Kiến thức cơ bản: 1 Định luật ôm: Cờng độ dòng điện qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn.. - Các bài tập đủ các dạng, v
Trang 1Đề cơng ôn tập lớp 9 thi vào lớp 10 THPT
Môn Vật Lý : Năm học: 2011 - 2012
Ch ơng I: Điện học
Chủ đề 1: Định luật ôm
I Mục tiêu:
- Nờu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dũng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dõy dẫn Vận dụng cỏc kiến thức đó học để giải được cỏc bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở
- Giải bài tập vật lý theo đỳng cỏc bước giải
- Rốn kĩ năng phõn tớch, so sỏnh ,tổng hợp thụng tin
- Sử dụng đỳng cỏc thuật ngữ
II Kiến thức cơ bản:
1) Định luật ôm:
Cờng độ dòng điện qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và
tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn
R
U
I
Trong đó:
- U: là hiệu điện thế gia hai đầu dây, tính bằng Vôn(V)
- R: là điện trở của dây dẫn, tính bằng Ôm ()
- I: là cờng độ dòng điện, tính bằng Ampe (A)
2) ứng dụng của định luật ôm:
- Đo điện trở bằng phơng pháp Vôn kế và Ampe kế
- Muốn đo điện trở R của vật dẫn lập mạch điện gồm: Nguồn điện, điện trở R cần
đo, biến trở Rb, ampe kế A, vôn kế V mắc theo sơ đồ sau:
Biến trở Rb dùng để điều chỉnh cuờng độ dòng điệnqua mạch
Khi đóng khoá K và điều chỉnh biến trở để có dòng điện thích hợp
Đọc chỉ số trên ampe kế ta có cờng độ dòng điện I và số chỉ trên vôn kế ta có hiệu
điện thế U giữa 2 đầu điện trở R
- áp dụng định luật Ôm:
R
U
I Ta suy ra :
I
U
R
(Muốn tính U khi biết I và R ta cũng áp dụng định luật Ôm => U = I.R)
1) Tính cờng độ dòng điện(I) khi biết R và U
VD: Điện trở R = 5 đợc mắc vào hai điểm A và B có hiệu điện thế U = 60V Tính c-ờng độ dòng điện qua điện trở
Bài giải
Cho biết Cờng độ dòng điện chạy qua điện trở là:
R = 5 áp dụng định luật Ôm
U = 60V
R
U
I => I 12A
5
60
Tính I =? Đ/S: I = 12A
Trang 22) Tính R khi biết U và I (Ta áp dụng công thức
I
U
R )
3) Tính U khi biết R và I ( Ta áp dụng công thức U = I.R)
iv Bài tập cơ bản và bài tập nâng cao:
- Chon nội dung bài tập tơng ứng với kiến thức
- Các bài tập đủ các dạng, về vận dụng định luật Ôm
mắc nối tiếp
- Suy luận để xõy dựng được cụng thức tớnh điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp:
Rtđ =R1 + R2 và hệ thức
2
1 2
1
R
R U
U
từ cỏc kiến thức đó học và đi đến tổng quỏt
n điện trở
- Vận dụng được những kiến thức đó học để giải thớch 1 số hiện tượng và giải bài tập
về đoạn mạch nối tiếp
II Kiến thức cơ bản:
1) Cờng độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp:
- Trong đoạn mạch nối tiếp có giá trị nh nhau tại mọi điểm trong đoạn mạch
I = I 1 + I 1 + + I n
Đoạn nạch AB có 2 điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp nhau
2) Hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp
- Hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp bằng tổng các hiệu điện thế của các
điện trở thành phần
U = U 1 + U 2
Trong đó: U1 là hđt ở hai đầu điện trở R1
U2 là hđt ở hai đầu điện trở R2
U là hđt giừa hai điểm A và B
- Trờng hợp đoạn mạch nối tiếp gồm n điện trở thành phần, ta có:
U = U 1 + U 2 + + U n
3) Điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm nhiều điện trở mắc nối tiếp
- Điện trở tơng đơng của đoạn mạch mắc nối tiếp bằng tồng của các điện trở thành phần
R tđ = R 1 + R 2
Nếu mạch có n điện trở mắc nối tiếp thì Rtđ = R 1 + R 2 + + R n
* Chứng minh rằng trong một đoạn mạch nối tiếp, hiệu điện thế của các đoạn mạch thành phần tỉ lệ thuận với điện trở của chúng:
2
1 2
1
R
R U
U
- Gọi R1, R2 là hai điện trở mắc nối tiếp với nhau:
áp dụng công thức định luật Ôm:
R U
I ta có
Trang 3+ Cờng độ dòng điện qua R1:
1
1 1
R
U
I
+ Cờng độ dòng điện qua R2:
2
2 2
R
U
I
Mà đoạn mạch nối tiếp nên I1 = I2 = I nên ta có
2
1 2
1 2
2 1
1
R
R U
U R
U R
U
Vậy trong một đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế của các đoan mạch thành phần
tỉ lệ thuận với điện trở của chúng
1) Tính cờng độ dòng điện qua mạch mắc nối tiếp khi biết hiệu điện thế giữa 2
đầu đoạn mạch và điện trở
2) Ta tính điện trở tơng đơng bằng công thức R = R1 + R2 + + Rn
- Dùng công thức định luật ôm để tính cờng độ dòng điện
R
U
I
3) Tính hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch nối tiếp và hiệu điện thế ở 2 đầu của mỗi điện trở thành phần khi biết cờng độ dòng điện qua mạch chính.
4) Ta tính điện trở tơng đơng bằng công thức R = R1 + R2 + + Rn
- Dùng công thức định luật Ôm
R
U
I ta suy ra :
- Hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch: U = I.R
- Hiệu điện thế ở 2 đầu các điện trở thành phần: U1 = I.R1; U2 = I.R2 Un = I Rn
5) Tìm điện trở tơng đơng và các điện trở thành phần khi biết cờng độ dòng điện
và hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.
- Từ công thức định luật Ôm
R
U
I ta suy ra công thức tính điện trở tơng đơng của
đoạn mạch là:
I
U
R
- Nếu biết đợc điện trở thành phần ta sẽ tính điện trở thành phần còn lại:
R2 = R – R1
6) Chọn điện trở phụ thích hợp mắc nối tiếp vào bóng đèn.
iv Bài tập cơ bản và bài tập nâng cao:
- Chon nội dung bài tập tơng ứng với kiến thức
- Các bài tập đủ các dạng, về vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp
điện trở mắc song song
I Mục tiêu:
- Suy luận để xõy dựng cụng thức tớnh điện trở tương đương của đoạn mạch gồm
2 điện trở mắc song song:
2 1
1 1 1
R R
R và hệ thức
1
2 2
1
R
R I
I
Từ đú phỏt triển với đoạn mạch cú n điện trở mắc song song
- Vận dụng được những kiến thức đó học để giải thớch được 1 số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch song song
II Kiến thức cơ bản:
1) Định nghĩa:
- Các điện trở gọi là mắc song song với nhau khi chúng có chung điểm đầu và điểm cuối
- Dòng điện trớc khi vào mạch rẽ và sau khi ra khỏi mạch rẽ gọi là cờng độ dòng điện chính (I)
Trang 4- Dòng điện qua các điện trở mắc song song gọi là cờng độ dòng điện của các mạch rẽ (I1; I2)
2) Các định luật cơ bản của dòng điện rẽ:
a) C ờng độ dòng điện
- Cờng độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng các cờng độ dòng điện trong các
đoạn mạch rẽ.
I = I 1 + I 2 + + I n
b) Hiệu điện thế:
- Hiệu điện thế ở hai đầu của các đoạn mạch song song thì bằng nhau
U = U 1 = U 2 = =U n
c) Điện trở t ơng đ ơng của đoạn mạch song song
- Nếu thay tất cả các điện trở mắc song sóng bằng một điện trở duy nhất sao cho HĐT,
U nh cũ thì cờng độ dòng điện trong mạch chính cũng có giá trị I nh cũ
Ta bảo R là điện trở tơng đơng của đoạn mạch song song
- Công thức tính điện trở tơng đơng:
áp dụng định luật Ôm cho từng đoạn mạch ta có:
2 2 1
R
U I R
U
R
U
I mà I = I1 + I2
Nên :
2
U R
U R
U
=> Chia hai vế cho U ta có:
2 1
1 1 1
R R
R td
Nghịch đảo của điện trở tơng đơng thì bằng tổng nghịch đảo của các điện trở
đoạn mạch mắc song song.
