo công ăn việc làm

cho nhân dân vùng mới giải phóng

Trải qua 35 năm xây dựng và trưởng thành, Ngân hàng Ngoại thương Đà

Nẵng không ngừng đổi mới, hoàn thiện, phát triển lớn mạnh ngân hàng luôn

đi đầu trong việc hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, triển khai các dịch vụ

ngân hàng mới để thu hút khách hàng giao dịch, sử dụng các tiện ích ngân

hàng hiện đại Cùng với công tác đầu tư đổi mới, Chi nhánh đã tiếp tục củng

cố tổ chức, mở rộng mạng lưới phát triển nguồn nhân lực Đến nay, tổng số

cán bộ của Chi nhánh tăng 8.3 lần (190/23) Cơ cấu tổ chức bộ máy không

ngừng phát triển, từ chỗ Chi nhánh có 5 phòng ban nghiệp vụ đến nay phát

triển thành 12 phòng ban nghiệp vụ và 6 phòng giao dịch trực thuộc đã tạo thế

và lực mới cho Chi nhánh đứng vững trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gia

tăng, củng cố vị thế và niềm tin đối với đông đảo khách hàng và tiếp tục phát

huy vai trò của ngân hàng thương mại chủ chốt trên địa bàn, có nhiều đóng

góp cho công cuộc phát triển kinh tế xã hội của thành phố

2.2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức:

d ch ị

H i ả

Phòng giao

d ch ị Hùng

Phòng giao

d ch ị

H i Châu ả

Phòng giao

d ch ị

S n ơ

Phòng giao

d ch ị

Ng ũ

Phòng giao

d ch ị Thanh

h toán

qu c ố tế

Phòn

g kinh doanh

d ch ị

v ụ ngân hàng

Phòn

g d ch ị

v ụ ngân quỹ

Phòn

g khách hàng

Phòn

g khách hàng

th ể nhân

Phòn

g thanh toán thẻ

Phòn

g

ki m ể tra n i ộ bộ

Trang 20

b Tổ chức quản lý của Chi nhánh

 Giám đốc: Có nhiệm vụ chỉ đạo chung các hoạt động của các phòngban chức năng, Trực tiếp theo dõi và chỉ đạo chung Phòng kinh doanh

 Phó Giám đốc: Có trách nhiệm trong việc giúp đỡ Giám đốc trongviệc điều hành Chi nhánh Một phó giám đốc sẽ trực tiếp theo dõi và chỉ đạophòng tổ chức hành chính và tiền tệ ngân quỹ, một phó giám đốc còn lại sẽtheo dõi và chỉ đạo phòng kế toán tài chính

Quan h tr c ti p: ệ ự ếQuan h gin ti p:ệ ế

Trang 21

 Phòng kế toán: Có nhiệm vụ theo dõi, cập nhật và thông kê các nhiệm

vụ hàng ngày của Ngân hàng, có trách nhiệm hoạch toán các kết quả cũng nhưcác nghiệp vụ phát sinh trên trên tài khoản các tổ chức kinh tế

 Phòng kinh doanh dịch vụ: Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh củaNgân hàng vaì xử lý toàn bộ giao dịch liên quan đến tiền gởi tiết kiệm, kỳphiếu, trái phiếu, xử lý các nghiệp vụ thanh toán liên đến tài khoản kháchhàng…

 Phòng giao dịch Hải Châu, Thanh Khê, Hòa Khánh, Hùng Vương,Sơn Trà, Ngũ hành Sơn, thực hiện các nghiệp vụ và cung cấp sản phẩm, dịch

vụ Ngân hàng phục vụ cho khách hàng tại khu vực này

 Phòng thanh toán thẻ: Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạtđộng thẻ của Chi nhánh

 Tổ tin học: thực hiện công tác nghiên cứu phát triển công nghệ Ngânhàng, cải tiến bổ sung các phần mền hiện có

 Phòng hành chính nhân sự: Thực hiên các kế hoạch về tổ chức hànhchính và cac hoạt đông phụ trợ về mặt hành chính tổ chức

 Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ: Có nhiệm vụ tổ chức kiểm tra,kiểm soát việc thực hiện các quy trình nghiệp vụ và quy chế an toàn theođúng pháp lệnh của Ngân hàng nhà nước và Ngân hàng Ngoại Thương, tiếpcận và giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo liên quan đên cán bộ cũng như hoạtđộng tín dụng

 Phòng khách hàng thể nhân: Có nhiệm vụ giải quyết tất cả các thắcmắc, yêu cầu của khách hàng, tìm kiếm khách hàng mới, đồng thời nghiên cứuđưa ra những chính sách ưu đãi cho khách hàng là cá nhân

 Phòng khách hàng: Có nhiệm vụ giải quyết các thắc mắc, yêu cầu củakhách hàng, thẩm định cho vay cho vay trung và dài hạn, đồng thời tìm kiếmkhách hàng mới, nghiên cứu đưa ra những chính sách ưu đãi cho khách hàng

là pháp nhân

Trang 22

 Phòng thanh toán quốc tế: Thực hiện cho vay mở L/C, đổi séc du lịch,chuyển tiền D/P, thu D/P, thu D/A, thư bảo lãnh trong và ngoài nước, Thựchiện các hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu và các hoạt động lien quan đềnthanh toán quốc tế.

