Câu 1:
Cho hh ở dạng bột gồm Al và Fe vào 100ml dd CuSO4 0,75M, khuấy kỹ hh để pư xảu ra hoàn toàn thu được 9g chất rắn A gồm 2 kim loại.Để hòa tan hoàn toàn rắn A thì cần ít nhất bn lít dd HNO3: ĐA:0,4(lít)
Câu 2:
Hh X gồm 1 hidrocacbon ờ thể khí và H2 (tỷ khối hơi của X so với H2 là 4,8) Cho X qua
Ni đun nóng đến khi pư hoàn toàn thu được hh Y( tỷ khối hơi so với CH4 là 1).xác định CTPT: ĐA: C3H4
Câu 3:
Cho 11,6g FeCO3 tác dụng vừa đủ với dd HNO3 thu đc hh khí ( CO2 và NO) và dd X.Khi them dd HCl dư vào dd X thì hòa tan tối đa bn (g) Cu: ĐA:32g
Câu 4:
Cho từ từ 100ml dd HCl 1,5M vào 0,4(l) dd X gồm Na2CO3 và KHCO3 thu được 1,008 (l)
CO2 (đktc) và dd Y.Thêm dd Ba(OH)2 dư vào ddY thu đc 29,55g kết tủa.Nồng độ mol/l của Na2CO3 và KHCO3 trong dd X lần lượt là:ĐA: 0,2625M và 0,225M
Giải:
Câu 1:
9 g hh rắn gồm Cu (0,075 mol) và Fe dư mol Fe = 9-0,075*64 = 0,075
Vì lượng HNO3 cần ít nhất tạo muối Fe2+
Bảo toàn e 0,075*2 + 0,075*2 = 3nNO nNO = 0,1 nHNO3 = (3+1)*0,1 = 0,4 mol
Câu 2:
Chọn mol hh X= 1mol mX = 4,8*2*1 mol = 9,6gam
ĐLBTKL mY = mX = 9,6 gam
Hh Y có Mtb = 16 có H2 dư HC hết (pư hoàn toàn)
Gọi x = số mol H2 phản ứng
Ta có (công thức chứng minh được): nY = nX – nH2 phản ứng = 1 – x
mY = (1-x)*16 = 9,6 x = 0,4 mol
đặt công thức HC là CnH2n+2-2k
CnH2n+2-2k + kH2 CnH2n+2
a mol ka mol
ka = 0,4 a = 0,4/k
cho k = 1 a = 0,4 nH2 ban đầu = 0,6 0,4*14n + 0,6*2 = 9,6 n= 1,5 (loại) cho k = 2 a = 0,2 mol nH2 ban đầu = 0,8 0,4*(14n-2) + 0,8*2 = 9,6 n=3
C3H4
Câu 3:
nFe3+ = 0,1 mol nNO3- = 0,3 mol
Cho Cu vào hh H+, Fe3+ và NO3- xảy ra các pư:
Cu + 2Fe3+ Cu2+ + 2Fe2+
3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
Btoan e 2*nCu = 0,1*1 + 0,3*3 nCu = 0,5 mol m = 32g
Câu 4:
Cho từ từ H+ vào dd, các pư xảy ra lần lượt:
H+ + CO32- HCO3- (1)
0,15-0,045 0,105 mol 0,105 mol
Trang 2H+ + HCO3- CO2 + H2O (2)
0,045 0,045 <= 0,045
Gọi a = nồng độ HCO3- số mol HCO3- sau 2 pư = (0,4a + 0,105) – 0,045 = 0,06+0,4a
Ba2+ + OH- + HCO3- BaCO3 + H2O
0,15 mol<=0,15 mol
0,06 + 0,4a = 0,15 a = 0,225M
C(M) CO32- = 0,105/0,4 = 0,2625M