So sánh kết quả F1 của phép lai phân tích trong hai trờng hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết giữa hai cặp tính trạng?. Lai một cặp tính trạng trờng hợp trội hoàn toàn Bài thuận
Trang 1Phần 1 quy luật di truyền
Câu 1 Hãy giải thích các hiện tợng và khái niệm sau: di truyền, biến dị, tính trạng và cặp tính trạng tơng phản, gen, dòng thuần chủng?
Câu 2 Phơng pháp phân tích thế hệ lai là gì ? Hãy nêu các nội dung cơ bản của
ph-ơng pháp đó ?
Câu 3 Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tơng phản khi thực hiện phép lai ? Câu 4 Phát biểu nội dung quy luật phân li ?
Câu 5 Muốn xác định kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội cần phải làm gì ? giải thích cách làm và lập sơ đồ minh hoạ ? tơng quan trội - lặn có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất ?
Câu 6 So sánh về kết quả ở F1 và F2 trong phép lai một cặp tính trạng trội hoàn toàn
và trội không hoàn toàn ?
Câu 7 Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập ?
Câu 8 Biến dị tổ hợp là gì ? nó đợc xuất hiện chủ yếu ở hình thức sinh sản nào ? Tại sao biến dị tổ hợp lại xuất hiện phong phú ở hình thứ c sinh sản đó ? cho ví dụ minh hoạ ? ý nghĩa của biến dị tổ hợp trong chọn giống và tiến hoá ?
Phần 2 cơ sỏ tế bào học và cơ sở phân tử của di truyền học
Câu 1 Nêu tính đặc trng của bộ NST , cho ví dụ minh hoạ ? Phân biệt bộ nhiễm sắc thể lỡng bội và đơn bội ? cấu trúc của bộ NST biểu hiện rõ nhất ở thời gian nào trong chu kì tế bào ?
Câu 2 Trình bày những biến đổi mặt hình thái của NST qua các kì của phân bào nguyên phân ?
Câu 3 Nêu kết quả của quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh ?
ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh ?
Câu 4 Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản của nguyên phân và giảm phân ? Câu 5 Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở ngời ? Vì sao trong cấu trúc dân số tỉ
lệ nam : nữ xấp xỉ bằng nhau ?
Câu 6 Biện pháp điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi? í nghĩa của công việc đó trong thự tiễn ?
Câu 7 Thế nào là di truyền kiên kết ? Giải thích cơ sở tế bào học của quy luật di truyền liên kết ? hiện tợng này đã bổ sung cho định luật phân li của Menđen nh thế nào ?
Câu 8 So sánh kết quả (F1) của phép lai phân tích trong hai trờng hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết giữa hai cặp tính trạng? Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống?
Đề cơng ôn tập học kì I - II- sinh học 9
Trang 2Câu 9 Nêu đặc điểm cấu tạo hoá học của AND ? Giải thích vì sao ADN có tính đa dạng và đặc thù ? ý nghĩa của nó đối với di truyền học ?
Câu 10 Mô tả cấu trúc không gian của ADN ? Hệ quả của nguyên tác bổ sung ?
Câu 11 Nêu các nguyên tắc của quá trình tự nhân đôi của ADN ? Vì sao 2 ADN con
đợc tạo ra do cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ ?
Câu 12 Nêu bản chất hoá học của gen ? Chức năng cơ bản của gen ?
Câu 13 Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ADN và ARN ?
Câu 14 Nguyên tắc tổng hợp của ARN ? Phân loại và chức năng của ARN ?
Câu 15 Nêu tính đa dạng và đặc thù của Prôtêin ? Do yếu tố nào quyết định ? Vì sao Prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể ?
Câu 16 Có sơ đồ sau:
(1) (2) (3)
Gen ( ADN ) mARN Prôtêin Tính trạng
a Nêu mối quan hệ từ (1) tới (2) ?
b Nguyên tắc bổ sung thể hiện nh thế nào trong mối quan hệ trên (1 – 2)
c bản chât của mối quan hệ trong sơ đồ trên ?