 Phòng ngân quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền VNĐ, thu chi ngoại tệ,quản lý kho tiền, quỹ nghiệp vụ, tài sản thế chấp, xử lý tiền mặt bị hỏng…

 Phòng quản lý nợ: Kiểm tra, kiểm soát các khoản nợ và sớm pháthiện những tình huống nợ xấu để đưa ra đề xuất cho ban lãnh đạo có quyếtđịnh giải quyết

 Phòng vốn: Phòng có nhiệm vụ quản lý công tác vốn, quản lý vàchiến lược của Chi nhánh

2.2.2 Các hoạt động nghiệp vụ chủ yếu:

a) Hoạt động tín dụng:

Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trongtoàn bộ tài sản có của Ngân hàng Đây là nguồn vốn hình thành từ huy độngtrong khách hàng, huy động vốn là công tác ưu tiên hàng đầu Sự cạnh tranhgay gắt trong và ngoài ngành Ngân hàng trong hoạt động huy động vốn làmtăng áp lực cho Ngân hàng nhưng Ngân hàng luôn có cơ chế chính sách huyđộng vốn linh hoạt đối với từng loại khách hàng cá nhân đến doanh nghiệp, từVNĐ đến ngoại tệ Nhờ vậy mà nguồn vốn huy động của Vietcombank ĐàNẵng tăng trưởng

b) Hoạt động thanh toán quốc tế:

Thanh toán quốc tế đã tạo dựng thương hiệu Vietcombank Điều nàyđược khẳng định tại Vietcombank Đà Nẵng, luôn là Ngân hàng dẫn đầu vềhoạt động thanh toán quốc tế tại địa bàn thành phố Số phí thu được từ hoạtđộng này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu phí dịch vụ của Ngân hàng

c) Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ

- Ngân hàng phát hành các loại thẻ ghi nợ nội địa như thẻ VietcombankConnect 24, thẻ Vietcombank SG 24, và hiện nay Ngân hàng đang phát hành

Trang 23

miễn phí lại loại thẻ Vietcombank Connect 24 cho khách hàng cũ theo quyđịnh của Ngân hàng nhà nước.

- Ngân hàng phát hành thẻ quốc tế: gồm thẻ Vietcombank MTVMasterCard, Vietcombank Connect24 Visa, Vietcombank Visa, VietcombankMasterCard Cội Nguồn, Vietcombank American Express

Ngân hàng có các chương trình, dịch vụ tiện ích kèm theo phục vụ kháchhàng và chương trình khuyến mại khi sử dụng thẻ Nhờ đó, lượng khách dùngthẻ ngày càng tăng và tạo khoản thu nhập cho Ngân hàng và là kênh huy độngvốn rất hiệu quả

d) Hoạt động nghiệp vụ ngân quỹ:

Công tác ngân quỹ là đặc thù của ngành Ngân hàng, và tuân thủ theođúng quy định, quy trình chi đủ Ngoài việc thu chi tiền mặt hàng ngày phục

vụ khách hàng, phòng ngân quỹ còn đảm bảo thêm chức năng giao nhận tiềntại các đơn vị khách hàng và chi lương đến người lao động, cán bộ công nhânviên của thành phố và khu công nghiệp

e) Hoạt động kinh doanh ngoại tệ:

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ chủ yếu như vàng, bạc, đá quý, nhận vàchi trả kiều trả ngoại tệ, thu đổi ngoại tệ…Tuy nhiên, nó đem lại rủi ro choNgân hàng trước tình hình kinh tế khủng hoảng và phục hồi chậm như hiệnnay Hoạt động này tại Ngân hàng chiếm tỷ trọng rất cao trong thu nhập vàgóp phần nâng cao tổng vốn trong Ngân hàng

f) Hoạt động bảo lãnh:

Bảo lãnh lãnh là hình thức tín dụng không xuất vốn, nhưng lại có rủi ro,

vì Ngân hàng bảo lãnh buộc phải thực hiện cam kết khi người được bảo lãnhkhông thực hiện đúng cam kết Vietcombank Đà Nẵng đã bảo lãnh cho hàngchục doanh nghiệp tại khu công nghiệp Hòa Khánh và trên địa ban thành phốtạo điều kiện cho các doanh nghiệp cùng phát triển

2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua.

Trang 24

2.3.1 Tình hình huy động vốn :

Công tác huy động vốn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của

Ngân hàng, góp phần mang lại nguồn vốn cho Ngân hàng thực hiện các

nghiệp vụ kinh doanh khác nên Ngân hàng rất chú trọng và được thể hiện qua

tình hình tăng trưởng ngày càng tăng theo bảng sau (bảng1):

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng trong qua 2

Tỷlệ(%)

Tổng nguồn vốn huy động 1.855.909 100 2.173.427 100,00 31.518 17,11

1 Vốn huy đđộng 1.601.036 86,27 1.979.960 91,10 378.924 23,67-Tiền gởi khách hàng 891.207 48,02 1.090.124 50,16 198.917 22,32-Tiền gởi của tổ chức tín

Ngoại Thương Chi nhánh Đà Nẵng )

Tình hình huy động vốn của ngân hàng tăng trưởng đều và ổn định qua

các năm Đều này thể hiện được thể hiện:

Năm 2009 huy động được 2.173.427 triệu đồng tăng hơn năm 2008 là

31.518 triệu đồng tương đương 17,11% Nguồn vốn huy động từ nền kinh tế

tăng 378.924 triệu đồng tăng hơn so với năm 2008 là 23,67% và vốn vay

trung ương giảm 61.406 triệu đồng tương đương giảm 2,09% Đây là hướng

tăng trưởng tốt, nguồn huy động từ nền kinh tế tăng trong khi đó vay trung

ương giảm nhưng vẫn đảm bảo được nguồn vốn cho ngân hàng hoạt động

Trang 25

Trong cơ cấu nguồn vốn huy động từ nền kinh tế, tiền gởi khách hàngtăng cao nhất 198.917 triệu đồng tương đương 18% điều này cho thấy cácdoanh nghiệp trên địa bàn thành phố đang dần hồi phục cùng với nền kinh tếsau thời kỳ khủng hoảng và tiền ký quỹ tại Ngân hàng tăng 4.562 triệu đồngtương đương tăng 34,8% có tỷ lệ tăng mạnh nhất trong nguồn vốn huy độngthể hiện doanh nghiệp có nhiều hợp đồng kinh tế trong và ngoài nước cần sựbảo lãnh của Ngân hàng và đặc biệt là mở thư tín dụng cho khách hàng xuấtnhập khẩu và đây cũng là thế mạnh của Ngân hàng Bên cạnh đó, nguồn vốnhuy động từ tiền gởi tiết kiệm 163.649 triệu đồng tương đương 26%, từ tiềngởi của tổ chức tín dụng tăng 2.318 triệu đồng tương đương7,3%, giấy tờ cógiá cũng tăng 18,26% góp phần tăng trưởng nguồn vốn huy động của Ngânhàng.

Nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng trưởng như vậy là do Chi nhánh

đã thực hiện đa dạng hóa hình thức huy động, thực hiện chính sách kháchhàng hợp lý, phát triển nhiều loại hình dịch mới, đổi mới phong cách giaodịch, tạo sự khác biệt trong giao dịch, sản phẩm của Chi nhánh đã được kháchhàng tin tưởng và lựa chọn

2.3.1.1 Tình hình cho vay:

Đây là hoạt động mang lại thu nhập chính cho ngân hàng, chiếm khoảng

60%-70% lợi nhuận Do đo, ngân hàng đã đa dạng hóa hình thức đầu tư, mởrộng mạng lưới phòng giao dịch, thực hiện tăng trưởng tín dụng bền vững,nâng cao chất lượng tín dụng, đa dạng hóa khách hàng, nhờ vậy tốc độ tăngtrưởng tín dụng trung bình mỗi năm khoảng 12% và được thể hiện qua bảng

số liệu sau :

Trang 26

Bảng 2.2: Tình hình cho vay của ngân hàng trong 2 năm 2008,2009.

ĐVT:Triệu đồng

1.Doanh số cho vay 4.488.185 100,00 5.057.276 100,00 569.091 12,68-Ngắn hạn 3.512.902 78,27 3.615.952 71,50 103.050 2,93-Trung và dài hạn 975.283 21,73 1.441.324 28,50 466.041 47,792.Doanh số thu nợ 4.342.153 100,00 4.592.026 100,00 249.873 5,75-Ngắn hạn 3.435.178 79,11 3.462.218 75,40 27.040 0,79-Trung và dài hạn 906.975 20,89 1.129.808 24,60 222.833 24,573.Dư nợ bình quân 2.262.246 100,00 2.685.414 100,00 423.168 18,71-Ngắn hạn 2.132.088 94,25 2.450.977 91,27 318.889 14,96-Trung và dài hạn 130.158 5,75 234.437 8,73 104.279 80,124.Nợ xấu bình quân 11.437 100,00 17.189 100,00 5.752 5,29

(Báo cáo tình hình cho vay của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại

Thương Chi nhánh tại Đà Nẵng )

- Doanh số cho vay ngắn hạn năm 2008 là 4.488.185 triệu đồng chiếm

78,27% trong tổng doanh số cho vay, trong khi đó doanh số cho vay trung dài

hạn đạt 975.383 triệu đồng chiếm 21,73% trong tổng doanh số cho vay Đây

là tỷ lệ thích hợp trong cơ cấu cho vay của ngân hàng Năm 2009, doanh số

cho vay trung dài hạn tăng 466.041 triệu đồng tương đương tăng 47,79%

Điều này thể hiện Chi nhánh ngân hàng chú trọng vào cho vay theo dự án, cơ

cấu cho vay dần dịch chuyển dịch cơ cấu cho vay trung và dài hạn mà chủ yếu

là các dự án đầu tư

-Doanh số thu nợ ngắn hạn năm 2009 đạt 3.462.218 triệu đồng tăng so

với năm 2008 là 27.040 triệu đồng Trong khi đó, doanh số thu nợ trung dài

hạn năm 2009 đạt 1.129.808 triệu đồng tăng so với năm 2008 là 228.833 triệu

Trang 27

đồng, tăng tương đương 24,57% Điều này thể hiện công tác thu hồi gốc và lãicủa ngân hàng từ các dự án đã thực hiện tốt, những dự án được ngân hàng xétduyệt cho vay là những dự án có hiệu quả.

