GV giải thích bổ sung: Điều này đợc giải thích là nguyên tử có cấu tạo rỗng, các electron chuyển động tạo ra vỏ electron bao quanh một hạt mang điện tích dơng có kích th-ớc nhỏ bé so vớ
Trang 1Chơng i Nguyên tử
* Trong chơng I phần nâng cao là:
− Khái niệm về obitan nguyên tử
− Sự phân bố electron theo các nguyên lý (vững bền, Pauli), quy tắc hund và trật tự các mức năng ợng.
* Những điểm cần chú ý là:
− Kích thớc của tiểu phân đợc đo bằng nm (hay A 0 )
− Khối lợng của tiểu phân đợc đo bằng đơn vị u (hay đvC).
− Nguyên tử khối tơng đối thờng viết gọn là nguyên tử khối và không có thứ nguyên.
- So sánh khối lợng của electron với proton và nơtron
- So sánh kích thớc của hạt nhân với electron và với nguyên tử
II Kiểm tra bài cũ :
III Bài mới :
Hoạt động 1: Vào bài.
GV: có thể trình bày nh trong SGK để dẫn dắt vào bài, hoặc
GV có thể nêu câu hỏi : ở lớp 8 chúng ta đã biết khái niệm
nguyên tử, hãy nhắc lại khái niệm nguyên tử là gì ? Nguyên
tử đợc tạo thành từ những hạt nào?
HS: Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện,
nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi 1
hay nhiều electron mang điện tích âm
- Nguyên tử đợc tạo thành từ 3 loại hạt : Hạt protron,
hat nơtron, hạt electron
Giáo viên viết tóm tắt sơ đồ: nguyên tử:
+ Hạt nhân (p, n)
+ Hạt electron
GV bổ sung thêm: Nếu HS nêu cha đầy đủ.
GVdẫn dắt vào bài: nh vậy chúng ta đã biết sơ lợc khái
I thành phần cấu tạo của nguyên
tử
1 Electron a) Sự tìm ra electron: mô tả thí nghiệm (SGK)
- Tia âm cực truyền thẳng khi không có điện ờng và bị lệch về phía cực dơng trong điện trờng
tr Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm, mỗi hạt có khối kợng rất nhỏ đợc gọi là các electron,
kí hiệu là e.
b) Khối lợng và điện tích electron :
Trang 2niệm nguyên tử là gì? Nhng nguyên tử có kích thớc, khối
l-ợng và thành phần cấu tạo nh thế nào? Kích thớc, khối ll-ợng
và điện tích của các hạt tạo nên nguyên tử là bao nhiêu? Bài
học hôm nay sẽ giải đáp đợc những câu hỏi đó
Hoat động 2:
GV: nêu câu hỏi để đặt vấn đề:
- Nêu khái niệm nguyên tử?
- Hãy nêu cấu tạo của nguyên tử H ?(GV dùng sơ đồ để gợi
ý)
HS: Bằng kiến thức đã có từ lớp 8 để trả lời.
GV: treo sơ đồ TN tìm ra tia âm cực (H1.1) và t/c của tia âm
cực (H1.2)
- Năm 1897, nhà bác học Tôm-Sơn ngời Anh đã cho phóng
điện với hiệu điện thế 15000 vôn qua hai điện cực gắn vào
đầu của một ống kín đã rút gần hết không khí (P=0,001
mmHg) thì thấy màn huỳnh quang trong ống thuỷ tinh phát
sáng Màn huỳnh quang trong ống thuỷ tinh phát sáng là do
sự xuất hiện các tia không nhìn thấy đi từ cực âm sang cực
dơng Tia này đợc gọi là tia âm cực.
- Khi không có điện trờng, từ trờng tia âm cực truyền
thẳng
- Khi có điện trờng, tia âm cực bị lệch về phía cực dơng
GV: đặt tiếp câu hỏi cho hs: Vậy tia âm cực là có đặc điểm
gì? (là chùm hạt mang điện tích gì? khối lơng lớn hay nhỏ?)
HS: Nghiên cứu sgk để trả lời.
Hoat động 3:
GV: treo sơ đồ hình 1.3- TN chứng minh sự tồn tại của hạt
nhân nguyên tử
Năm 1911, Rơ-dơ-pho và các cộng sự đã cho các hạt α
(mang điện tích dơng) bắn vào một lá vàng mỏng và dung
màn huỳnh quang đặt sau lá vàng để theo dõi đờng đi của
hạt α KQTN cho thấy hầu hết các hạt α đều xuyên thẳng
qua lá vàng, nhng có một số rất ít đi lệch hớng ban đầu hoặc
bị bật ngợc trở lại phía sau
Em nào có thể giải thích đợc KQTN trên?