Phần 3 Biến dị
Câu 1 Đột biến gen là gì ? phân loại đột biến gen ? Vai trò của đột biến gen ?
Câu 2 Đột biến NST là gì ? phân biệt các loại đột biến NST ?
Câu 3 Thể dị bội là gì ? Cơ chế hình thành thể dị bội có số NST của bộ NST là:
(2n + 1) và (2n – 1) ?
Câu 4 Thể đa bội là gì ? có thể phân biệt thể da bội bằng mắt thờng thông qua những dấu hiệu nào ? ứng dụng các đặc điểm của chúng trong chọn giống ?
Câu 5 Thờng biến là gì ? Phân biệt thờng biến và đột biến ?
Phần 4 ứng dụng di truyền và biến dị
1 Thế nào là hiện tợng thoái hóa và giao phối gần? Nguyên nhân dẫn đến hiện tợng thoái hoá là gì? Trong chọn giống, ngời ta dùng hai phơng pháp tự thụ phấn bắt buộc
và giao phối gần nhằm mục đích gì?
2 Ưu thế lai là gì? Cho biết cơ sở di truyền của hiện tợng trên? Tại sao không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống ? Muốn duy trì u thế lai thì phải dùng biện pháp gì ? Nêu các phơng pháp tạo u thế lai ở cây trồng và vật nuôi?
3 Thế nào là lai kinh tế ? ở nớc ta, phơng pháp lai kinh tế phổ biến là gì ?
4 Phơng pháp chọn lọc hàng loạt một lần và hai lần, chọn lọc cá thể đợc tiến hành
nh thế nào? Có u nhợc điểm gì và thích hợp với loại đối tợng nào?
5 Trong chọn giống cây trồng và vật nuôi, ngời ta đã sử dụng những phơng pháp nào? Phơng pháp nào đợc xem là cơ bản và nổi bật?
Trang 3Phần 5 sinh vật và môI trờng
6 Thế nào là môi trờng sống của sinh vật ? nhân tố sinh thái và giới hạn sinh thái? Có các nhóm nhân tố sinh thái nào và vì sao nhân tố con ngời lại đợc tách thành các nhân
tố sinh thái riêng?
7 Nêu ảnh hởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật? Dựa vào khả năng thích nghi với
điều kiện chiếu sáng của môi trờng, sinh vật đợc chia thành những nhóm nào?
8 Nêu ảnh hởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật? Dựa vào khả năng thích nghi với điều kiện nhiệt độ và độ ẩm của môi trờng, sinh vật đợc chia thành những nhóm nào?
9 Nêu các mối quan hệ cùng loài và khác loài giữa các sinh vật? Mỗi mối quan hệ lấy một ví dụ minh họa Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tợng tự tỉa ở thực vật là mối quan hệ gì? Trong điều kiện nào thì hiện tợng tự tỉa diễn ra mạnh mẽ? Trong thực tiễn sản xuất, cần phải làm gì để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể sinh vật, làm giảm năng suất vật nuôi, cây trồng?
10 Thế nào là một quần thể sinh vật ? Những đặc trng cơ bản của quần thể? Mật độ các cá thể trong quần thể đợc điều chỉnh quanh mức cân bằng nh thế nào?
11 Vì sao quần thể ngời lại có một số đặc trng mà quần thể sinh vật khác không có?
ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia là gì? ở Việt Nam đã và
đang thực hiện Pháp lệnh dân số nhằm mục đích gì?
12 Thế nào là một quần xã sinh vật và cân bằng sinh học ? Những dấu hiệu điển hình của một quần xã?
13 Thế nào là một hệ sinh thái? chuỗi thức ăn và lới thức ăn? Cho ví dụ minh họa
14 Trình bày tác động của con ngời tới môi trờng qua các thời kì phát triển của xã hội? Nguyên nhân dẫn tới suy thoái môi trờng do hoạt động của con ngời? Vai trò của con ngời trong việc bảo vệ và cải tạo môi trờng tự nhiên ?
15 Ô nhiễm môi trờng là gì? Những hoạt động nào của con ngời gây ô nhiễm môi tr-ờng?