- Nhìn vào doanh số cho vay và doanh số thu hồi nợ của ngân hàng trong

2 năm qua tăng trưởng cao là do hai nguyên nhân chính: Thứ nhất là nền kinh

tế đã thoát khỏi khủng hoảng, các doanh nghiệp bắt đầu hoạt động mạnh, hiệuquả trở lại nên nhu cầu vay vốn tại ngân hàng tăng và những khoản vay đượctrả đúng hạn Thứ hai là ngân hàng thực hiện chủ trtương của chính phủ, chỉđạo của ngành về việc cho vay hỗ trợ lãi suất theo quyết định số 131/QĐ-TTgban hành ngày 23/01/200 và quyết định 443/QĐ-TTg ban hành ngày04/04/2009 Chi nhánh là đơn vị có doanh số cho vay hỗ trợ lãi suất lớn trênđịa bàn với doanh số cho vay hỗ trợ lãi suất là 3.612.930 triệu đồng tại 68doanh nghiệp và cá nhân, kết quả của việc cho vay hỗ trợ lãi suất này đã đemlại hiệu quả, giúp các đơn vị, cá nhân tháo gỡ khó khăn, ổn định sản xuất, tạocông ăn việc làm, bảo đảm an ninh xã hội…góp phần tích cực cùng nhà nướcngăn chặn suy giảm kinh tế

-Dư nợ bình quân năm 2009 tăng so với 2008 là 423.168 triệu đồngtương đương 18,71% trong đó dư nợ bình quân của ngắn hạn tăng cao 318,889triệu đồng tăng 14,96 % và dư nợ bình quân của trung, dài hạn tăng 104.279triệu đồng tương đương 80,12 % cho thấy mặc dù, các ngân hàng thương mạicạnh tranh rất mạnh nhưng doanh số cho vay của Ngân hàng vẫn tăng trưởngcao, đó là nhờ đã thực hiện tốt các chính sách: công tác tuyên truyền chokhách hàng, đa dạng các loại hình cho vay như cho vay bổ sung vốn lưu động,đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất, cho vay tiêu dùng…đáp ứng kịpthời nhu cầu vốn cho các tổ chức kinh tế và dân cư trên địa bàn thành phố ĐàNẵng

-Nơ xấu bình quân 2009 tăng so với năm 2008 là 939 triệu đồng tăngtương đương 8,35% nhưng tỷ lệ giảm và tỷ lệ nợ quá hạn giảm là do cácdoanh nghiệpđđược hỗ trợ vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh thu đã đạt

Trang 28

được kết quả tốt và thu lợi nhuận, từ đó doanh nghiệp trả nợ vay cho ngân

hàng, bean cạnh đó có những trường hợp ngân hàng phải gia hạn nợ tạo đđiều

kiện cho doanh nghiệp tồn tại và đững vững khi chưa sản xuất lại bình

thườngđđược nhất là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Với những kết quả trên cho thấy uy tín, vị thế của Vietcombank Đà Nẵng

về tình hình cho vay không ngừng được nâng cao, thị phần tín dụng mở rộng,

đặc biệt ngân hàng chú trọng nâng cao chất lượng tín dụng thông qua triển

khai hàng loạt các biện pháp quản trị rủi ro như tăng cường kiểm tra, kiểm

soát hoạt động tín dụng, thưc hiện xếp loại tín dụng doanh nghiệp làm cơ sở

quyết định đầu tư, cơ cấu lại danh mục đầu tư và khách hàng nhằm mục tiêu

hạn chế rủi ro,áp dụng các quy trình quản trị quốc tế theo tiêu chuẩn quốc tế

2.3.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh:

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong năm 2008,2009

Trang 29

-Khoản chi khác 46.598 16,60% 67.421 16.81%

(Nguồn:Phòng kế toán Ngân hàng TMCP Ngoại

Thương Đà Nẵng )

Lợi nhuận năm 2009 tăng lên 18.723 triệu đồng tương đương 21,94% so

với năm 2008 vì Ngân hàng hoạt động kinh doanh hiệu quả, phân tích thu

nhập và chi phí sẽ thể hiện rõ điều này:

- Về thu nhập: Tổng thu nhập tăng trưởng qua các năm Năm 2009 tăng

139.042 triệu đồng so với năm 2008 tương đương 39,77% Trong cơ cấu tổng

thu nhập, thu lãi vay luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất là 78,23% thể hiện các

khoản cho vay của Ngân hàng được đầu tư hiệu quả và Ngân hàng tích cực

trong công tác thu lãi tiền vay của khách hàng Bên cạnh đó nguồn thu từ dịch

vụ của Ngân hàng tăng cao, năm 2009 tăng 21.102 triệu đồng tương đương

33,46% điều này thể hiện là Chi nhánh chú trọng trong việc phát triển và cung

cấp những sản phẩm tiện ích cho khách hàng, triển khai những chính sách

chăm sóc khách hàng đã mang lại hiệu quả

Trang 30

- Về chi phí: hoạt động càng mở rộng thì chi phí càng tăng lên là điều tấtnhiên Trong cơ cấu chi phí, chi huy động năm 2009 là 307.916 triệu đồngchiếm tỷ trọng cao nhất 76,79% bởi vì đây là hoạt động quan trọng và chủ yếucủa ngân hàng Tỷ lệ chi về tài sản tăng chứng tỏ trang thiết bị phục vụ chohoạt động được Chi nhánh đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng cao theoyêu cầu của ngành Các khoản chi khác tăng mạnh bao gồm chi bảo hiểm tiềngởi, chi nộp thuế, phí, lệ phí, chi dịch vụ ngân hàng…

Thời gian qua, ngân hàng đã phát triển ổn định và tăng trưởng đều mặc

dù gặp khó khăn bởi sự cạnh tranh khốc liệt của ngành ngân hàng và cácngành khác, nền kinh tế trong nước có nhiều biến động, lạm phát tăng cao Đểlàm được điều này, ngân hàng đã không ngừng nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ, mở rộng thị phần, tạo được uy tín đối với khách hàng, phát triểnnhững dịch vụ ngân hàng mới, đổi mới phong cách giao dịch…tất cả tạo nên

sự khác biệt riêng của ngân hàng Trong thời gian tới, ngân hàng cần phát huynhững kết quả đạt được và luôn khẳng định “đẳng cấp” Ngân hàng Ngoạithương Đà Nẵng- Ngân hàng lớn tại thành phố Đà Nẵng

