b Quy tắc nhân với một số: - Trong một phương trình ta có thể nhân hoặc chia cả hai vế với cùng một số khác 0.. + Biểu diễn tập nghiệm trên trục số : Đáp án... 2/ Hai quy tắc biến đổi
Trang 1GD
Trang 2KIỂM TRA BÀI CỦ
số của bất phương trình sau : x ≥ 1.
* Giải phương trình: 3x = 2x + 5
Trang 3Giải: Giải PT: 3x = 2x + 5
⇔ 3x - 2x = 5 ( Chuyển 2x và đổi dấu thành -2x )
⇔ x = 5 Vậy phương trình có nghiệm là: x = 5
HS2: Hai quy tắc biến đổi phương trình là:
a) Quy tắc chuyển vế: - Trong một phương trình, ta có thể
chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu
hạng tử đó
b) Quy tắc nhân với một số: - Trong một phương trình ta
có thể nhân ( hoặc chia ) cả hai vế với cùng một số
khác 0.
HS1 + Tập nghiệm : { x | x ≥ 1 }.
+ Biểu diễn tập nghiệm trên trục số :
Đáp án
Trang 4* Phương trình dạng ax + b = 0 với a, b là hai số đã cho
và a ≠ 0 được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.
1/ Định nghĩa: Bất phương trình dạng ax + b < 0
(hoặc ax + b > 0, ax + b ≤ 0, ax + b ≥ 0)
Trong đó a và b là hai số đã cho, a ≠ 0 được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn. ax + b 0 (a ≤≥<> = ≠ 0)
TIẾT 61: BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Trong các bất phương trình sau, hãy cho biết bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất một ẩn ?
a) 2x – 3 < 0 b) 0.x + 5 > 0 c) 5x – 15 ≥ 0 d) x2 > 0
1
Đáp án: a) 2x – 3 < 0 và c) 5x – 15 ≥ 0
là bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Trang 52/ Hai quy tắc biến đổi bất phương trình.
a) Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ
vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó.
Giải: Ta có x – 5 < 18 ⇔ x < 18 + 5
⇔ x < 23
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: { x | x < 23 }
Giải: Ta có: 3x > 2x + 5
⇔ 3x - 2x > 5 ( Chuyển vế 2x và đổi dấu thành -2x )
⇔ x > 5.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: { x | x > 5 }
VD1
VD1: Giải bất phương trình x – 5 < 18
VD2
VD2: Giải BPT 3x > 2x + 5 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
( Chuyển vế - 5 và đổi dấu thành 5 )
Trang 6b) – 2x > -3x – 5
2 Giải cỏc BPT sau : a) x + 12 > 21
b) -2x > - 3x - 5
Đỏp ỏn
a) x + 12 >21
x > 21-12 (chuyển 12 và đổi dấu thành – 12)
x > 9
Vậy tập nghiệm của BPT đã cho là {x│x > 9}
Trang 7b) Quy tắc nhân với một số.
Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0 , ta phải:
- Giữ nguyên chiều của bất phương trình nếu số đó dương ;
- Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm
1 -2
VD 3: Giải bất phương trình 0,5x < 3
Giải:
Ta có: x < 3
⇔ x ( - 2 ) > 3 ( - 2 ) ( Nhân cả hai vế với - 2 và đổi chiều)
⇔ x > - 6.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: { x | x > - 6 }.
VD 4: Giải BPT x < 3 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
Giải:
Ta có: 0,5x < 3 ⇔ 0,5x 2 < 3 2 ( Nhân cả hai vế với 2 ) ⇔ x < 6.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: { x | x < 6 }
1 -2
1 -2
Trang 8Giải các bất phương trình sau (dùng quy tắc nhân): a) 2x < 24; b) – 3x < 27
12
x
⇔ <
1 2
3
b) -3x < 27
⇔ x > - 9
⇔ -3x > 27
−
3
1
−
3 1
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là { x | x < 12 }.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là { x | x > - 9 }.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Ta có: 2x < 24
2x < 24
2
Giải
Trang 9Giải thích sự tương đương :
a) x + 3 < 7 x – 2 < 2;
b) 2x < -4 -3x > 6
Giải : a)Ta có: x + 3 < 7
x < 7 – 3
x < 4.
4
và: x – 2 < 2
x < 2 + 2 x < 4.
Vậy hai BPT
Vậy hai BPT tương đương tương đương , vì có cùng, vì có cùng một tập nghiệm { x | x < 4 }.
•Cách khác :
Giải : b) 2x < -4 x<-2 Và - 3x > 6 x<-2
Vậy hai BPT
Vậy hai BPT tương đương tương đương , vì có cùng, vì có cùng một tập nghiệm { x | x < -2 }.
Cách khác : Nhân cả hai vế của BPT thứ nhất với và đổi
chiều sẽ được BPT thứ hai
3 -2
Trang 10Giải và biểu diễn tập nghiệm của bất phương
trình sau trên trục số
a) 3x + 4 < 0 b) 4 – 3x ≤ 0
3x < -4
x <
Tập nghiệm của BPT là {x/x< }
4 -3
4 -3
− 4
3
0
- 3x ≤ - 4
x ≥
Tập nghiệm của BPT là {x/x ≥ }
4 3
4 3
4 3
[
0
Trang 11TIẾT 61: BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN.
1 / Định nghĩa: Bất phương trình có dạng ax + b < 0
( hoặc ax + b > 0; ax + b ≤ 0; ax + b ≥ 0 ) Trong đó:
a, b là hai số đã cho; a ≠ 0 được gọi là bất phương trình bậc nhất một
ẩn.
2/ Hai quy tắc biến đổi bất phương trình.
hạng tử đó.
b) Quy tắc nhân với một số : + Khi nhân hai vế của bất
- Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương ;
- Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm
Trang 12HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc định nghĩa , hai quy tắc vừa học
- Làm bài tập: 19; 20; 21; 22; 23 / SGK
HƯỚNG DẪN: Bài 23d:
Đối với BPT: 5 - 2x ≥ 0
- Ta dùng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân với một số để giải
Bước 1 : Chuyển 5 sang vế phải và đổi dấu ta được: -2x ≥ -5 Bước 2 : Nhân cả hai vế với và đổi chiều BPT
-Đối với BPT: 2x – 3 < 0 và 3x + 5 > 5x – 7
Xem mục 3 và mục 4 ở SGK đó chính là nội dung của tiết học sau
1 -2
Chỉ dùng một trong hai quy tắc trên có thể giải được không?
Trang 13Chóc thÇy gi¸o, c« gi¸o m¹nh kháe, h¹nh phóc Chóc c¸c em häc sinh ch¨m ngoan häc giái
Ch©n thµnh c¶m ¬n vµ
hÑn gÆp l¹i