1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa bệnh viện và trường trung cấp y tế bắc kạn

108 250 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

8 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ VỚI CÁC CƠ SỞ Y TẾ .... HSSV cùng thực tập với những mục tiêu k

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS.LÝ TIẾN HÙNG

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của

TS Lý Tiến Hùng

Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình khoa học nào khác

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015

Tác giả

Đặng Trung Phong

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian làm việc nghiêm túc và đầy trách nhiệm, dưới sự

hướng dẫn khoa học của TS Lý Tiến Hùng, đến nay luận văn đã hoàn thành

Nhân dịp này cho phép tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến các giảng viên Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn Khoa Sau đại học, Khoa Tâm lý Giáo dục Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên; Các cơ sở y tế tại địa phương; các đồng chí cán bộ quản lý, các thầy giáo, cô giáo và các cán bộ thỉnh giảng trong Trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn và các bạn học sinh đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Hy vọng rằng với những kết quả đã đạt được, khi áp dụng vào thực tiễn công tác sẽ góp phần tích cực hơn nữa trong việc phối hợp thực hiện chương trình đào tạo ở Trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn trong thời gian tới

Luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót, kính mong được sự chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo và sự đóng góp ý kiến của đồng chí, đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015

Tác giả

Đặng Trung Phong

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 5

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5

4 Giả thuyết khoa học 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 6

7 Đóng góp mới của đề tài 6

8 Phương pháp nghiên cứu 7

9 Cấu trúc luận văn 8

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ VỚI CÁC CƠ SỞ Y TẾ 9

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 9

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 9

1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 12

1.2 Một số khái niệm liên quan đến nghiên cứu vấn đề 13

1.2.1 Đánh giá 13

1.2.2 Kết quả, phối hợp 16

1.2.3 Trường Trung cấp Y tế 17

1.2.4 Chương trình đào tạo và Chương trình đào tạo Y sỹ 19

Trang 6

1.2.5 Cơ sở Y tế tham gia vào quá trình đào tạo 21

1.2.6 Quản lý đào tạo 21

1.2.7 Thực tập 22

1.2.8 Thực tập y khoa 23

1.2.9 Thực tập lâm sàng 23

1.3 Một số vấn đề lý luận về đánh giá kết quả hoạt động phối hợp giữa Trường Trung cấp Y tế với các Cơ sở y tế tham gia vào quá trình đào tạo 24

1.3.1 Vai trò của sự phối hợp 24

1.3.2 Mục tiêu phối hợp 26

1.3.3 Nội dung phối hợp 27

1.4 Nội hàm và nội dung đánh giá kết quả hoạt động phối hợp giữa Trường Trung cấp Y tế và Cơ sở Y tế trong thực hiện chương trình đào tạo 31

1.4.1 Nội dung phối hợp thực hiện chương trình đào tạo 31

1.4.2 Thang đo kết quả phối hợp giữa Trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn và CSYT tham gia thực hiện chương trình đào tạo 32

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phối hợp giữa Trường Trung cấp Y tế và Cơ sở y tế trong thực hiện chương trình đào tạo 32

1.5.1 Các yếu tố chủ quan 32

1.5.2 Các yếu tố khách quan 34

Tiểu kết chương 1 36

Chương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ BẮC KẠN 37

2.1 Vài nét khái quát về Trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn 37

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 37

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ giáo viên (số liệu năm 2013) 38

Trang 7

2.1.3 Công tác đào tạo, nội dung đào tạo, chương trình đào tạo và cung

cấp dịch vụ y tế, kết quả đạt được 39

2.1.4 Thuận lợi và khó khăn chung của nhà trường 46

2.2 Thực trạng phối hợp giữa Trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn với Cơ sở y tế tham gia vào quá trình đào tạo 47

2.2.1 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 47

2.2.2 Thực trạng các hoạt động phối hợp giữa Trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn và các cơ sở y tế địa phương 49

2.2.3 Thực trạng xây dựng và thực hiện kế hoạch phối hợp giảng dạy 50

2.2.4 Thực trạng hoạt động phối hợp kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của học sinh 51

2.2.5 Thực trạng hoạt động phối hợp quản lý thực hành, thực tập lâm sàng của học sinh tại cơ sở y tế tham gia vào quá trình đào tạo 52

2.3 Đánh giá chung về qua trình phối hợp đào tạo tại trường trung cấp y tế Bắc Kạn 57

2.3.1 Ưu điểm 57

2.3.2 Nhược điểm 58

2.3.3 Những nguyên nhân 59

Tiểu kết chương 2 61

Chương 3: BIỆN PHÁP PHỐI HỢP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ BẮC KẠN VỚI BỆNH VIỆN VÀ CÁC CƠ SỞ Y TẾ ĐỊA PHƯƠNG 62

3.1 Mục tiêu đào tạo và các nguyên tắc đề xuất biện pháp 62

3.1.1 Mục tiêu đào tạo 62

3.1.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 64

3.2 Các biện pháp phối hợp thực hiện CTĐT giữa Trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn với Bệnh viện và các cơ sở y tế địa phương 66

Trang 8

3.2.1 Biện pháp 1: Xây dựng các quy chế phối thực hiện chương trình

đào tạo 66

3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng, phát triển chương trình đào tạo theo hướng tăng cường thực hành, thực tập phù hợp với thực tiễn nghề nghiệp 72 3.2.3 Biện pháp 3: Phân công nhiệm vụ rõ ràng, quy định trách nhiệm cụ thể của cán bộ y tế tham gia giảng dạy 73

3.2.4 Biện pháp 4: Đổi mới phương pháp quản lý hoạt động dạy học của giáo viên 74

3.2.5 Biện pháp 5: Đổi mới phương pháp thực hành và cách đánh giá kết quả thực hành nghề cho học sinh 76

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 78

3.4 Khảo sát về mức độ tính cần thiết và khả thi các biện pháp được đề xuất 80

Tiểu kết chương 3 85

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 86

1 Kết luận 86

2 Khuyến nghị 87

2.1 Đối với trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn 87

2.2 Đối với Bệnh viện và các cơ sở y tế 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Cấu trúc kiến thức CTĐT 40

Bảng 2.2 Học phần và thời lượng các môn học 41

Bảng 2.3 Các phòng thực tập, thực hành tại trường 45

Bảng 2.4 Các cơ sở y tế phối hợp 45

Bảng 2.5 Thực trạng hoạt động thống nhất một số nội dung chuyên môn trong phối hợp đào tạo giữa trường và các cơ sở y tế địa phương 49

Bảng 2.6 Thực trạng xây dựng và thực hiện kế hoạch phối hợp giảng dạy 50

Bảng 2.7 Thực trạng hoạt động phối hợp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 51

Bảng 2.8 Thực trạng hoạt động phối hợp quản lý thực hành, thực tập lâm sàng của học sinh tại cơ sở y tế tham gia vào quá trình đào tạo 52

Bảng 2.9 Số lượng học sinh được đào tạo ra trường 58

Bảng 3.1 Kết quả về mức độ cần thiết của các biện pháp được đề xuất 82

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp được đề xuất 83

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi con người, cộng đồng khỏe mạnh, dân trí phát triển thể hiện sự hưng vượng của mỗi quốc gia, là niềm hạnh phúc của mỗi dân tộc Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân là hoạt động nhân đạo, trực tiếp bảo đảm nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc, là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu của Đảng và Nhà nước Vì vậy, đầu tư cho sức khoẻ là đầu tư cho sự phát triển về kinh tế và xã hội của đất nước, nâng cao chất lượng cuộc sống cho mỗi cá nhân và gia đình

Ngành Y là một ngành đặc thù, liên quan trực tiếp với tính mạng và sức khỏe của con người, do vậy, nhân lực y tế là nguồn lực quan trọng nhất của hệ thống y tế, quyết định phạm vi cũng như chất lượng dịch vụ y tế Việc phát triển nguồn nhân lực y tế luôn được quan tâm và đặt lên hàng đầu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân

Nghị quyết 46 - NQ/TW ngày 23/2/2005 của Bộ Chính trị về “Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới” đã khẳng định

“Nghề y là một nghề đặc biệt, vì vậy cần được đào tạo và sử dụng một cách đặc biệt” Điều đó đã thể hiện rõ quan điểm coi trọng trong đào tạo và sử dụng

nhân lực y tế của Đảng và Nhà nước

Đào tạo y khoa là loại hình đào tạo (ĐT) đặc biệt Thực hành trong phòng thí nghiệm, bệnh viện (BV) và cộng đồng là điều kiện không thể thiếu trong các chương trình đào tạo chuyên ngành y khoa Theo khuyến cáo của Liên đoàn Giáo dục Y học thế giới về đảm bảo chất lượng giáo dục y học cơ

bản thì "Trường Y phải đảm bảo cho học sinh, sinh viên (HSSV) được tiếp xúc với người bệnh và tiếp thu đủ những kiến thức và kỹ năng lâm sàng để đảm

Trang 12

nhiệm trách nhiệm lâm sàng một cách thoả đáng khi tốt nghiệp" Ở hầu hết

các nước trên thế giới, các Trường y thường có BV trực thuộc trường Đây là nơi để HSSV đến học tập lâm sàng - thực tập nghề nghiệp trước khi trở thành nhân viên y tế

Hiện nay, ở Việt Nam đại bộ phận các Trường y tế sử dụng các BV công lập làm BV cho Nhà trường, hầu hết chưa có BV riêng trực thuộc trường Do tính đặc thù này, để đảm bảo chất lượng ĐT các Trường y đều cần phải có sự

gắn kết chặt chẽ với các BV “kết hợp Viện - Trường” Kết hợp “Viện - Trường” không chỉ tạo điều kiện cần thiết cho các Trường y trong công tác ĐT,

mà còn là cơ hội để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc người bệnh ở các BV Những giáo viên (GV) của trường vừa là những cán bộ y tế (CBYT) có kinh nghiệm trong lĩnh vực giảng dạy, đồng thời là những CBYT giỏi trong lĩnh vực khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ người bênh Như vậy,

BV có thêm một đội ngũ cán bộ chuyên môn có năng lực bên cạnh các cán bộ trong biên chế cùng tham gia vào công tác khám chữa bệnh Mặt khác các CBYT ở BV cùng tham gia giảng dạy cho HSSV tạo thành mối quan hệ đan xen, vừa giúp trường đào tạo CBYT có chất lượng, vừa giúp BV hoàn thành tốt công tác khám chữa bệnh

Trong thời gian qua sự kết hợp giữa các Trường y và BV đã đạt được

nhiều kết quả và lợi ích trên các lĩnh vực như: kết hợp “Viện - Trường” về mặt

tổ chức cán bộ, tổ chức học tập và quản lý HSSV tại BV, giảng dạy lý thuyết & thực hành, nghiên cứu khoa học , sử dụng quản lý các trang thiết bị y tế và công tác chỉ đạo tuyến tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi, quá trình thực hiện việc kết hợp cũng có nhiều khó khăn và hạn chế

Trên thực tế nhiều Trường y đang thiếu cơ sở thực hành lâm sàng do mật

độ HSSV trong BV quá lớn cùng đến thực tập Có nhiều đối tượng, nhiều lớp

Trang 13

HSSV cùng thực tập với những mục tiêu khác nhau đã gây khó khăn cho việc

tổ chức dạy - học tại BV; nhiều trường không có BV riêng, một số trường có

BV nhưng với quy mô nhỏ và số lượng HSSV học tập quá đông dẫn tới tình trạng quá tải ảnh hưởng đến công tác quản lý, giám sát, khó có điều kiện quan tâm tốt đến công tác ĐT; việc đôn đốc thực hiện triển khai và giám sát trong

quá trình thực hiện kết hợp “Viện - Trường” chưa đạt yêu cầu mong muốn, chưa có mô hình mẫu về phối hợp “Viện - Trường”; các BV hoạt động theo cơ

chế của nền kinh tế thị trường nên gián tiếp gây cản trở việc thực tập của HSSV tại BV, một số cán bộ kiêm nhiệm chưa được ĐT về phương pháp dạy học tíchcực, Mặt khác, hiện nay người bệnh không dễ dàng cho thăm khám trực tiếp như trước đây, việc tiếp cận với người bệnh tại các BV ngày càng khó khăn hơn, vì vậy chất lượng ĐT thực hành không đảm bảo HSSV không được thực hành nhiều, điều đó dẫn đến việc năng lực thực hành của HSSV sau khi ra trường khá hạn chế

Để đẩy mạnh công tác kết hợp “Viện - Trường” trong ĐT nhân lực y tế

phù hợp với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước cần phải có những giải pháp hiệu quả như xây dựng mô

hình mẫu kết hợp “Viện - Trường”; thể chế hoá việc kết hợp “Viện - Trường”

văn bản quản lý nhà nước; lập kế hoạch đôn đốc, giám sát quá trình kết hợp giữa BV và Nhà trường trong ĐT và phục vụ NB; xây dựng đồng bộ các cơ sở thực hành trong đó có BV dạy học Các BV, cơ sở y tế công lập và tư nhân phải xem việc ĐT và kết hợp với các trường trong công tác ĐT thực tập lâm sàng cho HSSV, vừa là nhiệm vụ, vừa là trách nhiệm, coi đây là giải pháp đầu tư để

phát triển; thực hiện kết hợp “Viện - Trường” trong ĐT nhân lực y tế theo quy

định thống nhất của Bộ Y tế

Trang 14

Tại hội nghị về công tác thí điểm ĐT sau đại học tại BV/Viện nghiên cứu được tổ chức ngày 29/7/2014, Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thị Kim Tiến đã cho rằng: các đơn vị liên quan sẽ phối hợp để nghiên cứu ban hành thông tư liên bộ

giữa Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc kết hợp “Viện - Trường” đồng thời cần có sự phối hợp chặt chẽ “Viện - Trường”, cân đối lực lượng giảng viên

của trường và viện BV là nơi cung cấp thông tin nhu cầu nhân lực chuyên ngành cho Nhà trường để trường xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh Hy vọng rằng chủ trương này đi vào hiện thực sẽ góp phần khắc phục những khó khăn, vướng

mắc và nâng cao hiệu quả công tác kết hợp “Viện - Trường” trong ĐT nguồn

nhân lực y tế đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân trong sự nghiệp

công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn là một cơ sở giáo dục nghề nghiệp nằm trong hệ thống Giáo dục quốc dân trực thuộc Sở Y tế Bắc Kạn có nhiệm vụ ĐT

và bồi dưỡng cán bộ y tế có trình độ trung cấp và sơ cấp y tế cho tỉnh và một số tỉnh lân cận Trong những năm qua, quá trình ĐT của Nhà trường luôn có sự phối hợp với BV và các cơ sở y tế địa phương, bước đầu đã đạt được những kết quả nhất định, cơ bản đáp ứng với yêu cầu của xã hôi và các cơ quan sử dụng nguồn nhân lực y tế tại địa phương Tuy nhiên, với sự phát triển của khoa học

kỹ thuật, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá các cơ sở y tế phát triển cả qui mô và chiều sâu, cùng với sự biến động phức tạp của nền kinh tế thị trường, hoạt động phối hợp đào tạo của trường với các cơ sở y tế mới chỉ dừng lại ở kết quả khiêm tốn, chưa thực sự bắt nhịp với yêu cầu thực tế, Xuất

phát từ lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Đánh giá kết quả phối hợp thực

hiện chương trình đào tạo giữa Bệnh viện và Trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn” nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường trong thời gian tới

Trang 15

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về đánh giá kết quả hoạt động phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa Trường Trung cấp Y tế với cơ sở y tế tham gia đào tạo và thực trạng hoạt động này ở Trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn, luận văn đề xuất các biện pháp phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa nhà trường và bệnh viện để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực y tế của địa phương

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa Trường Trung cấp Y tế với cơ sở y tế tham gia vào quá trình đào tạo

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Đánh giá các hoạt động phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa Trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn với Bệnh viện và các cơ sở y tế địa phương

4 Giả thuyết khoa học

Hoạt động phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa Trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn với Bệnh viện và các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hiện nay còn hạn chế đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng đào tạo, nếu xây dựng và thực thi một số biện pháp quản lý hoạt động phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa Nhà trường với các cơ sở y tế địa phương phù hợp, đồng bộ, có tính khả thi sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về đánh giá kết quả hoạt động phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa Trường Trung cấp Y tế với các cơ sở y tế tham gia vào quá trình đào tạo

Trang 16

- Đánh giá kết quả thực trạng phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa Trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn với Bệnh viện và các cơ sở y tế địa phương

- Đề xuất một số biện pháp phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa Trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn với Bệnh viện và các cơ sở y tế địa phương nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn nghiên cứu

Nghiên cứu các hoạt động phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa Trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn với cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn và bước đầu đánh giá kết quả của các hoạt động đó

- Phạm vi nghiên cứu

Do điều kiện nghiên cứu có hạn, chúng tôi chỉ khảo sát kết quả thực trạng hoạt động phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa Trường Trung cấp y tế Bắc Kạn với Bệnh viện đa khoa tỉnh và bệnh viện đa khoa thành phố Bắc Kạn - tỉnh Bắc Kạn trong quá trình thực hiện chương trình đào tạo trình

độ trung cấp hệ y sỹ chính quy

- Đối tượng khảo sát

Đối tượng khảo sát của đề tài là cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh của Trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn và cán bộ thỉnh giảng của các đơn vị cơ sở

y tế tham gia vào quá trình đào tạo

7 Đóng góp mới của đề tài

Góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận liên quan đến quản lý hoạt động phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa Trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn với Bệnh viện với các cơ sở y tế địa phương, phân tích thực trạng phối hợp

và đánh giá các kết quả đạt được của hoạt động này, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa Nhà trường với các cơ sở y tế địa phương

Trang 17

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Để thực hiện mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu đề ra, đề tài sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hoá những tài liệu lý luận có liên quan để làm sáng tỏ cơ sở lý luận vấn đề nghiên cứu

8.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

8.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra phù hợp với nội dung luận văn, thống kê, phân tích các dữ liệu để có những đánh giá chính xác về thực trạng phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa Trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn với các cơ sở y tế địa phương trong thời gian qua

8.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Trò chuyện với một số cán bộ quản lý, giáo viên trong trường và cán bộ thỉnh giảng của các cơ sở y tế phối hợp có tâm huyết, có kinh nghiệm để hiểu thêm thực tiễn về nhà trường nhằm làm sáng tỏ hơn nội dung nghiên cứu bằng phương pháp điều tra phiếu hỏi

8.2.3 Phương pháp chuyên gia

Lấy ý kiến chuyên gia về thực trạng cũng như góp ý của các cán bộ quản

lý, giáo viên giữa trường và cơ sở y tế phối hợp, để xác định các giải pháp tối

ưu cho công tác quản lý hoạt động phối hợp thực hiện chương trình đào tạo của trường thời gian qua

8.3 Phương pháp toán thống kê để xử lý các dữ liệu nghiên cứu

- Sử dụng công thức toán học để thống kê

- Sử dụng bảng, biểu, sơ đồ

Trang 18

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá kết quả hoạt động phối hợp thực

hiện chương trình đào tạo giữa Trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn với các cơ

sở y tế

Chương 2: Đánh giá thực trạng kết quả hoạt động phối hợp thực hiện

chương trình đào tạo giữa Trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn với Bênh viện và các cơ sở y tế địa phương

Chương 3: Biện pháp phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa

Trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn với Bệnh viện và các cơ sở y tế địa phương

Trang 19

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Trong lịch sử giáo dục, có rất nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề đánh giá (ĐG) Mỗi nhà giáo dục, nhà sư phạm trong những giai đoạn lịch sử khác nhau lại đưa ra các cách nhìn nhận khác nhau về vấn đề này

* Quan điểm của J.A.Comenxki (1592 - 1670)

J.A.Comenxki là người đầu tiên đưa ra quan điểm về hệ thống lớp - bài trong thế giới cận đại Theo ông, quá trình dạy học được xem xét dưới lí thuyết hệ thống bao gồm: mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức, các nguyên tắc dạy học với hai yếu tố quan trọng là người dạy và người học Do đó, kết quả của quá trình dạy học phải được thông qua việc kiểm tra và đánh giá

Kiểm tra, đánh giá (KT-ĐG) sẽ góp phần điều chỉnh các yếu tố mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức người dạy với người học sao cho hiệu quả và chất lượng

* Quan điểm của I.B.Bazelov (1724 - 1790) I.B.Bazelov đã ra hệ ĐG tri thức trong NT Hệ ĐG này được chia làm mười hai bậc nhưng khi áp dụng chỉ

có ba bậc “Tốt - Trung bình - Kém” Sau đó, chia nhỏ làm năm bậc cho sát

trình độ học sinh (HS) Ông cũng là người đầu tiên đưa việc đánh giá bằng điểm số vào dạy học

Có thể nói hệ thống đánh giá (ĐG) ba bậc “Tốt - Khá - Trung bình” là

cột mốc quan trọng trong lịch sử nghiên cứu vấn đề ĐG Nó được ra đời nhằm

Trang 20

giúp người dạy bước đầu phát hiện được trình độ nhận thức của người học Đây chính là cơ sở, nền tảng để sau này hệ ĐG được chia làm năm bậc cho sát thực với trình độ của NH Ngày nay, quan điểm này vẫn còn ý nghĩa thực tiễn nhất định

* Quan điểm của O.X.Bogđanova (1951)

O.X.Bogđanova xem xét chức năng của KT-ĐG như là chức năng giáo dục Thông qua ĐG, người học được hình thành các phẩm chất giáo dục nhất định như tính cẩn thận, rõ ràng, tính chính xác và xây dựng cho bản thân niềm tin vào khoa học Tổ chức tốt việc KT-ĐG tri thức sẽ góp phần phát huy tính tích cực, độc lập, hứng thú của người học

Chức năng giáo dục là hệ quả của chức năng dạy học và phát triển trong việc ĐG kết quả giáo dục

* Quan điểm của V.A.Shukhômlinxki và Sb.A.Amônashvili (1970 - 1978) V.A.Shukhômlinxki đưa ra vấn đề ĐG cho điểm tốt hoặc không cho điểm Theo ông, chỉ nên cho điểm tốt (điểm trên trung bình) đối với kết quả bài làm tốt của HS; còn không cho điểm xấu (điểm dưới trung bình) đối với kết quả không tốt Tác giả cho rằng, điểm là phần thưởng cho hoạt động sáng tạo của người học và chỉ có như thế điểm số mới mang ý nghĩa giáo dục đáng kể Đây

là một quan điểm mang tính nhân văn trong giáo dục

* Quan điểm của V.M.Palonxki (1981) đưa ra quan điểm ĐG tri thức HS theo quá trình Theo ông, quá trình ĐG bao gồm một số yếu tố:

- Nhận thức đúng mục đích KT-ĐG, được xuất phát từ mục đích dạy học

- Xác định đúng các bậc thang về ĐG kết quả nắm tri thức của HS

- Xây dựng các bài tập chuẩn làm cơ sở ĐG

- Xác lập các hình thức ĐG thích hợp

Trang 21

Chính vì vậy, muốn thực hiện tốt việc ĐG thì phải tuân theo một quá trình Theo tác giả, việc ĐG theo quan điểm quá trình sẽ đảm bảo tính khách quan, chính xác và công bằng

Vào những năm của nửa đầu thế kỷ 20, một số tác giả của Mỹ đã đề cập tới vấn đề ĐG trong giáo dục, chẳng hạn như Ralph W.Tyler và các cộng sự đã

đi sâu nghiên cứu vấn đề ĐG chương trình thử nghiệm lấy người học làm trung tâm và chương trình truyền thống cách tiếp cận ĐG chương trình do Tyler đưa

ra là ĐG dựa trên kết quả học tập của người học

Công trình nghiên cứu của thư ký ủy ban tài chính Canada đưa ra một số các chiến lược và phương pháp ĐG chương trình, bao gồm trong đó các nguyên tắc ưu và nhược điểm của từng phương pháp ĐG dựa trên kết quả của chương trình [39]

Một số tác giả khác như Longstreet và Shane lại quan niệm ĐG chương

trình “là đánh giá giáo viên, người học, sự tương tác giữa giáo viên và người học với giáo trình hoặc chương trình trong bối cảnh cụ thể”

Theo Schwab (1969), ĐG chương trình đồng nghĩa với ĐG giáo trình,

nội dung của ĐG chương trình “là xem xét sự tác động qua lại giữa các yếu tố: giáo viên, người học, môn học và môi trường xã hội” [38]

Các công trình của Donald Kinkpatrich “Đánh giá chương trình đào tạo”

đã nêu lên các nguyên tắc, kỹ thuật ĐG chương trình Tác giả cũng đã chỉ ra các bước khi xem xét kế hoạch và thực hiện ĐG hiệu quả CTĐT bao gồm: xác định nhu cầu; thiết lập mục tiêu; xác định nội dung môn học; lựa chọn người tham gia; xác định lộ trình thích hợp; lựa chọn phương tiện thích hợp, lựa chọn

GV hướng dẫn thích hợp; lựa chọn và chuẩn bị các phương tiện nghe nhìn; phối hợp các chương trình; ĐG chương trình Một số tác giả như Deno S.L, Foegen A, Espin C.A, Allinden R.M & Markell M.A,… [35], [36], [37]

Trang 22

Nghiên cứu về đo lường và ĐG chương trình, các tác giả đã đưa ra các

mô hình ĐG, chủ yếu là ĐG hình thành và ĐG tổng kết hoặc là ĐG kết quả chương trình

1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam

Tác giả Đinh Hồng Thái với công trình “Bước đầu đánh giá chương trình đào tạo tại chức giáo viên mầm non có trình độ Đại học” [25] đã đề xuất

cách tiếp cận khi ĐG chương trình đào tạo

Công trình của tác giả Nguyễn Thị Hoài “Góp phần phân tích và đánh giá một số chương trình khung giáo dục đại học khối ngành khoa học tự nhiên của Bộ Giáo dục và đào tạo” [13] đã đưa ra những ĐG về chương trình khung,

chủ yếu là ĐG văn bản chương trình khung Tác giả đã đề xuất một số nguyên tắc khi ĐG chương trình khung giáo dục Đại học

Đề tài cấp Bộ trọng điểm của tác giả Nguyễn Hữu Châu “Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng và đánh giá chất lượng giáo dục”, tác giả đã tổng kết hệ

thống lý luận cơ bản về chất lượng giáo dục và ĐG chất lượng giáo dục [11]

Với công trình nghiên cứu “Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo dùng cho các trường đại học Việt Nam” [12], tác giả Nguyễn Đức Chính đã

phân tích sâu hệ thống tiêu chuẩn kiểm định trường Đại học, trong đó tiêu chí ĐG chương trình ĐT đã được đề cập tới dựa trên các sản phẩm của quá trình ĐT

Tác giả Đặng Thanh Hồng “Đánh giá mức độ đáp ứng của chương trình huấn luyện kỹ năng y khoa đối với sinh viên y khoa, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ” [14] đã đề cập đến vấn đề xác định mức độ đáp ứng của chương

trình huấn luyện kỹ năng y khoa

Đề tài cấp viện của tác giả Đào Thanh Hải, Lê Phương Yên và cộng sự

“Thực trạng việc phối hợp đào tạo giữa trường trung cấp chuyên nghiệp với doanh nghiệp” [15] tác giả tìm hiểu tình hình hoạt động và thực trạng việc phối

Trang 23

hợp ĐT giữa trường trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) với doanh nghiệp (DN) tại Hà Nội trong công tác tuyển sinh, quá trình tổ chức ĐT, phát triển đội ngũ giáo viên, trang thiết bị và công tác thực hành thực tập, khẳng định mối quan

hệ giữa nhà trường và DN rất quan trọng, mối quan hệ đó là yếu tố tác động đến quá trình ĐT TCCN và hiệu quả của nó Nghiên cứu cũng đã điều tra và phân tích rõ thực trạng phối hợp ĐT giữa trường TCCN với DN, ĐG chung và đưa ra một số khuyến nghị với các cơ quan cấp trên

Tác giả Nguyễn Thị Liên (2013), “Đánh giá chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên” đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng ĐT

“tăng cường mối quan hệ nhà trường với các tổ chức và doanh nghiệp” “gắn đào tạo với sử dụng”, từ đó, nhà trường có được thông tin phản hồi về nội

dung, của mình đã thực sự gắn kết với thị trường lao động và nhu cầu của xã hội [19]

Nhìn chung, vấn đề chương trình và ĐG chương trình đào tạo ở đại học, cao đẳng đã được nhiều tác giả trong nước và nước ngoài đi sâu nghiên cứu cả

ở tầm vĩ mô và những vấn đề cụ thể Song việc ĐG kết quả hoạt động phối hợp trong việc thực hiện chương trình giữa cơ sở đào tạo và cơ sở sử dụng lao động còn chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống Tuy nhiên, những quan điểm

lý luận của các tác giả sẽ là những cơ sở lý luận nền tảng giúp chúng tôi đi sâu tìm hiểu vấn đề ĐG kết quả phối hợp giữa Trường Trung cấp Y tế và các Cơ sở

Y tế trong việc triển khai thực hiện chương trình đào tạo tại một cơ sở đào tạo của ngành y tế nước ta hiện nay

1.2 Một số khái niệm liên quan đến nghiên cứu vấn đề

1.2.1 Đánh giá

- Trong lĩnh vực giáo dục, ĐG là một bộ phận hợp thành rất quan trọng, của một quá trình giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) Nếu coi quá trình GD&ĐT là

Trang 24

một hệ thống thì ĐG đóng vai trò phản hồi của hệ thống, có vai trò tích cực trong việc điều chỉnh hệ thống và là cơ sở để đưa ra những phán quyết cho việc đổi mới GD&ĐT

- Một vài khái niệm về ĐG:

+ “Quá trình ĐG chủ yếu là quá trình xác định mục tiêu mức độ thực hiện các mục tiêu trong các chương trình giáo dục” (Ralpf Tyler)

+ ĐG được chấp nhận “là việc có giá trị với ý nghĩa cuối cùng dẫn đến

sự cải tiến hoạt động của cá nhân và tập thể” (Viện ĐG trong nhà trường -

Sanfrancisco - 1979)

+ “ĐG là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào phân tích thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải tiến thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc” (Trần Bá Hoành)

+ “ĐG là một hoạt động không tồn tại độc lập, nó đan xen với khâu lập

kế hoạch và triển khai tổ chức thực hiện công việc”

+ “ĐG trong giáo dục và quản lý giáo dục là quá trình hình thành những nhận định phán đoán về kết quả quá trình dạy học và hoạt động quản lý dựa vào

sự phân tích các kết quả kiểm tra, đối chiếu so sánh với mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề

ra và đề xuất các biện pháp để cải tạo thực trạng” (Nguyễn Thị Tính)

Qua một số khái niệm trên cho thấy hoạt động ĐG là một khâu quan trọng trong bất cứ một quá trình, lĩnh vực nào mà con người tham gia Thông qua ĐG để biết sự thay đổi của các đối tượng ĐG diễn ra ở mức độ nào

Muốn biết sự thay đổi diễn ra ở mức độ nào, phải tiến hành xây dựng thước đo để đo cái cần đo (đo lường) Sau đó, xác định mức độ của cái cần đo như thế nào so với chuẩn (tiến hành ĐG)

Trang 25

* Đánh giá kết quả phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa

Trường Trung cấp Y tế với các cơ sở y tế tham gia vào quá trình đào tạo là công việc rất quan trọng bởi đó là cơ sở giúp cho việc đánh giá kết quả phối hợp thực hiện chương trình đào tạo đi đúng hướng và đạt được hiệu quả mong muốn Cụ thể là:

- Xác lập được mức độ đã đạt được trong sự phối hợp thực hiện chương trình đào tạo so với mục tiêu đào tạo trong một gia đoạn cụ thể (năm học, khóa học), từ đó nhận biết được những gì cần tiếp tục phát triển, những gì cần bổ sung, hoàn thiện trong việc phối hợp thực hiện chương trình đào tạo

- Xác định yêu cầu đánh giá mỗi lần đánh giá bao hàm các yêu cầu khác nhau tùy theo mục đích và đối tượng, xong bao giờ cũng đòi hỏi phải đạt được những yêu cầu tối thiểu như tính công bằng, khách quan, tính giá trị, tin cậy, khả thi, tính hệ thống, tính phát triển, tính phù hợp với đối tượng và mục đích đánh giá

- Xác định nội dung phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa Trường Trung cấp Y tế với các cơ sở y tế tham gia đào tạo trên các vấn đề cơ bản:

+ Hoạt động thống nhất một số nội dung chuyên môn trong phối hợp đào tạo giữa trường và cơ sở y tế tham gia vào quá trình đào tạo

+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch phối hợp giảng dạy

+ Hoạt động phối hợp kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh + Hoạt động phối hợp quản lý thực hành, thực tập lâm sàng của học sinh tại cơ sở y tế tham gia vào quá trình đào tạo

- Xác định rõ đặc điểm của từng nội dung công việc phối hợp và hoạt động cụ thể của từng bộ phận thực hiện những nội dung này để từ đó có được

sự lựa chọn đúng về phương pháp, phương tiện và hình thức đánh giá phù hợp

- Lựa chọn phương pháp và phương tiện đánh giá phải đảm bảo đáp ứng mục tiêu của sự phối hợp, phù hợp với mục đích, nội dung, đối tượng, hình thức đánh giá và điều kiện thực tế cho phép

Trang 26

* Để chuẩn bị cho một cuộc đánh giá, cần thông báo trước cho cả hai

phía và các bộ phận có liên quan để có sự chuẩn bị đáp ứng mục đích, yêu cầu

mà kế hoạch đánh giá đã xác lập

1.2.2 Kết quả, phối hợp

* Kết quả: Thuật ngữ “kết quả” dùng để chỉ sản phẩm của hoạt động là cái

gì hiệu hữu thu được sau một quá trình hoạt động, vì thế sản phẩm này có thể tốt, xấu, có tác dụng hoặc phản tác dụng so với dự kiến - mục tiêu của hoạt động

* Phối hợp: Theo từ điển Tiếng Việt phối hợp là “bố trí cùng nhau làm theo một kế hoạch chung để đạt một mục đích chung” [27]

- Tác giả Nguyễn Đức Trí quan niệm phối hợp là “dùng vào cùng một mục đích trong cùng một lúc nhiều tác động khác nhau, tăng cường cho nhau, phối hợp là sự sắp xếp nhiều yếu tố để cùng tiến hành theo một mục đích chung” [32]

- Trong ĐT nghề nghiệp (cơ sở dạy nghề), phối hợp là một hình thức gửi

HS đến thực tập tại các có điều kiện và trang thiết bị để người học được làm quen với trang thiết bị, công nghệ và môi trường lao động nghề nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định của kế hoạch ĐT Cũng có thể hiểu phối hợp là việc triển khai nội dung của quá trình ĐT và được chia làm 2 phần Một phần trong nội dung ĐT được thực hiện tại cơ sở đào tạo và một phần nội dung tiến hành tại

- Từ những quan niệm nêu trên, phối hợp nói chung và trong ĐT nghề nghiệp nói riêng được hiểu là sự sắp xếp, bố trí nhiều yếu tố liên quan tới quá trình ĐT cùng hoạt động nhằm đạt được mục đích chung

Trong phạm vi của luận văn, chúng tôi cho rằng phối hợp là quá trình cơ

sở đào tạo nghề nghiệp và các cơ sở phối hợp cùng thực thi những vấn đề có

Trang 27

trong như tổ chức dạy học, ĐG kết quả dạy học, khai thác các điều kiện nguồn lực phục vụ quá trình ĐT nâng cao chất lượng ĐT nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu sử dụng

1.2.3 Trường Trung cấp Y tế

* Vị trí

Trường Trung cấp Y tế là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trực thuộc Sở Y tế tỉnh, chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Y tế, là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng; thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác đào tạo theo Luật Giáo dục và Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp

- Nghiên cứu và tư vấn về khoa học giáo dục và khoa học cơ bản; ứng dụng các tiến bộ y học và khoa học giáo dục cho sự nghiệp phát triển kinh tế - chính trị - xã hội của địa phương

* Nhiệm vụ

- Đào tạo nhân lực trình độ trung cấp có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt,

có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp phù hợp, đáp ứng nhu cầu của xã hội, có khả năng hợp tác trong hoạt động nghề nghiệp, tự tạo được việc làm cho mình

và cho xã hội

Trang 28

- Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học, triển khai nghiên cứu khoa học; phát triển và chuyển giao công nghệ, thực hiện các loại hình dịch

vụ khoa học, công nghệ và sản xuất; sử dụng có hiệu quả kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ

- Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, khoa học, công nghệ và hoạt động tài chính; quản lý giáo viên, cán bộ, công nhân viên; xây dựng đội ngũ giáo viên của trường đủ về số lượng, đảm bảo yêu cầu về chất lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Đăng ký, tổ chức triển khai kiểm định chất lượng giáo dục và chịu sự quản lý chất lượng của cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục

- Tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội ngũ cán bộ giáo viên của trường

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài sản theo quy định của pháp luật

- Phối hợp với các tổ chức, cá nhân và gia đình của người học trong hoạt động giáo dục

- Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo Chăm lo đời sống và bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của cán bộ, giáo viên nhà trường

- Giữ gìn và phát triển những di sản văn hoá dân tộc

- Thực hiện chế độ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý các cấp về các hoạt động của trường theo quy định hiện hành

Trang 29

- Công khai những cam kết của trường về chất lượng đào tạo, chất lượng đào tạo thực tế của trường, các điều kiện đảm bảo chất lượng và thu chi tài chính hàng năm của trường

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

1.2.4 Chương trình đào tạo và Chương trình đào tạo Y sỹ

1.2.4.1 Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo (CTĐT) được hiểu là văn bản chính thức quy định mục đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể các bộ môn, kế hoạch lên lớp và thực tập theo từng năm học, tỷ lệ giữa các bộ môn, giữa lý thuyết và thực hành, quy định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục và đào tạo (Giáo dục học - NXB Từ điển bách khoa 2001)

CTĐT bao gồm nội dung, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động học thuật của một đơn vị ĐT (thường là cấp khoa học bộ môn tùy theo cơ cấu tổ chức của từng đơn vị) đang triển khai để ĐT một ngành học trong một bậc học nhất định (thường được ký hiệu bằng mã ngành) [26]

- Theo Wentling (1993): “CTĐT (Program of Training) là một bản thiết

kế tổng thể cho một hoạt động ĐT (khoá ĐT) cho biết toàn bộ nội dung cần

ĐT, chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở ngưòi học sau khoá ĐT, phác thảo ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung ĐT, các phương pháp ĐT và cách thức KT-ĐG kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ” [dẫn theo 26]

- Theo Tyler (1949) cho rằng: “CTĐT về cấu trúc phải có bốn phần cơ bản: mục tiêu ĐT, nội dung ĐT, phương pháp hay quy trình ĐT, cách đánh giá kết quả ĐT” [dẫn theo 26]

Trang 30

Trên cơ sở chương trình giáo dục chung (hoặc chương trình khung) được quy định bởi các cơ quan quản lý giáo dục các cơ sở giáo dục tổ chức xây dựng các chương trình chi tiết hay còn gọi là CTĐT CTĐT (Curriculum) là bản thiết

kế chi tiết quá trình giảng dạy trong một khoá ĐT phản ánh cụ thể mục tiêu, nội dung, cấu trúc, trình tự cách thức tổ chức thực hiện và KT-ĐG các hoạt động giảng dạy cho toàn khoá ĐT và cho từng môn học, phần học, chương, mục và bài giảng CTĐT do các cơ sở đào tạo xây dựng trên cơ sở CTĐT đã đựoc các cấp có thẩm quyền phê duyệt

1.2.4.2 Chương trình đào tạo y sỹ

Chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) ngành Y sỹ dùng chung cho các trường, các cơ sở đào tạo ngành Y sỹ Sau khi học xong, người học được cấp bằng tốt nghiệp TCCN với chức danh Y sỹ

Nội dung chương trình đào tạo Y sỹ bao gồm những kiến thức cơ bản về chính trị; tin học; ngoại ngữ; giáo dục thể chất; pháp luật; giáo dục quốc phòng

- an ninh; giải phẫu - sinh lý; vi sinh - ký sinh trùng; dược lý; dinh dưỡng - vệ sinh an toàn thực phẩm; vệ sinh phòng bệnh; kỹ năng giao tiếp và giáo dục sức khoẻ; quản lý và tổ chức y tế; điều dưỡng cơ bản và kỹ thuật điều dưỡng Các học phần chuyên môn như: Bệnh nội khoa; bệnh ngoại khoa; sức khoẻ trẻ em; sức khoẻ sinh sản; bệnh truyền nhiễm - xã hội; bệnh chuyên khoa; y tế công cộng; y học cổ truyền và phục hồi chức năng Nội dung phần thực hành, thực tập của các học phần chuyên môn và thực tập tốt nghiệp được bố trí thành những học phần riêng để tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho hiệu quả

Học xong chương trình này, người học có đủ kiến thức và kỹ năng để trở thành người cán bộ y tế, có khả năng quản lý, khám và điều trị một số bệnh thông thường theo quy định, chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân Người Y

sỹ có thể học liên thông lên trình độ đại học [30]

Trang 31

1.2.5 Cơ sở Y tế tham gia vào quá trình đào tạo

Bao gồm, các Bệnh viện đa khoa và chuyên khoa hạng I, II và III do cấp

có thẩm quyền quyết định; các trung tâm y tế thành phố, huyện, thị, trạm y tế

xã, phường và các trung tâm y tế trực thuộc Sở Y tế đóng trên địa bàn tỉnh

- Bệnh viện (BV) là “cơ sở sử dụng lao động, sản phẩm của các cơ sở đào tạo cán bộ y tế ở các trình độ: sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học” [24]

- Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) BV là một bộ phận của một tổ chức mang tính chất khoa học y học và xã hội có chức năng đảm bảo cho nhân dân được săn sóc toàn diện về y tế cả chữa bệnh và phòng bệnh,… BV có những thầy thuốc giỏi, có trang bị, máy móc hiện đại, nhờ có đội ngũ cán bộ và trang thiết bị tốt, BV còn là cơ sở nghiên cứu khoa học y học và đào tạo cán bộ y tế cho ngành y tế,

- Theo quan niệm mới về BV đã trình bày ở trên, hiện nay BV có những nhiệm vụ sau: khám bệnh, chữa bệnh, đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến, phòng bệnh, hợp tác quốc tế, quản lý kinh tế trong BV

- Bộ máy tổ chức của các phòng các khoa trong BV, viện nghiên cứu có giường bệnh (gọi chung là BV) đa khoa và chuyên khoa hạng I, II và III do Giám đốc BV đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định

1.2.6 Quản lý đào tạo

Quá trình đào tạo là quá trình phối hợp hoạt động của cán bộ, giáo viên, học sinh - sinh viên nhằm phát triển nhân cách HSSV do nhà trường tổ chức và quản lý

Quản lý đào tạo hay quản lý quá trình đào tạo là thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Quản lý mục tiêu, nội dung đào tạo

Trang 32

Quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêu, quản lý nội dung chương trình đào tạo, chú trọng đến việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục thái độ

và phát triển trí tuệ cho HSSV trong quá trình dạy học

- Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt đông học tập của HSSV Quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy - giáo dục của giáo viên và các nhiệm vụ học tập, rèn luyện của HSSV trong việc chấp hành các qui định, điều lệ, nội qui, chế độ…một cách nền nếp, ổn định…

- Quản lý chất lượng đào tạo

Phát hiện kịp thời các nguyên nhân đã dẫn đến tình trạng yếu kém, đề ra

và tổ chức các biện pháp khắc phục những yếu kém nhằm đảm bảo được chất lượng yêu cầu

- Quản lý, kiểm tra, đánh giá, xác nhận trình độ và cấp văn bằng, chứng chỉ

- Quản lý các hoạt động ngoài lớp, ngoài nhà trường và quản lý điều phối hoạt động của các tổ chức sư phạm trong nhà trường

1.2.7 Thực tập

Thực tập (Stage) theo định nghĩa của tự điển LaRousse thì đây là giai đoạn học tập, nghiên cứu qua thực tế, được yêu cầu đối với học viên theo học một số nghề (thực tập luật sư, thực tập sư phạm), cũng là giai đoạn mà một người phải tạm thời đến làm việc tại doanh nghiệp để hoàn tất chương trình đào tạo

Thực tập là làm trong thực tế để áp dụng và củng cố kiến thức lý thuyết, trau dồi thêm về nghiệp vụ chuyên môn (Từ điển tiếng Việt - Viện Ngôn ngữ học, Hoàng Phê chủ biên - NXB Đà Nẵng 1998)

Trang 33

Theo định nghĩa của Đại tự điển tiếng Việt (Nguyễn Như Ý chủ biên): Thực tập là tập làm trong thực tế để áp dụng, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn: HSSV đi thực tập ở nhà máy, sau đợt thực tập phải nộp tổng kết, báo cáo cho nhà trường

1.2.8 Thực tập y khoa

Đối với HSSV các trường y khoa thì thực tập là một yêu cầu bắt buộc được thực hiện từ năm thứ nhất và liên tục cho đến hết khóa học Yêu cầu thực tập, thời lượng thực tập và nội dung thực tập khác nhau trong mỗi môn học, mỗi năm học; và những đòi hỏi ngày càng cao hơn

Thực tập trong trường y khoa về cơ bản được chia làm 2 loại: Thực tập tại các phòng thực tập (labo) trong trường gọi là thực tập cơ sở (TTCS) và thực tập tại các bệnh viện gọi là thực tập lâm sàng (TTLS)

Thực tập cơ sở được xem là các hoạt động học tập theo qui định của HSSV được tiến hành tại các phòng thí nghiệm tại các bộ môn cơ sở của nhà trường như: mổ xác tại bộ môn Giải phẫu, làm các xét nghiệm sinh hóa tại bộ môn Hóa sinh, xem kính hiển vi tại bộ môn Vi sinh, mổ súc vật tại bộ môn phẫu thuật thực hành, bộ môn sinh lý…Tất cả những hoạt động này phần lớn đều do giảng viên của trường phụ trách (Giảng viên: Bác sĩ, Dược sĩ, kỹ thuật viên, điều dưỡng…)

Trang 34

Thực tập lâm sàng là môn học được qui định trong chương trình chính khóa nhưng lại là một hoạt động diễn ra ở ngoài nhà trường Tùy theo mỗi cấp

độ của năm học, mục đích của việc thực tập là học cách tiếp xúc với bệnh nhân,

kỹ năng giao tiếp, học cách khám bệnh để phát hiện các triệu chứng đồng thời làm quen và tiến tới thực hành các thao tác điều trị cho bệnh nhân

Thực tập lâm sàng là một nội dung thuộc chương trình đào tạo của HSSV

y khoa được thực hiện bắt buộc với các cơ sở đào tạo cán bộ y tế Đây là một môn học có vai trò quan trọng với lao động nghề nghiệp sau này của HSSV Là một trong những ngành liên quan trực tiếp đến sinh mạng con người nên thực tập lâm sàng có một vai trò rất quan trọng đối với các học HSSV trong thời gian còn ngồi trên ghế nhà trường cũng như khi đã trở thành cán bộ y tế thực thụ

HSSV bắt đầu đi thực tập tại bệnh viện từ năm thứ nhất và liên tục cho đến hết khóa học Tuỳ theo mục tiêu thực tập từng đợt các em được bộ môn phân công xuống các khoa trong bệnh viện và các phòng khám HSSV phải đi thực tập vào tất cả các buổi sáng và học lý thuyết tại trường vào buổi chiều Từ năm thứ tư các em được phân công trực bệnh viện vào buổi tối và tham gia vào việc điều trị và xử lý những ca cấp cứu như một nhân viên của bệnh viện Nếu với TTCS phần lớn là các giảng viên, giáo viên của trường hướng dẫn thì TTLS phần lớn là do các bác sĩ, cử nhân điều dưỡng,…trong bệnh viện cùng phối hợp với giáo viên trường hướng dẫn

1.3 Một số vấn đề lý luận về đánh giá kết quả hoạt động phối hợp giữa Trường Trung cấp Y tế với các Cơ sở y tế tham gia vào quá trình đào tạo

1.3.1 Vai trò của sự phối hợp và các đặc trưng trong đào tạo cán bộ y tế

* Vai trò của sự phối hợp:

Phối hợp giữa Trường Trung cấp Y tế (TrTCYT) và cơ sở y tế (CSYT) tham gia vào quá trình ĐT là nhu cầu khách quan xuất phát từ lợi ích của cả hai phía, bởi thông qua sự gắn kết này, các bên có điều kiện huy động được tối đa

Trang 35

các nguồn lực để thực hiện mục tiêu ĐT nguồn nhân lực, giúp người học có cơ hội trải nghiệm trong môi trường nghề nghiệp thực tiễn tạo ra năng lực thích ứng, tích cực, chủ động để có việc làm sau khi tốt nghiệp ra trường

Đối với các TrTCYT, với tư cách là nơi ĐT nguồn nhân lực trực tiếp cho nền kinh tế, cung ứng nguồn lao động có chất lượng cho các CSYT Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường, sản phẩm do các nhà trường tạo ra, muốn được thị trường lao động chấp nhận, giúp người học có được cơ may tìm hiểu việc làm, các trường một mặt phải nỗ lực nâng cao chất lượng ĐT, cung cấp cho người học không chỉ về mặt tri thức kỹ thuật nghề nghiệp mà đặc biệt là hình thành ở họ năng lực thực hành đáp ứng nhu cầu của các cơ sở sử dụng nguồn nhân lực

Về phía các CSYT, một trong những thách thức cấp thiết là phải có được đội ngũ lao động có trình độ, kỹ năng nghề nghiệp tinh thông, có khả năng đáp yêu cầu phát triển của cơ sở mình trong sự cạnh tranh và xu thế toàn cầu hóa

Để có được sự phát triển bền vững, các CSYT có nhiều cách đi, song một trong những con đường mà hiện nay rất nhiều các CSYT đó là chủ động đặt hàng, phối hợp với các TrTCYT kèm theo những cam kết cụ thể để có được tính chủ động trong việc tạo nguồn, tiếp nhận lực lượng lao động đáp ứng đòi hỏi của cơ sở trước mắt và lâu dài

Để tạo mối liên hệ gắn bó giữa TrTCYT và các CSYT, về phía các TrTCYT bên cạnh việc đầu tư thiết bị hiện đại, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao cho người học, cần mở rộng mối quan hệ phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với các CSYT để qua đó nắm bắt được nhu cầu và các tiêu chuẩn về kỹ năng và các phẩm chất cần có mà đối tượng ĐT cần được trang bị Cùng với nó, TrTCYT cần có cơ chế để các CSYT được tham gia vào quá trình ĐT (xây dựng chương trình tham dự giảng dạy) đóng góp kinh phí, cơ sở vật chất, tạo điều kiện

Trang 36

thuận lợi để người học được tiếp cận với môi trường nghề nghiệp Các CSYT cần chủ động hoạch định các nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi cho người học trong các đợt thực tập, tham gia biên soạn chương trình giảng dạy một số môn học, phối hợp cùng TrTCYT phát hiện, hỗ trợ những HS giỏi, ký kết các hợp đồng cam kết các hợp đồng cam kết tuyển dụng HS sau khi ra trường

* Các đặc trưng trong đào tạo cán bộ y tế:

- Là loại hình đào tạo gắn lý thuyết với thực hành, thực tập lâm sàng tại giường bệnh

- Chủ thể đào tạo là đối tượng con người sau khi tốt nghiệp ra trường

sẽ trở thành người cán bộ y tế làm công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân Chính vì vậy, nếu sản phẩm đào tạo không tốt sẽ ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ y tế thậm chí có thể nguy hại đến tính mạng con người

- Đặc thù lao động của ngành y tế liên quan đến tính mạng, sức khoẻ con người là ngành nhân đạo (thầy thuốc) vì vậy đòi hỏi người cán bộ y tế phải tinh thông nghề nghiệp, phải có lương tâm nghề nghiệp Phải được đào tạo nghiêm túc với thời gian dài hơn các ngành khác

- Lao động ngành y là loại lao động đặc thù, gắn với trách nhiệm cao trước sức khoẻ của con người và tính mạng của người bệnh Là lao động hết sức khẩn trương giành giật từng giây từng phút trước tử thần để cứu tính mạng người bệnh

1.3.2 Mục tiêu phối hợp

Sự phối hợp giữa TrTCYT và các CSYT nhằm đạt tới các mục tiêu:

- Xác lập được mục tiêu ĐT hướng vào nhu cầu của các CSYT

- Phát triển, hoàn thiện CTĐT phù hợp với đòi hỏi thực tế của tổ chức sử dụng lao động về tri thức, kỹ năng và các phẩm chất nghề nghiệp mà người học cần có

Trang 37

- Nâng cao chất lượng đội ngũ GV của nhà trường và cán bộ thỉnh giảng của các CSYT

- Nâng cao vai trò và trách nhiệm của các CSYT trong quá trình ĐT, tạo

cơ sở nền tảng trong việc thực hiện xã hội hóa trong ĐT, huy động được các nguồn lực để phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả quá trình ĐT góp phần tạo được nguồn lao động có được sự hiểu biết cập nhật với cơ sở và thích ứng nhanh với những đòi hỏi mà cơ sở đặt ra đối với người lao động

1.3.3 Nội dung phối hợp

1.3.3.1 Hoạt động thống nhất một số nội dung chuyên môn trong phối hợp đào tạo giữa trường và các cơ sở y tế tham gia vào quá trình đào tạo

- Trên cơ sở kế hoạch dạy học, khi triển khai công tác giảng dạy, GV ở trường và cán bộ thỉnh giảng được phân công giảng dạy của CSYT cần có sự thống nhất về mục tiêu bài giảng giữa lý thuyết, thực hành, thực tập (kiến thức,

kỹ năng, thái độ) cho học sinh; mặt khác, cần phối hợp chặt chẽ trong việc chuẩn bị hồ sơ giảng dạy, chuẩn bị vật tư, phương tiện dạy học, tuân thủ các chức năng, nghiệp vụ sư phạm của GV khi đứng lớp và sau khi lên lớp

- Mặt khác, TrTCYT tranh thủ các trang thiết bị và công nghệ của các CSYT để giảm bớt gánh nặng về trang thiết bị phục vụ cho quá trình ĐT, đặc biệt là trong giảng dạy thực hành và hướng dẫn HS thực tập tay nghề, giúp cho

họ có cơ hội làm quen với trang thiết bị công nghệ mới và môi trường nghề nghiệp trong thực tiễn

1.3.3.2 Xây dựng và thực hiện kế hoạch phối hợp giảng dạy

- Dựa trên yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ mà mục tiêu ĐT đã xác định, TrTCYT chủ động đề xuất các môn học, mô đun ĐT cần thiết, quĩ thời gian của khóa học, môn học, quĩ thời gian thực hành, thực tập tại các CSYT để phía CSYT căn cứ vào tiềm lực của cơ sở mình và những đòi hỏi cần có đối với nguồn nhân lực cần tuyển dụng, tiến hành tham góp, trao đổi, bàn bạc với cở sở

ĐT để đi tới sự thống nhất trong xây dựng kế hoạch

Trang 38

- Để thực hiện công việc này, phòng đào tạo - khoa học, GV của TrTCYT cùng với cán bộ quản lý, GV thỉnh giảng của CSYT cùng nhau phân tích trao đổi để đi tới một kế hoạch dạy học thống nhất cho toàn khóa học, năm học, học kỳ và cho từng bài học Trong kế hoạch này cần chỉ rõ nội dung giảng dạy, thời gian thực hiện, địa điểm thực hiện và người dạy, thời gian KT-ĐG, các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật phục vụ dạy học, dự kiến những tình huống có thể nảy sinh và cách khắc phục,… bản kế hoạch càng bám sát được tình hình thực tế của các bên tham gia bao nhiêu thì sẽ càng giúp cho

GV, HS tại TrTCYT và cán bộ thỉnh giảng của CSYT chủ động trong việc triển khai kế hoạch

- Kế hoạch của TrTCYT, thường được thiết lập theo các khối kiến thức

lý thuyết và khối kỹ năng thực hành kỹ thuật Các khối nội dụng cũng có thể được phân định trong từng bài học, từng phần của chương trình, từng mô đun

cụ thể Do đó, việc phân công GV, cán bộ thỉnh giảng tham gia có thể được thực hiện theo hướng: hai bên cùng tham gia giảng dạy một mô đun, một phần của nội dung chương trình, song mỗi bên đảm nhận phần mà mình có ưu thế (GV ở TrTCYT đảm nhận phần lý thuyết chuyên môn, phần thực hành kỹ thuật

để hình thành kỹ năng do cán bộ thỉnh giảng của CSYT đảm nhận) Sự phối hợp nếu có được sự linh hoạt và bình đẳng về trách nhiệm thì hoạt động dạy học trong quá trình ĐT nghề sẽ có được hiệu quả thực tiễn cao hơn

1.3.3.3 Hoạt động phối hợp kiểm tra - đánh giá kết quả học tập, thực hành, thực tập của học sinh

Trường Trung cấp Y tế và Cơ sở y tế dựa trên chương trình, kế hoạch dạy học đã được thống nhất cần tiến hành việc xây dựng các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm tra - đánh giá kết quả học tập, thực hành, thực tập của học sinh theo nội dung chương trình đào tạo Căn cứ theo kế hoạch phân công giảng dạy và quy định về thời gian kiểm tra- đánh giá, TrTCYT và CSYT có thể cùng đánh

Trang 39

giá, nhận xét kết quả học tập của học sinh trên cùng một mô đun, một phần nội dung của chương trình, hoặc cũng có thể thực hiện kiểm tra - đánh giá chéo (bên dạy, bên kiểm tra và ngược lại)

1.3.3.4 Hoạt động phối hợp quản lý thực hành, thực tâp lâm sàng của học sinh tại cơ sở y tế tham gia vào quá trình đào tạo

Theo định hướng chỉ đạo coi trọng dạy học thực hành, thực tập lâm sàng tại các cơ sở y tế là yếu tố rất quan trọng, tạo cho học sinh những kiến thức, kinh nghiệm thực tế nhất định, quyết định việc nâng cao chất lượng tay nghề cho học sinh Để hoạt động phối hợp có hiệu quả, nhà trường cần quy định một

số nội dung như sau:

* Đối với phòng Đào tạo

- Xây dựng kế hoạch thực tập và giảng dạy cho học sinh tại các Khoa lâm sàng theo từng đợt thực tập và theo từng khối lớp Mỗi đợt thực tập bao gồm thời gian thực tập, các công việc cần làm, các chỉ tiêu cần thực hiện, các bài giảng thực hành bắt buộc, hình thức kiểm tra và thi

- Thiết kế các loại sổ sách, biểu mẫu quản lý gồm: sổ thực tập lâm sàng cho các nhóm; sổ nhật ký lâm sàng của giáo viên phụ trách, kế hoạch lâm sàng, nội dung lâm sàng

- Kết hợp với các khoa lâm sàng tổ chức thi lâm sàng cho học sinh khi kết thúc đợt thực tập lâm sàng theo quy định Đối với những học sinh không đủ điều kiện dự thi lâm sàng, nhà trường sẽ áp dụng quy chế học lại, kiểm tra lại theo từng trường hợp cụ thể,

* Đối với giáo viên phụ trách lâm sàng

- Nắm vững kế hoạch thực tập lâm sàng, nội dung lâm sàng, các nhóm học sinh theo các văn bản kế hoạch đào tạo của phòng Đào tạo

- Phổ biến các quy định về lâm sàng, các quy định của bệnh viện để học sinh được biết

Trang 40

- Phối hợp với cán bộ thỉnh giảng (bác sỹ, điều dưỡng) của bệnh viện để hướng dẫn thực hành, cách làm bệnh án hoặc kế hoạch chăm sóc đối với từng trường hợp bệnh cụ thể; hướng dẫn kỹ thuật tại giường bệnh cho HS

- Trên cơ sở kế hoạch giảng dạy, phòng đào tạo sắp xếp, phân công giáo viên đi lâm sàng phù hợp, đảm bảo luôn có giáo viên của trường hướng dẫn, quản lý HS

- Liên hệ phối hợp với các cán bộ thỉnh giảng (bác sỹ, điều dưỡng) của các khoa lâm sàng trong bệnh viện để thực hiện kế hoạch giảng dạy Phải bảo đảm HSSV thực tập, học tập được các chỉ tiêu bắt buộc theo quy định

- Kết thúc đợt thực tập, giáo viên phụ trách kiểm tra lại sổ quản lý lâm sàng của các nhóm (về danh sách điểm danh, phiếu điểm từng khoa) và nộp sổ quản lý về phòng đào tạo chậm nhất 3 ngày kể từ ngày kết thúc thực tập GV phải ký xác nhận vào từng phiếu điểm của từng nhóm, xác nhận những trường hợp có sửa chữa điểm trong từng phiếu điểm khoa Trường hợp giáo viên, cán

bộ thỉnh giảng của bệnh viện sửa điểm phải có chữ ký xác nhận của giáo viên, cán bộ thỉnh giảng đó

- Trong sổ tay lâm sàng, giáo viên phụ trách phải ghi chép đầy đủ các công việc đã thực hiện tại các Khoa lâm sàng; ghi nhật ký các sự việc xảy ra, những ý kiến đề xuất (do mỗi bệnh viện có đặc thù, yêu cầu khác nhau),

* Đối với học sinh

- Nắm vững lý thuyết các môn học trước khi học lâm sàng Phải đạt đủ điều kiện thực hành tiền lâm sàng

- Phải chấp hành nghiêm chỉnh quy định về học lâm sàng và kế hoạch lâm sàng của Nhà trường, không được tự ý xin chuyển địa điểm thực tập lâm sàng Trường hợp đặc biệt phải có đơn trình bày trước thời gian đi lâm sàng 1 tuần

Ngày đăng: 04/11/2016, 14:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp (ban hành kèm theo Thông tƣ số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp (ban hành kèm theo Thông tƣ số 22/2014/TT-BGD&ĐT ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2014
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng theo hệ thống tín chỉ (ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ- BGD&ĐT ngyà 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng theo hệ thống tín chỉ
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
8. Bộ Y tế (1997), Quy chế bệnh viện (ban hành kèm theo Quyết định số 1895/19970/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 1997
9. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn việc đào tạo liên tục cho cán bộ y tế (ban hành kèm theo Thông tư số 22/2013/TT-BYT ngày 09/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn việc đào tạo liên tục cho cán bộ y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
10. Bộ Y tế (2004), Hướng dẫn xếp hạng bệnh viện (ban hành kèm theo Quyết định số 23/2005/TT-BYT ngày 24/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn xếp hạng bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2004
11. Nguyễn Hữu Châu (2006), “Cơ sở lý luân và thực tiễn về chất lượng giáo dục và đánh giá chất lượng giáo dục”, Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cơ sở lý luân và thực tiễn về chất lượng giáo dục và đánh giá chất lượng giáo dục”
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Năm: 2006
12. Nguyễn Đức Chính (2001), “Nghiên cứu xây dựng tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo dùng cho các trường đại học Việt Nam”, Đề tài độc lập cấp Nhà nước, Bộ khoa học công nghệ môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo dùng cho các trường đại học Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: Đề tài độc lập cấp Nhà nước
Năm: 2001
13. Nguyễn Thị Hoài (2002), “Góp phần phân tích đánh giá một số chương trình khung giáo dục đại học khối ngành khoa học tự nhiên của Bộ giáo dục và đào tạo”, Luận văn thạc sĩ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Góp phần phân tích đánh giá một số chương trình khung giáo dục đại học khối ngành khoa học tự nhiên của Bộ giáo dục và đào tạo”
Tác giả: Nguyễn Thị Hoài
Năm: 2002
14. Đặng Thanh Hồng (2011), “Đánh giá mức độ đáp ứng của chương trình huấn luyện kỹ năng y khoa đối với sinh viên y khoa”, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Thạc sĩ Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá mức độ đáp ứng của chương trình huấn luyện kỹ năng y khoa đối với sinh viên y khoa
Tác giả: Đặng Thanh Hồng
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Năm: 2011
15. Đào Thanh Hải, Lê Phương Yên và cộng sự (2011), “Thực trạng việc phối hợp đào tạo giữa trường trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) với doanh nghiệp”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng việc phối hợp đào tạo giữa trường trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) với doanh nghiệp
Tác giả: Đào Thanh Hải, Lê Phương Yên, cộng sự
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
16. Đặng Thành Hưng (1993), Các lý thuyết và mô hình giáo dục hướng người học ở phương tây, Viện khoa học giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các lý thuyết và mô hình giáo dục hướng người học ở phương tây
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Nhà XB: Viện khoa học giáo dục Việt Nam
Năm: 1993
17. Phạm Văn Hùng, Nguyễn Thị Thu Hương (2013), “Đánh giá chương trình đào tạo và một số đề xuất về bộ tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo của việt nam”, Tạp chí Khoa học & Công nghệ, 103, số 3: 85-89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chương trình đào tạo và một số đề xuất về bộ tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo của việt nam
Tác giả: Phạm Văn Hùng, Nguyễn Thị Thu Hương
Nhà XB: Tạp chí Khoa học & Công nghệ
Năm: 2013
18. Kỷ yếu hội thảo (2007), "Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho các trường sƣ phạm Việt Nam”, Trung tâm Đánh giá và Kiểm định Chất lượng Giáo dục, Viện Nghiên cứu Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho các trường sƣ phạm Việt Nam
Tác giả: Kỷ yếu hội thảo
Năm: 2007
19. Nguyễn Thị Liên (2013), “Đánh giá chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên”, Luận văn Thạc sĩ Kinh Tế, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên”
Tác giả: Nguyễn Thị Liên
Năm: 2013
20. Luật dạy nghề số 76/2006/QH 11 ngày 29/11/2006 qui định về tổ chức, hoạt động của cơ sở dạy nghề; quyền và nghĩ vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật dạy nghề số 76/2006/QH 11
Năm: 2006
23. Phan Đình Nhuế (2013), “Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Du tỉnh Thái Bình”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Du tỉnh Thái Bình
Tác giả: Phan Đình Nhuế
Nhà XB: Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục
Năm: 2013
25. Đinh Hồng Thái (2003), “Về đánh giá chương trình đào tạo giáo viên mầm non trình độ đại học”, Tạp chí Giáo dục, số 70, tr. 23 - 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về đánh giá chương trình đào tạo giáo viên mầm non trình độ đại học
Tác giả: Đinh Hồng Thái
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2003
26. Phí quốc Thành (2013), “Biện pháp phối hợp đào tạo của trường Cao đẳng Cơ khí - Luyện kim với cơ sở sử dụng lao động”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Biện pháp phối hợp đào tạo của trường Cao đẳng Cơ khí - Luyện kim với cơ sở sử dụng lao động”
Tác giả: Phí quốc Thành
Năm: 2013
28. Nguyễn Văn Tuân (2012), “Một số nội dung trong phối hợp đào tạo thực hành nghề giữa trường dạy nghề với các cơ sở sử dụng lao động trong đào tạo nguồn nhân lực”, Tạp chí Giáo dục, số 280: 18 - 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nội dung trong phối hợp đào tạo thực hành nghề giữa trường dạy nghề với các cơ sở sử dụng lao động trong đào tạo nguồn nhân lực
Tác giả: Nguyễn Văn Tuân
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Cấu trúc kiến thức CTĐT - Đánh giá kết quả phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa bệnh viện và trường trung cấp y tế bắc kạn
Bảng 2.1. Cấu trúc kiến thức CTĐT (Trang 50)
Bảng 2.2. Học phần và thời lƣợng các môn học - Đánh giá kết quả phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa bệnh viện và trường trung cấp y tế bắc kạn
Bảng 2.2. Học phần và thời lƣợng các môn học (Trang 51)
Bảng 2.3. Các phòng thực tập, thực hành tại trường  STT  Tên phòng thực tập  Số lƣợng  Diện tích (m 2 ) - Đánh giá kết quả phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa bệnh viện và trường trung cấp y tế bắc kạn
Bảng 2.3. Các phòng thực tập, thực hành tại trường STT Tên phòng thực tập Số lƣợng Diện tích (m 2 ) (Trang 55)
Bảng 2.5. Thực trạng hoạt động thống nhất một số nội dung chuyên môn  trong phối hợp đào tạo giữa trường và các cơ sở y tế địa phương - Đánh giá kết quả phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa bệnh viện và trường trung cấp y tế bắc kạn
Bảng 2.5. Thực trạng hoạt động thống nhất một số nội dung chuyên môn trong phối hợp đào tạo giữa trường và các cơ sở y tế địa phương (Trang 59)
Bảng 2.6. Thực trạng xây dựng và thực hiện kế hoạch - Đánh giá kết quả phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa bệnh viện và trường trung cấp y tế bắc kạn
Bảng 2.6. Thực trạng xây dựng và thực hiện kế hoạch (Trang 60)
Bảng 2.7. Thực trạng hoạt động phối hợp kiểm tra, đánh giá - Đánh giá kết quả phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa bệnh viện và trường trung cấp y tế bắc kạn
Bảng 2.7. Thực trạng hoạt động phối hợp kiểm tra, đánh giá (Trang 61)
Bảng 2.8. Thực trạng hoạt động phối hợp quản lý thực hành, thực tập   lâm sàng của học sinh tại cơ sở y tế tham gia vào quá trình đào tạo - Đánh giá kết quả phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa bệnh viện và trường trung cấp y tế bắc kạn
Bảng 2.8. Thực trạng hoạt động phối hợp quản lý thực hành, thực tập lâm sàng của học sinh tại cơ sở y tế tham gia vào quá trình đào tạo (Trang 62)
Bảng 2.9. Đánh giá kết quả về mức độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của học  sinh nghề đã được đào tạo tại trường hiện đang công tác tại các cơ sở y tế - Đánh giá kết quả phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa bệnh viện và trường trung cấp y tế bắc kạn
Bảng 2.9. Đánh giá kết quả về mức độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của học sinh nghề đã được đào tạo tại trường hiện đang công tác tại các cơ sở y tế (Trang 64)
Bảng 2.10. Đánh giá kết quả về nguyện vọng của học sinh đối với việc phối - Đánh giá kết quả phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa bệnh viện và trường trung cấp y tế bắc kạn
Bảng 2.10. Đánh giá kết quả về nguyện vọng của học sinh đối với việc phối (Trang 65)
Bảng 2.11. Đánh giá kết quả tiến hành nội dung tổ chức thực hiện - Đánh giá kết quả phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa bệnh viện và trường trung cấp y tế bắc kạn
Bảng 2.11. Đánh giá kết quả tiến hành nội dung tổ chức thực hiện (Trang 66)
Bảng 2.12. Số lượng học sinh được đào tạo ra trường - Đánh giá kết quả phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa bệnh viện và trường trung cấp y tế bắc kạn
Bảng 2.12. Số lượng học sinh được đào tạo ra trường (Trang 68)
Bảng 3.1. Kết quả về mức độ cần thiết của các biện pháp đƣợc đề xuất - Đánh giá kết quả phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa bệnh viện và trường trung cấp y tế bắc kạn
Bảng 3.1. Kết quả về mức độ cần thiết của các biện pháp đƣợc đề xuất (Trang 92)
Bảng  3.2. Kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp - Đánh giá kết quả phối hợp thực hiện chương trình đào tạo giữa bệnh viện và trường trung cấp y tế bắc kạn
ng 3.2. Kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp (Trang 93)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w