2.2.3 Định hướng phát triển trong thời gian tới :

Năm 2010, nền kinh tế nước ta tăng trưởng chậm do chịu ảnh hưởng củahậu khủng hoảng kinh tế thế giới, phải đương đầu nhiều với khó khăn, thửthách, tình hình lạm phát vẫn còn cao, trên cơ sở phương hướng chủ đạo củaNgân hàng thương mạicổ phần Ngoại Thương Việt Nam, nổ lực luôn là Ngânhàng phát triển nhất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Chi nhánh quyết tâmthực hiện phương châm “Tăng tốc - An toàn - Chất lượng - Hiệu quả”tập trungthực hiện các mục tiêu chủ yếu sau đây:

- Nguồn vốn huy động từ nền kinh tế: 2.300.000 triệu đồng

- Dự nợ cho vay nền kinh tế : 6.500.000 triệu đồng

- Thu dịch vụ Ngân hàng : 110.000 triệu đồng

- Phát hành thẻ ATM từ 10000 thẻ trở lên, đưa tổng số thẻ phát hành lêntrên 110000 thẻ

Trang 31

- Lợi nhuận : 135.000 triệu đồng

- Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn : Dưới 2%

 Các giải pháp chủ yếu:

1 Đẩy mạnh công tác huy động vốn, tạo đột phá mạnh trong công táchuy động vốn, đặt mục tiêu huy động là mục tiêu trọng tâm và ưu tiên hàngđầu

2 Tiếp tục phát triển mạnh dịch vụ và hoạt động ngân hàng bán lẻ, đadạng hóa sảm phẩm, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, tăng cườngcông tác quảng bá, tiếp thị

3 Cơ cấu doanh mục đầu tư hợp lý, hướng trọng tâm vào lĩnh vực sảnxuất và sản xuất hàng xuất khẩu, quan tâm nâng cao chất lượng tín dụng

4 Tiếp tục phát huy thế mạnh xuất nhập khẩu, triển khai các sản phẩmthanh toán quốc tế mới, phấn đấu giữ vững thị phần thanh toán xuất nhập khẩutrên địa bàn

5 Giữ vững cơ sở Đảng trong sạch, vững mạnh tiêu biểu, các đoàn thểvững mạnh xuất sắc phát huy sức mạnh đoàn kết, củng cố bộ máy tổ chức, chútrọng công tác quản lý nhân sự, đào tạo và phát triển mạng lưới

6 Đẩy mạnh tuyên truyền vận động người lao động thực hiện tốt chủtrương của Đảng, pháp luật của NhàNước, quyết định của Ngành và quy địnhnội bộ cuả Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, phổ biến quán triệt đếntừng người lao độngvề chủ trương chính sách lớn và các chương trình hànhđộng của Vietcombank để tạo sự đồng thuận cao và đảm bảo thực hiện hiệuquả Tiếp tục phát huy truyền thống “nhường cơm xẻ áo” của Vietcombank,không ngừng nâng cao ý thức xã hội, tích cực thực hiện chính sách an sinh xãhội của Chính phủ

Trang 32

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠICP NGOẠI THƯƠNG-ĐÀ NẴNG.

3.1 Hoạt động cho vay theo dự án đầu tư tại chi nhánh trong thời gian qua

Cùng với sự phát triển của hoạt động tín dụng thì công tác cho vay theo

dự án của ngân hàng ngày càng phát triển về mặt số lượng và chất lượng,khẳng định ưu thế là ngân hàng cho vay tài trợ dự án dẫn đầu trên địa bànthành phố Đà Nẵng Các dự án được thẩm định cho vay đều là những dự ánđược thẩm định có tính khả thi và thực tế đi vào hoạt động đạt kết quả cao Doanh số cho vay theo dự án của chi nhánh trong thời gian qua được thểhiện qua bảng sau:

Bảng 3.1: Tình hình cho vay theo dự án đầu tư trong năm 2008, 2009 ĐVT: Triệu đồng

Trang 33

sự phát triển của thành phố Đà Nẵng, là địa phương có chỉ số cạnh tranh cấptỉnh PCI dẫn đầu trong cả nước, ngày có nhiều dự án đầu tư tại thành phố tăng

về số lượng lẫn quy mô, nhu cầu vốn đầu tư tăng và Ngân hàng còn cho vaytài trợ những dự án thuộc chương trình hỗ trợ lãi suất cho cá nhân, tổ chức vayvốn trung, dài hạn để thực hiện đầu tư mới phát triển sản xuất- kinh doanhtheo quyết định 443 của thủ tướng Chính phủ

-Dư nợ bình quân năm 2009 đạt 273.986 triệu đồng tăng so với năm 2008

là 43.697 triệu đồng, tốc độ tăng là 8,55% Để làm được điều này Ngân hàng

đã đẩy mạnh công tác cho vay dự án mang lại hiệu quả kinh tế cao, đạt đượchiệu quả an toàn và đầu tư tín dụng

-Nợ xấu bình quân năm 2009 giảm 37 triệu đồng tương đương giảm15,1% thể hiện công tác theo dõi lãi vay, vốn gốc và thu hồi nợ được thực hiệnrất tốt, quản trị dòng tiền của dự án có tính khoa học và có sự kết hợp giữa cácphòng khách hàng, phòng kế toán hợp lý Từ đó, tỷ lệ nợ xấu bình quân giảmcòn 0.076% Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu giảm thể hiện chất lượng tín dụng củaNgân hàng được nâng cao

Để thấy rõ thực trạng cho vay theo dự án đầu tư, phân tích theo tài sảnđảm bảo, quy mô dự án, ngành nghề sản xuất kinh doanh

-Phân tích theo tài sản đảm bảo

Bảng 3.2: Doanh số cho vay được phân theo tài sản đảm bảo

)

Số tiền

Tỷtrọng(%

)

Số tiền %

1.Có tài sản đảm bảo 830.788 91,77 1.239.53 92,54 408.75 49,20

Trang 34

Tài sản đảm bảo là tài sản khi khách hàng không có khả năng trả nợ thì

Ngân hàng dùng tài sản này bán phát mại để thu hồi lại vốn vay Do đó, tài sản

cũng điều kiện cần để Ngân hàng cho vay Và tài sản đảm bảo hầu hết là tài

sản hình thành từ dự án.Nhìn vào bảng số liệu thì doanh số cho vay không có

tài sản đảm bảo chiếm tỷ trọng thấp và có hướng giảm dần trong tổng doanh

số cho vay lần lượt là 8,23 %; 7.46% Năm 2009, doanh số cho vay có tài sản

đảm bảo đạt 1.239.536 triệu đồng chiếm tỷ trọng 92,54% tăng hơn năm 2008

là 408.758 triệu đồng Như vậy, Ngân hàng sử dụng tài sản đảm bảo để hạn

chế rủi ro tín dụng nhưng năm 2009 thể hiện doanh số cho vay có tài sản đảm

bảo tăng vì bản chất của cho vay dự án đầu tư chứa đựng nhiều rủi ro và nền

kinh tế luôn biến động ảnh hưởng khả năng trả nợ của Ngân hàng

-Phân tích theo quy mô dự án

Bảng 3.3 Doanh số cho vay theo quy mô dự án

2 Quy mô dự án lớn 379.170 41,88 630.223 47,05 251053 66,21Tổng doanh số cho vay 905.283 100,00 1.339.460 100,00 434177 47,96

Trang 35

(Trích số liệu từ phòng khách hàng)

Doanh số cho vay theo quy mô dự án nhỏ năm 2009 là 709.237 triệuđồng, chiếm tỷ trọng 52,95% giảm so với năm 2008 và doanh số cho vay theoquy mô dự án lớn 2009 về số tiền và tỷ trọng trong tổng doanh số cho vay lầnlượt là 630.223 triệu đồng; 47,05%% tăng hơn năn 2008 là 251.053 triệu đồng

và 66,21% Những dự án có quy mô lớn như dự án Indochina RiversideTower, dự án nhà máy chế biến thủy sản Thọ Quang, Nhà máy bột mì Việt Ý,

Dự án đầu tư xây dựng Tổ hợp Du lịch Quốc tế 5 sao “Sơn Trà Resort &Spa”… Ngân hàng dịch chuyển cơ cấu đầu tư qua cho vay theo quy mô dự ánlớn để tạo hiệu quả cao trong cho vay dự án nhưng bên cạnh đó góp phần tăngrủi ro cho hoạt động tín dụng, tăng nợ quá hạn và nợ xấu vì nền kinh tế hiệnnay luôn biến động theo nhiều chiều hướng mà Ngân hàng không dự đoántrước được và chính sách kinh tế vĩ mô thay đổi làm khó khăn trong việc quảntrị dòng tiền của dự án vì vòng đời dự án kéo dài Từ đó, Ngân hàng khó cóthể khắc phục được các tình huống xấu xảy ra và thu hồi vốn vay không đúnghạn

-Phân tích theo ngành nghề kinh doanh:

Bảng 3.4: Doanh số cho vay theo ngành nghề kinh doanh

Trang 36

(Trích số liệu từ phòng khách hàng)

Nhìn vào bảng số liệu thì cơ cấu cho vay của Ngân hàng chủ yếu là côngnghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ chiếm tỷ trọng cao 33,24%và47,79% Năm 2009, các ngành đều tăng cao như nông- lâm- ngư nghiệptăng 31.156 triệu đồng tương đương 32,06%; thương mại dịch vụ tăng caonhất đạt 640.143 triệu đồng tăng triệu đồng tương ứng 63,98%, tiếp đến làcông nghiệp- xây dựng đạt 445.274 triệu đồng tăng 249.771 triệu đồng tươngđương 23,44% mà nguyên nhân là Đà Nẵng, trung tâm kinh tế thương mại lớnnhất khu vực miền Trung nên nhu cầu vốn về công nghiệp-xây dựng vàthương mại dịch vụ rất cao và khi nền kinh tế phát triển thì những dự án chovay trong lĩnh vực thương mại – dịch vụ tăng nhanh Như vậy, cơ cấu cho vayhợp lý, phù hợp với sự phát triển của thành phố

Mặc dù, có nhiều khó khăn trong thời gian qua nhưng nhìn chung, hoạtđộng cho vay theo dự án của Ngân hàng tăng trưởng ổn định và bền vững, cơcấu dịch chuyển sang cho vay những dự án lớn, và lĩnh vực thương mại dịch

vụ nhằm tạo hiệu quả cao và dài hạn, mang lại nguồn thu nhập lớn đồng thờitạo uy tín cho Ngân hàng Chính sách của Ngân hàng là luôn xác định lấykhách hàng làm trung tâm, coi hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củakhách hàng là hiệu quả của các khoản tín dụng ngân hàng Trên quan điểm đó,Ngân hàng đã tích cực đa phương hóa khách hàng trên cơ sở duy trì và pháttriển khách hàng truyền thống, đồng thời mở rộng khách hàng mới có chọnlọc Nhờ đó, hoạt động cho vay dự án của Ngân hàng ngày càng mở rộng vềquy mô và chiều sâu