Có thể tính :
2 1
2 1
R R
R R
R td
Chú ý: Nếu điện trở của đoạn mạch song song bằng nhau thì điện trở tơng đơng (r)
n
R
r Trong đó: R là điện trở của mạch rẽ
n: số điện trở mắc song song
iii phơng pháp giải Bài tập
1) Tính điện trở tơng đơng R tđ khi biết điện trở các mạch rẽ:
- Nếu điện trở các mạch rẽ khác nhau ta dùng công thức:
n
R
1
1 1
1
2 1
- Nếu điện trở các mạch rẽ giống nhau thì ta áp dụng công thức (Chú ý)
2) Tính điện trở của một mạch rẽ khi biết hiệu điện thế ở 2 đầu mạch rẽ và cờng độ dòng điện chính.
- Biết I và U ta tính đợc điện trở tơng đơng của mạch
I
U
R
- Dùng công thức
o
x R R R
1 1 1
ta tính đợc Rx
3) Tính cờng độ mạch chính và cờng độ mạch rẽ khi biết hiệu điện thế và điện trở của các mạch rẽ.
- Biết U và các điện trở R1, R2
Ta có:
2 2 1
R
U I R
U
I và I = I1 + I2 +
4) Tìm hiệu điện thế ở 2 đầu đoạn mạch mắc song song:
- Trờng hợp biết điện trở của các mạch rẽ và cờng độ dòng điện chính Ta tính điện trở tơng đơng R của mạch rẽ, rồi tính hiệu điện thế U = I.R
- Trờng hợp biết điện trở của mộ mạch rẽ và cờng độ dòng điện qua mạch rẽ đó: Ta có
U = I1.R1
iv Bài tập cơ bản và bài tập nâng cao:
- Chon nội dung bài tập tơng ứng với kiến thức
- Các bài tập đủ các dạng, về vận dụng định luật Ôm đoạn mạch mắc song song
Trang 5Chủ đề 5: Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào
những yếu tố nào? Biến trở
I Mục tiêu:
- Nờu được điện trở của dõy dẫn phụ thuộc vào chiều dài , tiết diện và chiều dài làm dõy
- Biết cỏch xỏc định sự phụ thuộc của điện trở vào 1 trong cỏc yếu tố ( Chiều dài, tiết diện ,vật liệu làm dõy)
- Nờu được điện trở của cỏc dõy dẫn cú cựng tiết diện và được làm từ cựng 1 vật liệu thỡ tỉ lệ với chiều dài của dõy
- Nờu được biến trở là gỡ ? Và nờu được nguyờn tắc hoạt động của biến trở
- Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dũng điện chạy qua mạch
II Kiến thức cơ bản:
1 Định nghĩa:
- Điện trở R của vật dẫn là đại lợng đặc trng cho tính chất cản trở của dòng điện của vật
2 Công thức tính điện trở của dây dẫn.
- Điện trở R của dây dẫn đồng tính hình trụ tỉ lệ thuận với chiều dài l, tỉ lệ nghịch với tiết diện S của dây và phụ thuộc vào điện trở suất của chất làm dây dẫn
S
l
R + R: Điện trở của dây dẫn tính bằng Ôm ()
+ l: Chiều dài dây dẫn, tính bằng mét (m)
+ S: Tiết diện thẳng của dây dẫn, tính bằng mét vuông (m2)
+ : Điện trở suất, phụ thuộc bản chất của chất làm dây dẫn, tính bằng Ôm mét (m) + Điện trở suất của một vật liệu ( hay một chất ) có giá trị bằng điện trở của dây dẫn hình trụ có chiều dài 1m, tiết diện 1m2
Bảng kê điện trở suất của một số chất thông thờng Tên chất Điện trở suất Tên chất Điện trở suất
m
Chú ý: Điện trở suất của một chất phụ thuộc nhiệt độ (do đó điện trở cũng phụ thuộc
nhiệt độ)
3) Biến trở
- Biến trở là điện trở biến đổi đợc, ngời ta dùng biến trở mắc vào mạch điện để điều chỉnh cờng độ dòng điện:
- Khi dịch chuyển con chạy C thì điện trở của biến trở thay đổi nên cờng độ dòng điện qua mạch thay đổi
B/ phơng pháp giải Bài tập
1) Tính điện trở dây dẫn khi biết , l, S =>
S
l
R
Lu ý: HS đổi để thống nhất đơn vị:
2) Tính chiều dài l của dây đẫn khi biết R , , S =>
S R
l .
