1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN Hoa hoc - THCS (moi)

13 848 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sáng kiến kinh nghiệm môn hóa học - thcs
Tác giả Tống Duy Việt
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 241 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mà cái khó của học sinh đối với môn Hoá học chính là bài tập, học sinh thờng rất lúng túng đối với các bài tập Hoá học, sự đa dạng của bài tập Hoá học thờng làm học sinh bế tắc khi mà ở

Trang 1

A Đặt vấn đề

I Lý do chọn đề tài.

Hoá học là môn học có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu

đào tạo ở bậc THCS Chơng trình Hoá học THCS có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức cơ bản, phổ thông và thói quen làm việc khoa học Góp phần hình thành ở học sinh các năng lực nhận thức và các phẩm chất, nhân cách mà mục tiêu giáo dục đã đề ra

Là một giáo viên đang trực tiếp giảng dạy bộ môn Hoá học ở trờng THCS Qua nghiên cứu nội dung chơng trình và quá trình học tập môn Hoá học của học sinh tôi nhận thấy:

Học sinh tiếp thu môn Hoá học rất chậm, dù rằng đây là môn học còn mới đối với các em vì đến lớp 8 các em mới đợc làm quen Nhng không phải vì thế mà chúng ta có thể thờ ơ với mức độ nhận thức của các em

Từ chỗ khó tiếp thu ngay ban đầu sẽ dẫn đến sự hời hợt của học sinh đối với môn Hoá học về những năm học sau

Mà cái khó của học sinh đối với môn Hoá học chính là bài tập, học sinh thờng rất lúng túng đối với các bài tập Hoá học, sự đa dạng của bài tập Hoá học thờng làm học sinh bế tắc khi mà ở trên lớp các em luôn tiếp thu bài một cách thụ động, nhớ một cách máy móc những bài toán mà giáo viên làm mẫu vì các em không có những phơng pháp giải áp dụng cho từng dạng toán Hoá học

Đã thế, nhiều giáo viên vẫn không nhận thấy những yếu điểm này của học sinh để tìm cách khắc phục mà vẫn để học sinh tiếp thu một cách thụ

động và nhớ máy móc khi giải một bài toán hoá học

Vì vậy để nâng cao chất lợng học môn Hoá học mỗi học sinh cần phải tích cực chủ động học tập song bên cạnh đó giáo viên phải đóng vai trò quan trọng, giáo viên phải cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức cơ bản từ

đó học sinh sẽ khai thác kiến thức đó vào những vấn đề cụ thể Đặc biệt là phơng pháp giải các dạng toán hoá học vì chỉ nắm đợc phơng pháp giải, học sinh mới có thể chủ động trớc các dạng toán

Nhận thức đợc vấn đề này nên tôi đã đi sâu vào nghiên cứu để đa ra một

số phơng pháp giải phù hợp với từng dạng toán hoá học Xây dựng và đa ra các dạng toán hoá học thờng gặp để các em học sinh có một t liệu học tập và không bị lúng túng trớc các bài toán hoá học, đồng thời cũng là một cẩm nang để các đồng nghiệp có thể sử dụng làm t liệu trong quá trình giảng dạy

để mức độ nhận thức của học sinh ngày một nâng cao

II Nhiệm vụ đề tài.

Chơng trình Hoá học THCS ngoài nhiệm vụ hình thành ở học sinh những kiến thức hoá học cơ bản thì việc bồi dỡng các kỹ năng: năng lực nhận thức cho học sinh là một nhiệm vụ không kém phần quan trọng

Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ đó và dựa vào kinh nghiệm giảng dạy Hoá học ở trờng THCS trong đề tài này tôi xin đợc đa ra một số phơng pháp giúp học sinh giải nhanh các bài toán hoá học ở trờng THCS

Trang 2

III Phơng pháp nghiên cứu đề tài.

Để nghiên cứu và hoàn thành đề tài này tôi đã sử dụng các phơng pháp sau:

- Phơng pháp thực nghiệm

- Phơng pháp nghiên cứu tài liệu

IV Tài liệu nghiên cứu.