3.2 Quy trình thẩm định dự án tại ngân hàng ĐàNẵng.

Vietcombank-Thực hiện phòng khách hàng, phòng đầu tư dự án

-Cán bộ khách hàng/ Cán bộ đầu tư dự án căn cứ các thông tin thu thậpđược và quy định tín dụng thực hành để thẩm định đề xuất cấp tín dụng củakhách hàng Các nội dung tối thiểu cần thẩm định bao gồm:

Trang 37

a Sự phù hợp của cấp tín dụng so với giới hạn tín dụng được duyệt (nếucó), các quy định có liên quan của pháp luật và chính sách quản lý rủi ro hiệnhành của ngân hàng Ngoại thương.

b Tính khả thi, hiệu quả và mức độ rủi ro( nếu có) liên quan đến phươngán/ dự án kinh doanh của khách hàng

- Trên cơ sở báo cáo thẩm định và đề xuất đầu tư dự án / dự án đầu tưcủa cán bộ khách hàng/ cán bộ đầu tư dự án, trưởng phòng khách hàng / đầu tư

dự án kiểm tra lại nội dung báo cáo và có ý kiến:

+ Đồng ý hoặc không đồng ý với ý kiềm thẩm định và đề xuất của cán

bộ khách hàng/ cán bộ đầu tư dự án

+ Trường hợp không đồng ý hoặc có ý kiền khác bổ sung thêm so vớicán bộ khách hàng/ cán bộ đầu tư dự án phải ghi rõ lý do và nội dung ý kiếnkhác / bổ sung đó

- Sau khi báo cáo thẩm định và đề xuất đầu tư dụ án có đủ chữ ký của cán

bộ khách hàng/ đầu tư dự án , và phó phòng khách hàng / đầu tư dự án vàtrưởng phòng khách hàng/ đầu tư dự án, cán bộ khách hàng/ cán bộ đầu tư dự

án chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trình giám đốc/ phó giám đốc phê duyệt

+ Đối với khách hàng tại hội sở chính, cán bộ khách hàng trình giám đốckhách hàng phê duyệt Hồ sơ bao gồm:

a Văn bản đề nghị của khách hàng (bản gốc)

b Báo cáo thẩm định và đề xuất cấp tín dụng của phòng khách hàng (bảngốc)

Trang 38

c Các hồ sơ liên quan khác (nếu có)

+ Đối với trường hợp vượt thẩm quyền giám đốc Chi nhánh :

Cán bộ khách hàng không cần trình qua giám đốc Chi nhánh mà mà trìnhthẳng hồ sơ ra hội đồng tín dụng cơ sở xem xét

a Đối với khách hàng/ dự án của Chi nhánh, cán bộ khách hàng/ cán bộđầu tư dự án trình Chủ tịch hội đồng tín dụng cơ sở tổ chức họp theo quy chếhoạt động của hội đồng tín dụng

b Đối với khách hàng/ dự án của hội sở chính :

Trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của của giám đốc khách hàng,cán bộ khách hàng/ cán bộ đầu tư dự án trình giám đối khách hàng phê duyệt.Trường hợp vượt thẩm quyền phê duyệt của giám đốc khách hàng Cán bộkhách hàng/ cán bộ đầu tư dự án không trình thẳng giám đốc khách hàng màchuyển hồ sơ sang quản lý rủi ro hội sở chính để thực hiện các khâu tiếp theo

- Báo cáo tài chính của khách hàng

- Các hồ sơ liên quan khác (nếu có)

3.3 Nội dung công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng:

3.3.1 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:

Khi tiến hành thẩm định dự án đầu tư, ngân hàng thường tiến hành thẩmđịnh tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn Nội dung thẩm định tìnhhình tài chính của doanh nghiệp bao gồm: Cơ cấu vốn và tài sản của doanh

Trang 39

nghiệp, vốn chủ sở hữu trong cơ cấu nguồn vốn, tình hình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp trong những năm gần đây, phân tích các chỉ tiêu khả năngthanh toán, tỷ số cơ cấu tài chính, tỷ số về hoạt động, tỷ số về doanh lợi…Quaphân tích tình hình tài chính doanh nghiệp lành mạnh và hoạt động tốt, có uy

tín trên thị trường và bên cạnh đó nếu doanh nghiệp đã có quan hệ tín dụng

với các tổ chức tín dụng thì phải xem xét khả năng trả nợ, thời gian trả nợđúng hạn, nợ quá hạn và bảng báo cáo kết quả đánh giá xếp hạng doanhnghiệp trong quá khứ từ trung tâm tín dụng ICC Sau khi phân tích và đánhgiá, doanh nghiệp đạt được yêu cầu mà ngân hàng đưa ra thì ngân hàng tiếptục thẩm định dự án đầu tư Công tác thẩm định tài chính tại ngân hàng baogồm những nội dung chính sau:

3.3.2 Thu thập và xử lý thông tin về dự án.

Ngân hàng cần thẩm định lại thông tin do khách hàng cung cấp một cáchchính xác Cán bộ khách hàng cần phải thu thập thêm thông tin bổ sung, tàiliệu từ các nguồn khác nhau như: Tìm hiểu về giá cả và tình hình cung cầu củathị trường đối với sản phẩm dự án, nguồn nguyên liệu đầu vào, các đối thủcạnh tranh của sản phẩm trên thị trường…Từ đó, cán bộ phòng khách hàng sẽxem xét dự án trên các phương diện về mục tiêu, khả năng tiêu thụ các sảnphẩm và dịch vụ đầu ra, khả năng cung cấp nguyên vật liệu đầu, tổ chức quản

lý thực hiện dự án…

Tất cả những đánh giá thực hiện đó nhằm hỗ trợ cho việc tính toán, đánhgiá hiệu quả tài chính của dự án và khả năng trả nợ của doanh nghiệp đối vớingân hàng

Trang 40

tư hợp lý mà vẫn đảm bảo được mục tiêu dự kiến ban đầu của dự án để làm cơ

sở mức tài trợ tối đa mà ngân hàng nên tham gia vào dự án

Ngân hàng phải đánh giá tiến độ thực hiện dự án, từ đó xác định nhu cầuvốn trong từng giai đoạn và làm cơ sở cho việc giải ngân, tính toán lãi vaytrong thời gian thi công và xác định khả năng trả nợ của doanh nghiệp Trên

cơ sở tổng mức vốn đầu tư, cán bộ khách hàng kiểm tra lại từng loại nguồnvốn tham gia vào dự án và từ kết quả phân tích tình hình tài chính của doanhnghiệp để đánh giá khả năng tham gia của nguồn vốn chủ sở hữu, chi phí từngloại nguồn vốn Dựa vào đó, ngân hàng tiến hành tính toán chi phí ban đầu,chi phí vốn, chi phí sửa chữa tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định tríchhàng năm và nợ phải trả của chủ đầu tư phải trả trong từng giai đoạn của dựán

3.3.4 Thẩm định doanh thu và chi phí.

Trước hết ngân hàng cần xác định các loại chi phí của dự án bao gồm chiphí nguyên vật liệu đầu vào, nếu là nguyên vật liệu nhập khẩu dự báo sự thayđổi của tỷ giá, chi phí công nhân sản xuất trực tiếp, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp rồi từ đó xác định được giá thành sản phẩm và tổng chiphí sản xuất kinh doanh của dự án

Lợi nhuận của dự án phụ thuộc vào mức độ tiêu thụ sản phẩm dịch vụcủa dự án, vì vậy cần xem xét đánh giá kỹ và chính xác về mặt thị trường, khảnăng tiêu thụ sản phẩm, sự cạnh tranh trong đầu ra của dự án Từ đó xác địnhdoanh thu dự kiến hàng năm để xác định lợi nhuận sau thuế của dự án trongnguồn trả nợ của chủ đầu tư dự án đối với ngân hàng

Trên cơ sở đó, cán bộ khách hàng sẽ dự tính và thiết lập các bảng tínhhiệu quả tài chính của dự án, tính toán các chỉ tiêu tài chính đặc trưng làm cơ

sở cho việc đánh hiệu quả và khả năng trả nợ vốn vay của chủ đầu tư đối vớingân hàng

3.3.5 Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá kết quả tài chính của dự án.

Ngày đăng: 11/11/2015, 10:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Tình hình cho vay của ngân hàng trong 2 năm 2008,2009. - hoa hoc vo co on thi
Bảng 2.2 Tình hình cho vay của ngân hàng trong 2 năm 2008,2009 (Trang 26)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong năm 2008,2009 - hoa hoc vo co on thi
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong năm 2008,2009 (Trang 28)
Bảng 3.1: Tình hình cho vay theo dự án đầu tư trong năm 2008, 2009                                                                                      ĐVT: Triệu đồng - hoa hoc vo co on thi
Bảng 3.1 Tình hình cho vay theo dự án đầu tư trong năm 2008, 2009 ĐVT: Triệu đồng (Trang 32)
Bảng 3.2: Doanh số cho vay được phân theo tài sản đảm bảo. - hoa hoc vo co on thi
Bảng 3.2 Doanh số cho vay được phân theo tài sản đảm bảo (Trang 33)
Bảng 3.3 Doanh số cho vay theo quy mô dự án. - hoa hoc vo co on thi
Bảng 3.3 Doanh số cho vay theo quy mô dự án (Trang 34)
Bảng 3.4: Doanh số cho vay theo ngành nghề kinh doanh. - hoa hoc vo co on thi
Bảng 3.4 Doanh số cho vay theo ngành nghề kinh doanh (Trang 35)
Bảng 3.8: Doanh thu dự trù của dự án. - hoa hoc vo co on thi
Bảng 3.8 Doanh thu dự trù của dự án (Trang 47)
Bảng 3.14 : Độ nhạy của dự án - hoa hoc vo co on thi
Bảng 3.14 Độ nhạy của dự án (Trang 56)
Bảng 3.17 : Tổng chi phí đầu tư được thẩm định lại - hoa hoc vo co on thi
Bảng 3.17 Tổng chi phí đầu tư được thẩm định lại (Trang 62)
Bảng 3.20 : Cơ cấu về tỷ trọng của dự án: - hoa hoc vo co on thi
Bảng 3.20 Cơ cấu về tỷ trọng của dự án: (Trang 66)
Bảng 3.19 : Hiệu quả kinh doanh của dự án: - hoa hoc vo co on thi
Bảng 3.19 Hiệu quả kinh doanh của dự án: (Trang 66)
Bảng 3.21  Thời gian hòa vốn đầu tư. - hoa hoc vo co on thi
Bảng 3.21 Thời gian hòa vốn đầu tư (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w