3) Tính diện S của dây dẫn khi biết R, , l
4) Tính điện trở suất của dây dẫn.
Trang 6Từ công thức
S
l
R Ta suy ra
l
S R.
5) So sánh điện trở của hai dây dẫn.
- Trờng hợp hai dây dẫn có điện trở suất 1 ; 2chiều dài l1; l2 và tiết diện S1; S2
Ta có:
1
1 1 1
S
l
R và
2
2 2 2
S
l
R Suy ra:
1
2 2
1 2
1 2
S
S l
l R
R
- Trờng hợp hai dây dẫn cùng bản chất 1 2
- Trờnghợp hai dây dẫn cùng bản chất, cùng tiết diện S1 = S2
- Trờnghợp hai dây dẫn cùng bản chất, cùng chiều dài l1 = l2
- Trờnghợp hai dây dẫn khác bản chất, cùng chiều dài, cùng tiết diện bản chất
6) Tính điện trỏ khi biết đờng kính tiết diện tròn d của dây dẫn
Từ công thức
S
l
R với
4
2
d
S ta suy ra 4 2
d
l R
7) So sánh điện trở của hai dây dẫn khi biết các đờng kính tiết diện tròn của chúng.
- Khi biết các dờng kính d1, d2 của tiết diện tròn của các dây dẫn thì tiết diện của chúng là:
4
2
1
1
d
S và
4
2 2 2
d
S Ta có:
2
2
1 2 2
2 1
2 1
4
4
d
d d
d
S
S
Do tỉ số
2
1
S
S
đợc thay bằng
2
2
1
d d
C/ Bài tập cơ bản và bài tập nâng cao:
Chủ đề 6: Điện năng – công và công suất của
dòng điện một chiều
I Mục tiêu:
+Nờu được VD chứng tỏ dũng điện cú năng lượng
+Nờu được dụng cụ đo điện năng tiờu thụ là cụng tơ điện và mỗi số đếm của cụng
tơ là 1KWh
+Chỉ ra được sự chuyển hoỏ của cỏc dạng năng lượng trong hoạt động của cỏc dụng cụ điện như cỏc loại đốn , bàn là, nồi cơm điện,quạt điện , mỏy bơm nớc
+Vận dụng cụng thức A = P.t = Uit để tớnh 1 đại lượng khi biết cỏc đại lượng cũn lại
+Giải được cỏc bài tập tớnh cụng suất điện và điện năng tiờu thụ đối với cỏc dụng
cụ điện mắc nối tiếp và song song
II Kiến thức lý thuyết cơ bản:
1) Điện năng:
- Dòng điện mang năng lợng Năng lợng này gọi là điện năng
- Điện năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lợng khác nh: cơ năng, hoá năng, nội năng…
2) Công của dòng điện:
- Số đo phần điện năng chuyển hoá thành các dạng năng lợng khác trong một mạch điện gọi là công của dòng điện sản ra trong mạch trong đó
- Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa 2 đầu
đoạn mạch đó
A = U.q A: Công của dòng điện trong đoạn mạch, tính bằng Jun (J)
U: Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch (V)
Trang 7q: Điện lợng chuyển qua mạch
thay q =I.t ta có: A = Uit
- Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch bằng tích số giữa hiệu điện thế ở hai
đầu đoạn mạch với cờng độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua
- Để đo công của dòng điện ta đùng (Vôn kế Ampekế, đồng hồ thời gian), nhng trong thực tế ngời ta dùng Công tơ điện
3) Hiệu suất:
- Khi điện năng chuyển hoá thành các dạng năng lợng khác thì có một phần điện năng biến thành năng lợng có ích và có một phần vô ích
+ Hiệu suất đợc tính bằng tỉ số giữa năng lợng có ích và điện năng toàn phần
1 100 %
A
A
h A1: Năng lợng có ích (điện năng có ích)
A Năng lợng toàn phần (công toàn phần)
4) Công suất:
- Đại lợng đặc trng cho tốc độ sinh công của dòng điện gọi là công suất của dòng điện
- Công suất có số đo bằng công thực hiện trong thời gian 1 giây
t
A
P
P là công suất của dòng điện, Thay A = UIt, ta có: P = U.I
- Vậy công suất của dòng điện trong một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế ở hai
đầu đoạn mạch với cờng độ dòng điện trong mạch:
+ Đơn vị của công suất là (Oát) (W)
+ 1kW = 1000W (kW: Kilô oát)
+ 1MW = 1000000W (MW: mêga oát)
- Công của dòng điện còn đợc tính bằng Wh (oát giờ) kWh (ki lô oát giờ)
+ 1Wh = 3600J
+ 1kWh = 3.600.000J
- Trờng hợp đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R thì công suất đợc tính theo công thức; P= UI mà U = I.R => P = R.I2 hay
R
U
U P
2
III phơng pháp giải Bài tập
1 Tìm công của dòng điện khi biết U, I, t, P
- Vận dụng công thức A = UIt hay A = P.t
2 Tìm công có ích của dòng điện.
3 Tìm công của dòng điện khi biết công suất.
4 Tìm hiệu suất.
- áp dụng công thức 1 100 %
A
A
h
5 Tìm công suất của dòng điện.
- sử dụng công thức:
t
A
P
6 Công suất của đoạn mạch nối tiếp:
- Sử dụng công thức P = P1 + P2 (hay P = RI2)
7 Công suất của đoạn mạch mắc song song.
8 Giải thích ý nghĩa ghi chú trên các dụng cụ điện.
9 Tìm công suất tiêu thụ của dụng cụ điện khi hiệu điện thế đặt vào dụng cụ khác với hiệu điện thế định mức.
10 So sánh độ sáng của 2 bóng đèn (khi mắc song song và mắc nối tiếp)
C/ Bài tập cơ bản và bài tập nâng cao:
Chủ đề 7: Định luật jun - len xơ
I Mục tiêu:
Trang 8+ Nờu được tỏc dụng nhiệt của dũng điện: “Khi cú dũng điện chạy qua vật dẫn thụng thường thỡ 1 phần hay toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng”
+ Phỏt biểu được định luật Jun-len-xơ và vận dụng được địch luật này vào giải cỏc bài tập về tỏc dụng nhiệt của dũng điện
II Kiến thức lý thuyết cơ bản:
1) Định luật Jun - Len xơ:
- Nhiệt lợng toả ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phơng cờng độ dòng điện, tỉ lệ thuận với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua
Q = RI 2 t
Trong đó: + R: Điện trở ()
+ I: Cờng độ dòng điện (A) + t: Thời gian (s)
+ Q: Nhiệt lợng tính bằng Jun (J)
2) Mối quan hệ giữa Jun và Calo (Cal)
- Calo cũng là đơn vị thông dụng để đo nhiệt lợng
1J = 0,24Cal hay 1Cal = 4,18J
- Do đó nhiệt lợng Q tính bằng Cal thì công thức của định luật Jun – Lenxơ là
Q = 0,24RI2t (Q tính bằng calo)
B/ phơng pháp giải Bài tập
1) Tính nhiệt lợng toả ra trên điện trở R.
2) ứng dụng định luật bảo toàn nhiệt lợng.
Chủ đề 1: nam châm, từ trờng - đờng sức từ
Từ trờng của ống dây có dòng điện
I Mục tiêu:
- Bieỏt caựch xaực ủũnh caực tửứ cửùc Baộc, Nam cuỷa nam chaõm vúnh cửỷu
- Bieỏt ủửụùc caực tửứ cửùc loaùi naứo thỡ huựt nhau, loaùi naứo thỡ ủaồy nhau
- Bieỏt caựch veừ caực ủửụứng sửực tửứ vaứ xaực ủũnh ủửụùc chieàu caực ủửụứng sửực tửứ cuỷa thanh nam chaõm
II Kiến thức cơ bản:
1 Nam chõm :
+ Đặc tớnh của Nam chõm: Hút sắt (hay bị sắt hút)
+ Cỏc cực từ của Nam chõm, sự tương tỏc của 2 nam chõm
+ Nam chõm điện:
- Cấu tạo
+ Sự khỏc biệt giữa nam chõm điện và nam chõm vĩnh cữu
+ Ứng dụng của nam chõm
2 Từ trường :
+ Từ trường tồn tại ở đõu?
- Nam Chõm
- Dõy dẫn cú dũng điện chạy qua ( chỳ ý TN OSTET)
+ Cỏch nhận biết từ trường
+ Cỏch biểu diễn từ trường
+ Qui ước chiều của đường sức từ
Trang 9- Qui tắc “Nắm bàn tay phải”.
iii phơng pháp giải Bài tập
- Vận dụng kiến thức về quy ớc đờng cảm ứng từ để xác định các ực của nam châm
và ngợc lại
- Vận dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đờng cảm ứng từ trong ống dây (hoặc xác định chiều dòng điện khi biết các cực của nam châm điện)
- Các loại bài tập:
+ Xác định chiều đờng cảm ứng từ trong ống dây
+ Xác định chiều dòng điện chạy qua ống dây khi có nam châm thử
+ Xác định các cực của nguồn điện
Trang 10Chủ đề 2: lực điện từ - quy tắc bàn tay trái
I Mục tiêu:
- Vận dụng được quy tắc bàn tay trỏi xỏc định chiều lực điện từ tỏc dụng lờn dõy dẫn thẳng cú dũng điện chạy qua đặt vuụng gúc với đường sức từ Hoặc chiều của đường sức từ (hoặc chiều của dũng điện) khi biết 2 trong 3 yếu tố trờn
II Kiến thức cơ bản:
- Nắm điều kiện xuất hiện lực điện từ
- Phát biểu quy tắc bàn tay trái:
- Vân dụng quy tắc giải từng bài tập cụ thể
iii phơng pháp giải Bài tập
Vân dụng quy tắc giải từng bài tập cụ thể:
+ Xác định chiều lực điện từ lên dây dẫn có dòng điện khi biết chiều dòng điện và chiều
đờng cảm ứng từ
+ Xác định chiều chiều dòng điện chạy trong dây dẫn khi biết chiều lực từ và chiều đờng cảm ứng từ
+ Xác định chiều đờng cảm ứng khi biết chiều lực điện từ lên dây dẫn và chiều dòng
điện
Chủ đề 3: điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng,
máy phát điện
I Mục tiêu:
- Xỏc định được cú sự biến đổi (Tăng hay giảm) của số đường sức từ xuyờn qua tiết diện S của cuộn dõy dẫn kớn khi làm TN với nam chõm vĩnh cửu hoặc nam chõm điện
- Phỏt biểu được điều kiện xuất hiện dũng điện cảm ứng
- Vận dụng được điều kiện xuất hiện dũng điện cảm ứng để giải thớch và dự đoỏn những trờng hợp cụ thể, trong đú xuất hiện hay khụng xuất hiện dũng điện cảm ứng
II Kiến thức cơ bản:
1 Hiện tượng cảm ứng điện từ
2 Dũng điện cảm ứng:
+ Dũng điện cảm ứng là gỡ?
+ Điều kiện xuất hiện dũng điện cảm ứng
+ Khi nào chiều của dũng điện cảm ứng thay đổi
3 Ứng dụng:
+ Mỏy phỏt điện
- Cấu tạo
- Hoạt động
iii phơng pháp giải Bài tập
- Giải thích một số trờng hợp xuất hiện dòng điện cảm ứng:
- Nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy phát điện một chiều, xoay chiều
Chủ đề 4: Dòng điện xoay chiều - tác dụng của dòng điện
xoay chiều - máy biến thế.
I Mục tiêu: