Phương pháp tiếp cận mới để điều trị• Kháng thể đơn dòng ghép làm suy giảm TB B CD20.. • Hiệu quả trong TH phụ thuộc Steroid & vài TH kháng steroid 1,2 • Vai trò tiềm năng của tế bào B t
Trang 2Tính minh bạch
nghiêp: CÓ
thiếu máu cục bộ cơ tim mà không can
thiệp (ATLANTIS study) (hãng dược
Mallinckrodt)
Trang 4Một trẻ gái 5 tuổi có tiền sử viêm mũi
dị ứng với biểu hiện phù mắt 1 tuần
nay Trẻ không sốt, nhịp tim và huyết
áp bình thường Bố mẹ bé vừa nuôi
một con mèo Họ băn khoăn liệu trẻ
có bị dị ứng với mèo không Bạn
nghĩ rằng có thể là do dị ứng và chỉ
định uống Benadryl (antihistamine
diphenhydramine) và khám lại sau 1
tuần
Trang 5Case (tiếp)
Bệnh nhân tái khám và có phù \bụng, tay và
tuần đó
Trang 6Bệnh nhân này bị bệnh gì?
HỘI CHỨNG THẬN HƯ
Trang 72009 p 667.
Trang 8• Được gây ra bởi sự ảnh hưởng tới tính thấm
WT1, LAMB2, CD2AP, ACTN4, TRPC6)
1 Wei et al Nat Med 2008.
2 Spinale et al Kidney Int 2015.
Đặt vấn đề (tiếp)
Trang 9Giải phẫu bệnh
www.unckidneycenter.org
Trang 10Bệnh nguyên
• ISKDC (nghiên cứu quốc tế bệnh thận trẻ em,1978):
• Bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu — 77 %
• Viêm cầu thận tăng sinh màng (MPGN) — 8 %
• Xơ hóa cầu thận từng vùng (FSGS) — 7 %
• Viêm cầu thận tăng sinh— 2%
• Tăng sinh gian mạch— 2 %
• Viêm cầu thận khu trú và toàn bộ— 2 %
• Bệnh cầu thận màng— 2 %
ISKDC Kidney Int 1978
Trang 11Xét nghiệm
• Phân tích nước tiểu có soi dưới KHV
• Xét nghiệm tỉ lệ pro/cre niệu buổi sang (Up/c)
• Xét nghiện các chuyển hóa cơ bản và albumin huyết thanh
• Cholesterol
• C3
• Anti-DS DNA ở trẻ trên 10 tuổi hoặc dấu hiệu bệnh hệ thống
• Viêm gan B, C, huyết thanh HIV nếu nghi ngờ
• Xét nghiệm VZV nếu được tiêm một mũi vaccine hoặc không.
• Sinh thiết thận nếu trẻ ≥ 12 tuổi.
• Tư vấn chuyên khoa thận trẻ em
Trang 12Tại sao sinh thiết thận ở trẻ lớn?
ISKDC Kidney International (1978)
Trang 13Bệnh nhân này nhập viện không?
Trang 14Điều trị
HCTH trẻ em, Đồng thuận Tham khảo, USA (2009) 1
Haute Authorité de Santé, Pháp
(2008) 2
Hướng dẫn sửa đổi Ấn Độ, India (2008) 3
KDIGO Quốc tế (2012) 4
Prednisone
(thời kì
đầu)
2mg/kg/ng x 6 tuần, 1.5mg/kg QOD x 6 wks,
Không giảm liều.
Thời gian 12 tuần
60 mg/m 2 /ng x 4 tuần,
60 mg/m 2 QOD x 8 tuần,
Giảm 15mg/m 2 cho mỗi 2 tuần.
Thời gian 18 tuần
2mg/kg/ngày x 6 tuần,
1.5mg/kg QOD x
6 tuần, Không giảm liều.
Thời gian 12 tuần
60 mg/m 2 /ngày (2mg/kg/ng) x 4-6 tuần,
40 mg/m 2
(1.5mg/kg) QOD
x 2-5 tháng giảm liều hàng tuần Tối thiểu 12 tuần
1 Gipson DS et al Pediatrics 2009.
2 Haute Autorité de Santé 2008.
3 Bagga A et al Indian Pediatr 2008.
4 KDIGO Kidney Int 2012.
Abbrev: QOD, every other day (hàng ngày
còn lại); wks, weeks.
Trang 15Quay lai bệnh nhân của chúng ta….
chuyên nghành thận Bạn thấy trẻ trở lại khám
Trang 16Tại sao bệnh nhân này đòi hỏi những
biện pháp điều trị đó?
• Đáp ứng steroid
Trang 17Liệu pháp điều trị khác hiện có:
Trang 18Phương pháp tiếp cận mới để điều trị
• Kháng thể đơn dòng ghép làm suy giảm TB B CD20.
• Hiệu quả trong TH phụ thuộc Steroid & vài TH kháng steroid 1,2
• Vai trò tiềm năng của tế bào B trong HCTH
• HCTH thuyên giảm được duy trì trong một số trường hợp mặc
dù trở lại bình thường của CD20
• Tác dụng trực tiếp và không ước chế MD trên TB có chân cầu thận Liên kết với sphingomyelin phosphodiesterase acid –
giống protein 3b (SMPDL3b) trên tế bào có chân 3
• Liều lượng hợp lý và thời gian lặp lại liều ở trẻ em chưa được
biết rõ
1 Safdar et al World J Clin Pediatr 2014.
2 Ravani et al JASN 2015.
3 Fornoni et al Sci Transl Med 2011.
Trang 19• Mở nhãn, không thua kém trong NC lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên trong HCTN phụ thuộc steroid.
• 66% bệnh nhân trong nhóm Rituximab tự tái phát trong1 năm so với không ai trong nhóm kiểm soát (chỉ dung steroid)
Ravani et al JASN 2015.
Trang 20• Galactose
• Gắn với yếu tố giảm tính thấm trong xơ hóa cầu thận từng vùng
và giảm họat động thấm trong ống nghiệm và trong cơ thể.
• Bản báo cáo về hai trẻ SRNS (HCTH kháng corticoid) và kháng
với tacrolimus Sự thuyên giảm từng phần galactose 2
• Liệu pháp mới trong điều trị xơ hóa cầu thận từng vùng (FSGS)
(FONT2) và thử nghiệm lâm sàng định hướng cho trẻ FSGS 3,4
• Adalimumab
• Kháng thể đơn dòng -TNF
• Thử nghiệm FONT2
(FONT2: NC galactose bảo vệ chức năng thận và giảm protein niệu ở bệnh nhân
2 Kopac et al Ther Apher Dial 2011.
3 www.fonttrial.org
4 www.clinicaltrials.gov Phương pháp tiếp cận mới để điều trị
Trang 21• Thiazolidinediones
• Điều trị đái đường type II
• Giảm protein niệu, microalbumin niệu, giảm tổn thương tế bào
có chân, giảm tổn thương mạch máu, viêm và xơ hóa thận
trong đái đường & viêm cầu thận không do đái đường
• Cân nhắc điều trị cho trường hợp không triệu chứng?
• ACTH (“Oldie, but Goody?”) cũ nhưng tốt
• Hiệu quả ở người lớn không triệu chứng 3
• Không được chấp thuận điều trị ở trẻ em không triệu chứng tại
Hoa Kỳ
• Thử ngiệm ATLANTIS – đối chứng LS ngẫu nhiên ở trẻ HCTH
phụ thuộc corticoid và HCTN tái phát thường xuyên 4
1 Mao, Z & Ong, A Nephron Clin Pract 2009.
2 Kanjanabuchet al Kidney Int 2007.
3 Ponticelli et al AJKD 2006.
4 www.clinicaltrials.govPhương pháp tiếp cận mới để điều trị
Trang 22Tác dụng phụ thuốc điều trị
Steroids THA, tăng cân, ngon miệng, thay đổi
tính cách, rối loạn tâm thần, mất ngủ, đau bụng, HC Cushing, mụn trứng cá, chậm lớn
Calcineurin-inhibitor (CSA, Tacro) THA, tăng K máu, độc thận, tang nguy
cơ NK, giảm BC, run, nguy cơ tim mạch, rậm lông (CSA), phì đại lợi (CSA).
Cyclophosphamide (Cytoxan) nguy cơ NK, ƯC tủy xương, vô sinh,
viêm bàng quang xuất huyết, rụng tóc Mycophenolate Mofetil (MMF) nguy cơ nhiễm trùng, giảm bạch cầu,
tiêu chảy, thiếu máu, bệnh lý chất trắng
đa ổ tiến triển., tăng lympho, nguy cơ thai dị tật bẩm sinh và sảy thai tự nhiên.
Rituximab (RTX) nguy cơ nhiễm trùng, giảm bạch cầu,
thiếu máu, phản ứng do tiêm truyền, tăng/ hạ HA, bệnh lý chất trắng đa ổ tiến triển.
ACE-I/ARB creatinin, tăng kali máu, phù mạch, hạ
huyết áp, ho (ACE-I), dị tật bẩm sinh.
Trang 24HCTH & nhiễm trùng
bổ sung
ISKDC Pediatrics 1984.
Peterson and Berggard Europ J Clin Invest 1971.
Giangiacomo et al NEJM 1975.
Anderson et al J Infectious Dis 1979.
Kemper et al Pediatr Nephrol 2002.
Trang 25Nhiễm khuẩn
nặng, đặc biệt là vi khuẩn có nang.
• Streptococcus Pneumoniae là tác nhân phổ
biến nhất
phổi, viêm phúc mạc, nhiễm trùng huyết ,
Trang 26Dự phòng nhiễm khuẩn bệnh viện
Trang 27Tiêm chủng và nguy cơ tái phát HCTN?
Uncu et al Eur J Pediatr 2010.
Trang 28Vacxin (khuyến cáo của Hoa Kỳ)
• CDC (trung tâm kiểm soát và phòng bệnh):
• VZV được chống chỉ định ở bệnhnhận dùng steroid ≥2mg/kg/ngày
hoặc 20mg/ngày
• Vacxin sống được khuyên không nên sử dụng theo khuyến cáo của
Red Book cho đến khi:
• Liều prednisone < 2mg/kg/ng (không quá 20 mg)
• Theo dõi 3 tháng sau khi kết thúc dùng thuốc gây độc tế bào
• 1 tháng từ khi kết thúc sử dụng thuốc UCMD dung hàng ngày.
Trang 29Sử dụng chống đông hay không?
định hướng để xác định hiệu quả và tính anh
nhân HCTH
phải điều trị dự phòng vì có thể gây chảy máu
Glassock et al JASN 2007.
Trang 30Tiên lượng
• SSNS (nhạy cảm steroid)
• Đáp ứng với steroid là chỉ số tiên lượng xa tốt nhất
• Có tới trên 90% trẻ HCTH bị tái phát ≥ 1 lần 1,2 với số lần tái
phát giảm dần theo thời gian.
• SRNS (kháng corticoid)
• Tiên lượng xấu hơn
• Viêm cầu thận từng vùng (FSGS) là loại phổ biến nhất của
SRNS.
• Gipson et al (2006 )3:
• Bệnh thận gđ cuối xảy ra ở 50% khi điều trị trẻ FSGS trong vòng 5 năm từ khi được chẩn đoán.
• Bệnh tái phát sau ghép tạng (lên tới 50%)
1 Koskimies et al Arch Dis Child 1982.
2 Tarshish et al JASN 1997.
3 Gipson et al Pediatr Nephrol 2006.
Trang 31Tương lai và những nghiên cứu tiếp về
Trang 32Câu hỏi & thảo luận