16 Nêu các biện pháp hạn chế ô nhiễm không khí, do thuốc bảo vệ thực vật, do chất thải rắn (dựa vào bảng 55/SGK trang 168)
17 Phân biệt các dạng tài nguyên thiên nghiên chủ yếu? Vì sao phải sử dụng tiết kiệm và hợp lí nguồn tài nguyên thiên nghiên? Nêu vai trò và cách sử dụng tiết kiệm
và hợp lí các nguồn tài nguyên đất, nớc và rừng?
18 Vì sao phải khôi phục môi trờng và giữ gìn thiên nhiên hoang dã? Trình bày các biện pháp chủ yếu để bảo vệ thiên nhiên?
19 Hãy nêu các hệ sinh thái chủ yếu trên Trái đất? Vì sao cần bảo vệ hệ sinh thái rừng, biển và các hệ sinh thái nông nghiệp? Nêu biện pháp bảo vệ các hệ sinh thái
đó?
Trang 420 Vì sao phải ban hành “Luật bảo vệ môi trờng”? Trình bày sơ lợc hai nội dung về phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trờng, khắc phục ô nhiễm và sự cố môi trờng của “Luật bảo vệ môi trờng”? Mỗi học sinh cần làm gì để thực hiện tốt “Luật bảo vệ môi trờng”?
Các dạng bài tập chủ yếu.
A Bài tập quy luật di truyền.
I Lai một cặp tính trạng trờng hợp trội hoàn toàn
Bài thuận: Dựa vào kiểu hình P xác định kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F
Bài 1 ở đậu Hà Lan, tính trạng hạt màu vàng trội hoàn toàn so với hạt màu xanh Xác định kết quả ở F1 , F2 khi đem thụ phấn 2 cây đậu thuần chủng hạt vàng và hạt xanh
Bài 2 ở đậu Hà Lan, tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng
a Xác định kết quả thu đợc ở F1 khi đem lai 2 cây đậu thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng
b Xác định kết quả thu đợc ở F2 khi đem lai cây F1 với cây đậu hoa trắng
Bài nghịch: Dựa vào kiểu hình của con, xác định kiểu gen của P.
Bài 3 ở cà chua, thụ phấn cây quả tròn với cây quả bầu dục, ở F1 thu đợc 100% cây quả tròn Sau đó lấy cây F1 lai với nhau
a Xác định kết quả ở F2
b Lấy các cây thu đợc ở F2 tự thụ phấn với nhau Xác định kết quả ở F3
Bài 4 Cho 2 dòng chuột thuần chủng lông xám và lông trắng lai với nhau, ở F1 thu
đ-ợc 100% chuột lông xám
a Xác định kiểu gen của hai dòng chuột nói trên
b Đem lai những con chuột F1 với nhau Xác định tỉ lệ phân tính ở F2
Bài 5 Đem thụ phấn 2 thứ lúa hạt tròn và hạt dài với nhau ở F1 thu đợc 100% lúa hạt tròn và F2 thu đợc 768 cây lúa hạt tròn và 255 cây lúa hạt dài
a Giải thích kết quả trên Viết sơ đồ lai từ P F2
b Làm thế nào xác định lúa hạt tròn ở F2 thuần chủng hay không ?
Bài 6 Đem giao phối thỏ lông trắng A với thỏ lông đen B thu đợc 50% thỏ lông trắng : 50% thỏ lông đen Sau đó cho giao phối thỏ lông đen B với thỏ D có kiểu hình cha biết thu đợc 75% thỏ lông đen và 25% thỏ lông trắng
a Xác định kiểu gen của A,B,D
b Viết sơ đồ lai
II Lai một cặp tính trạng trờng hợp trội không hoàn toàn
Bài 7 ở cây bông phấn, tính trạng hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng Hoa màu hồng là tính trạng trung gian
Xác định kết quả ở F1, F2 khi đem thụ phấn 2 cây bông phấn hoa đỏ và hoa trắng
Trang 5Bài 8 ở chuột, lông màu vàng trội không hoàn toàn so với chuột lông màu trắng Lông màu kem là tính trạng trung gian
a Xác định kết quả ở F1 khi đem lai chuột đực lông kem với chuột cái lông kem
b Đem chuột đực lông trắng lai với chuột cái lông vàng thì đời con có tỉ lệ kiểu hình
nh thế nào ?