- Sách giáo khoa Hoá học 8, 9 hiện hành

- Bài tập chọn lọc Hoá học (Vũ Tá Bình)

- Tuyển tập các bài toán Hoá học (Nhà xuất bản Đại học S Phạm)

- Hoá học chọn lọc (Đào Hữu Vinh)

B Giải quyết vấn đề

I Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.

Trong chơng trình THCS nói chung và bộ môn Hoá học nói riêng, mục tiêu đặt ra là không chỉ truyền đạt cho học sinh kiến thức theo yêu cầu mà phải hình thành ở các em những kiến thức tổng quát để từ đó các em có thể vận dụng trong mọi trờng hợp, các em có thể giải quyết đợc những vấn đề đặt ra

Vì lẽ đó mà mỗi giáo viên cần truyền đạt cho học sinh các phơng pháp,

để từ những phơng pháp đợc học các em vận dụng vào những vấn đề cụ thể Mặt khác đối với môn Hoá học nếu không giải đợc các bài toán hoá học thì các em cũng sẽ không nắm đợc kiến thức về lý thuyết một cách cụ thể, về bài tập để củng cố lý thuyết Chính vì điều đó mà vấn đề đặt ra ở đây là phải truyền đạt cho các em một cách đầy đủ và có hệ thống các phơng pháp giải toán hoá học, vì các bài toán cũng là thớc đo mức độ hiểu bài và trình độ t duy của học sinh

Vậy làm thế nào để định hớng đợc cách giải một bài tập hoá học?

Khó khăn lớn nhất của học sinh khi giải một bài tập hoá học là không

định hớng đợc cách giải, nghĩa là cha xác định đợc mối liên hệ giữa cái đã cho(giả thiết) và cái cần tìm(kết luận) Khác với bài tập toán học, trong bài tập hoá học ngời ta thờng biểu diễn mối liên hệ giữa các chất bằng phản ứng hoá học và kèm theo các thao tác thí nghiệm nh lọc kết tủa, nung nóng đến khối lợng không đổi, cho từ từ chất A vào chất B, lấy lợng d chất A, cho kết tủa tan hoàn toàn trong axit hay trong bazơ

Kết quả qua các lần kiểm tra của học sinh khối 9 bằng các câu hỏi nh sau và yêu cầu các em giải để tìm ra kết quả, thì kết quả đạt đợc là:

Trang 3

Năm học 2006 – 2007: Khi đợc phân công dạy học ở lớp 9a tôi đã tiến hành công việc ôn tập và kiểm tra khảo sát ở lớp 9a với 30 em thì kết quả đạt

đợc nh sau:

1 Cho một luồng khí clo d tác

dụng với 9,2g kim loại sinh ra

23,4g muối kim loại hoá trị I

Hãy xác định kim loại hoá trị I

và muối kim loại đó

2 Nhúng một thanh sắt nặng 8

gam vào 500 ml dung dịch

lấy lá sắt ra cân lại thấy nặng

8,8 gam Xem thể tích dung

dịch không thay đổi thì nồng

độ mol/lit của CuSO4 trong

dung dịch sau phản ứng là bao

nhiêu?

Nh vậy để có một cách giải bài tập hoá học hay và dễ hiểu thì trớc hết ngời giải phải nắm vững lý thuyết hoá học cơ bản ở cả ba mức độ của t duy là hiểu, nhớ và vận dụng Lý thuyết hoá học sẽ giúp chúng ta hiểu đợc nội dung bài tập hoá học một cách rõ ràng và xác định đợc chính xác mối liên hệ cơ bản giữa giả thiết và kết luận Sau khi làm đợc việc này ta chỉ cần sử dụng một số phơng pháp giải toán hoá thông thờng là có thể giải đợc bất kỳ bài tập hoá học nào mong muốn Ngay từ bây giờ, chắc vẫn còn cha muộn, chúng ta nên dành một ít thời gian mỗi ngày vào để ôn luyện lý thuyết trớc lúc giải các bài tập hoá học

Qua những luận điểm nêu trên tôi thấy phơng pháp giải toán hoá học thực sự là cần thiết đối với học sinh bậc THCS nói riêng và học sinh phổ thông nói chung

II Nội dung.

1 Những yêu cầu chung về phơng pháp giải toán Hoá học

Khi giải bài toán Hoá học cần phải chú ý không những chỉ mặt tính toán mà phải chú ý đến bản chất Hoá học của bài toán Hoá học nghiên cứu

về chất và những biến đổi của chất Chất và sự biến đổi của chất đợc xem xét cả về mặt định tính cũng nh định lợng Bởi vậy, giải bài toán Hoá học bao gồm 2 phần: Phần Hoá học và phần toán học

Thiếu hiểu biết đúng về mặt Hoá học thì không thể giải đúng đợc bài toán Hoá học Do đó, sự thống nhất giữa hai mặt định tính và định lợng của các hiện tợng Hoá học là cơ sở phơng pháp luận việc giải bất kỳ một bài toán Hoá học nào Kinh nghiệm đã chỉ rõ rằng, không ít học sinh khi giải toán

Trang 4

Hoá học chỉ tập trung chú ý vào mặt tính toán, ít chú ý đến phân tích nội dung Hoá học, dẫn dến tình trạng tính toán dài dòng, đôi khi dẫn đến những kết quả phi lý

Có thể nêu lên các bớc chung sau đây cho việc giải một bài toán Hoá học.

B

ớc 1:

- Đọc kỹ đầu bài, có thể phải đọc đi đọc lại để nắm vững các dữ kiện của bài toán Hoá học Những điều đã biết, những điều cần phải tìm lời giải

- Ghi vắn tắt đầu bài toán làm 2 phần riêng biệt trên trang giấy hoặc phía trái, phía phải hoặc phần trên, phần dới theo sơ đồ: Phía trái hoặc phần trên ghi những điều đã biết, phía phải hoặc phần dới ghi những điều cần tìm Những điều cha biết cần tìm phải đánh dấu hỏi

Trong phần ghi tóm tắt cần phải triệt để sử dụng các ký hiệu, công thức và phơng trình Hoá học sao cho nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và dễ dàng theo dõi để tìm ra các mối liên quan cần thiết cho việc tìm kiếm cách giải

B

ớc 2: Phân tích kỹ bài toán để tìm ra 2 nội dung đâu là nội dung Hoá

học đâu là nội dung toán học Đối với nội dung Hoá học thì cần sử dụng các kiến thức nào, công thức hay phơng trình Hoá học (PTHH) Đối với nội dung toán học thì cần phải sử dụng các kiến thức về số học hay đại số

B

ớc 3: Suy nghĩ tìm ra phơng pháp giải bài toán Trớc hết cần phân

tích xem bài toán thuộc dạng nào, tức là quy về các dạng quen biết, đã đợc học cách giải, thông thờng khi giải một bài toán Hoá học cần phải phân tích

kỹ mặt định tính sau đó mới bắt tay vào việc tính toán Chỉ khi nào mặt Hoá học đã đợc hiểu rõ mới đợc chuyển sang tính toán

Khi giải các bài tập về công thức Hoá học (CTHH) thì phải vận dụng các kiến thức về cấu tạo chất và định luật thành phần không đổi của chất Khi giải các bài tập về PTHH thì cần phải nhớ lại các khái niệm về PTHH, Viết đúng, cân bằng đúng phơng trình và vận dụng định luật bảo toàn khối lợng các chất trong tính toán Khi cần tính toán định lợng về chất thì phải nhớ lại các kiến thức về khối lợng phân tử, khối lợng nguyên tử, mol, khối lợng mol, thể tích mol, số Avogađrô Sau khi đã nắm vững, hiểu rõ và giải đợc phần Hoá học thì việc chuyển sang phần tính toán đối với học sinh

sẽ không có khó khăn gì

B

ớc 4 : Tìm lời giải bằng cách tính toán Toán học Bớc này đòi hỏi vận

dụng kỹ năng tính toán cụ thể, cũng có thể kèm theo thực nghiệm nếu bài toán đòi hỏi

B

ớc 5: Kiểm tra kết quả tính toán, đối chiếu với lời giải (đáp án) với

yêu cầu của câu hỏi bài toán Biện luận và khẳng định đáp án

Có thể sơ đồ hoá các bớc giải bài toán Hoá học nh sau:

Trang 5

2 Một số phơng pháp giúp học sinh giải nhanh các bài toán Hoá học thờng gặp ở trờng THCS

Gồm các phơng pháp.

