Vì con, người mẹ có thể làm tất cả.Trả lờiđược các câu hỏi trong SGK *Kể chuyện: Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách - Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc
Trang 1- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn truyện với lời các nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả.(Trả lờiđược các câu hỏi trong SGK)
*Kể chuyện: Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách
- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc đề bài
a Hoạt động 1: Hoạt động N 6, N4 Luyện đọc đúng:
- GV đọc toàn bài, nêu giọng đọc - HS theo dõi
-Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng.
+ HS luyện đọc câu - Luyện đọc từ khó (HS tìm từ khó đọc hoặc từ mà bạn trongnhóm mình đọc chưa đúng để luyện đọc, sửa sai
+ GV theo dõi - Hỗ trợ HS phát âm từ khó - Luyện đọc câu
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến (nếu có) lên bảng và HD cho HS cách
đọc hớt hải, khẩn khoản, lã chã, lạnh lẽo,
- Việc 2: Đọc lần 2: các nhóm luyện đọc nối tiếp câu trước lớp Nhận xét
-Việc 3: Luyện đọc đoạn kết hợp đọc chú thích và giải nghĩa.(mấy đêm ròn,
thiếp đi, khẩn khoản, lã chã)
- Việc 4: Luyện đọc đúng các câu dài; câu khó đọc.
+ Tìm và luyện đọc các câu dài; câu khó đọc có trong bài
Trang 2+ Luyện đọc đoạn trước lớp.
+ Chia sẻ cách đọc của bạn
- 1 em đọc cả bài
TIẾT 2
b Hoạt động 2: Hoạt động nhóm 6, N4 Tìm hiểu bài
- Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời 5câu hỏi SGK(Trang 30)
1 Kể lại vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1?
2 Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà?
3 Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho bà?
4 Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu chuyện?
a người mẹ là người rất dũng cảm
b Người mẹ không sợ Thần Chết
c Người mẹ hi sinh tất cả vì con
- Việc 2: Cùng trao đổi tìm nội dung câu chuyện.
- Việc 3: Chia sẻ nội dung câu chuyện trước lớp
- GV nhận xét, chốt nội dung câu chuyện: Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có
thể làm tất cả
B.Hoạt động thực hành:
a Hoạt động 3: Hoạt động N 4, N6 Luyện đọc lại
- Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn thi đọc bài trong nhóm (Thi đọc
phân vai) trong nhóm – GV theo dõi
- Việc 2: HS thi đọc trong nhóm và nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm
*Kể chuyện:
b Hoạt động 4 : - GV nêu nhiệm vụ
- Việc 1: HS đọc yêu cầu của tiết kể chuyện, các câu hỏi gợi ý
c Hoạt động 5: HĐ nhóm 4, nhóm 6:
-Việc 1: Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý , học sinh kể chuyện trong
nhóm NT điều hành cho các bạn kể trong nhóm kể theo kiểu phân vai
- Việc 2: Các nhóm thi kể trước lớp.
- Việc 3: Cả lớp bình chọn học sinh kể hay GV chia sẻ cùng HS
* GV củng cố, liên hệ và giáo dục HS:
- Liên hệ - giáo dục: Câu chuyện trên cho ta thấy điều gì ?
C.Hoạt động ứng dụng:
Trang 3- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân mình nghe.
Chµo cê: Thùc hiÖn theo kÕ ho¹ch nhµ trêng
*********************************************
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết làm tính cộng, trừ các số có ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học
- Biết giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn, kém nhau một đơn vị)
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
- Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhóm chơi trò chơi “ ném bóng”:
Ôn lại các bảng nhân, bảng chia
- Nhận xét, tuyên dương nhóm chơi tốt.
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
- Việc 1: Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc yêu cầu chia sẻ cáchbài làm của
mình trước nhóm.Làm thế nào bạn tìm ra thừa số và số bị chia?
- Việc 2 : Cá nhân làm bài vào vở
-Việc 3: Chia sẻ bài làm trước lớp, GVnhận xét, kết luận
Bài 3: Tính : a 5 x 9 + 27 b 80 : 2 - 13
Trang 4- Việc 1: Cá nhân đọc bài và làm vào vở nháp, 1HS làm bảng phụ
- Việc 2 : Nhóm trưởng điều hành nhóm nêu cách làm của mình, sửa sai thống
nhất kết quả
- Việc 3 : Chia sẻ trước lớp GV nhận xét kết luận đúng
Bài 4: Giải toán có lời văn
-Việc 1: Đọc nội dung bài toán (2-3 lần)
- Việc 2: NT điều hành nhóm tìm hiểu bài toán: bài toán cho biết gì? Bài toán
hỏi gì?
- Việc 3: NT yêu cầu nhóm làm BT vào vở, 1hs làm bảng phụ
- Việc 4: Chia sẻ bài làm trước nhóm
- C¸c bøc tranh minh họa trong SGK;đồng hồ, 6 tờ giấy A3 cho HĐ 3
III Hoạt động dạyhọc:
A.Hoạt động cơ bản:
*Khởi động:
Trang 5- Yờu cầu HS trả lời cõu hỏi: Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào? Tim nằm ở vị trí nào trong lồng ngực?
- Nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của bài, ghi bài lên bảng
* Hỡnh thành kiến thức:
HĐ1 Thực hành nghe và đếm nhịp đập của tim, mạch
- Việc 1: yờu cầu hS quan sỏt hỡnh 1,2 trong SGK và hỏi: Cỏc bạn trong tranh
đang làm gỡ? (đang nghe nhịp tim; đang bắt mạch cho nhau)
-Việc 2: Yêu cầu 2HS ngồi cạnh nhau thực hành nghe và đếm nhịp tim (1
phỳt)
-Việc 3 GV yêu cầu HS bỏo cỏo kết quả thực hành của mỡnh.
*GV kết luận: Chỳng ta cú thể nghe và đếm được nhịp đập của tim vỡ tim luụn đập để bơm mỏu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập,mỏu khụng lưu thụng dduwwocj trong cỏc mạch mỏu, cơ thể sẽ chết
HĐ2 Tỡm hiểu về sơ đồ cỏc vũng tuần hoàn
- Việc 1: Treo tranh minh họa sơ đồ vũng tuần hoàn lớn , nhỏ, yờu cầu hS quan
sỏt sau đú:
+ Hóy chỉ ra động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trờn sơ đồ
+ Chỉ và núi đường đi của mỏu trờn sơ đồ
- Việc 2: Đại diện nhúm lờn chỉ hỡnh và trỡnh bày HS khỏc theo dừi, nhận xột
- Việc 3: Yờu cầu hS theo luận nhúm trả lời cỏc cõu hỏi:Trong cỏc vũng tuần
hoàn mỏu, động mạch làm nhiệm vụ gỡ; tỡnh mạch, mao mạch làm nhiệm vụ gỡ?
- Việc 4: Chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp Cỏc nhúm khỏc nhận xột.
* GV nhận xột, kết luận
HĐ 3:Trũ chơi: Thi vẽ vũng tuần hoàn
- Việc 1: GV phổ biến trũ chơi và luật chơi cho cỏc nhúm.
- Việc 2: 6 nhúm tham gia chơi: Nối tiếp vẽ sơ đồ vũng tuần hoàn lớn, nhỏ
theo đỳng trỡnh tự
- Việc 3: Đại diện nhúm thuyết trỡnh sơ đồ.
Trang 6- Việc 4: Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
C Hoạt động ứng dụng:
- Về nhà vẽ và chỉ đường đi của máu trên sơ đồ các vòng tuần hoàn
TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA C
I.Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa C (1dòng), L, N (1 dòng) ; viết đúng tên riêng Cửu Long (1 dòng)
và câu ứng dụng : Công cha trong nguồn chảy ra (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ
- HS hoàn thành tốt : Viết đúng và đủ các dòng tập viết trên lớp
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ viết hoa C, L, N, nam châm, vở Tập viết
III Hoạt động dạy học:
A.Hoạt động cơ bản:
1.Khởi động: Hoạt động toàn lớp.
- Việc 1: TB học tập yêu cầu các bạn viết chữ hoa B, H, T vào bảng con.
- Việc 2: Viết chữ hoa B, H, T vào bảng con.
- Việc 3: Gắn bảng, đánh giá nhận xét
2.Hình thành kiến thức:
- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc đề bài
*Hoạt động 1:+ Hướng dẫn viết chữ hoa: HĐ cá nhân, N2, N6
-Việc 1: Học sinh nhắc lại cách viết chữ hoa C, L, N
- Việc 2: Viết mẫu lên bảng, vừa viết vừa kết hợp nhắc quy trình.
- Việc 3: Cho học sinh viết bảng con vài lần.
*Hoạt động 2:+ Hướng dẫn viết từ ứng dụng
- Việc 1: Đọc từ ứng dụng, giải nghĩa
-Việc 2: Quan sát, nhận xét
- Việc 3: GV viết mẫu, hướng dẫn cách viết
*Hoạt động 3:+ Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng “Công cha như núi Thái Sơn.
Nghĩa mẹ nhưu nước trong nguồn chảy ra”
- Việc 1: Giải thích ý nghĩa cụm từ đó.
-Việc 2: Học sinh nhắc lại cách viết cụm từ
-Việc 3: Hướng dẫn học sinh viết Cửu Long vào bảng con.
B.Hoạt động thực hành:
Trang 7*Hoạt động 4: HS viết bài
-Việc 1: HS lắng nghe hướng dãn của GV và viết bài vào vở tập viết.
- Việc 2: Theo dõi, hướng dẫn học sinh cách cầm bút, đặt vở, tư thế ngồi,
hỗ trợ thêm cho những HS viết còn sai quy trình: Chú ý độ cao của các con chữ
- Việc 3: Thu một số vở nhận xét.
C Hoạt động ứng dụng:
- GV chốt lại các nét chữ hoa C, L, N qui trình viết chữ hoa và từ ứng dụng.
- Dặn dò HS về nhà luyện viết chữ
* Gi¸o dôc HS biÕt yªu thương vµ kÝnh träng «ng bµ
-Việc 1: GV (HS khá giỏi) đọc toàn bài - Lớp đọc thầm
-Việc 2: Đọc nối tiếp từng câu
Trang 8*Đọc vũng 1: Luyện phỏt õm đỳng.
+ Đọc nối tiếp cõu thơ trong nhúm
+ HS phỏt hiện từ khú đọc trong bài và giỳp đỡ bạn đọc cho đỳng trong nhúm
+ HS bỏo cỏo cho GV kết quả đọc thầm của nhúm và những từ khú đọc mà HS đọcchưa đỳng
+ GV ghi lại những từ HS phỏt õm sai phổ biến lờn bảng và HD cho HS cỏch đọc :
lặng lẽ, dỏn nhón,loang lổ, nhắc bổng, ngưỡng
*Đọc vũng 2: Cỏc nhúm đọc nối tiếp cõu trước lớp
-Việc 3: Luyện đọc từng đoạn văn
* Đọc vũng 1 : HS đọc nối tiếp từng đoạn Luyện ngắt nghỉ đỳng từng cõu kết hợp giảinghĩa từ
+ Từng nhúm HS đọc nối tiếp đoạn, đọc cõu khú đọc Bỏo cỏo cho GV
+ GV đọc mẫu, HS nghe và phỏt hiện chụ̃ cần ngắt nghỉ
+ HS luyện đọc ngắt nghỉ đỳng
+ HD giải nghĩa từ: : loang lổ
* Đọc vũng 2 : Đọc nối tiếp đoạn theo nhúm trước lớp
- HS đọc nối tiếp đoạn văn trước lớp(mụ̃i nhúm một em thi đọc)
- Hs đọc toàn bài
2 Tỡm hiểu bài:
-Việc 1: Yêu cầu HS đọc thầm bài và thảo luận nhúm và trả lời cõu hỏi:
Cõu 1:Thành phố sắp vào thu cú gỡ đẹp?
Cõu 2: ễng ngoại giỳp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế nào?
Cõu 3: Tỡm một hỡnh ảnh dẹp mà em thích trong đoạn ụng dẫn chỏu đến thăm trường?
Cõu 4: Vỡ sao bạn nhỏ gọi ụng ngoại là người thầy đầu tiờn?
- Việc 2: Chia sẻ cõu trả lời trước lớp
- Việc 3: Cựng hS nhận xột rỳt ra nội dung của bài: ễng hết lũng chăm lo
chỏu, chỏu mói mói biết ơn ụng-người thầy đầu tiờn của chỏu trước ngưỡng cửa
trường tiểu học 2.Hoạt động thực hành:
Trang 9- Việc 3: Thi đọc diễn cảm giữa các nhóm, nhận xét, tuyên dương
3 Hoạt động ứng dụng
- Về nhà đọc lại bài văn cho người thân nghe?
TOÁN: ÔN TẬP
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố về cách thực hiện tính cộng, trừ các số có ba chữ số
- Tìm thừa số chưa biết, số bị chia
* GV hướng dẫn hS làm các BT vào phiếu:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
234 + 347 372 + 255 264 - 127 452 - 261
Bài 2: Tìm x
Bài 3: Khoanh vào ¼ số ngôi sao
Bài 4: Có 5 can đựng dầu, mỗi can chứa 5 lít dầu Hỏi có tất cả bao nhiêu lít dầu.
1/5 số ngôi sao 1/4 số ngôi sao
- Việc 1: Nhóm trưởng điều hành nhóm thảo luận làm bài theo cá nhân, nhóm
Trang 10- Việc 3: Huy động kết quả từ các nhóm, GV chữa bài, nêu đáp án đúng.
- Nêu một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan tuần hoàn
* HSKG: Biết được tại ao không nên luyện tập và lao động quá sức
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa Bảng phụ ghi các kết luận
III Các hoạt động dạy học:
a Hoạt động 1 : Tìm hiểu về hoạt động của tim
-Việc 1: Yêu cầu các nhóm thảo luận, viết ra giấy những hiểu biết của nhóm về
hoạt động của tim dựa vào những gợi ý của GV
-Việc 2: NT điều hành nhóm thảo luận và ghi vào phiếu, sau đó đại diện các
nhóm trình bày?
- Việc 3: GV theo dõi, nhận xét, kết luận: Tim của chúng ta luôn hoạt động Khi
ta vận động mạnh hoặc vui chơi, nhịp đập của tim nhanh hơn mức bình thường Điều này rất có lợi cho hoạt động của tim mạch Tuy nhiên nếu lao động, vui chơi quá sức, tim có thể bị mệt, ảnh hưởng đến sức khỏe Bởi vậy, chúng ta cần phải biết làm những
việc để bảo vệ tim của mình.
b Hoạt động 2: nên và không nên làm gì để bảo vệ tim mạch.
- Việc 1: Yêu cầu các nhóm quan sát tranh, thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
Câu1 : Các bạn trong tranh đang làm gì?
Câu2: Theo em các bạn làm như là nên hay không nên để bảo vệ tim mạch? Vì sao?
- Việc 2: Chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp
Trang 11- Việc 3: GV nhận xét, kết luận về những việc nên và không nên làm để bảo vệ
tim mạch
c.Hoạt động3: Liên hệ bản thân
- Việc 1: Trả lời câu hỏi: Em đã làm gì để bảo vệ tim mạch
a Tìm hiểu đoạn viết :
-Việc 1: HS lắng nghe cô giáo đọc bài viết
- Việc 2: Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
+ Bà mẹ làm gì để cứu con ?
+Thái độ của Thần Chết như thế nào?
+ Trong bài có từ nào được viết hoa ?
- Việc 3: HS viết bảng con: Thần Chết, khó khăn, giành
- Việc 4: Cùng Gv nhËn xÐt söa sai
b Viết bài:
Trang 12- Việc 1: HD HS viết bài vào vở, HD ngồi viết đúng, cách cầm bút.
- Việc 2: Đọc từng câu Hs viết vào vở.
- Việc 3:Em và bạn đổi chộo vở dũ bài nhận xột
- Việc 4: Em và bạn sữa lụ̃i từ viết sai
- Việc 5: Thu bài nhận xét chung
c Làm bài tập:
Bài 2b: Giải cõu đố.
Trắng phau cày thửa ruộng đen
Bao nhiờu cõy trắng mọc lờn thành hàng (là gỡ)
- Yờu cầu học sinh hoạt động nhúm
-Việc 1: Yờu cầu học sinh đọc đề bài.
-Việc 2: Hướng dẫn học sinh làm VBT Giỳp học sinh cũn lỳng tỳng.
- Việc 3: Cỏc nhúm chia sẻ kết quả, GV nhận xột sửa sai
Bài 3a: Tỡm cỏc từ chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi, r cú nghĩa sau:
- Cơ thể người
- Cựng nghĩa với nghe lời
- Dụng cụ đo khối lượng (sức nặng)
-Việc 1: - Hoạt động nhúm, thảo luận và làm BT vào vở, 6HS làm bảng phụ
- Việc 2: Cỏc nhúm trỡnh bày trước lớp.
- Việc 3: GV cựng hS nhận xột, sửa sai.
2 Hoạt động ứng dụng:
-Y/c HS luyện viết lại bài chính tả
Thứ tư ngày 14 thỏng 9 năm 2016
BUỔI SÁNG
TOÁN : BẢNG NHÂN 6
I.Mục tiờu
- Bước đầu thuộc bảng nhõn 6
- Vận dụng trong giải bài toỏn cú phộp nhõn
- HS làm được cỏc BT : Bài 1 ; bài 2 ; bài 3
II Đồ dựng dạy học
Trang 13- Bộ TH dạy học toán, Phiếu BT3
II Hoạt động dạy học
- Việc 1: GV hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động :
+ Lấy ra 1 tấm bìa có 6 chấm tròn và nêu phép nhân tương ứng
6 được lấy 1 lần Ta viết 6 x 1 = 6
+ Lấy ra 2 tấm bìa có 6 chấm tròn và nêu phép nhân tương ứng
6 được lấy 2 lần Ta viết: 6 x 2 = 12
+ Lấy ra 3 tấm bìa có 6 chấm tròn và nêu phép nhân tương ứng
6 được lấy 3 lần Ta viết 6 x 3 = 18
- Việc 2 : Hoạt động nhóm đôi, thực hiện tương tự và viết các phép tính còn lại
của bảng nhân
- Việc 3: Nối tiếp nêu các phép tính nhân còn lại.
* GV nhận xét, nêu bảng nhân 6
* Học thuộc bảng nhân 6:
- Việc 1: Nhóm trưởng điều hành nhóm học thuộc bảng nhân 6
- Việc 2: Thi học thuộc bảng nhân 6 giữa các nhóm
- Việc 2: GV nhận xét, cho HS đọc lại bảng nhân 6
Bài 2: Giải toán - Hoạt động nhóm
Trang 14- Việc 1: Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc và tìm hiểu bài toán: Bài toán cho
biết gì? bài toán hỏi gì? Suy nghĩ cách đặt lời giải và viết phép tính phù hợp
-Việc 2: Chia sẻ kết quả trong nhóm, thống nhất cách làm, làm BT vào vở.
- Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp Nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn
5 thùng có số lít dầu là
6 x 5 = 30 (l dầu)
Bài 3: Trò chơi: Đếm thêm 6
-Việc 1: GV phát phiếu cho các nhóm và phổ biến trò chơi, luật chơi.
- Việc 2: Các nhóm tham gia chơi và trình bày kết quả chơi của nhóm mình -Việc 3 : GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
3 Hoạt động ứng dụng:
- Về nhà học thuộc lòng bảng nhân 6 và vận dụng làm một số BT đơn giản
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH
ÔN TẬP CÂU: AI LÀ GÌ ?
I.Mục tiêu :
- Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình (BT1)
- Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp (BT2)
-Đặt được câu theo mẫu Ai là gì ? (BT3 c)
Trang 15- Việc 1: GV tổ chức cho các nhóm trò chơi: Tìm từ nhanh.
-Việc 2: Các nhóm tham gia chơi: Tìm và viết từ vào bảng nhóm.
-Việc 3: Các nhóm trình bày kết quả tìm từ của nhóm mình.
* Gv nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ đúng với yêu cầu
B ài 2 : Xếp các thành ngữ, tục ngữ sau vào nhóm thích hợp.
- Việc 1: Hoạt động nhóm lớn: Thảo luận thống nhất xếp đúng vào nhóm thích
hợp
- Việc 2: Các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp
* GV nhận xét, chốt lời giải đúng
B
ài 3c : Hãy đặt câu theo mẫu ai là gì?( Dựa vào ND bài TĐ đã học ở Tuần 4)
- Việc 1: Hoạt động cá nhân: Đọc yêu cầu và tự đặt câu vào vở BT
- Hoạt động nhóm lớn: NT gọi các bạn đọc bài của mình Các bạn khác lắng nghe và nhận xét bổ sung cho bạn
- Việc 3 Trưởng ban học tập tổ chức cho các bạn cùng chia sẻ trước lớp Gv