Bài 9 Đem giao phấn cây dâu tây quả đỏ với cây dâu tây quả trắng ở F1 thu đợc 100% cây dâu tây quả hồng Sau đó lấy các cây dâu tây thu đợc ở F1 lai với nhau
a Xác định kết quả thu đợc ở F2
b Lấy cây dâu tây quả hồng thụ phấn với cây dâu tây quả trắng thì đời con sẽ thu đợc kết quả nh thế nào ?
III Một số trờng hợp quy luật di truyền ở ngời.
Bài 10 ở ngời, thuận tay phải (gen F) thuận tay trái (gen f) Trong một gia đình bố và
mẹ đều thuận tay phải, con gái họ lại thuận tay trái
Xác định kiểu gen của bố mẹ và viết sơ đồ lai minh hoạ
Bài 11 ở ngời, Nhóm máu (O) có kiểu gen (aa), máu A(AA, Aa), máu B(A’A’ , A’ a) máu AB(AA’)
a Hãy xác định nhóm máu có ở những đứa con trong gia đình sau:
- GĐ1: Bố(máu O) x Mẹ (máu O)
- GĐ2: Bố (máu A) x Mẹ (máu A)
b Trong một gia đình bố mẹ đều có nhóm máu B, con trai họ lại có nhóm máu O Xác định kiểu gen bố mẹ và viết sơ đồ lai minh hoạ
Bài 12 ở ngời, mắt nâu (gen B) mắt xanh (gen b) Trong một gia đình bố mắt nâu, mẹ mắt xanh có hai ngời con: con trai mắt nâu và con gái mắt xanh
Xác định kiểu gen của gia đình trên
IV Lai hai cặp tính trạng.
Bài 1 ở đậu Hà Lan , tính trạng hạt màu vàng trội hoàn toàn so với hạt màu xan, hạt trơn trội hoàn toàn so với hạt nhăn
Xác định kết quả ở F1 , F2 khi đem thụ phấn 2 cây đậu thuần chủng hạt vàng, nhăn và hạt xanh, trơn
Bài 2 Cho giao phối chuột đen lông dài với chuột chuột trắng , lông ngắn, ở F1 thu
đ-ợc 100% chuột đen, lông ngắn Sau đó lấy chuột F1 giao phối với nhau
a Xác định kết quả ở F2
b Lai phân tích chuột F1 Xác định kết quả ở F2?
Bài 3 ở lúa, thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, chín sớm trội hoàn toàn so với chín muộn Đem lai hai thứ lúa đều thân cao, chín sớm thụ phấn với nhau ở F1 thu đ-ợc: 897 cây lúa thân cao, chín sớm; 299 thân cao, chín muộn; 302 cây thân thấp, chín sớm; 97 cây thân thấp, chín muộn
a Xác định kiểu gen của bố , mẹ
Trang 6b Lấy cây thân thấp, chín sớm thụ phấn với cây thân cao, chín sớm P Xác định kết quả thu đợc
Bài 4 Đem thụ phấn đậu hạt vàng, trơn với đậu hạt vàng, trơn ở F1 thu đợc: 1780 hạt vàng, trơn; 599 hạt vàng, nhăn; 676 hạt xanh, trơn; 203 hạt xanh,nhăn
a Xác định kiểu gen cây bố, mẹ
b Lai phân tích cây hạt vàng, trơn ở P Xác định kết quả thu đợc ở F1
B Cơ sở phân tử kết hợp đột biến gen
Bài 1 Một mạch đơn của gen có trình tự các loại Nu nh sau :
- GGX – TAT – XXT – GGA – AAX – XAG -
Xác định trình tự các Nu trong mạch bổ sung của gen
Bài 2 Một gen có 480 Nu loại A và 710 Nu loại G
a Xác định số lợng Nu từng loại trong gen
b Tính tổng số các Nu của gen
Bài 3 Phân tích thành phần hoá học của AND, timin chiếm 20% tổng số các loại Nu
a Tính thành phần phần trăm các loại Nu còn lại trong phân tử AND
b Tính số lợng các loại Nu còn lại trong phân tử ADN, cho biết phân tử ADN có
6000 Nu
Bài 4 Một đoạn phân tử ADN có trình tự các loại Nu trong một mạch đơn nh sau: .AXX TTA AGX TGA XGT TTG TTA XXG
Do tác dụng phóng xạ, gen bị mất Nu số 5 Hỏi gen đột biến có trình tự các cặp Nu
nh thế nào ?
