chất, sự biến đổi chất, các em không thể dùng mắt thường để quan sát từng nguyên tử,phân tử của chất để từ đó rút ra được câu tạo chất và công thức hoá học của chất.Do vậy, làm sao để cá
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
năm học 2010 – 2011
Tên sáng kiến kinh nghiệm:
NÂNG CAO KĨ NĂNG VIẾT CÔNG THỨC HOÁ HỌC
CHO HỌC SINH LỚP 8 VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN.
Họ và tên: NGUYỄN VĂN PHỨC
Chức vụ: Giáo viên
Trình độ chuyên môn: Đại học hoá học
Đơn vị công tác: Tổ Sinh - Hóa - Địa , Trường THCS Mường Thín
A PHẦN MỞ ĐẦU
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Học sinh lứa tuổi THCS là lứa tuổi còn hiếu động, ham chơi, chưa ý thức thực
sự và thấy được tầm quan trọng của việc học tập Đặc biệt, đối với học sinh ở cácvùng đặc biệt khó khăn với 100% là con em dân tộc thì mức độ nhận thức của các emcòn rất nhiều hạn chế trong khi việc học của các em lại ít được gia đình quan tâm Các
em hầu như không học bài và làm bài ở nhà
Trong chương trình hóa học thì việc viết đúng công thức hóa học là tiền đề choviệc viết đúng phương trình hóa học và tính toán hóa học đúng, bên cạnh đó còn là cơ
sở cho sự phát triển tư duy nhận thức và tạo hứng thú cho học sinh khi học bộ mônHóa học 8 Mặt khác môn hoá học 8 là một môn khoa học trừu tượng nghiên cứu về
Trang 2chất, sự biến đổi chất, các em không thể dùng mắt thường để quan sát từng nguyên tử,phân tử của chất để từ đó rút ra được câu tạo chất và công thức hoá học của chất.
Do vậy, làm sao để các em ham học và hiểu bài ngay trên lớp là điều quan
trọng nhất để đạt được kết quả cao trong học tập Cho nên, tôi chọn đề tài: “Nâng cao
kĩ năng viết công thức hóa học cho học sinh lớp 8 vùng đặc biệt khó khăn.”
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Giúp học sinh hình thành kỹ năng viết CTHH
- Nâng cao chất lượng bộ môn hoá học
III ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng
Học sinh khối 8 trường THCS Mường Thín năm học 2010 - 1011
2 Phạm vi
Viết công thức hóa học môn hóa học 8
IV NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Xây dựng hệ thông lí thuyết về kĩ năng viết công thức hoá học cho học sinh lớp
8 bám sát thực tiễn địa phương vùng đặc biệt khó khăn
Nghiên cứu thực trạng, khả năng áp dụng đề tài vào thực tiễn nhằm nâng caochất lượng GD môn hoá học 8 theo lí thuyết đã được xây dựng
Rút ra kết luận về đề xuất ứng dụng cho thực tế
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Phương pháp nghiên cứu đối tượng
- Thăm dò và trao đổi với GV
- Phương pháp quan sát sư phạm
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
Trang 3B NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
I CƠ SỞ LÍ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.
Đề tài được thực hiện dựa theo các văn bản chỉ đạo sau:
- Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của BộGiáo dục và đào tạo V/v ban hành chương trình giáo dục phổ thông
- Chuẩn đánh giá học sinh THCS hiện nay theo Quyết định số BGD&ĐT ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ Giáo dục và đào tạo V/v ban hành Quychế đánh giá xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT
40/2006/QĐ Quyết định số 51/2008/QĐ40/2006/QĐ BGD&ĐT ngày 15 tháng 9 năm 2008 của BộGiáo dục và đào tạo V/v sửa đổi bổ sung một số điều của quy chế đánh giá, xếp loạihọc sinh THCS và học sinh THPT
I.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN:
Viết công thức hóa học có vai trò quan trọng trong việc học tập bộ môn Hóahọc, là tiền đề cho việc viết đúng PTHH và giải các bài tập hóa học Tạo cho học sinhhứng thú chủ động trong quá trình tiếp thu kiến thức mới mà không gây nhàm chán,Đặc biệt là đối với học sinh vùng đặc biệt khó khăn như HS trường THCS MườngThín Vậy khi dạy viết công thức hóa học cho học sinh ta cần chú ý một số nội dungsau đây:
1 Nắm chắc kí hiệu hóa học theo bảng SGK trang 42 hoặc bảng hệ thống tuần hoàn, biết được một số nhóm nguyên tử trong bảng SGK trang 43
Trang 4Phần này bắt đầu từ bài 5 “Nguyên tố hoá học”: Yêu cầu các em học thuộc tên
và kí hiệu của các nguyên tố hoá học, phân loại được nguyên tố phi kim, nguyên tố
kim loại, bước đầu nắm được thông tin về nguyên tử khối, và đặc biệt là hoá trị của
các nguyên tố, nhóm nguyên tử
Khi đã nắm được tên và kí hiệu của các nguyên tố hoá học và nhóm nguyên tửcùng với hoá trị của các nguyên tố và nhóm nguyên tử sẽ là cơ sở cho HS học bài hoátrị và ghép các kí hiệu hoá học để thành một công thức hoá học hoàn chỉnh
BẢNG 1 – MỘT SỐ NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
(SGK trang 42) Số
proton Tên nguyên tố
Kí hiệu hoá học
Trang 510 -H2PO4 Đi hidro photphat I
Chú ý: Khi lập công thức hóa học theo quy tắc hóa trị em hãy coi nhóm nguyên
tử (trong bảng 2) như là 1 nguyên tố hóa học
2 Cần phân loại được các loại công thức hóa học:
Có hai loại công thức hoá học là công thức hoá học của đơn chất và công thứchoá học của hợp chất
a, Công thức hoá học của đơn chất
Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm một kí hiệu hoá học được phân làmhai loại chính là:
* Hạt hợp thành là nguyên tử nên kí hiệu hoá học của nguyên tố được coi là công thức hoá học.
Ví dụ: Cu, Fe, C, Ca, P, S …
Gồm tất cả các kim loại và một số phi kim như P, S, C…
* Nhiều phi kim có phân tử gồm một số nguyên tử liên kết với nhau, thường là
2 nên thêm chỉ số này ở chân kí hiệu
Thí dụ: H2 , O2 , N2 , F2 , Cl2 , Br2 , I2 ( 7 nguyên tố thường dùng)
Trang 6Trong qua trình rèn luyện không tránh khỏi việc học sinh quên mà chỉ viết là O2
= O hoặc H2 = H… GV từng bước nhắc nhở và uốn nắn dần
b, Công thức hoá học của hợp chất
Từ khái niệm hợp chất HS khái quát được trong công thức hoá học của hợpchất có ít nhất 2 kí hiệu hoá học và số nguyên tử của mỗi nguyên tố tham gia cấu tạolên công thức hợp chất là khác nhau, nên cần phải có con số (gọi là chỉ số) chỉ sốnguyên tử của mỗi nguyên tố có trong công thức và được viết dưới chân của kí hiệuhoá học của nguyên tố đó
+ Ví dụ: AxBy hoặc AxByCz
Trong đó A, B …là kí hiệu của nguyên tố:
x là chỉ số chỉ số nguyên tử của nguyên tố A ( x nguyên tử A)
y là chỉ số chỉ số nguyên tử của nguyên tố B ( y nguyên tử B)+ Ví dụ cụ thể:
Nước là: H2O, Muối ăn Natri clorua là NaCl, Canxi cacbonat là CaCO3 …
3 Hiểu quy tắc hóa trị và vận dụng nhuần nhuyễn.
Trong khí việc HS nắm chắc kí hiệu hóa học và phân loại được các loại côngthức hóa học chỉ dừng ở mức độ nhận biết và ghi nhớ một cách máy mọc thì việc lậpcông thức hoá học của học sinh theo quy tác hoá trị lại phát triển lên tầm cao mới ởmức độ hiểu và vận dụng, vận dụng cao
Vấn đề này giải quyết tất cả các thắc mắc của học sinh như “chỉ số” hay làm
thế nào để viết được công thức hoá học đúng… Và quy tắc hoá trị là chìa khoá mởcăn phòng khám phá mới của bộ môn hoá học
A, Quy tắc hoá trị:
* Chọn công thức hoá học của bất kì hai nguyên tố ( AxaBYb) trong đó:
- 2 nguyên tố là A và B
- a là hoá trị của nguyên tố A, x là chỉ số chỉ số nguyên tử của nguyên tố A
- b là hoá trị của nguyên tố B, y là chỉ số chỉ số nguyên tử của nguyên tố B
Khi đó ta rút ra quy tắc hoá trị: Trong công thức hoá học, tích của chỉ số và hóc trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia.
Trang 7Quy tắc này đúng cả khi A hoặc B ( thường thì B) là một nhóm nguyên tử.
=>Biểu thức:
B, Vận dụng: Lập công thức hoá học của các hợp chất theo hoá trị:
a Sử dụng quy tắc hoá trị để lập công thức hoá học khi hoá tri của A và B khác nhau tức (a # b)
VD 1: Sử dụng quy tắc hóa trị để lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi từhai nguyên tố là lưu huỳnh hóa trị VI và oxi
Bước 1: Viết công thức dạng chung : SxOy
Bước 2: Theo quy tắc hóa trị : x x VI = y x II ,
Chuyển thành tỷ lệ : x/y = II/VI = 1/3
Thường thì tỷ lệ số nguyên tử trong phân tử là những số nguyên đơn giản nhất,
vì vậy lấy: x = 1 và y = 3
Bước 3: Công thức hóa học của hợp chất : SO3
Chú ý: Nếu chỉ số x hoặc y = 1 thì không viết.
VD 2: Lập công thức hóa học của hợp chất gồm Ca và nhóm OH
II IBước 1: Viết công thức dạng chung Cax (OH)y Bước 2: Theo quy tắc hóa trị
II x x = I x y > x = 1 và y =2 là hợp lí
Bước 3: Vậy công thức hóa học là: Ca(OH)2 Canxi hidroxit
Chú ý: Nếu chỉ số x hoặc y = 1 thì không viết.
b Các bước tiến hành lập công thức hoá học dựa vào quy tắc hoá trị.
Như vậy để viết được công thức hoá học của hợp chất ta cần tiến hành theo cácbước sau:
Bước 1: Viết công thức hoá học dạng chung AxBy
Bước 2: Áp dụng biểu thức quy tắc hoá trị x x a = y x b
Bước 3: Viết công thức hoá học đúng
Trong các bước tiến hành trên thì bước 2 là bước quan trong nhất Ở bước nàyhọc sinh cần phải thay số đúng (đúng hoá trị và chỉ số tương ứng với mỗi nguyên tố
trong công thức) đồng thời chọn được chỉ số x,y phù hợp nhưng phải tối giản.
x x a = y x b
Trang 8VD 2: Lập công thức hóa học của hợp chất gồm Ca và nhóm H2PO4 hoá trị I.
Các em HS thường thấy H2PO4 cồng kềnh mà sợ, để giải quyết vấn đề này HS cần coi nhóm H2PO4 như một nguyên tố hoá học và áp dụng tương tự như với
hợp chất 2 nguyên tố (như các bước ở bài toán trên).
Bước 1: Công thức hoá học có dạng chung
Cax (H2PO4)yBước 2: Áp dụng biểu thức quy tắc hoá trị ta có:
x x II = y x I vậy x = 1 và y= 2 là phù hợp
Bước 3: Vậy công thức hoá học cần lập là:
Ca(H2PO4)2 Canxi đihidrophôtphat.
Chú ý: Nếu chỉ số x hoặc y = 1 thì không viết.
c, Trường hợp hoá trị của A và B bằng nhau (tức a=b)
a =b => x = y = 1 Gặp trường hợp này không yêu cầu học sinh làm theo 3 bước như trên, HS chỉcần viết công thức hoá học
VD: Lập công thức hoá học của hợp chất gồm Zn với O và Na với OH
Công thức hoá học là: ZnO và NaOH
Lưu ý học sinh có thể viết Zn1O1 hoặc Na1(OH)1 hoặc Na(OH) giáo viên chỉnhđốn kĩ năng cho học sinh
d, Học sinh phải nhớ hoá trị của các nguyên tố, nhóm nguyên tử:
Việc nhớ hoá trị của các ngưyên tố, nhóm nguyên tử giúp HS viết công thứchoá học nhanh và chính xác tạo không khí thi đua sôi nổi giữa các học sinh đồng thờitạo hứng thú cho HS khi học bộ môn hoá học Vậy làm thế nào để học sinh có thể nhớđược quy tắc hoá trị của các nguyên tố và nhóm nguyên tử tôi xin đề cập đến một sốcách có thể sử dụng được giúp học sinh nhớ hoá trị
• Có thể sử dụng bảng SGK trang 42, 43 như đã đề cập ở mục 1 phần I.1 cơ
sở lí luận
• Có thể sử dụng bài ca hoá trị bằng việc yêu cầu học sinh học thuộc bài cahoá trị
4 Các hợp chất hoá học Oxit, Axit, Bazơ, Muối.
Học sinh nắm được các khái niệm Oxit, Axit, Bazơ, Muối và công thức dạngchung, phân loại
Trang 9• Oxit:
- Định nghĩa: Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố trong đó có một nguyên tố là
Oxi
- Công thức chung: MxOy.
- Phân loại: 2 loại:
Oxit axit (Oxit phi kim) oxit này khi hoá hợp với nước tạo thành axit tươngứng
- Định nghĩa: Phân tử axit gồm một hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc
axit các nguyên tử H này có thể thay thế bởi các nguyên tử kim loại để tạothành muối
- Công thức chung: HxA
- Phân loại: Axit có nhiều oxi và axit có ít oxi
• Bazơ:
- Định nghĩa: Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một
hay nhiều nhóm hiđroxit (–OH)
- Công thức chung: M(OH)x
• Muối:
- Định nghĩa: Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết
với một hay nhiều gốc axit
- Công thức chung: MxAy
- Phân loại:
Trang 10+ Muối trung hoà: Muối trung hoà là muối trong gốc axit không có nguyên tử
hiđro có thể thay thể bằng nguyên tử kim loại.
Ví dụ: Na2CO3, Na2SO3, CaCO3, …
+ Muối axit: Là muối trong đó gốc axit còn có nguyên tử H chưa được thay thế
bằng nguyên tử kim loại
Ví dụ: NaHCO3, NaHSO4, Ca(HCO3)2,…
5 Phải được rèn luyện uốn nắn thường xuyên.
Trong quá trình học tập học sinh bộc lộ dần những sai sót như viết xấu, viếtkhông đúng kí hiệu hoá học, kích thước, sai quy tắc hoá trị, … Giáo viên chú ý sửasai cho học sinh và khắc sâu kiến thức
Các dạng bài tập về viết CTHH phải được rèn luyện thường xuyên qua các tiếtdạy
6 Giải quyết có chọn lọc các bài tập sách giáo khóa và sách bài tập
Tại sao nói phải giải quyết các bài tập trong sách giáo khoa một cách có chọnlọc? Như đã đề cập ở phần lí do chọn đề tài thì nếu các bài tập không được giải tại lớpthì đồng nghĩa với việc không có bài tập nào được giải ở nhà Thông thường 45 phútlên lớp các thầy cô chỉ dành khoảng 10 - 15 phút cho kiểm tra bài cũ và chữa các bàitập trong khi số lượng bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập lại nhiều không thểgiaỉ quyết gọn trong vòng 15 phút với học sinh vùng đặc biết khó khăn Vì vậy việcchọn lọc các bài tập để chữa cho HS liên hệ hiểu được kiến thức trong tâm là một vấn
đề khó nhưng lại nên áp dụng linh hoạt
Các bài tập thường được chọn là các bài tập có liên quan đến công thức hoá họcnhư:
Dạng bài lập công thức hoá học
Dạng bài hoàn thành phương trình hoá học
Dạng bài tính theo công thức hoá học
Dạng bài tính theo phương trình hoá học
Dạng bài phân loại, xác đinh công thức Oxit, Axit, Bazơ, Muối…
Một số bài tập định lượng
7 Một số bài tập ôn tập nhằm hoàn thiện kĩ năng viết công thức hoá học
Trang 11*TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN.
Câu 1: Cho công thức hóa học CaHCO3 điều khẳng định nào sau đây là đúng:
A, CaHCO3 là axit vì được cấu tạo bởi nguyên tố H và gốc axit CO3
B, CaHCO3 là muối axit vì được cấu tạo bởi nguyên tố Kim loại và gốc axít cóchứa hidro (HCO3)
C, CaHCO3 là Muối vì được cấu tạo bởi nguyên tố Kim loại và gốc axít HCO3Câu 2: HCl, NaCl, NaOH có tên gọi nào sau đây là đúng
A, Axit clo hiđric, Muối natri clorua, Bazo Natri hiđroxit
B, Axit Clorua, Muối natri clorua, Bazo Natri hiđroxit
C, Bazo clo hiđric, Muối natri clorua, Axit Natri hiđroxit
D, Muối natri clorua, Bazo Natri hiđroxit, Axit clo hiđric
Câu 3: Công thức hóa học của nước là:
A H2O2 B HO8 C H2O D HO2Câu 4: Các cặp chất sau đâu là muối axit:
A NaCl, NaHCO3, B NaHSO4, K2SO4,
Câu 5: Chọn cặp bazo
A Cu(OH)2, KOH B NaHSO4, K2SO4,
Trang 121 H2O + P2O5 > ……… ………
2 H2O + Na2O -> ……… …………
3 H2O + Na -> ……… ………
4 CuO + H2 -> ………
Câu 3: Hoàn thành phương trình phản ứng hóa học sau: a, H2O + K -> + H2
b, H2O + CaO ->
c, H2O + -> H2SO4 d, H2 + CuO ->
Câu 4 Hoàn thành dãy chuyển hoá sau:
HCl (1) H2 (2) H2O (3) O2 (4) CO (5) CO2 (6) H2CO3
Câu 5 Phân loại và gọi tên các hợp chất và nhóm nguyên tử sau:
tt Công thức Gọi tên
Phân loại hợp chất và nhóm nguyên tử
Axit Bazơ Muối Oxit Gốcaxit
1 HCl
3 SO3
4 =SO3
5 Na2SO3
6 H2SO4
Câu 6 Hoàn thành bảng sau:
Thuộc loại (Đánh dấu x) Axit Bazo Muối Oxit Gốc
axit
Trang 13Câu 7 Những oxit nào dưới đây có thể điều chế:
a) Chỉ bằng phản ứng hoá hợp ? Viết phương trình hoá học
b) Bằng cả phản ứng hoá hợp và phản ứng phân huỷ ? Viết phương trình hoá học CuO ; Na2O ; CO2 ; P2O5 ; Fe2O3 ; CO
Câu 8 Cho 2,3 g Natri (Na) vào nước thu được 100 ml dung dịch Natri hiđroxit
(NaOH)
a, Viết phương trình phản ứng
b, Tính nồng độ mol của dung dịch thu được
c Tính thể tích khí thu được (ở đktc)
Câu 9: Khử 48 gam đồng II oxit (CuO) bằng khí hiđro Hãy:
a, Tính số gam đồng kim loại thu được
b, Tình thể tích khí Hiđro (đktc) cần dùng
I.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI:
Xuất phát từ thực tiễn của nhà trường nói chung và của môn hoá học 8 nói
riêng Đề tài “Nâng cao kĩ năng viết công thức hóa học cho học sinh lớp 8 vùng đặc biệt khó khăn” đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy
môn hoá học trường THCS Mường Thín bởi vì: Nếu không viết được công thức hoá