Proteinuria – Cơ chế19 Lượng protein trong nước tiểu phụ thuộc vào: Lượng protein hiện diện so với cầu thận Tính thấm của thành mao mạch cầu thận Hiệu quả tái hấp thu của ống lượn
Trang 1Foamy urine
Trang 2“When bubbles settle on the
surface of the urine, it indicates disease of the
kidneys and that the complaint
will be protracted”
Hippocrates
(460-377 trước công nguyên)
Trang 3Hội chứng thận hư
(Nephrotic Syndrome)
Nhóm thực hiện: Nguyễn Văn Tuy
Nguyễn Mai Anh
Trần Thị Thúy Quỳnh
Trang 66
Trang 7Nguyên nhân phù
Trang 8Nguyên nhân phù
1 Tăng áp lực mao mạch
Thận giữ muối giữ nước quá nhiều Suy thận cấp hoặc mạn
Quá nhiều mineralcorticoid
Tăng áp lực TM và co thắt TM Suy chức năng tim
Tắc nghẽn TM Suy bơm TM
Giảm sức cản ĐM Tăng thân nhiệt quá mức
Suy hệ thần kinh giao cảm Thuốc (Giãn mạch, chẹn canxi)
Trang 9Nguyên nhân phù
2 Giảm protein huyết tương
Mất protein qua nước tiểu Hội chứng thận hư
Mất protein qua đường tiêu hóa Protein-losing gastroenteropathy
Vết thương
Suy giảm sản xuất protein Suy gan (xơ gan)
Suy dinh dưỡng protein năng lượng
Trang 10Nguyên nhân phù
3 Tăng tính thấm mao mạch 4 Chặn đường trở về bạch huyết
Nhiễm độc Nhiễm ký sinh trùng (giun chỉ)
Nhiễm khuẩn (viêm mô tế bào) Phẫu thuật
Thiếu vitamin, đặc biệt vitamin C Mạch bạch huyết bất thường hoặc
thiểu sản bẩm sinh
Bỏng
Trang 1111
Trang 13Tại sao đái đạm vậy bác????
Trang 14Proteinuria – Cơ chế
14
Trang 15Proteinuria – Cơ chế
15
160 A 0
Trang 16Proteinuria – Cơ chế
16
Trang 1717
Trang 18Proteinuria – Cơ chế
18
Protein Tamm-Horsfall (uromodulin), từ
ngành lên quai henle và phần đầu của ống
xa
Trang 19Proteinuria – Cơ chế
19
Lượng protein trong nước tiểu phụ thuộc vào:
Lượng protein hiện diện so với cầu thận
Tính thấm của thành mao mạch cầu thận
Hiệu quả tái hấp thu của ống lượn gần đối
với các loại protein đã lọc
Trang 20Proteinuria – Cơ chế
20
Trang 21Proteinuria – Cơ chế
21
Trang 22Làm sao phát hiện protein niệu?
Trang 23Các phương pháp đánh giá protein niệu
Trang 24Urine dipstick
Trang 2525
Trang 26Dương tính giả khi Âm tính giả
Nhúng que quá lâu trong nước tiểu Không có albumin trong nước tiểu Tiểu máu đại thể Kết quả bị ảnh hưởng khi
Có tế bào mủ và vi khuẩn trong nước tiểu Nước tiểu quá cô đặc (tỷ trọng >1,025) Nước tiểu bị nhiễm các chất diệt khuẩn
như chlorhexidine, benzalkonium pH nước tiểu >8,0
Bệnh nhân dùng thuốc cản quang
Dùng kháng sinh penicillin hay
cephalosporin, tobutamin hay
sulphonamide
Urine dipstick
Trang 292+ Đám trăng không thấy kết quả qua đó
có thể nhìn thấy phông nền đen rõ
0,4 – 1
3+ Đám trắng có kết tủa qua đó không
thể nhìn thấy phông nền đen
1,5 – 3,5
4+ Kết tủa đậm đặc >5
Trang 30Định lượng protein niệu
Trang 31Protein/Creatinin niệu
KDOQI
2000 khuyến cáo
sử dụng PCR thay cho protein niệu 24h
Trang 3232
Trang 3333
Trang 35Hội chứng thận hư
(Nephrotic Syndrome)
35
Trang 3737
Trang 39Giải phẫu bệnh
39
Sang thương tối thiểu
Xơ hóa cầu thận cục bộ
Tăng sinh trung mô lan tỏa
Bệnh cầu thận màng
Viêm cầu thận tăng sinh màng
Trang 4040
Trang 44MCNS FSGS Membranous
nephropathy Membranoproliferative glomerulonephritis
Type I Type II Tần suất
Diễn tiến suy thận Không 10 năm 50% (10 – 20y) 10 – 20y 5 – 15y
Bệnh cảnh liên
quan Dị ứng? Hodgkin Không Tắc TM thận, K, SLE, VGB Không
Partial lipodystrophy
Trang 45↑ ure in 20 – 40%
Low C1, C3, C3-C9
Normal C1, C4, low C3- C9
Granular Igg, C3
C3 only
Hiển vi điện tử TB chân dẹt TB chân dẹt Lắng đọng
dưới biểu mô
Lắng dọng dưới nội mô
và trung mô
Lắng đọng đặc
Đáp ứng corticoid 90% 15-20% Có thể tiến
triển chậm Không rõ Không rõ
Trang 46Bệnh sinh
46
Khiếm khuyết cầu thận nguyên phát
Đột biến các gen mã hóa các thành phần cầu thận
gây HCTH
Gen mã hóa protein màng đáy cầu thận
Gen mã hoátees bào có chân
Gen mã hóa protein màng khe
Trang 48Bệnh sinh
48
Bất thường miễn dịch
Do rối loạn chức năng tế bào lympho T:
- Đáp ứng với corticosteroid, alkylating agent, ức chế calcineurin, và MMF được coi là chất ức chế chức năng lympho T
- Làm lùi bệnh sau nhiễm trùng như sởi và sốt rét
- Các bệnh ác tính lympho như bệnh Hodgkin có MCNS
Trang 5050
Trang 53Sinh lý bệnh
53
Mất globulin gắng thyroxin dẫn đến rối loạn xét
nghiệm chức năng giáp trạng như giảm nồng độ thyroxin, tằng T3
Mất protein gắng cholecalciferol: thiếu vitamin D
và tăng chức năng cận giáp thứ phát làm giảm calci huyết và calci niệu
Tăng bài tiết transferin: thiếu máu nhược sắt
Mất protein gắng kim loại: thiếu kẽm và đồng
Tăng đông máu
Suy giảm miễn dịch do mất bổ thể
Trang 5454
Trang 55Chẩn đoán
HCTH thế nào?
Trang 56LÂM SÀNG
1.Phù: dấu hiệu nổi bật.
Đặc điểm phù toàn, phù mềm, trắng, ấn lõm, Godet (+) Phù đầu tiên ở mắt sau đó tiến
triển nhanh lan ra chi, toàn thân Nặng có thể tràn dịch đa màng: mang bụng, màng phổi, màng tinh hoàn, màng tim, phù não.
2 Đái ít: do giảm thể tích nội mạch nên
giảm lưu lượng máu qua thận gây suy thận cấp trước thận.
Trang 57LÂM SÀNG
3.Tiểu máu: ít gặp đái máu đại thể, trong khi
đái máu vi thể có thể gặp trong khoảng 20%
trường hợp Nước tiểu có thể có bọt do đạm,
mỡ.
4.Đau bụng: triệu chứng không thường xuyên
và không đặc hiệu.Do báng nhiều gây căng màng bụng gây đau, do tắc mạch mạc treo hoặc viêm phúc mạc tiên phát
5.Huyết áp: giảm do giảm thể tích hoặc tăng
do phản ứng hệ RAA, huyết khối tĩnh mạch thận
6 Triệu chứng toàn thân: có thể là triệu chứng
của bệnh hệ thống gây HCTH.
Trang 58-Protein niệu thường là chọn lọc
(chủ yếu là albumin, chiếm 80%).
-Tế bào vi trùng niệu: hồng cầu niệu
không có hoặc nếu có thường ở dạng vi
thể Trụ hạt, bạch cầu niệu
Trang 59Tốc độ lắng máu thường tăng.
ĐGĐ: Na, K, Ca có thể giảm Do giảm thể tích máu kích thích tiết ADH làm tăng tái hấp thu nước tự do gây pha loãng natri máu.
Ure, creatinin bình thường Giảm trong suy thận cấp,thường hồi phục sau điều trị.
Định lượng bổ thể và KT tự miễn: ở bệnh nhi độ tuổi lớn hoặc lâm sàng không điển hình để loại trừ nguyên nhân thứ phát.
+Định lượng C3, C4.
+ANA, anti-ds DNA.
Trang 60CHẨN ĐOÁN
1 Phù
>3,5g/24h/1,73m2 hoặc protein/creatinin niệu >
Trang 61MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA
1 Lui bệnh: hết phù và uPCR< 200mg/mmol hoặc protein niệu< 4mg/m2/h hoặc que thử nước tiểu âm tính/ vết trong 3 ngày liên tiếp.
2 Nhạy cảm corticoid: lui bệnh đáp ứng với liệu pháp steroid đơn độc.
3 Tái phát: uPCR> 200mg/mmol hoặc que thử nước tiểu ≥2+ trong 3 ngày liên tiếp và/hoặc phù, albumin< 25gl sau 1 đợt lui bệnh trước đó.
+Tái phát không thường xuyên: tái phát sau lần đầu, <2 lần trong vòng 6 tháng hoặc <4 lần trong vòng 1 năm.
+Tái phát thường xuyên: tái phát sau lần đầu, ≥2 lần trong vòng 6 tháng hoặc ≥4 lần tỏng vòng
Trang 62BIẾN CHỨNG
- Thường gặp là do chính bệnh lí hoặc do điều trị.Phần lớn trẻ HCTH tổn thương tối thiểu thường tiên lượng tốt không có biến chứng, tuy nhiên trẻ bị xơ hóa cầu thận từng ổ đoạn thường có protein niệu kéo dài thì nguy cơ cao có biến chứng.
- Các biến chứng liên quan trực tiếp do HCTH là:
Trang 64BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH
2.Tắc mạch:
- Tỉ lệ khoảng 2-3%, thực tế có thể nhiều hơn do nhiều trường hợp không có triệu chứng Nhiều phân tích chứng minh nguy cơ tắc mạch cao hơn ở trẻ lớn hơn 12 tuổi và tỉ lệ thuận với lượng protein niệu.
- Huyết khối động mạch và tĩnh mạch đều có thể gặp, nhưng tĩnh mạch thường gặp hơn.
-Vị trí hay gặp động mạch phổi, tĩnh mạch thận tĩnh mạch sâu ở chân, động mạch đùi
-Thuyên tắc phổi: có thể không triệu chứng, nên nghi ngờ ở bệnh nhân HCTH có triệu chứng tim mạch hoặc phổi, xác định chẩn đoán dựa vào chụp mạch, đánh giá tỉ lệ thông khí-tưới máu.
-Tắc tĩnh mạch thận: hiếm gặp ở trẻ HCTH ,thường gặp ở trẻ nhỏ HCTH bẩm sinh hơn.Tắc mạch xảy
ra đột ngột với tiểu máu đại thể, đau mạn sườn Siêu âm Doppler cho biết kích thước thận và không
có sự lưu thông trong tĩnh mạch thận.
-Điều trị: chống đông thường dùng là heparin TLPT thấp.trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ liều 3mgkg mỗi 12h, trẻ lớn 1mg/kg mỗi 12h.
Trang 65+ Tổn thương cầu thận: viêm cầu thận sau nhiễm trùng, viêm thận lupus
-Có thể tiến triển đến suy thận mạn hoặc bệnh thận giai đoạn cuối, đặc biệt ở trẻ kháng steroid.
Trang 66BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH
4.Sốc giảm thể tích:
-Yếu tố nguy cơ: giảm albumin máu, lợi tiểu, nôn, tiêu chảy.
-Lâm sàng: tim nhanh,lạnh đầu chi, refill kéo dài, đau bụng nhẹ đến vừa, xét nghiệm có
Hb và acid uric tăng.
-Điều trị với NS 20ml/kg/1-2 giờ hoặc albumin 1g/kg/3-5 giờ.Albumin không được sử dụng ở trẻ tái phát và có thể nguy hiểm ở trẻ thể tích máu không giảm nhiều vì nguy cơ phù phổi.
Trang 67BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH
5.Bệnh lí tim mạch:
-Do tình trạng tăng lipid máu, tăng đông máu và rối lọan chức năng của lớp nội mạc -Nguy cơ bệnh lí tim mạch rất ít hoặc không có ở trẻ MCNS nhạy cảm corticoid vì tăng lipid gián đoạn và trong thời gian ngắn.
-Điều trị với thuốc làm giảm lipid máu (statin) Có nghiên cứu giảm cholesterol máu có thể giảm nguy cơ xơ vữa động mạch, tuy nhiên lại có nghiên cứu thuốc làm giảm lipid máu cùng với albumin máu thấp có thể gây đau cơ đầu chi và mệt mỏi.
Trang 68-Giảm calci máu: do giảm protein máu và giảm hấp thu calci ở ruột.Người ta cho rằng khả năng
có thể do rối loạn chuyển hóa vitamin D, giảm protein gắn vitamin D.Tuy nhiên các bệnh về xương ít gặp nên không khuyến cáo điều trị bổ sung vitamin D.
-Lồng ruột: do sự kết hợp của phù thành các quai ruột và bất thường nhu động.
Trang 69BIẾN CHỨNG ĐIỀU TRỊ
1.Cortioid:
-Tác dụng giống androgen: mụn, rậm lông, rối loạn kinh nguyệt ở nữ.
-Tác dụng giống aldosteron: giữ natri gây giảm kali (đối vận ở ống thận), tăng huyết áp, phù.
-Tác dụng glucocorticoid:
+Tăng phân hủy protid: rạn da, teo cơ gốc chi, loãng xương (teo mô liên kết nơi lắng đọng chất vô cơ tạo khung xương).
+Tái phân bố lipid: mặt tròn như mặt trăng, mập cổ và 1/2 thân trên, teo chi và 1/2 thân dưới.
+Tăng đường máu.
+Khác: ức chế miễn dịch, viêm loét dạ dày ( do tăng tiết dịch vị, HCl, Pepsin và giảm sản xuất nhầy), chậm liền sẹo( do giảm mô hạt), ức chế trục VDĐ-TY-TTT gây suy thượng thận cấp nếu ngừng thuốc đột ngột, kích thích trung tâm thèm ăn ở VDĐ, giảm calci máu ( do giảm hấp thu calci và tăng đào thải ở thận) -> cường tuyến cận giáp.
Trang 70BIẾN CHỨNG ĐIỀU TRỊ
1.Cortioid:
Trang 71BIẾN CHỨNG ĐIỀU TRỊ
1.Cortioid:
*Hạn chế tác dụng phụ của corticoid:
- Tác dụng phụ đường tiêu hóa: chỉ dự phòng PPI khi sử dụng corticoid cùng với NSAID hoặc trẻ
có bệnh lí dạ dày trước đó.Không dự phòng khi dùng corticoid đơn độc Cảnh báo bệnh nhân về các triệu chứng như đau bụng nhiều, đi cầu phân đen, mệt mỏi,xanh xao trong 2-4 tuần đầu.
-Tác dụng phụ nội tiết:
+ĐTĐ: tất cả bn điều trị corticoid cần theo dõi đường máu và các triệu chứng của ĐTĐ.Không có khuyến cáo rõ khi nào nên theo dõi đường máu nhưng khuyến cáo nên làm đường máu trước điều trị corticoi và nếu ở mức rối loạn hoặc tăng nhẹ thì cần TD sát với đo đường máu bất kì 2-3
lần/tuần Mtiêu đường máu cần đạt trong ĐTĐ do corticoid tương tự như ĐTĐ có từ trước Ở bệnh nhân đang dùng insulin thì khi giảm liều corticoid cần chú ý tình trạng hạ đường máu.
Trang 72soát tốt thì giảm liều nhanh, nếu không thì
giảm liều chậm Trẻ có thể bị suy thượng
thận trong giai đoạn giảm liều, khi đó nên
tạm ngưng việc giảm liều, cho hydrocortison
hoặc tăng liều glucocorticoid đến khi ổn định.
Trang 73-Tác dụng phụ tim mạch: Corticoid gây THA do tăng sức cản hệ thống, tăng thể tích dịch ngoại bào Do đó trẻ HCTH nên hạn chế muối, liệu pháp cách nhật, thuốc điều trị THA.
Trang 74BIẾN CHỨNG ĐIỀU TRỊ
1.Cortioid:
*Hạn chế tác dụng phụ của corticoid:
-Tác dụng ức chế miễn dịch: liều cách nhật và <10mg/d giảm nguy cơ nhiễm trùng Khi bị
nhiễm trùng không nên ngưng corticoid, có thể giảm liều còn 1,5-2 lần nồng độ corticoid sinh lí
và dùng kháng sinh phổ rổng trong khi chờ kết quả cấy máu.
-Tác dụng phụ lên xương, cơ:
+Loãng xương: phụ thuộc liều → ngăn ngừa bằng cách giảm liều corticoid, cung cấp calci và vtm D, tăng cường vận động nhẹ nhàng.
+Cung cấp calci do corticoid là giảm hấp thu calci ở ruột và tăng đào thải qua thận Khuyến cáo
bổ sung calci 1000-1500mg/d và vtm D 800UI/d.
Trang 75-Cyclosporin A (CsA): giảm chức năng thận, loạn sản lợi,rậm lông, THA, tăng kali và bệnh não Yếu tố nguy cơ biến chứng do điều trị CsA là dùng liều cao, kéo dài và tuổi bắt đầu điều trị càng nhỏ Vì vậy khuyến cáo điều trị liều thấp nhất có hiệu quả và giảm liều tỏng vòng 1 năm.
-Mycophenolate mofetil (MMF): rối loạn tiêu hóa, ức chế tủy, đau đầu cần phải giẩm hoặc ngưng thuốc.
Trang 76Điều trị thế nào?
Trang 77Điều trị hộ trợ
77
Trang 78Tiết thực
78
Trẻ dùng steroid: năng lượng bình thường, giảm chất béo bảo
hòa, không đường nguyên chất (10 – 14% protein, 40 – 50% acid béo không bảo hòa, 40 – 50% carbohydrate).
Bổ sung vitamin D dự phòng và canxi nhưng không phòng hoàn
toàn rối loạn ở xương
Trang 79Giảm protein niệu
79
Ức chế men chuyển:
Bắt đầu với enalapril 0,1 – 1mg/kg hằng ngày mỗi 12h
hoặc 24h 1 liều (tối đa 40mg/ngày)
Cân nhắc cho liều ban đêm nếu huyết áp bệnh nhân
thấp và bệnh nhân chóng mặt ban ngày.
Thuốc ức chế thụ thể: losartan 0,5 – 2,0mg/kg hằng ngày
(tối đa 100mg) nếu protein niệu vẫn đáng kể.
Mục đích: giảm pro niệu thấp nhất nhỏ hơn mức cầu thận,
vd uPCR < 200mg/mmol, và tăng albumin máu >30g/L.
Cân nhắc dùng NSAIDs nếu bệnh nhân vẫn thận hư và
việc bảo tôn chức năng thận không phải là vấn đề.
Trang 80Giảm cholesterol máu
80
Chế độ ăn như trên
Ức chế men HMG CoA reductase:
Lovastatin 0,4 – 0,8mg/kg tối
Atorvastatin 0,2 – 1,6mg/kg tối
Theo dỏi chức năng gan và CK hằng tháng trong 3 tháng
đầu, sau đó mỗi 3 tháng.
Trang 81Giảm bệnh tăng đông
81
Tránh giảm thể tích
Aspirin 3 – 5mg/kg (tối đa 100mg) hàng ngày hoặc thuốc
kháng tiểu cầu như là dipyridamole 1 – 2mg/kg (tối đa 100mg) mỗi 8 giờ.
Heparin hoặc warfarin (nếu có bằng chứng huyết khối)
Trang 82Kiểm soát phù
82
Truyền Albumin 20% 1g/kg trong hơn 4 giờ, furosemide 1 –
2mg/kg tiêm giữa liệu trình và kết thúc.
Cân nhắc liệu phát lợi tiểu kinh điển ở bệnh nhân phù khó
Trang 83Nhiễm trùng
83
Trẻ HCTH không có chứng nhiễm lao ngoài IDR (+) thì điều trị
Isoniazid 5mg/kg/ngày Rifampicin 10mg/kg/ngày (nếu chủng đề
kháng) trong 6 tháng Nếu bị lao thì điều trị theo phác đồ lao, và nên điều trị trước prednisolon ít nhất 2 tuần
Thủy đậu: Acyclovir uống 40-60 mg/kg/ngày chia 4 trong 5-7 ngày
Chủng văcxin thủy đậu 2 liều cách nhau 4 tuần khi lui bệnh và đã
ngưng steroid
Liều Prednisolon 2mg/kg/ngày 2 tuần được xem là hệ miễn dịch bị
ức chế
Suy thận cấp ở HCTH chủ yếu do tổn thương tế bào
Có thể thứ phát do nhiễm trùng, huyết khối mạch thận, giảm thể tích
Trang 84Tiếp cận điều trị
Steroid-sensitive nephrotic syndrome
Steroid-resistant nephrotic syndrome
84
Trang 8585
Trang 86Điều trị ban đầu
86
Corticosteroid tối thiểu 12 tuần
Prednisone uống liều duy nhất trong ngày bắt
đầu 60mg/m2/d hoặc 2mg/kg/d, tối đa 60mg/d
Prednisone uống hàng ngày trong 4 – 6 tuần,
tiếp theo cách ngày với liều duy nhất một ngày 40mg/m2 hoặc 1,5mg/kg (tối đa 40mg) và tiếp tục 2 – 5 tháng với liều giảm dần
Trang 87SSNS IFR
87
Điều trị với liều duy nhất trong ngày prednisone
60mg/m2 hoặc 2mg/kg (tối đa 60mg/d) cho tới khi trẻ lui bệnh hoàn toàn ít nhất 3 ngày
Sau khi đạt được lui bệnh hoàn toàn, trẻ nên
được cho prednisone liều duy nhất trong ngày cách nhật (40mg/m2 hoặc 1,5mg/kg: tối đa
40mg/d) ít nhất 4 tuần
IFR: infrequent relapses: tái phát không thường xuyên
Trang 88SSNS FR or SD
88
Điều trị với prednisone hàng ngày cho đến khi
lui bệnh hoàn toàn ít nhất 3 ngày sau đó giảm liều cách nhật trong ít nhất 3 tháng
Prednisone được cho cách nhật liều thấp nhất
duy trì lui bệnh mà không có tác dụng phụ lớn nào ở trẻ với tái phát thường xuyên hoặc phụ thuộc
FR: frequent relapses: tái phát thường xuyên; SD: steroid dependent
Trang 89SSNS FR or SD
89
Prednisone hàng ngày liều thấp nhất để duy trì
lui bệnh mà không có tác dụng phụ đáng kể
nào ở trẻ SD khi cách nhật không đạt hiệu quả
Prednisone hàng ngày nên được cho trong đợt
nhiễm trùng đường hô hấp trên hoặc nhiếm
trùng khác để giảm nguy cơ tái phát ở trẻ với
FR và SD đã dùng prednisone cách nhật
FR: frequent relapses: tái phát thường xuyên; SD: steroid dependent