Bài 5 Gen B dài 0,408 micromet, tỉ lệ A:G = 5:7 Gen B bị đột biến thành b, gen b
có ít hơn gen B 1 liên kết H nhng có chiều dài vẫn bằng gen B
a Đột biến này thuộc loại nào của đột biến gen ?
b Số lợng Nu từng loại có trong gen bình thờng và gen đột biến
C bài tập Sinh thái
Bài 1 Khi ấp trứng tằm, trong phòng ấp ngời ta giữa nguyên to = 25o C và cho độ ẩm (ĐA) không khí thay đổi kết quả nở trứng tằm thay đổi theo bảng sau:
ĐA
Tỉ lệ
a Vẽ sơ đồ tác động độ ẩm lên sự phát triển của trứng tằm
b Tìm giá trị độ ẩm không khí gây hại thấp, gây hại cao và điểm cực thuận
Bài 2 Hãy xây dựng một lới thức ăn bao gồm các sinh vật có trong một hệ sinh thái
nh sau: tò vò, bọ xít, cây mớp, nhện, chim ăn sâu bọ, vi khuẩn
Chúc các em học sinh ôn tập tốt !
Trang 7ĐA: Đề cơng ôn tập.
C1 Di truyền: Là hiện tợng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế
hệ con cháu
Biến dị: là hiện tợng con sinh ra khác nhau và khác bố mẹ ở một hoặc nhiều chi tiết Tính trạng: là những đặc tính cụ thể về hình thái, sinh lí, hoá sinh của cơ thể.
VD: tính trạng về màu sắc hoa, hình dạng hạt, kích thớc cây…
Cặp tính trạng tơng phản: Là hai trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một loại
tính trạng
VD: cặp tính trạng hình dạng hạt: hạt trơn và hạt nhăn, chiều cao cây: cây thân cao và cây thân thấp…
Gen: (theo MenĐen) là nhân tố di truyền quy định một hay một số tính trạng nào đó
của ơ thể
Dòng thuần chủng: ( giống thuần chủng) Là giống có đặc tính di truyền đồng nhất,
các thế hệ sau đợc sinh ra giống thế hệ trớc
C2 Phơng pháp phân tích thế hệ lai và nội dung cơ bản của nó: ( PP NC di truyền của Men Đen)
+ Lai một cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng rồi theo dõi sự di truyền riêng ré của từng cặp tính trạng đó trên con cháu cuảe từng cặp
bố mẹ
+ Dùng toán học thống kê để phân tích các số liệu thu đợc từ đó rút ra định luật di truyền các tính trạng của bố mẹ cho các thế hệ con cháu
C3 Menđen chọn cặp tính trạng tơng phản khi thực hiện phép lai:
Trên cơ thể sinh vật có rất nhiều tính trạngmà cùng lúc nhà nghiên cứu không thể quan sát và theo dõi hết đợc
Vì vậy, viếc Menđen phân tích các đặc tính ở sinh vật ra làm nhiều cặp tính trạng
t-ơng phản khi thực hiện phép lai để thuận tiện và chính xác hổntng việc theo dõi và
đánh giá sự di truyền của chúng Trên cơ sở nghiên cứu từng cặp tính trạng, rồi hai tính trạng, rồi nâng lên nhiều cặp tính trạng bằng cách kiểm tra đáng giá, cuối cùng Men đen đã khái quát ra các định luật di truyền về chúng
C4 Phát biểu nội dung quy luật phân li ( Định luật phân li)
Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tơng phản thì các con lai ở thế hẹ thứ hai ( F2) phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn
C5 Muốn xác định kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội cần tiến hành phép
lai phân tích:
Cách làm: Cho cơ thể có kiểu hình trội cần xác định kiểu genlai với cơ thể có kiểu hình lặn Rồi dựa vào kiểu hình con lai để xác định :
+ Nếu đời con lai phân tích đều đồng tính, chứng tỏ cơ thể mang tính trạng trội chỉ tạo một loại giao tử, tức thể đồng hợp
+ Nếu đời con lai phân tích phân tính 2 kiểu hình, chứng tỏ cơ thể mang tính trạng trội đã tạo ra 2 loại giao tử, tức thể dị hợp
