Việc nghiên cứu và triển khai các hệ thống có ứng dụng của Công nghệ thông tin để phục vụ cho các công việc trong cuộc sống đang được tiến hành trong nhiều lĩnh vực và trong tương lai sẽ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường ĐHSP Hà Nội 2, Ban Chủ nhiệm Khoa Công nghệ thông tin, đã tạo điều kiện cho em được tiếp cận thực tế, áp dụng kiến thức lý thuyết vào đời sống thực tiễn, tạo
cơ sở tổng hợp được nhiều kiến thức, trang bị được nhiều kỹ năng cần thiết, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu Qua đó, nó còn giúp chũng em làm quen được cơ cấu tổ chức cũng như cách làm việc tại các cơ quan Đó chính
là những hành trang vô cùng quý giá để chúng em vững bước vào đời
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường trung cấp y tế Bắc Kạn đã tạo điều kiện cho em được tìm hiểu công tác thực tế tại cơ quan
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thầy TS Trịnh Đình Thắng giảng viên trực tiếp hướng dẫn đã tận tình quan tâm và chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Và em cũng xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong Khoa đã tận tình giảng dạy, trang bị cho chúng em những kiến thức cần thiết trong suốt quá trình học tập tại trường, để hôm nay chúng em vận dụng những kiến thức tích lũy được áp dụng vào thực tế Cám ơn tập thể lớp K34 CNTT cùng bạn bè thân hữu đã giúp đỡ, động viên, đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi Tất
cả những điều đó là nguồn động lực rất lớn để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Xuân Hòa, ngày 07 tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Triệu Thu Hường
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Triệu Thu Hường
Sinh viên lớp: K34 – CNTT, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2
Tôi xin cam đoan:
1 Đề tài: “Quản lý nhân sự trường trung cấp y tế Bắc Kạn” là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Trịnh Đình
Thắng và có sử dụng tham khảo của một số tác giả
2 Khóa luận không sao chép từ các tài liệu sẵn có nào
3 Kết quả nghiên cứu không trùng với các tác giả khác
Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm!
Xuân Hòa, ngày 07 tháng 05 năm 2012
Người cam đoan
Triệu Thu Hường
Trang 3MỤC LỤC
Lời cảm ơn 1
Lời cam đoan 2
Mở đầu 5
Chương 1: Cơ sở lý thuyết chung 8
1.1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu SQL 9
1.1.1 Giới thiệu chung về SQL 9
1.1.2 Giới thiệu các tập lệnh cơ bản của SQL 11
1.2 Giới thiệu về ngôn ngữ Visual C# 15
Chương 2: Phân tích hệ thống 18
2.1 Khảo sát hệ thống 19
2.1.1 Vài nét về trường trung cấp y tế Bắc Kạn 19
2.1.2 Qui trình hoạt động 20
2.2 Phân tích hệ thống 24
2.2.1 Sơ đồ phân cấp chức năng 24
2.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 25
2.3 Mô hình dòng dữ liệu (DFD) 28
2.3.1 Mô hình DFD mức 0 28
2.3.2 Mô hình DFD mức 1 29
2.3.3 Mô hình DFD mức 2 30
Chương 3: Thiết kế hệ thống 34
3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 35
3.1.1 Mô hình quan hệ 35
3.1.2 Mô hình vật lý 39
3.2 Thiết kế giao diện 53
3.2.1 Menu hệ thống 53
Trang 43.2.2 Giao diện đăng nhập 53
3.2.3 Giao diện quản lý nhân viên 54
3.2.4 Giao diện quản lý đơn vị công tác 54
3.2.5 Giao diện quản lý lương 55
3.2.6 Giao diện quản lý nhân thân 55
3.2.7 Giao diện quản lý quá trình đào tạo 56
3.2.8 Giao diện quản lý quá trình bồi dưỡng 56
3.2.9 Giao diện quản lý quá trình công tác 57
3.2.10 Giao diện quản lý khen thưởng 57
3.2.11 Giao diện quản lý kỷ luật 58
3.2.12 Báo cáo “Danh sách nâng lương” 58
3.2.13 Báo cáo “Danh sách nhân viên” 59
Kết luận và hướng phát triển đề tài 60
Tài liệu tham khảo 62
Hướng dẫn sử dụng 63
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, khoa học kỹ thuật và công nghệ đã có những bước phát triển