Phơng pháp 1: áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố và khối lợng.

Phơng pháp 2: dựa vào sự tăng, giảm khối lợng.

Phơng pháp 3: Chuyển bài toán hỗn hợp thành bài toán chất tơng đơng.

Nội dung cụ thể.

1/ Phơng pháp 1: áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố và khối lợng Nguyên tắc: Trong phản ứng hoá học, các nguyên tố và khối lợng của chúng

đợc bảo toàn

Từ đó suy ra:

+ Tổng khối lợng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lợng các chất tạo thành

+ Tổng khối lợng các chất trớc phản ứng bằng tổng khối lợng các chất sau phản ứng

Đề bài toán

Ghi

tóm tắt

dữ kiện

bài toán

Nghiên cứu kỹ bài toán

Phân tích đề bài toán

Phần giải về Hoá học

Chọn phương

pháp giải

Giải bài toán

Phân tích lời giải (đáp án)

Phần giải bằng tính toán toán học

Trang 6

Phạm vi áp dụng: Trong các bài toán xảy ra nhiều phản ứng, lúc này đôi khi

không cần thiết phải viết các phơng trình phản ứng và chỉ cần lập sơ đồ phản ứng để thấy mối quan hệ tỉ lệ mol giữa các chất cần xác định và những chất

mà đề cho

Bài 1 Cho một luồng khí clo d tác dụng với 9,2g kim loại sinh ra 23,4g muối kim loại hoá trị I Hãy xác định kim loại hoá trị I và muối kim loại đó

Hớng dẫn giải:

Đặt M là KHHH của kim loại hoá trị I

PTHH: 2M + Cl2   → 2MCl

2M(g) (2M + 71)g

9,2g 23,4g

ta có: 23,4 x 2M = 9,2(2M + 71)

suy ra: M = 23

Kim loại có khối lợng nguyên tử bằng 23 là Na

Vậy muối thu đợc là: NaCl

Bài 2: Hoà tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lợng

chứa m gam muối Tính m?

Hớng dẫn giải:

PTHH chung: M + H2SO4   → MSO4 + H2

nH 2 SO 4 = nH 2 = 122,344,4 = 0,06 mol

áp dụng định luật BTKL ta có:

mMuối = mX + m H2SO4 - m H2 = 3,22 + 98 * 0,06 - 2 * 0,06 = 8,98g

Bài 3: Có 2 lá sắt khối lợng bằng nhau và bằng 11,2g Một lá cho tác dụng hết với khí clo, một lá ngâm trong dung dịch HCl d Tính khối lợng sắt clorua thu đợc

Hớng dẫn giải:

PTHH:

2Fe + 3Cl2   → 2FeCl3 (1)

Fe + 2HCl   → FeCl2 + H2 (2)

Theo phơng trình (1,2) ta có:

nFeCl3 = nFe= 1156,2 = 0,2mol nFeCl2 = nFe= 1156,2 = 0,2mol

Số mol muối thu đợc ở hai phản ứng trên bằng nhau nhng khối lợng mol

mFeCl2= 127 * 0,2 = 25,4g mFeCl3= 162,5 * 0,2 = 32,5g

2/ Phơng pháp 2: dựa vào sự tăng, giảm khối lợng.

Trang 7

Nguyên tắc: So sánh khối lợng của chất cần xác định với chất mà giả thiết

cho biết lợng của nó, để từ khối lợng tăng hay giảm này, kết hợp với quan hệ

tỉ lệ mol giữa 2 chất này mà giải quyết yêu cầu đặt ra

Phạm vị sử dụng: Đối với các bài toán phản ứng xảy ra thuộc phản ứng phân

huỷ, phản ứng giữa kim loại mạnh, không tan trong nớc đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối phản ứng, Đặc biệt khi cha biết rõ phản ứng xảy ra là hoàn toàn hay không thì việc sử dụng phơng pháp này càng đơn giản hoá các bài toán hơn

Bài 1: Nhúng một thanh sắt và một thanh kẽm vào cùng một cốc chứa 500 ml

mỗi thanh có thêm Cu bám vào, khối lợng dung dịch trong cốc bị giảm mất

nung ngoài không khí đến khối lợng không đổi , thu đợc 14,5g chất rắn Số

ban đầu là bao nhiêu?

Hớng dẫn giải: PTHH

Fe + CuSO4   → FeSO4 + Cu ( 1 )

Zn + CuSO4   → ZnSO4 + Cu ( 2 )

Vì thể tích dung dịch xem nh không thay đổi Do đó tỉ lệ về nồng độ mol của các chất trong dung dịch cũng chính là tỉ lệ về số mol

Theo bài ra: CM (ZnSO4 ) = 2,5 CM (FeSO4 ) Nên ta có: nZnSO4 = 2,5 nFeSO4

Khối lợng thanh sắt tăng: (64 - 56)a = 8a (g)

Khối lợng thanh kẽm giảm: (65 - 64)2,5a = 2,5a (g)

Khối lợng của hai thanh kim loại tăng: 8a - 2,5a = 5,5a (g)

Mà thực tế bài cho là: 0,22g

Vậy khối lợng Cu bám trên thanh sắt là: 64 * 0,04 = 2,56 (g)

và khối lợng Cu bám trên thanh kẽm là: 64 * 2,5 * 0,04 = 6,4 (g)

Dung dịch sau phản ứng 1 và 2 có: FeSO4, ZnSO4 và CuSO4 (nếu có)

Ta có sơ đồ phản ứng:

NaOH d t0, kk

FeSO4   → Fe(OH)2   →

2

1

Fe2O3

a a 2a (mol)

mFe 2 O3 = 160 x 0,04 x 2a = 3,2 (g)

NaOH d t0

CuSO4   → Cu(OH)2   → CuO

b b b (mol)

mCuO = 80b = 14,5 - 3,2 = 11,3 (g) ⇒ b = 0,14125 (mol)

Trang 8

Vậy ∑ nCuSO 4 ban đầu = a + 2,5a + b = 0,28125 (mol)

⇒ CM CuSO4 = 0,281250,5 = 0,5625 M

Sau một thời gian lấy lá sắt ra cân lại thấy nặng 8,8 gam Xem thể tích dung

ứng là bao nhiêu?

Hớng dẫn giải:

PTHH

Fe + CuSO4   → FeSO4 + Cu ( 1 )

1 mol 1 mol

56g 64g làm thanh sắt tăng thêm 64 - 56 = 8 gam

Mà theo bài cho, ta thấy khối lợng thanh sắt tăng là: 8,8 - 8 = 0,8 gam

tham gia phản ứng

⇒ Số mol CuSO4 còn d : 1 - 0,1 = 0,9 mol Ta có CM CuSO4 = 00,,59 = 1,8 M

ứng thu đợc 4 gam kết tủa Tính V?

Hớng dẫn giải:

Theo bài ra ta có:

74

7 , 3 = 0,05 mol

Số mol của CaCO3 = 1004 = 0,04 mol

PTHH

CO2 + Ca(OH)2   → CaCO3 + H2O

Ta có số mol CO2 = số mol CaCO3 = 0,04 mol

Vậy V(đktc) = 0,04 * 22,4 = 0,896 lít

CO2 + Ca(OH)2   → CaCO3 + H2O

0,05 ←   0,05 mol   → 0,05

CO2 + CaCO3 + H2O   → Ca(HCO3)2

0,01←  (0,05 - 0,04) mol

⇒ V(đktc) = 22,4 * 0,06 = 1,344 lít

Bài 4: Hoà tan 20 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hoá trị 1 và 2 bằng dung dịch HCl d thu đợc dung dịch X và 4,48 lít khí (ở đktc) tính khối lợng muối khan thu đợc ở dung dịch X

Trang 9

Bài giải: Gọi kim loại hoá trị 1 và 2 lần lợt là A và B ta có phơng trình phản

ứng:

A2CO3 + 2HCl -> 2ACl + CO2↑ + H2O (1) BCO3 + 2HCl -> BCl2 + CO2↑ + H2O (2)

Số mol khí CO2 (ở đktc) thu đợc ở (1) và (2) là:

mol

4 , 22

48 , 4

2 = =

cacbonnat chuyển thành muối Clorua và khối lợng tăng thêm 11 gam (gốc

CO3 là 60g chuyển thành gốc Cl2 có khối lợng 71 gam)

Vậy có 0,2 mol khí bay ra thì khối lợng muối tăng là:

0,2 11 = 2,2 gam Vậy tổng khối lợng muối Clorua khan thu đợc là:

M(Muối khan) = 20 + 2,2 = 22,2 (gam)

3/ Phơng pháp 3: Chuyển bài toán hỗn hợp thành bài toán chất tơng

đ-ơng.

Nguyên tắc: Khi trong bài toán xảy ra nhiều phản ứng nhng các phản ứng

cùng loại và cùng hiệu suất thì ta thay hỗn hợp nhiều chất thành 1 chất tơng

đơng Lúc đó lợng (số mol, khối lợng hay thể tích) của chất tơng đơng bằng lợng của hỗn hợp

Phạm vi sử dụng: Trong vô cơ, phơng pháp này áp dụng khi hỗn hợp nhiều

kim loại hoạt động hay nhiều oxit kim loại, hỗn hợp muối cacbonat, hoặc khi hỗn hợp kim loại phản ứng với nớc

Bài 1: Một hỗn hợp 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kì kế tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn có khối lợng là 8,5 gam Hỗn hợp này tan hết trong

mỗi kim loại

Hớng dẫn giải: PTHH

2A + 2H2O   → 2AOH + H2 (1)

2B + 2H2O   → 2BOH + H2 (2)

Đặt a = nA , b = nB

ta có: a + b = 2 223,36,4 = 0,3 (mol) (I)

M trung bình: M = 80,,35 = 28,33

Ta thấy 23 < M = 28,33 < 39

Giả sử MA < MB thì A là Na, B là K hoặc ngợc lại

mA + mB = 23a + 39b = 8,5 (II)

Từ I, II ta tính đợc: a = 0,2 mol, b = 0,1 mol

Vậy mNa = 0,2 * 23 = 4,6 g, mK = 0,1 * 39 = 3,9 g

Trang 10

dung dịch A thì thu đợc 12g muối khan Mặt khác đem nung chất rắn B tới khối lợng không đổi thì thu đợc 11,2 lít CO2 (đktc) và chất rắn B1 Tính nồng

độ mol/lit của dung dịch H2SO4 loãng đã dùng, khối lợng của B, B1 và khối

Hớng dẫn giải:

PTHH

M CO3 + H2SO4   → M SO4 + CO2 + H2O (1)

0,2 0,2 0,2 0,2

Số mol CO2 thu đợc là: nCO2 = 224,48,4 = 0,2 (mol)

Vậy nH 2 SO 4 = nCO 2 = 0,2 (mol)

⇒ CM H2 SO4 = 00,,52 = 0,4 M

Rắn B là M CO3 d:

M CO3   → M O + CO2 (2)

0,5 0,5 0,5

gam

áp dụng định luật bảo toàn khối lợng ta có:

115,3 = mB + mmuối tan - 7,2

mCO 2 = 0,5 * 44 = 22 g

Vậy mB1 = mB - mCO2 = 110,5 - 22 = 88,5 g

Ta có M + 60 = 1150,7,3 164,71 ⇒ M = 104,71

Nên 104,71 = 24*13+,5R*2,5 ⇒ R = 137

Vậy R là Ba

Bài 3: Để hoà tan hoàn toàn 28,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II cần dùng 300ml dung dịch HCl aM và tạo ra 6,72 lit khí (đktc) Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu đợc m(g) muối khan Tính giá trị a, m và xác định 2 kim loại trên

Hớng dẫn giải:

nCO 2 = 226,72,4 = 0,3 (mol)

M CO3 + 2HCl   → M Cl2 + CO2 + H2O (1)

0,3 0,6 0,3 0,3

Theo tỉ lệ phản ứng ta có:

Ngày đăng: 14/09/2013, 13:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w