Sơ đồ minh hoạ:
TH1: P: AA( tính trội đồng hợp) x aa( tính lặn)
GP: A a
F1 Aa
Con đồng tính ( có một kiểu hình)
Trang 8TH2: P: Aa (tính trội dị hợp) x aa ( tính lặn)
GP: A, a a
F1: 1 Aa : 1 aa
Con phân tính 2 kiểu hình 1 trội : 1 lặn
Tơng quan trội lặn có ý nghia trong thực tiễn sản xuất:
+ Việc xác định tính trội, tính lặn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc sản xuất Trên thực tế, ở cơ thể sinh vật, tính trạng trội thờng là tính trạng tốt, có lợi V ì vậy, trong chọn giống cần phát hiện các tính trội để tập trung các gen trội về cùng một kiểu gen nhằm tạo ra giống có năng xuất và chất lợng tốt nhất
C6 Sự giống và khác nhau về kết quả F 1 và ở F 2 trong phép lai một cặp tính trạngcó hiện tợng tính trội hoàn toàn và không hoàn toàn.
Sự giống nhau:
- Nếu bố mẹ đều thuần chủng về một cặp tính trạngtơng phản thì cả hai đều giống nhau là:
+ F1 đều đồng tính: chỉ xuấ hiện một loại kiểu hình
+ F2 đều phân tính : có hơn một kiểu hình
Sự khác nhau:
Tính trội hoàn toàn Tính trội không hoàn toàn
F1 đồng tính trạng của bố hoặc của
Tỉ lệ kiểu hình của F2 là 3 trội : 1
lặn
Tỉ lệ kiểu hình của F2 là 1trội: 2trung gian:1lặn
C7 Định luật phân li độc lập: khi đem lai hai bố mẹ khác nhau về hai hây nhiều cặp
tính trạng thuần chủng tơng phản, di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ phân li của các cặp tính trạng tổ hợp thành nó
Quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá
trình phát sinh giao tử
ý nghĩa: + Giải thích sự xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp, phong phú trong kiểu hình
mới Góp phần giải thích tính nguồn gốc và sự đa dạng của sinh giới trong tự nhiên + Là cơ sở khoa học và là phơng pháp tạo giống mới trong lai hữu tính
C8
- KN: Biến dị tổ hợp là loại biến dị xuất hiện ở con do sự sắp xếp lại các yếu tố di truyền trong quá trình sinh sản của bố và mẹ
- BD tổ hợp xuất hiện rất phổ biến ở những loài có hình thức sinh sản hữu tính (giao phối)
- ở các loài giao phối : có sự phân li độc lập, tổ hợp tự do của các NST trong giảm phân và thụ tinh làm cho các gen có điều kiện sắp xếp lại theo nhiều cách khác nhau
và khác bố mẹ tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
- VD: Cho giao phấn giữa Đậu Hà Lan thuần chủng Hạt vàng, trơn với cây thuần chủng hạt xạnh, nhăn thì thu đợc ở F1 đều có hạt vàng, trơn
Cho F1 tự thụ phấn, F2 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 9 hạt vàng, trơn : 3 hạt vàng, nhăn : 3 hạt xanh, trơn : 1 hạt xanh, nhăn
Do sự sắp xếp lại các yếu tố di truyền trong quá trình sinh sản đã tạo ra F2 biến dị tổ hợp về kiểu hình hạt vàng, nhăn và hạt xanh, trơn
- ý nghĩa của biến dị tổ hợp đối với chọn giốngvà tiến hoá:
Trang 9+ Trong chọn giống : tính đa dạng ở vật nuôi và cây trồng giúp con ngời có nhiều
điều kiện để chọn và giữ lại những dạng phù hợp nhằm tạo giống mới có năng suất phẩm chất tốt
+ Trong tiến hoá : Tính đa dạng giúp mỗi loài có khả năng phân bố và thích nghi ở nhiều môi trờng sống khác nhaulàm tăng khả năng đấu tranh sinh tồn của chúng Phần 2 Cơ sở tế bào học và cơ sở phân tử của di truyền học
C1 Tính đặc trng của bộ NST.