vô cùng quan trọng, đặc biệt là công nghệ thông tin Việc nghiên cứu và triển khai các hệ thống có ứng dụng của Công nghệ thông tin để phục vụ cho các công việc trong cuộc sống đang được tiến hành trong nhiều lĩnh vực và trong tương lai sẽ ngày càng được đẩy mạnh hơn nữa Các hệ thống này trong thực
tế đã mang lại nhiều lợi ích to lớn, đặc biệt trong việc nâng cao hiệu quả lao động và quản lý
Ở các nước phát triển, máy tính được sử dụng phổ biến trong các ngành kinh tế, giáo dục, y tế… và các ứng dụng của máy tính này đã cho ra được những kết quả tốt ảnh hưởng tích cực tới kinh tế xã hộ của các nước này Trong vài năm trở lại đây, Việt Nam đã ứng dụng máy tính vào 1 số lĩnh vực,
và phần nào đã đạt được kết quả tích cực
Trường trung cấp y tế Bắc Kạn vẫn sử dụng phương pháp làm việc trên giấy tờ là chính Do đó việc lưu trữ dữ liệu cũng như tìm kiếm dữ liệu, làm việc với dữ liệu liên quan đến thông tin nhân viên, lương, khen thưởng, kỷ luật… còn rất mất thời gian
Vì thế, hệ thống quản lý nhân sự trường trung cấp y tế Bắc Kạn cần có
sự có mặt của máy tính vì những lý do sau đây:
+ Khả năng của máy tính có thể thay thế phương pháp lưu trữ thông tin truyền thống Bộ nhớ của máy tính lớn, cho phép lưu trữ 1 khối lượng thông tin khổng lồ trong 1 thời gian dài Khả năng sao lưu dữ liệu tại nhiều nơi nên dữ liệu có thể được bảo toàn và khôi phục nhanh chóng trong những điều kiện khắc nghiệt nhất Sử dụng máy tính là tiết kiệm diện tích dùng để lưu trữ dữ liệu so với phương pháp truyền thống
Trang 6+ Máy tính hỗ trợ khả năng tìm kiếm và làm việc với dữ liệu nhanh, hiệu quả và chính xác hơn qua đó làm giảm khối lượng công việc cho người
sử dụng mà thu lại được hiệu quả tương đương hoặc hơn thế
+ Sử dụng máy tính sẽ làm giảm bớt các thủ tục hành chính, làm cho công việc trôi chảy hơn và hiệu quả hơn
Trường có hệ thống cơ sở vật chất có thể đáp ứng được các yêu cầu của
hệ thống Ban lãnh đạo trường có mong muốn xây dựng một hệ thống quản lý theo hướng tin học hóa
Xuất phát từ nhu cầu thực tế hiện đại hóa công tác quản lý trong trường trung cấp chuyên nghiệp, em xin được chọn đề tài “Quản lý nhân sự trường trung cấp y tế Bắc Kạn” làm đề tài tốt nghiệp
2 Mục đích, nhiệm vụ đề tài
Với việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công việc quản lý nhân
sự đã đảm bảo được đầy đủ chính xác, tiện lợi và phù hợp với nhu cầu thực tế
Hệ thống quản lý nhân sự trường trung cấp y tế Bắc Kạn được thiết kế với mục đích hỗ trợ phòng hành chính của trường trong công tác quản lý hồ
sơ nhân viên, theo dõi quá trình thi đua khen thưởng của nhân viên trong trường một cách dễ dàng, đồng thời giúp cho việc lưu trữ thông tin được lâu dài, gọn nhẹ qua hệ thống cơ sở dữ liệu
3 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập và phân tích các tài liệu và thông tin có liên quan đến đề tài
- Phân tích – tổng hợp
- Kết hợp nghiên cứu tài liệu với các tiến hành đặt cụ thể
4 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Trang 74.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Trong đề tài này đi tập trung vào quản lý Nhân sự, quản lý hồ sơ nhân viên
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi đề tài này sẽ nghiên cứu về quản lý nhân sự của trường trung cấp y tế Bắc Kạn
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Nếu “đề tài” này được thực hiện thì sẽ tiết kiệm thời gian công sức để quản lý cán bộ, nhân viên trong trường Trung cấp y tế Bắc Kạn
6 Cấu trúc của khóa luận
Ngoài mở đầu và kết luận, khóa luận bao gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Phân tích hệ thống
Chương 3: Thiết kế hệ thống
Trang 8Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Nội dung:
Tổng quan về cơ sở dữ liệu SQL
Giới thiệu về ngôn ngữ Visual C#
Trang 91.1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu SQL
1.1.1 Giới thiệu chung về SQL
1 SQL là gì?
SQL là viết tắt của Structure Query Language, nó là một công cụ quản lý
dữ liệu được sử dụng phổ biến ở nhiều lĩnh vực Hầu hết các ngôn ngữ bậc cao đều có trình hỗ trợ SQL như Visual Basic, Oracle, Visual C
Trong Oracle tất cả các chương trình và người sử dụng phải sử dụng SQL
để truy nhập vào dữ liệu trong CSDL của Oracle Các chương trình ứng dụng
và các công cụ Oracle cho phép người sử dụng truy nhập tới CSDL mà không cần sử dụng trực tiếp SQL Nhưng những ứng dụng đó khi chạy phải sử dụng SQL
sự trợ giúp của SQL Nhất là trong lĩnh vực phát triển của Internet ngôn ngữ SQL càng đóng vai trò quan trọng hơn Nó được sử dụng để nhanh chóng tạo các trang Web động…
Trang 10SQL đã được viện tiêu chuẩn quốc gia Mỹ (ANSI) và tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) chấp nhận như một ngôn ngữ chuẩn cho CSDL quan hệ Nhưng cho đến nay chuẩn này chưa đưa ra đủ 100% Nên các SQL nhúng trong các ngôn ngữ lập trình khác nhau đã được bổ xung mở rộng cho SQL chuẩn cho phù hợp với các ứng dụng của mình Do vậy có sự khác nhau rõ ràng giưã các SQL
3 Ðặc điểm của SQL và đối tƣợng làm việc
a, Ðặc điểm:
SQL là ngôn ngữ tựa tiếng Anh
SQL là ngôn ngữ phi thủ tục Nó không yêu cầu ta cách thức truy nhập CSDL như thế nào Tất cả các thông báo của SQL đều rất dễ sử dụng và ít khả năng mắc lỗi
SQL cung cấp tập lệnh phong phú cho các công việc hỏi đáp dữ liệu +Chèn, cập nhật, xoá các hàng trong một quan hệ
+Tạo, sửa đổi, thêm và xoá các đối tượng trong của CSDL
+Ðiều khiển việc truy nhập tới cơ sở dữ liệu và các đối tượng của CSDL
để đảm bảo tính bảo mật của CSDL
+Đảm bảo tính nhất quán và sự ràng buộc của CSDL
Yêu cầu duy nhất để sử dụng cho các hỏi đáp là phải nắm vững được các cấu trúc CSDL của mình
b, Ðối tƣợng làm việc của SQL:
Là các bảng (tổng quát là các quan hệ) dữ liệu hai chiều Các bảng này bao gồm một hoặc nhiều cột và hàng Các cột gọi là các trường, các hàng gọi
là các bản ghi Cột với tên gọi và kiểu dữ liệu (kiểu dữ liệu của mỗi cột là duy
Trang 11nhất) xác định tạo nên cấu trúc của bảng (ta có thể dùng lệnh Desc [ribe] TABLE-name để xem cấu trúc của bảng, phần tuỳ chọn [] có thể được bỏ trong Oracle) Khi bảng đã được tổ chức hệ thống cho một mục đích nào đó có một CSDL
4 Các kiểu dữ liệu cơ bản của SQL
- Integer: Số nguyên: -2147483648 đến 2147483647
- Smallinteger: -32768 đến 32767
- Number (n, p): số thập phân độ dài tối đa là n kể cả p chữ số thập phân
(không tính dấu chấm)
- Char (n) : Xâu có độ dàI cố định là n, n<=255
- Varchar (n): Xâu có độ dàI biến đổi (0-:-n)
- Long varchar: Xâu có độ dài không cố định, độ dài có thể thay đổi
4Kb-: -32Kb
- Date: Dữ liệu kiểu ngày
1.1.2 Giới thiệu các tập lệnh cơ bản của SQL
Tập lệnh SELECT: Ðây là lệnh thường được dùng nhiều nhất trong
CSDL, nó thường được sử dụng để nhận dữ liệu từ CSDL
Tập lệnh INSERT, UPDATE, DELETE: Các lệnh này thường hay được
dùng để vào một hàng mới, sửa đổi hay xoá bỏ các hàng đã tồn tại trong các quan hệ của CSDL
Tập lệnh CREATE, ALTER, DROP: Ba lệnh này dùng để tạo, thay đổi, xoá bỏ bất kỳ cấu trúc dữ liệu nào của các quan hệ như TABLE, VEW,
INDEX…
Trang 12Tập lệnh GRANT, REVOKE: Hai lệnh này được sử dụng để cho phép
quyền truy nhập hay không cho phép quyền truy nhập tới CSDL của Oracle và cấu trúc bên trong nó
Trong phần giới thiệu các tập lệnh này ta dùng ba bảng quan hệ sau làm
* Mệnh đề SELECT tương ứng với toán tử project (phép chiếu p) của đại
số quan hệ Nó được dùng để tạo danh sách các thuộc tính mà ta mong muốn Khối lệnh SELECT gồm có ba mệnh đề chính:
+ SELECT: Xác định nội dung của các cột cần đưa ra
+ FROM: Danh sách các quan hệ được quét qua
+ WHERE: Ứng với một khẳng định lựa chọn của đại số quan hệ Nó là
một khẳng định liên quan đến các thuộc tính của quan hệ xuất hiện trong mệnh đề FROM:
Một hỏi đáp cuả SELECT thường có dạng:
SELECT [distinct]*/A1 An FROM r1 rm
[WHERE p];
Trong đó:
Ai là các thuộc tính
Trang 13rj là các quan hệ (có thể là các TABLEs, VIEWs ) Ta có thể dùng các
bí danh cho các Ai, rj
p: Là điều kiện ràng buộc
Ở đây WHERE có thể có hoặc không
Dùng * để chỉ tất cả các thuộc tính của các quan hệ được chọn
Hỏi đáp này tương đương với biểu diễn sau trong quan hệ:
pA1 An[S p(r1 rm)]
Ðể loại bỏ các bộ giá trị (các hàng) trùng nhau ta thêm từ khoá Distinct
vào sau SELECT (trước đây SQL thêm từ khoá unique)
Trong khẳng định p: Ta có thể dùng các liên từ logic and, or, not khi kết hợp nhiều điều kiện
SELECT Distinc * FROM R1;
*Ðưa ra (họ_tên, Nsinh, chức_vụ, địa_chỉ, lương, tên_phòng) với điều kiện lương > 500.000 và đia_chỉ không ở Hà nội
SELECT Ho_tên, Nsinhn, chức_vụ, địa_chỉ, lương, tên_phòng
FROM Nhânviên R1, Liênkêt R2, Phong R3
WHERE (R1.lương>500.000) and (not R1.địa_chỉ=‟Hà nội‟) and
Trang 14Is null (not is Null)
+ Toán tử In (not In): Dùng để kiểm tra giá trị trong (không nằm trong) một danh sách được chỉ ra
SELECT * FROM R1 WHERE đia_chỉ in („Hà nội‟,‟Hà tây‟);
+ Toán tử Between and (not ): Kiểm tra giá trị nằm giữa (không nằm giữa) một phạm vi được chỉ ra
SELECT * FROM R1 WHERE lương between 500.000 and 1.000.000;
+ Toán tử like (not like): Dùng để kiểm tra những giá trị giống (không giống) với giá tri sau like, thường sử dụng với xâu ký tự và khi ta không biết chính xác giá trị cần tìm kiếm hoặc giá trị cần tìm kiếm giống một mẫu nào
đó Trong SQL người ta sử dụng ký hiệu % cho xâu con và „_‟cho 1 ký tự bất
kỳ
SELECT *FROM R1 WHERE hoten=‟_OA%‟;
+ Toán tử Is Null (not is Null): Kiểm tra cho các giá trị rỗng (không rỗng);
SELECT *FROM R1 WHERE Dia_chi Not Is Null;
Các hàm hay được sử dụng trong mệnh đề SELECT:
+ AVG: Tính giá trị trung bình của một hoặc nhiều trường bỏ qua các giá
trị rỗng
SELECT AVG(lương) FROM R1;
+ Count: Được dùng để đếm các bộ (hàng)
SELECT count(*) FROM R1 WHERE lương>500.000
+ Hàm Max: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
Trang 15SELECT Max(lương) FROM R1 WHERE địa_chỉ=‟Hà_tây‟;
+ Hàm Min: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
SELECT Min(lương) FROM R1 WHERE địa_chỉ=‟Hà_tây‟;
+ Hàm Sum: Tính tổng giá trị bỏ qua giá trị rỗng
SELECT Sum(lương) FROM R1;
Ngoài 3 mệnh đề chính trên ta còn có thể :
+ Tìm kiếm theo nhóm nhờ mệnh đề GROUP BY được sử dụng để phân
chia các bộ thành các nhóm nhỏ
SELECT *FROM R1 Group by Ðia_chỉ;
Thường đi với mệnh đề Group by là mệnh đề Having by sử dụng để chỉ
ra những hạn chế của các nhóm được hiển thị Chú ý rằng mệnh đề Having by chỉ đi với Group by và điều kiện của nó chỉ tác động đến từng nhóm bản ghi được chỉ ra ở mệnh đề Group by chứ không tác động đến toàn bảng
+ ASc sắp xếp theo chiều tăng (ngầm định)
+ Desc sắp xếp theo chiều giảm
SELECT * FROM R1 ORDER BY lương/Desc, ho_ten;
1.2 Giới thiệu về ngôn ngữ Visual C#
Trang 16kiểu dữ liệu được xây dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi
nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại Và ngôn ngữ C# hội đủ những điều kiện như vậy, hơn nữa nó được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java
Ngôn ngữ C# được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft, trong đó người dẫn đầu là Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth Cả hai người này điều là những người nổi tiếng, trong đó Anders Hejlsberg được biết đến là tác giả của Turbo Pascal, một ngôn ngữ lập trình PC phổ biến Và ông đứng đầu nhóm thiết kế Borland Delphi, một trong những thành công đầu tiên của việc xây dựng môi trường phát triển tích hợp (IDE) cho lập trình client/server
Phần cốt lõi hay còn gọi là trái tim của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng là sự hỗ trợ của nó cho việc định nghĩa và làm việc với những lớp Những lớp thì định nghĩa những kiểu dữ liệu mới, cho phép người phát triển mở rộng ngôn ngữ
để tạo mô hình tốt hơn để giải quyết vấn đề Ngôn ngữ C# chứa những từ khóa cho việc khai báo những kiểu lớp đối tượng mới và những phương thức hay thuộc tính của lớp, và cho việc thực thi đóng gói, kế thừa và đa hình, ba thuộc tính cơ bản của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng
Trong ngôn ngữ C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp điều được tìm thấy trong phần khai báo của nó Định nghĩa một lớp trong ngôn ngữ C# không đòi hỏi phải chia ra tập tin header và tập tin nguồn giống như trong ngôn ngữ C++ Hơn thế nữa, ngôn ngữ C# hỗ trợ kiểu XML, cho phép chèn các tag XML để phát sinh tự động các document cho lớp
C# cũng hỗ trợ giao diện interface, nó được xem như một cam kết với
một lớp cho những dịch vụ mà giao diện quy định Trong ngôn ngữ C#, một
Trang 17lớp chỉ có thể kế thừa từ duy nhất một lớp cha, tức là không cho đa kế thừa như trong ngôn ngữ C++, tuy nhiên một lớp có thể thực thi nhiều giao diện Khi một lớp thực thi một giao diện thì nó sẽ hứa là nó sẽ cung cấp chức năng thực thi giao diện
Trong ngôn ngữ C#, những cấu trúc cũng được hỗ trợ, nhưng khái niệm
về ngữ nghĩa của nó thay đổi khác với C++ Trong C#, một cấu trúc được giới hạn, là kiểu dữ liệu nhỏ gọn, và khi tạo thể hiện thì nó yêu cầu ít hơn về
hệ điều hành và bộ nhớ so với một lớp Một cấu trúc thì không thể kế thừa từ một lớp hay được kế thừa nhưng một cấu trúc có thể thực thi một giao diện
Ngôn ngữ C# cung cấp những đặc tính hướng thành phần oriented), như là những thuộc tính, những sự kiện Lập trình hướng thành phần được hỗ trợ bởi CLR cho phép lưu trữ metadata với mã nguồn cho một lớp Metadata mô tả cho một lớp, bao gồm những phương thức và những thuộc tính của nó, cũng như những sự bảo mật cần thiết và những thuộc tính khác Mã nguồn chứa đựng những logic cần thiết để thực hiện những chức năng của nó Do vậy, một lớp được biên dịch như là một khối self-contained, nên môi trường hosting biết được cách đọc metadata của một lớp
(component-và mã nguồn cần thiết mà không cần những thông tin khác để sử dụng nó Một lưu ý cuối cùng về ngôn ngữ C# là ngôn ngữ này cũng hỗ trợ việc truy cập bộ nhớ trực tiếp sử dụng kiểu con trỏ của C++ và từ khóa cho dấu ngoặc [] trong toán tử Các mã nguồn này là không an toàn (unsafe) Và bộ giải phóng bộ nhớ tự động của CLR sẽ không thực hiện việc giải phóng những đối tượng được tham chiếu bằng sử dụng con trỏ cho đến khi chúng được giải phóng
Trang 18Chương 2: Phân tích hệ thống
Trang 192.1 Khảo sát hệ thống
2.1.1 Vài nét về trường trung cấp y tế Bắc Kạn
Trường trung cấp y tế Bắc Kạn được thành lập theo yêu cầu đào tạo của
Sở y tế tỉnh Bắc Kạn, thành lập vào năm 2010 Trường có nhiệm vụ đào tạo y
tá, y sỹ cho các huyện trong tỉnh và các tỉnh lân cận Bên cạnh đó, trường còn
có chức năng, nhiệm vụ đào tạo các lớp dân số, liên kết mở các trường trung cấp, cao đẳng y các tỉnh phía bắc nhằm phục vụ cho nhu cầu của địa phương Hiện trường có hơn 800 sinh viên với 3 ngành đào tạo: y sỹ, y tá sơ học, dân
số gồm 12 lớp dài hạn và 2 lớp ngắn hạn đặt tại trung tâm thị xã
* Sơ đồ tổ chức:
Hình 1: Cơ cấu tổ chức của nhà trường
- Ban Giám hiệu: Ban Giám hiệu bao gồm hiệu trưởng TS Nguyễn
Đình Học và phó hiệu trưởng Nguyễn Văn Dũng, là những người có nhiều kinh nghiệm trong chuyên môn cũng như trong công tác lãnh đạo đã từng bước đưa hoạt động của trường ngày càng đi lên Đến nay các đồng chí đã có nhiều cống hiến to lớn và đã tạo niềm tin vững chắc trong long toàn thể nhân viên trong nhà trường
Ban giám hiệu
Trang 20- Phòng Đào tạo: Nhiệm vụ chính của phòng Đào tạo là quản lý điểm
học sinh, sinh viên trong trường, phân công lịch học và lịch giảng dạy cho sinh viên và giáo viên trong trường
- Phòng Hành chính: Chuyên giải quyết về các vấn đề về nhân sự bao
gồm việc quản lý hồ sơ, sổ sách, giấy tờ của toàn thể công nhân viên trong doanh nghiệp
- Phòng Công tác sinh viên: Nhiệm vụ chính của phòng Công tác sinh
viên là giải quyết các giấy tờ và giải đáp các thắc mắc của sinh viên có liên quan đến công tác chính trị
- Phòng Kế toán: Chuyên giải quyết các vấn đề về tiền lương cho toàn
thể nhân viên và các hoạt động thu chi tài chính của nhà trường
Trang 21Hình 2: Mẫu biểu Đơn xin việc
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN XIN VIỆC
Kính gửi:
Tên tôi là:
Bí danh:
Dân tộc:
Ngày, tháng, năm sinh:
Địa chỉ đang ở:
Hộ khẩu thường trú:
Số sổ lao động:
Cấp ngày:
Nơi cấp:
Nơi đang giữ sổ lao động:
Số chứng minh thư: Ngày cấp:
Nơi cấp:
Trình độ học vấn:
Trình độ nghề nghiệp:
Trình độ ngoại ngữ:
Nay làm đơn này xin được làm nghề (công việc):
Tại:
Nếu được tôi xin cam đoan: 1 Tuyệt đối chấp hành nội quy, kỷ luật của đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp 2 Thực hiện đúng cam kết khi được tuyển dụng 3 Nếu vi phạm cam kết tôi xin bồi thường những tổn thất gây ra theo quy định của Nhà nước ………., ngày … tháng … năm …
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 22* Mẫu biểu Sơ yếu lý lịch
Hình 3: Mẫu biểu Sơ yếu lý lịch
Ban giám hiệu cùng với phòng Hành chính tiến hành xét tuyển, phỏng vấn và phân bổ cho các phòng ban, đơn vị sao cho phù hợp với chuyên môn của từng người Phòng Hành chính sẽ duyệt thông tin của mỗi công nhân viên
để đưa thêm vào danh sách nhân viên hiện có của nhà trường
Trang 23Hàng tháng nhân viên trong phòng kế toán phải thống kê và chi trả lương cho nhân viên trên giấy tờ, ngoài lương cơ bản còn có các khoản tiền khác như: Phụ cấp chức vụ, lương thưởng, tiền bảo hiểm xã hội, tiền bảo hiểm y tế, tiền khen thưởng, kỷ luật… Trong 1 tháng, các tổ trưởng thông kê danh sách bảng chấm công của nhân viên bao gồm: Số ngày nghỉ phép, số ngày nghỉ ốm, số ngày nghỉ không lý do…
Phòng kế toán sẽ tổng hợp lại và thực hiện việc tính toán lương cho từng nhân viên như sau:
Lương = [bậc lương] * ([lương cơ bản] + [Phụ cấp chức vụ])
Bậc lương được tính như sau:
+ Hệ trung cấp: 1,86 + Hệ cao đẳng: 2,1 + Đại học: 2,34
Và mỗi bậc lương được tính như sau:
+ Trung cấp: 0,2 + Cao đẳng: 0,31 + Đại học: 0,33 Đối với cán bộ, công chức được khen thưởng do có thành tích xuất sắc hoặc công trạng thì được nâng lương trước thời hạn, được ưu tiên khi xem xét
bổ nhiệm chức vụ cao hơn nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu
Đối với cán bộ bị kỷ luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm có cách giải quyết khác nhau
Trang 242.2 Phân tích hệ thống
2.2.1 Sơ đồ phân cấp chức năng
Hình 4: Sơ đồ phân cấp chức năng
Qua khảo sát quy trình hoạt động của hệ thống, nghiên cứu các nghiệp vụ, ta thấy nổi bật 3 chức năng chính là: Quản lý danh mục, tìm kiếm, báo cáo – thống kê
Chức năng Quản lý danh mục có nhiệm vụ quản lý các danh mục thông tin nhân viên, quá trình công tác, quá trình bồi dưỡng, quản lý nâng lương Và công việc này chỉ được sử dụng bởi người quản lý
Chức năng tìm kiếm có thể áp dụng cho: quản lý (nhân viên phòng nhân sự) Chức năng này phục vụ cho hoạt động tìm kiếm, tra cứu thông tin của nhân viên một cách nhanh nhất bằng cách tìm theo mã nhân viên, theo họ tên nhân viên, tìm theo CMTND của nhân viên
Chức năng thống kê báo cáo: có nhiệm vụ thống kê và lập các báo cáo theo các tiêu chuẩn khác nhau, qua đó hỗ trợ công tác quản lý, lập kế hoạch
bổ sung nhân viên cho công ty
Hệ thống quản lý nhân sự
Tìm kiếm
Trang 252.2.2 Sơ đồ phân rã chức năng
2.2.1.1 Sơ đồ phân rã chức năng Quản lý danh mục
Hình 5: Sơ đồ phân ra chức năng Quản lý danh mục
Khen thưởng
Kỷ luật
Quản lý nhân viên
Quản lý quá trình công tác
Quản lý nâng lương
Quản lý nhân thân
Quản lý đơn vị
Quản lý quá trình đào tạo
Quản lý quá trình bồi dưỡng Quản lý
danh mục
Trang 262.2.1.2 Sơ đồ phân rã chức năng Tìm kiếm
Hình 6: Sơ đồ phân rã chức năng tìm kiếm
Chức năng này giúp cho người quản trị tìm kiếm thông tin của nhân viên một cách dễ dàng
2.2.1.3 Sơ đồ phân rã chức năng Báo cáo – Thống kê
Hình 7: Sơ đồ phân rã chức năng Báo cáo – Thống kê
Tìm kiếm
học vấn
Danh sách nhân viên
Danh sách đơn vị
Báo cáo – Thống kê
Báo cáo lương
Trang 272.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Hình 8: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Cập nhật nhân sự
Tra cứu Thống kê
báo cáo
Hiệu trưởng
Thực hiện chức năng
Nhập nhân viên
Thực hiện chức năng Thực hiện
chức năng
Thực hiện chức năng
Nhân viên phòng nhân sự
Kết quả thống
kê, báo cáo
Tìm từ CSDL đưa ra kết quả
Thống kê báo cáo
Kết
quả
Kết quả tìm thông tin
Lưu vào CSDL
Yêu cầu tìm kiếm
Nhập chế độ cho nhân viên công ty Kết quả đăng nhập
Đăng nhập
hệ thống
Nhập lương
Cập nhật lương
thống kê báo
cáo
CSDL QLNS
Hiệu trưởng
Yêu cầu thống
kê, báo cáo
Yêu cầu tìm thông tin
Kết quả tìm kiếm
Kết quả yêu cầu Thực hiện
chức năng
CSDL QLNS
Lưu vào CSDL
CSDL QLNS
Cập nhật chế độ
Nhân viên
phòng nhân sự
Nhân viên phòng nhân sự
Lưu vào CSDL
QUẢN LÝ NHÂN SỰ
Hệ thống đăng nhập
Tìm từ CSDL đưa ra kết quả
Trang 282.3 Mô hình dòng dữ liệu (DFD):
2.3.1 Mô hình DFD mức 0:
Hình 9: Mô hình DFD mức 0
Trang 292.3.2 Mô hình DFD mức 1:
Thông tin nhân viên
1.1
Quản lý thông tin nhân viên CÁN BỘ QUẢN LÝ
Thông tin lương
Trang 30Kiểm tra thông tin nhân viên Thông tin nhân viên
Thông tin nhân viên
Thông tin nhân viên
Kết quả thống kê
Yêu cầu thống kê
Hình 11: Mô hình DFD mức 2 – Phân rã ô xử lý
1.1
Trang 31Kiểm tra thông tin thân nhân Thông tin thân nhân
Thông tin thân nhân
Thông tin thân nhân
Kết quả thống kê
Yêu cầu thống kê
Nhân viên Thông tin nhân viên
Quan hệ Thông tin quan hệ
Hình 12: Mô hình DFD mức 2 – Phân rã ô xử lý 1.2
Trang 32Kiểm tra thông tin lương Thông tin lương
Thông tin lương
Thông tin lương
Kết quả thống kê
Yêu cầu thống kê
1.3.6
Xử lý nâng lương
Danh sách nv được nâng lương Yêu cầu không hợp lệ
Hình 13: Mô hình DFD mức 2 – Phân rã ô xử lý
1.3