HS: Nghiên cứu sgk để giải thích.
GV giải thích bổ sung: Điều này đợc giải thích là nguyên
tử có cấu tạo rỗng, các electron chuyển động tạo ra vỏ
electron bao quanh một hạt mang điện tích dơng có kích
th-ớc nhỏ bé so với kích thth-ớc của nguyên tử, nằm ở tâm của
nguyên tử Hạt mang điện tích dơng đó chính là hạt nhân
nguyên tử Nh vậy, hạt nhân nguyên tử bao gồm các các
phần tử mang điện dơng tập trung thành một điểm và có
khối lợng lớn Hạt α mang điện tích dơng khi đi gần đến
hoặc va phải hạt cũng mang điện tích dơng, có khối lợng lớn
nên nó bị đẩy và chuyển động chệch hớng hoặc bị bật ngợc
trở lại
Proton đợc Rơ-dơ-pho phát hiện năm 1916
GV nêu TN:
Năm 1932, Chat-vich là cộng tác viên của Rơ-dơ-pho dùng
hạt α bắn phá một tấm kim loại Beri mỏng đã phát hiện ra
một loại hạt mới có khối lợng xấp xỉ khối lợng của proton
nhng không mang điện , đợc gọi là nơtron
− Khối lợng: me = 9,1095 10−31 kg
− Điện tích: qe = − 1,602 10−19 C (culông) (quy ớc là 1 −)
2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
Từ TNCM sự tồn tạ của HNNT rút ra :
- Nguyên tử có cấu tạo rỗng
- Hạt nhân của nguyên tử ( mang điện tích dơng) nằm ở tâm của nguyên tử
- Lớp vỏ của nguyên tử (mang điện tích âm) gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân
3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử : a) Sự tìm ra proton :
- Proton là một loại hạt mang điện tích dơng, chính là ion dơng H+, kí hiệu là p
Lu ý: Điện tích của electron và của proton là các
điện tích nhỏ nhất nên thờng lấy làm đơn vị điện
Trang 3Hoạt động 4:
GV: Từ các TN nói trên, cho biết trong nguyên tử có các
hạt nhỏ bé nào, điện tích của chúng ra sao?
HS: Đó là electron (mang điện tích âm), proton(mang
điện tích dơng) và nơtron (không mang điện tích).
GV nêu câu hỏi: Hãy so sánh khối lợng của proton hoặc
nơtron so với khối lợng của electron? Rút ra kết luận khối
l-ợng nguyên tử hầu nh tập trung ở đâu?
HS: Do mp và mn lớn hơn me rất nhiều (khoảng 1836 lần)
nên Khối lợng của khối lợng của nguyên tử hầu hết tập trung
ở hạt nhân
Hoạt động 5:
GV đặt vấn đề:
Thực nghiệm đã xác định đợc khối lợng của nguyên tử C
là 19,9206.10-27kg Đó là khối lợng tuyệt đối của nguyên tử
C, có trị số rất nhỏ.Để thuận tiện cho việc tính toán, ngời ta
lấy 1/12 khối lợng của nguyên tử C làm đơn vị khối lợng
nguyên tử và đợc gọi là đơn vị cacbon (kí hiệu đvC)
Tính KLNT của hiđro theo u biết KLNT của nó là
1,6725.10-27 kg
Giáo viên:
Nếu hình dung nguyên tử nh một khối cầu thì đờng
kính của nguyên tử vào khoảng 10-8cm (=0,1 nm) còn đờng
kính của hạt nhân khoảng 10-3nm Hình dung nếu phóng đại
một nguyên tử vàng lên 1 tỷ lần thì đờng kính nguyên tử
khoảng 30 cm còn hạt nhân nguyên tử vàng khoảng 0.003
cm tức nh một hạt cát nhỏ Tử đó tháy nguyên tử có cấu tạo
c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
-Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron.
-Vỏ của nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
-Khối lợng của nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân, khối lợng của các electron không đáng kể.
- Nguyên tử có kích thớc rất nhỏ, thờng dùng đơn
vị đo độ dài là nanomet (nm) 1nm =10-9 m ; 1A = 100 -10 m ; 1nm =10A 0 (nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử hidro có bán kính khoảng 0,053 nm)
- Các nguyên tử khác nhau có kích thớc khác
nhau
- Kích thớc của hạt nhân nhỏ hơn kích thớc của nguyên tử rất nhiều (đờng kính khoảng 10-5 nm)
- Kích thớc của electron và của proton nhỏ hơn rất nhiều (đờng kính khoảng 10-8 nm)
2 Khối lợng:
- Để biểu thị khối lợng, ngời ta dùng đơn vị khối lợng nguyên tử, kí hiệu là u (còn đợc gọi là đvC) 1u là 1
12khối lợng của một nguyên tử đồng vị cacbon 12
(nguyên tử này có khối lợng 19,9206.10-27kg)
12
10.9206,
10.6725,1
Trang 4IV Củng cố:
1 Nguyên tử đợc cấu tạo bởi các loại hạt cơ bản nào? Đặc tính của các hạt đó?
2 Thí nghiệm nào chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và nguyên tử có cấu tạo rỗng
Tiết 4: Bài 2: Hạt nhân nguyên tử và nguyên tố hoá học.
* Những kiến thức đã biết:
- Nguyên tử đợc cấu tạo gồm 2 phần: lớp vỏ và hạt nhân; hạt nhân gồm proton và notron.
- Biết cụ thể thành phần cấu tạo nguyên tử.
A Mục tiêu:
1 Kiến thức
Hiểu đợc:
- Sự liên quan giữa điện tích hạt nhân, số p và số e, số khối và số đơn vị điện tích hạt nhân và nơtron
- Khái niệm nguyên tố hoá học
+ Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử
+ Kí hiệu nguyên tử: X X là kí hiệu hóa học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron
2 Kĩ năng
- Xác định đợc số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và số khối của nguyên tử và ngợc lại
B Chuẩn bị :
1 Học sinh: Nắm vững đặc điểm các hạt cấu tạo nên nguyên tử.
2 Giáo viên: Các phiếu học tập
C Phơng pháp:
Phơng pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng dạy dọc trực quan
D Tiến trình lên lớp:
I Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp.
II Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong quá trình học bài mới.
III Bài mới :
Trang 5Hoạt động 1:
GV : Cung cấp Phiếu học tập số 1 :
1) Nguyên tử đợc cấu tạo bởi các loại hạt cơ bản
nào?
2) Hãy nêu đặc tính của các hạt cấu tạo nên
nguyên tử ?
3) Từ đó rút ra kết luận điện tích của hạt nhân do
điện tích của loại hạt nào quyết định?
HS: làm phiếu học tập số 1 và trả lời câu hỏi.
GV: nhận xét câu trả lời của hs và bổ sung thêm
GV cho VD Phiếu học tập số 2:
1) Nguyên tử C có 6 proton, nguyên tử nhôm có
13 proton, hãy cho biết số đơn vị điện tích hạt
nhân, số điện tích hạt nhân và số electron trong
một nguyên tử ?
2) Nguyên tử nitơ có 7 electron ở lớp vỏ, cho biết
điện tích hạt nhân, số proton của nguyên tử nitơ?
1 Hạt nhân của nguyên tử cacbon có 6 proton và
6 nơtron; Hạt nhân nguyên tử nhôm có 13 nơtron
và 14 proton Hãy xác định số khối của nguyên tử
cacbon và của nguyên tử nhôm
2 Số khối của nguyên tử Na là 23 Biết rằng hạt
nhân của nguyên tử Na có 12 nơtron Hãy cho
biết số đơn vị điện tích hạt nhân, số điện tích hạt
nhân và số electron của ng tử Na?
3 Hạt nhân nguyên tử oxi có 8 proton và 9
nơtron Số khối của nguyên tử oxi này là bao
nhiêu?
4 Nguyên tử clo có điện tích hạt nhân là 17+, số
khối của nguyên tử bằng 35 Hỏi hạt nhân nguyên
tử này có bao nhiêu nơtron?
5 Lớp vỏ của nguyên tử lu huỳnh có 16 electron
Biết số khối của nó bằng 33 Hãy tính số proton,
số nơtron của nguyên tử đó
Em có nhận xét gì về nguyên tử khối tính theo
đvC và số khối của hạt nhân? Giải thích?
Khối lợng của proton và nơtron xấp xỉ 1 đvC, mà electron
có khối lợng nhỏ hơn rất nhiều (0,000549 đvC) nên A ≈ M
(đvC)
HS: làm phiếu học tập số 3 vào vở.
GV thông báo: Số khối A và số điện tích hạt
nhân Z là những số rất quan trọng của nguyên tử,
dựa vào những số này ta biết đợc cấu tạo nguyên
Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron
2 Số khối (kí hiệu là A)
Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton (Z) và số nơtron (N)
A = Z + NVD: Hạt nhân của nguyên tử C có 6 proton và 6 nơtron Vậy nguyên tử C có:
A = 6 + 6 ⇒ A = 12Hạt nhân của nguyên tử Al có 13 proton và 14 nơtron Vậy nguyên tử Al có:
A = 13 +14 ⇒ A = 27 Coi số nguyên tử khối tính theo đvC xấp xỉ số khối của hạt nhân
*Số điện tích hạt nhân Z và số khối A đợc coi là những số
đặc trng của nguyên tử hay của hạt nhân (Dựa vào những số này ta biết đợc cấu tạo nguyên tử)
II Nguyên tố hoá học
Trang 6GV bổ sung: Tất cả các nguyên tử của cùng một
ntố hoá học đều có cùng số proton và số electron
HS: hãy đọc SGK và cho biết số hiệu nguyên tử
là gì? Số hiệu nguyên tử cho biết điều gì?
GV lấy thêm VD:
Số hiệu nguyên tử của sắt là 26 Nguyên tố Fe
đứng thứ 26 trong bảng tuần hoàn, có 26 proton
trong hạt nhân, có 26 electron trong vỏ của
nhất của nguyên tử nên để kí hiệu nguyên tử,
ng-ời ta thờng đạt kí hiệu các chỉ số đặc trng ở bên
trái kí hiệu ntố X với số khối A ở phía trên, số
đơn vị điện tích hạt nhân Z ở phía dới
GV lấy thêm VD:
Hãy cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân, số
proton, số nơtron, số electron, số khối, nguyên tử
khối, điện tích hạt nhân của các nguyên tử có kí
đều có TCHH giống nhau.
Nói nguyên tử là nói đến một loại hạt vi mô gồm các hạt nhân và lớp vỏ, còn nói nguyên tố là nói đến tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân nh nhau
2 Số hiệu nguyên tử
Số hiệu nguyên tử đợc kí hiệu là Z, bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử của nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử cho biết:
- Mối liên hệ giữa số p, số đơn vị điện tích hạt nhân và số electron trong một nguyên tử.
2) Hãy cho biết mối liên hệ giữa số proton, số đơn vị điện tích hạt nhân và số electron trong một nguyên tử Giải thích và cho ví dụ
Trang 7Ngày soạn: 20/8/2010
Tiết 5: Bài 3: đồng vị Nguyên tử khối và nguyên tử khối
trung bình.
* Những kiến thức đã biết:
- Nguyên tử đợc cấu tạo gồm 2 phần: lớp vỏ và hạt nhân; hạt nhân gồm proton và notron.
- Biết cụ thể thành phần cấu tạo nguyên tử.
- Mối quan hệ giữa các hạt.
1 Học sinh: Nắm vững đặc điểm các hạt cấu tạo nên nguyên tử.
2 Giáo viên: Tranh vẽ các đồng vị của hiđro, các phiếu học tập.
C Phơng pháp:
Phơng pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng dạy dọc trực quan
D Tiến trình lên lớp:
I Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp.
II Kiểm tra bài cũ :
1 Hãy cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron, số electron, số khối, nguyên tử khối,
điện tích hạt nhân của các nguyên tử có kí hiệu sau: S32
16 ; Pt195
78 ?
2 Định nghĩa nguyên tố hoá học Hãy phân biệt khái niệm nguyên tử và nguyên tố Vì sao số điện tích
hạt nhân Z và số khối A đợc coi là những số đặc trng của nguyên tử hay của hạt nhân?
3 Có bao nhiêu proton, nơtron trong các hạt nhân nguyên tử sau.
III Bài mới :
Hoạt động 1 :
GV : cung cấp Phiếu học tập số 1 có 3 câu hỏi:
1 Cho các nguyên tử có kí hiệu sau: Cl35
Tính số proton, số nơtron, số electron, và số khối
của mỗi nguyên tử
2 Có nhận xét gì về những nguyên tử của cùng một
nguyên tố?
* Đọc SGK và nêu ĐN đồng vị
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học có
thể có số khối khác nhau Sở dĩ nh vậy vì hạt nhân
của nguyên tử đó có cùng số proton nhng khác nhau
về số nơtron
3 Tại sao Cl35
17 và Cl1737 đợc gọi là hai đồng vị của
nguyên tố clo? Câu hỏi tơng tự đối với ntố cacbon,
chúng đều có 17 proton trong hạt nhân nguyên tử, có
17 electron ở vỏ electron của nguyên tử nhng số nơtron lần lợt là 18 và 20
Trang 8HS: Làm phiếu học tập số 1 vào vở
GV: treo tranh vẽ các đồng vị của hiđro và giải
thích
Hầu hết các nguyên tố hoá học là hỗn hợp của
nhiều đồng vị Chỉ có một số nguyên tố nh Al, F…
nhau Tuy nhiên do các đồng vị của cùng một
nguyên tố hoá học có số nơtron trong hạt nhân khác
B
18
40 19
106 47
63 29
109 47
54 26
84 36
Tính số proton, số nơtron, số electron, và số khối
của mỗi nguyên tử Các nguyên tử nào là đồng vị
GV: Nguyên tử X có khối lợng 40 u → nặng gấp
bao nhiêu lần đơn vị khối lợng nguyên tử?
HS: 40lần.
GV: Gọi 40 u là nguyên tử khối.
Hoạt động 3
GV nêu vấn đề:
Nguyên tử khối của 168O = ?
Nguyên tử khối của 178O = ?
Nguyên tử khối của 188O = ?
Vậy nguyên tử khối của nguyên tố O=?
HS: suy nghĩ và tham khảo sgk.
GV thuyết trình: Hầu hết các nguyên tố hoá học là
hỗn hợp của nhiều đồng vị Chỉ có một số nguyên
tố nh Al, F không có đồng vị Qua phân tích, ng… ời
ta nhận thấy tỉ lệ các đồng vị của cùng một nguyên
tố trong tự nhiên là không đổi, không phụ thuộc vào
− Nguyên tử khối là khối lợng của một nguyên tử tính
ra u (nó cho biết khối lợng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lợng nguyên tử)
− KLNT = tổng lợng (p + e + n)
Do khối lợng electron rất nhỏ = 1
1840 u
nên Nguyên tử khối ≈ Số khối hạt nhân
2 Nguyên tử khối trung bình
Nguyên tử khối của một nguyên tố hoá học là nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp các đồng vị,
có tính đến tỉ lệ % số nguyên tử của mỗi đồng vị
Công thức tính: A
100
=
Trong đó: A nguyên tử khối trung bình
A, B là nguyên tử khối mỗi đồng vị
=
Cl
Trang 9hợp chất hoá học chứa các đồng vị đó VD tỉ lệ các
đồng vị oxi trong tự nhiên O O18O
8
17 8
Vì vậy, nguyên tử khối của một nguyên tố hoá
học là nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp các
đồng vị, có tính đến tỉ lệ % số nguyên tử của mỗi
đồng vị
GV: lấy VD Tính nguyên tử khối trung bình của
clo, oxi.
16100
2,0.1804,0.1776,99
2 Khối lợng nguyên tử của Bo là 10,812 Mối khi có 94 nguyên tử B10
5 thì có bao nhiêu nguyên tử B11
- Nguyên tử đợc cấu tạo gồm 2 phần: lớp vỏ và hạt nhân; hạt nhân gồm proton và notron.
- Biết cụ thể thành phần cấu tạo nguyên tử.
A Mục tiêu:
1 Kiến thức
Biết đợc:
- Mô hình nguyên tử của Bo, Rơ - zơ -pho
- Mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử
Obitan nguyên tử, hình dạng các obitan nguyên tử s, px , py , pz
2 Kĩ năng
- Trình bày đợc hình dạng của các obitan nguyên tử s, p và sự định hớng của chúng trong không gian
B Chuẩn bị :
Giáo viên:
1 Chuẩn bị tranh vẽ mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho và Bo
1 Obitan nguyên tử hiđro
2 Hình ảnh các obitan s, p, d (nếu có điều kiện sử dụng phần mềm trình diễn)
Trang 10Từ kết quả trên hãy giải thích tại sao Ar có số hiệu nguyên tử là 18(nhỏ hơn K) nhng lại có nguyên tử khối trung bình lớn hơn K
III Bài mới :
GV vào bài : Nh đã biết vỏ electron của nguyên tử
gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân
Vậy sự chuyển động của electron trong nguyên tử nh
thế nào? trạng tháichuyển động của electron có giống
sự chuyển động của các vật thể lớn hay không?
Hoạt động 1:
GV thuyết trình : Treo sơ đồ mẫu hành tinh nguyên
tử của Rơ-dơ-pho và Bo và thông báo: Mô hình này
cho rằng trong nguyên tử, electron chuyển động trên
những quỹ đạo tròn hay bầu dục xác định xung quanh
hạt nhân, nh các hành tinh quay xung quanh mặt trời
Thành công của thuyết Bo là giải thích đợc quang phổ
nguyên tử hiđro Tuy nhiên , mô hình này không
phản ánh đúng trạng thái chuyển động của electron
trong nguyên tử
Từ lí thuyết vật lí hiện đại, lí thuyết cơ học lợng tử,
ta biết trạng thái chuyển động của electron (là những
hạt vi mô) có những khác biệt hẳn về bản chất so với
sự c.động của những vật thể vĩ mô mà ta thờng quan
sát thấy hàng ngày Mô hình nguyên tử của Bo về cơ
bản dựa trên những định luật của cơ học cổ điển tỏ ra
không đầy đủ để giải thích tính chất của n.tử
HS : Nghe và theo dõi trong sgk.
Hoạt động 2:
GV thuyết trình : dùng tranh đám mây electron của
nguyên tử hđro, giúp HS tởng tợng ra hình ảnh xác
suất tìm thây electron
Trong nguyên tử, các electron c/đ rất nhanh xung
quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định
Ngời ta chỉ nói đến khả năng quan sát thấy electron
tại một điểm nào đó trong không gian của nguyên tử
Tức là nói đến xác suất có mặt electron tại một thời
điểm quan sát đợc.Tởng tợng nh một que hơng đợc
châm lửa, nếu để yên ta chỉ nhìn thấy một đốm than
hồng, nhng nếu huơ thật nhanh ta sẽ nhìn thấy “sợi
dây lửa” không thể quan sát thấy đờng đi của
electron Từ đó liên hệ sự c/đ rất nhanh của electron
I sự chuyển động của electron trong nguyên tử
1 Mô hình hành tinh nguyên tử
Mô hình này cho rằng trong nguyên tử, electron chuyển động trên những quỹ đạo tròn hay bầu dục xác định xung quanh hạt nhân Tuy nhiên, do mô hình này không phản ánh đúng trạng thái chuyển
động của electron trong nguyên tử nên không giải thích đợc nhiều t/c khác của ntử
2 Mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử, obitan nguyên tử
a) Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
Trong nguyên tử, các electron c/đ rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định Ngời ta chỉ nói đến xác suất có mặt electron tại
một thời điểm quan sát đợc trong không gian của nguyên tử
Nếu ta xét xác suất có mặt của electron trong một
đơn vị thể tích (V rất nhỏ) thì giá trị xác suất thu
đ-ợc gọi là mật độ xác suất có mặt electron.
Trang 11xung quanh hạt nhân, ta sẽ thấy một đám mây
electron Nói đám mây electron nhng không phải do
nhiều electron tạo thành, mà đó là những vị trí của
một electron Nói đúng hơn đó phải là: đám mây xác
suất có mặt electron”
Nếu ta xét xác suất có mặt của electron trong một
đơn vị thể tích (V rất nhỏ) thì giá trị xác suất thu đợc
gọi là mật độ xác suất có mặt electron.
Đối với nguyên tử hiđro, mật độ xác suất có mặt
electron lớn nhất ở vùng gần hạt nhân( biểu diễn bằng
những dấu chấm dày đặc), càng xa hạt nhân mật độ
xác suất có mặt electron nhỏ dần (dấu chấm tha dần)
Ngời ta đã xác định đợc khoảng không gian electron
c/đ xung quanh hạt nhân nguyên tử hiđro là một khối
cầu (còn gọi là đám mây electron hình cầu)có bán
kính khoảng 0,053nm, trong đó xác suất có mặt
electron khoảng 90%
Đối với những nguyên tử nhiều electron, sự c/đ của
các electron tạo thành những khoảng không gian có
hình dạng khác nhau mây electron khác nhau)
Lu ý: nói đám mây electron nhng không phải do
nhiều electron tạo thành, mà đó là những vị trí của
một electron Nói đúng hơn đó phải là :đám mây xác
suất có mặt electron”
Hoạt động 3:
GV: Electron có thể có mặt ở khắp nơi trong không
gian nguyên tử nhng khả năng đó không đồng đều
Chẳng hạn đối với nguyên tử hiđro, khả năng có mặt
electron lớn nhất là ở khu vực cách hạt nhân một
khoảng 0,053nm, trong đó xác suất có mặt electron
khoảng 90% Ngoài khu vực này, gần hoặc xa hạt
nhân hơn, electron cũng có thể xuất hiện nhng với xác
suất thấp hơn nhiều Ta có thể hiểu: Tập hợp tất cả
những điểm mà tại đó xác suất tìm thấy electron lớn
nhất là hình ảnh obitan nguyên tử
HS: đọc ĐN obitan nguyên tử trong SGK.
GV: biểu diễn các obitan nguyên tử một cách đơn
giản.VD: ngời ta nói hình dạng obitan ntử hiđro là
một khối cầu có đờng kính khoảng 0,1 nm nghĩa là
gì?
HS: trả lời VD
Hoạt động 4
GV: treo tranh vẽ hình ảnh các obitan s, p, d.
HS: Hãy nhận xét hình ảnh obitan nguyên tử hiđro.
GVphân tích: Khi c/đ trong nguyên tử các electron
Dựa trên sự khác nhau về trạng thái của electron
trong nguyên tử, ngời ta phân loại thành cac obitan s,
p, d và obitan f
b) Obitan nguyên tử (Kí hiệu là AO)
Electron có thể có mặt ở khắp nơi trong không gian nguyên tử nhng khả năng đó không đồng đều Tập hợp tất cả những đểm mà tại đó xác suất tìm thấy electron lớn nhất là hình ảnh obitan nguyên tử
Obitan nguyên tử là khoảng không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó tập trung phần lớn xác suất có mặt electron (khoảng 90%)
Để thuận tiện, biểu diễn obitan nguyên tử bằng một đờng cong nét liền
II Hình dạng obitan nguyên tử
Dựa trên sự khác nhau về trạng thái của electron trong nguyên tử, ngời ta phân loại thành cac obitan
s, p, d và obitan f
Obitan s: có dạng hình cầu, tâm là hạt nhân nguyên
tử
Obitan p: gồm 3 obitan px, py, pz có dạng hình số tám nổi Mỗi obitan có sự định hớng khác nhau trong không gian
Obitan d, f : có hình dạng phức tạp.
Trang 12GV: Dựa vào tranh vẽ, GV phân tích hình ảnh các
1 Học bài và làm bài tập về nhà: BTVN 1,2,3 (SGK) và1.35 đến 1.38(SBT); học sinh khá làm thêm bài 1.39
2 Chuẩn bị bài sau: Đọc trớc bài 5.
****************************************************************************************
Ngày soạn: 28/8/2010
Tiết 7: Bài 5: Luyện tập: Thành phần cấu tạo nguyên tử
Khối lợng nguyên tử và obitan nguyên tử
* Những kiến thức đã biết:
- Nguyên tử đợc cấu tạo gồm 2 phần: lớp vỏ và hạt nhân; hạt nhân gồm proton và notron.
- Biết cụ thể thành phần cấu tạo nguyên tử.
- Những khái niệm cơ bản về nguyên tử đã đợc học.
A Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Đặc tính cấu tạo các hạt cấu tạo nên nguyên tử
- Những đại lợng đặc trng cho nguyên tử: Điện tích, số khối , nguyên tử khối
- Sự chuyển động electron : Obitan nguyên tử, hình dạng obitan nguyên tử
1 Giáo viên: Phiếu học tập, bảng câm.
2 Học sinh: Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học.
II Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong quá trình luyện tập.
III Bài mới :
Hoạt động 1: Những kiến thức cần nhớ
Gv: Phát phiếu học tập số 1 cho hs , yêu cầu hs hoạt động theo nhóm.Tổ trỏng ghi những ý kiến của thành viên
trong nhóm, sau đó gọi bất kì thành viên trong nhóm trả lời
HS: Thảo luận theo nhóm, tổ trởng ghi ý kiến của thành viên tổ mình, sau đo 1 em trong nhóm trả lời
Phiếu học tập số 1: Hãy điền những thông tin về cấu tạo nguyên tử vào chỗ còn trống