a Bộ NST trong tế bào của mỗi loài sinh vật có tính đặc trng về số lợng và hình dạng:
*) Về số lợng: VD: tế bào của ngời có 46 NST , của ruồi giấm có 8 NST, của gà có 78NST, của (bắp ) Ngô có 20 NST, của đậu Hà Lan có 14 NST
*) Về hình dạng:
- Hình dạng bộ NST trong tế bào của mỗi loài là đặc trng riêng
VD: ở tế bào 2n của ruồi giấm có 8 NST và xếp thành 4 cặp:
3 cặp NST thờng giống nhau ở ruồi đực và ruồi cái trong đó có 1 cặp hình hạt và 2 cặp hình chữ V 1 cặp NST giới tính gồm 2 chiếc hình que ở ruồi giấm cái hoặc 1 cái hình que , một cái hình móc ở ruồi đực
b Phân biệt bộ NST đơn bội và bộ NST lỡng bội
Bộ NST là 2n, các NST luôn sắp xếp
thành từng cặp tơng đồng, 1 có nguồn gốc
từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ
Bộ NST là n tồn tại thành từng chiếc riêng rẽ, mỗi chiếc hoặc có nguồn gốc từ
bố hoặc mẹ
Có trong hầu hết các tế bào bình thờng
(2n) ngoại trừ giao tử chỉ có trong té bào giao tử.
c Cấu trúc điển hình của NST đợc thể hiện rõ nhất ở kì giữa của quá trình phân
bào, vì vào kì này các NST đã co ngắn cức đại và có hình dạng đặc trng
Lúc này các NST có cáu trúc nh sau:
+ về kích thớc: có chiều dài từ 0,5 đến 50 micromet, đờng kính từ 0,2 đến 2 micromet + Về hình dạng có thể có dạng hình hạt, hình que hoặc hình chữ V
+ Về cấu tạo: NST lúc này ở trạng thái kép gồm 2 cromatit giống nhau và dính nhau ở tâm động Tại tâm động có eo sơ cấp (eo thứ nhất) chia NST làm 2 cánh Tâm động là
điểm đính NST vào sợi tơ vô sắc trong thoi phân bào ở một số NST còn có (eo thứ cấp) eo thứ hai trên một cánh của NST
C2 Biến đổi hình thái NST qua các kì của nguyên phân SGK
C3 Kết quả của Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
- Nguyên phân: từ một tế bào mẹ tạo ra hai tế bào con có bộ NST giống nhau và
giống tế bào mẹ
- Giảm phân: từ một tế bào mẹ tạo ra 4 tế bào con, có bộ NST giảm đi một nửa so với
tế bào mẹ
- Thụ tinh: từ hai giao tử đực và cái thông qua thụ tinh tạo ra một hợp tử có bộ NST là
sự kết hợp của hai bộ NST của giao tử đực và cái
- ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân, thụ tinh
+ Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào
- Cơ thể đa bào lớn lên thông qua quá trình nguyên phân Nguyên phân là phơng thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trng của loài qua các thế hệ tế bào trong quá trình phát sinh các thể và ở những loài sinh sản vô tính Sinh trởng của các mô, cơ quan trong cơ thể nhờ chủ yếu và sự tăng số lợng tế bào qua quá trình nguyên phân Khi mô hay cơ quan đạt khối lợng tới hạn thì ngừng sinh trởng, lúc này nguyên phân bị ức chế
- Về mặt di truyền: ý nghĩa cơ bản của quá trình NP là sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Trang 10+ Giảm phân và giảm phân:
- Nhờ giảm phân hình thành các tế bào giao tử mang bộ NST đơn bội (n) qua thụ tinh giữa giao tử đực và cái, bộ NST lỡng bội (2n) đợc phục hồi Nh vậy, sự phối hợp của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã đảm bảo sự duy trì ổn định bộ NST
đặc trng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ
- Mặt khác, giảm phân đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST và sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và cái qua quá trình thụ tinhtạo ra nhiều hợp tử mang tổ hợp NST khac nhau Chính đây là nguyên nhân làm xuất hiện các biến dị tổ hợp phong phú ở những loài sinh sản hữu tính, tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống Do đó, ngời ta thờng dùng phơng pháp lai hữu tính để tạo
ra nhiều biến dị tổ hợp nhằm phục vụ công tác chọn giống
C4 Những điểm giống và khác nhau cơ bản của Nguyên phân và giảm phân
Những điểm giống nhau:
- Trong mỗi lần phân bào đều xảy ra các kì là : trung gian, đâu, giữa, sau, cuối
- NST đều xảy ra các hoạt động nh duỗi xoắn, tự nhân đôi, đóng xoắn, xếp trên mặt phẳng xích đạo, của thoi phân bào và phân li về mỗi cực của tế bào
- Các hoạt động của màng nhân, nhân con, thoi vô sắc, màng tế bào, trung thể trong từng kì tơng ứng trong cả hai quá trình tơng tự nhau
Những điểm khác nhau:
Xảy ra một lần phân bào, từ 1 tế bào mẹ
tạo ra hai tế bào con Xảy ra 2 lần phân bào, từ 1 tế bào mẹ tạo ra 4 tế bào con
Số NST trong tế bào bằng 2n giống tế
bào mẹ
Số NST trong tế bào con là n, giảm còn một nửa so với tế bào mẹ
NST có một lần xếp trên mặt phẳng
xích đạo của thoi phan bào và phân li về
cực tế bào
NST có hai lần xếp trên mặt phẳng xích
đạo của thoi phân bào và phân li về hai cực của tế bào
Không xảy ra tiếp hợp NST Xảy ra tiếp hợp NST đôi khi xảy ra trao
đôi khi chéo
C5
a Cơ chế sinh ra con trai và con gái ở ngời
- ở ngời, tế bào 2n có 23 cặp NST trong đó có 22 cặp NST thờng giống nhau giữa
ng-ời nam và ngng-ời nữ Riêng cặp NST giới tính thì:
+ Ngời nam chứa cặp XY không tơng đồng
+ Ngời nữ chứa cặp XX tơng đồng
- Cơ chế sinh con trai, con gái ở ngời do sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh
*) Do sự phát sinh giao tử
Do sự phân li của cặp NST giới tính, dẫn đến:
+ Nữ (XX) chỉ tạo ra một loại trứng duy nhấtmang NST X
+ Nam (XY) tạo hai loại tinh trùng với tỉ lệ ngang nhaulà X và Y
*) Trong thụ tinh tạo hợp tử
+ Nếu trứng X kết hợp tinh trùng X tạo hợp tử XX, phát triển thành con trai
+ Nếu trứng X kết hợp tinh trùng Y tạo hợp tử XY, phát triển thành con trai
b Quan niiệm việc ngời mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là không đúng vì trong cơ chế hình thành hợp tử do sự kết hoẹp ngẫu nhiên giữa các giao tử, trong dó
mẹ chỉ có duy nhất 1 loại trứng X Vì vậy, giới tính của con phụ thuộc vào việc trứng kết hợp với tinh trùng mang X hay mang Y của bố
c Trong cấu trúc dân số, tỉ lệ Nam: Nữ xấp xỉ bằng nhau: