Các thành phần tự nhiên khác : Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa ởTPTN:Nóng,mưa nhiều ,ẩm , gió mùa làm cho : a.Địa hình: * Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi - Địa hình bị cắt xẻ, nhiều nơ
Trang 1VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
I Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế-xã hội:
- Hậu quả chiến tranh nặng nề
- KT xuất fát điểm thấp , nông nghiệp là chủ yếu.
- Cơ chế quản lý bao cấp không còn phù hợp
- 1991 Công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước
Đổi mới theo 3 xu thế:
- Dân chủ hóa đời sống KT-XH.
- Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN.
- Tăng cường giao lưu & hợp tác với các nước trên thế giới.
c/ Thành tựu Đổi mới:
- Thoát ra cuộc khủng hoảng , lạm phát được đẩy lùi.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao
- Cơ cấu ngành và lãnh thổ chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Xoá đói giảm nghèo, đời sống nhân dân cải thiện.
II Nước ta hội nhập quốc tế và khu vực:
a/ Bối cảnh:
- Toàn cầu hóa là xu thế quan trọng nhất
- Toàn cầu hóa :
+ Khó khăn : Đặt VN vào thế cạnh tranh quyết liệt
+ Thuận lợi :
VN sử dụng được các nguồn lực nước ngoài (thị trường – vốn – công nghệ )
VN có ĐK hội nhập KT khu vực và thế giới :
1995 Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ 07/1995 gia nhập ASEAN 1998 gia nhập APEC.
01/ 2007 gia nhập WTO…
b/ Thành tựu :
- Thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư nước ngoài : ODA , FDI , FPI…
- Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với khu vực và thế giới
- Ngoại thương phát triển với tầm cao mới
- Nâng cao vị thế trên trường QTế
III Một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới.
1 Bảo vệ tài nguyên - môi trường và phát triển bền vững
2 Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường
3 Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nền kinh tế tri thức.
4 Thực hiện tăng trưởng và xoá đói giảm giảm nghèo
5 Đẩy mạnh y tế giáo dục phát triển nền văn hóa mới , chống tệ nạn xã hội
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ
I.Vị trí địa lý:
- VN Nằm ở fía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm ĐNA.
BÀI 1
BÀI 2
Trang 2- VN tiếp giáp nhiều nước trên :
+ Đất liền :fía B : TQuốc
T : Lào , Cam Pu Chia
Đ : biển Đông
+ Biển : TQ, Philipiness, Malaysia, Bruney, Indonesia, Singapore, Thái, Cam Pu Chia
-Tọa độ địa lý :
+ Đất liền : Điểm cực N 8 0 34’B Xã Đất Mũi - Huyện Ngọc Hiển - Tỉnh Cà Mau
Điểm cực B 23 0 23’B Lũng Cú Đồng Văn Hà Giang
Điểm cực T 102 0 09’Đ Sín Thầu Mường Nhé Điện Biên
Điểm cực T 109 0 24’Đ Vạn Thạnh Vạn Ninh Khánh Hòa
- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2
- Biên giới có hơn 4600 km, tiếp giáp các nước fía B :Trung Quốc,fía T: Lào, Campuchia, Fía Đ, N : biển Đông
- Đường bờ biển dài 3260 km, có 28 /63 tỉnh, thành giáp biển.
- Nước ta có 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có 2 quần đảo lớn:Trường Sa (Khánh Hoà), Hoàng Sa (Đà Nẵng).
b Vùng biển: Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
c Vùng trời: khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổVN.
III Ý nghĩa của vị trí địa lý:
a Ý nghĩa về tự nhiên:
- VTĐL quy định đặc điểm tự nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- VTĐL giáp biển Đ làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
- VTĐL liền kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương – Địa Trung Hải Nơi giao thoa các luồng sinh vật nên đa dạng về sinh vật và khoáng sản
- VT và hình thể tạo sự phân hoá đa dạng về tự nhiên
* Khó khăn : VTĐL thuộc vùng nhiều thiên tai :bão, lũ lụt, hạn hán…
b Ý nghĩa về KT - XH :
- Về kinh tế:
+ VN nằm ở ngã tư hàng hải , hàng không -trên tuyến đường bộ , đường sắt xuyên Á thuận lợi để phát triển giao lưu với các nước trên thế giới- Là cửa ngõ ra biển cho Lào, Đông Bắc Thái Lan, Tây Nam Trung Quốc.
+ VN nằm trong khu vực kinh tế năng động nhất của thế giới – Châu Á - Thái Bình Dương
Tạo điều kiện phát triển KT- mở cửa - hội nhập - thu hút vốn nước ngoài -phát triển tổng hợp kinh tế biển
- Giai đoạn Tiền Cambri
- Giai đoạn Cổ kiến tạo
- Giai đoạn Tân kiến tạo
I Giai đoạn Tiền Cambri:
1 Tiền Cambri là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất :
Cách đây 2,5 tỷ năm, kết thúc cách đây 542 triệu năm, kéo dài khoảng 2 tỷ năm
2 Tiền Cambri chỉ biểu hiện trên phạm vi hẹp trên lãnh thổ nước ta :
BÀI 4
Trang 3Hoàng Liên Sơn, Kon Tum…
3 Tiền Cambri có điều kiên cổ địa lý sơ khai -đơn điệu :
- Xuất hiện thạch quyển
- Khí quyển mỏng
- Thuỷ quyển mới xuất hiện lớp nước trên mặt
- Sinh vật sơ khai ,nguyên thủy: tảo, động vật thân mềm: sứa, hải quỳ….
*Ý nghĩa : Giai đoạn Tiền Cambri đặt nền móng ban đầu
II Giai đoạn Cổ kiến tạo
1.GĐ cổ kiến tạo diễn ra thời gian khá dài :
Cách đây 542 triệu năm, kết thúc cách đây 65 triệu năm, kéo dài 477 triệh năm
2.GĐ cổ kiến tạo có nhiều biến động mạnh mẽ nhất :
- Vận động tạo núi : Calêđôni , Hecxini ( cổ sinh ) – Inđôxini, Kimêri ( trung sinh )
+ Sụt lún tạo mỏ than, cát kết ,cuội kết
+ Uốn nếp-nâng lên ở :Thượng nguồn sông Chảy , Việt Bắc ,Kon Tum, núi ởTB BTB ,ĐB, núi cao Nam TB + Sụt võng ( đứt gãy, động đất ) tạo đá granit, riôlit, anđêzit, tạo khoáng sản :đồng, sắt, thiết, vàng, bạc, đá quý
- Đất đá cổ : trầm tích ,macma, biến chất và hình thành
3.GĐ cổ kiến tạo có lớp vỏ cảnh quan nhiệt đới rất phát triển :
- Dấu vết : hóa đá san hô, hóa đá than
*Ý nghĩa : Đại bộ phận lãnh thổ nước ta được định hình.
III Giai đoạn Tân kiến tạo :
1.Giai đoạn Tân kiến tạo diễn ra ngắn nhất :
- Cách đây 65 triệu năm, đang tiếp diễn
2.Giai đoạn Tân kiến tạo chịu sự tác động mạnh của vận động tạo núi Anpơ-Hymalaya và biến đổi khí hậu
có quy mô toàn cầu :
- Vận động Anpơ-Hymalaya : Nước ta :uốn nếp, đứt gãy, fun trào macma –nâng lên, hạ xuống, bồi lấp bồn trũng (Hoàng Liên Sơn nâng lên )
- Kỷ nguyên băng hà : dấu vết ở VN: thềm biển, cồn cát, ngấn nước, đảo ven bờ
3.Giai đoạn Tân kiến tạo hoàn thiện tự nhiên VN
- Xâm thực, bồi tụ đẩy mạnh : sông suối bồi đắp đồng bằng
- Khoáng sản ngoại sinh hình thành :Dầu – khí, than nâu, bôxít
- Khí hậu nhiệt đới ẩm thể hiện rõ
- Đất : feralit, phù sa hình thành
- Sông ngòi, sinh vật ngày càng phong phú.
*Ý nghĩa : Hoàn thiện tự nhiên nước ta
ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
I Đặc điểm chung của địa hình:
1 Địa hình đồi núi phần lớn - chủ yếu đồi núi thấp:
+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước, ĐB chiếm 1/4 diện tích cả nước.
+ Đồi núi thấp-kể cả đồng bằng : 0m-1000m : 85% , núi trung bình : 14%, núi cao trên 2000m : 1% diện tích
2 Cấu trúc địa hình khá đa dạng:
- Địa hình được trẻ hóa và phân bật rõ
- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
- Địa hình gồm 2 hướng chính:
+ Hướng Tây Bắc – Đông Nam : núi Tây Bắc, Bắc Trường Sơn.
+ Hướng vòng cung : núi Đông Bắc, Nam Trường Sơn.
3 Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa:
- Xâm thựcmiền núi
- Bồi tụ đồng bằng.
4.Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người:
- Tích cực :
BÀI 6
Trang 4- Địa hình Núi thấp chủ yếu:
+ Trung tâm là đồi núi thấp ( TB 500-600m )với 4 cánh cung lớn (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm ở Tam Đảo, mở về phía : bắc , đông.
+ Thượng nguồn s.Chảy có các núi cao >2000m
+ Hà Giang , Cao Bằng có các núi đá vôi đồ sộ
- Địa hình thấp dần từ TB xuống ĐN
- Xen kẻ các vòng cung là các sông : sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam
b Vùng núi Tây Bắc
- Vị trí : Giữa sông Hồng và sông Cả
- Địa hình 3 dải , hướng TB-ĐN
+ Phía Đ : Dãy Hoàng Liên Sơn cao nhất nước ta
+ Phía T : Dãy núi trung bình dọc biên giới Việt-Lào
+ Ở giữa : Núi xen kẻ :sơn nguyên, cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu, còn lại là núi sót đá vôi ( Ninh Bình ,Thanh Hóa )
- Địa hình xen kẻ các sông : S.Đà, S.Mã, S.Chu…
c Vùng núi Trường Sơn Bắc:
- Vị trí : Nam S.Cả tới Bạch Mã.
- Địa hình chủ yếu núi thấp, hướng TB-ĐN, gồm các dãy núi song song, so le, hẹp ngang, cao ở 2 đầu( Tây Nghệ An, Tây Thừa Thiên-Huế) , ở giữa thấp ( đồi núi đá vôi ở Quảng Bình, đồi núi thấp Quảng Trị ).Cuối cùng là dãy Bạch Mã đâm ra biển.
d Vùng núi Nam Trường Sơn
- Vị trí : Bạch Mã tới tiếp giáp ĐNB
- Địa hình :
+ Phía Đ : khối núi :Kon Tum , Nam Trung Bộ.( những đỉnh> 2000m ) đổ dốc xuống đồng bằng
+ Phía T : Xen kẻ đồi, bán bình nguyên là các cao nguyên bằng phẳng, xếp tầng ( 500-800-1000 m) :
Plây-Ku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Mơ Nông, Di Linh.
Tạo sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông-Tây
2 Địa hình đồi,trung du - bán bình nguyên :chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng
- Bán bình nguyên ĐNB với bậc thềm phù sa cổ, bề mặt phủ ba dan ( 200 m)
- Dải đồi, trung du rộng ở rìa phía Bắc và phía Tây đb sông Hồng và hẹp ở rìa đồng bằng miền Trung.
- Địa hình: Cao ở rìa Tây, Tây Bắc và thấp dần về biển, chia cắt thành nhiều ô
- Đất : + Trong đê, không được bồi đắp hàng năm,nhiều nơi ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước + Ngoài đê màu mỡ - được bồi đắp phù sa hàng năm.
b ĐBSCL
- Đồng bằng được phù sa sông MeKong bồi đắp, khai thác sau ĐBSH.
- Diện tích : 40.000 km 2
- Địa hình: thấp 1-4m và khá bằng phẳng.có những vùng trũng lớn như: Đồng Tháp Long Xuyên
- Đê ít , có sông ngòi kênh rạch chằng chịt, nên vào mùa lũ bị ngập nước, mùa cạn thủy triều lấn vào 2/3 đ/bằng
- Đất : 30% đất phù sa ngọt ,40% đất chua phèn , 20%đất nhiễm mặn
2 ĐB ven biển :
- ĐB do biển bồi đắp chủ yếu, ngoài ra còn có phù sa sông
- Diện tích : 15.000 km 2
Trang 5- Địa hình : Hẹp ngang và bị chia cắt nhiều đb nhỏ ( đbThanh Hoá, Nghệ An, Quảng Nam, Phú Yên tương đối rộng)
- Địa hình 3 dải : + Giáp biển có cồn cát và đầm phá
- Sông ngòi : tiềm năng thuỷ điện lớn.
- Sinh vật : rừng có nhiều gỗ quý, ĐTV đa dạng, cây dược liệu, đặc sản, đồng cỏ… thuận lợi: bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ môi trường, giảm : lũ ,xói mòn, khai thác gỗ…
- Đất :Thuận lợi chuyên canh cây công nghiệp ,cây dược liệu , cây ăn quả , đồng cỏ : chăn nuôi đại gia súc ( nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới ).
- Khí hậu mát mẻ, cảnh quan đẹp…Thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan…
* Hạn chế :
- Địa hình cắt xẻ, sườn dốc trở ngại : giao thông, khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế - xã hội
- Thiên tai: lũ, xói mòn, trượt lở, mưa đá, sương muối, rét hại…tác hại cho sản xuất và đời sống dân cư.
2 KV đồng bằng
* Thuận lợi :
- Khí hậu, đất, sông ngòi thuận lợi phát triển nông nghiệp nhiệt đới đa dạng sản phẩm
- Khoáng sản, sinh vật ( thuỷ sản, lâm sản )thuận lợi phát triển công nghiệp
- Phát triển GTVT đường bộ, đường sông , xuất khẩu, thương mại ( dịch vụ )
- Nơi tập trung thành phố, khu công nghiệp , khu chế xuất…
- Nơi tập trung dân cư khá đông
* Hạn chế : Bão, lụt, ngập úng, hạn hán …thường xảy ra, gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống dân cư.
THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
I Khái quát về Biển Đông:
- Biển Đông là biển rộng, diện tích : 3,477 triệu km 2
- Biển Đông là biển tương đối kín.
- Biển thuộc vùng nhiệt đới ẩm gió mùa : nhiệt độ nước >23 0 C, độ mặn 30-33% o , sóng, thủy triều dòng biển chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐB ,TN
II Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam.
a Khí hậu:
- Biển Đông làm tăng ẩm cho các khối khí qua biển , đem lại mưa và ẩm lớn
- Biển Đông làm: giảm lạnh khô -mùa đông, dịu nóng bức - mùa hạ
* Nhờ biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hoà hơn
b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển.
- Biển Đông tạo địa hình đa dạng :vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, tam giác châu bãi triều rộng , bãi cát phẳng, đảo ven bờ, rạn san hô
- Biển Đông tạo hệ sinh thái ven biển đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái đất phèn, hệ sinh thái rừng trên đảo…
c Tài nguyên khác:
- Khoáng sản : dầu mỏ, khí đốt, cát, titan, muối
- Hải sản : 2.000 loài cá, 100 loài tôm ,70 loài cua,650 loại rong tảo, rạn san hô
d Thiên tai:
- Bão , sóng lừng, ngập lụt.
- Sạt lở bờ biển , cát bay , cát chảy
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙABÀI 8
BÀI 9
Trang 6I Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa :
a Tính chất nhiệt đới:
- Nguyên nhân : Nằm trong vùng nội chí tuyến - góc nhập xạ lớn - lượng nhiệt lớn –- Biểu hiện
+ Tổng bức xạ lớn ( 110 – 140 kcal / cm 2 / năm )
+ Cân bằng BX luôn dương(75 – 85 kcal /cm 2 / năm)
+ Tổng lượng nhiệt lớn ( 8000 – 10000 0 C / năm)
* Gió mùa mùa đông: (gió mùa ĐB)
Từ tháng 11 – 4 năm sau Hướng ĐB Hoạt động chủ yếu ở fía B
- Đầu mùa đông : mBắc lạnh , khô - Bắc Trung Bộ giảm lạnh , ẩm
- Nửa sau mùa đông : mBắc lạnh , ẩm - Bắc Trung Bộ giảm lạnh , ẩm
Fía N ảnh hưởng gió ĐB không đáng kể , Tín fong chiếm ưu thế gây mưa ven biển m trung , Nam bộ - Tây Nguyên thời tiết khô , ít mưa
* Gió mùa mùa hạ: (gió mùa TN)
Từ tháng 5 -10 2 luồng gió TN cùng hướng thổi vào VN
- Đầu Hạ : Khối khí nóng ẩm B Ấn Độ Dương di chuyển vào VN hướng TN :
+ Mưa lớn : Nam bộ , Tây Nguyên
+ Hiệu ứng fơn – khô , nóng : Duyên hải m Trung ( gió biển - mưa dông dịu bớt nóng bức), fần N của TB
- Giữa và cuối Hạ :Tín fong nam Bán cầu , vượt XĐ hướngTN (Miền Bắc hình thành hạ áp hút gió ĐN) kết hợp dải hội tụ nhiệt đới ( FIT ) - gây mưa nhiều cho cả nước
II Các thành phần tự nhiên khác :
Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa ởTPTN:Nóng,mưa nhiều ,ẩm , gió mùa làm cho :
a.Địa hình:
* Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
- Địa hình bị cắt xẻ, nhiều nơi đất trơ sỏi đá ,đất trượt-đá lở xảy ra khi mưa lớn.
- Địa hình vùng núi đá vôi có nhiều hang động, thung khô.
- Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đất xám bạc màu
* Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
ĐBSH và ĐBSCL hằng năm lấn ra biển vài chục đến hàng trăm mét.
b.Sông ngòi, đất, sinh vật:
b.1 Sông ngòi:
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc: 2.360 con sông -TB 20 km bờ biển gặp một cửa sông.
- Sông ngòi nhiều nước giàu phù sa : Tổng lượng nước là 839 tỷ m 3 /năm Tổng lượng phù sa hàng năm khoảng 200 triệu tấn.
- Chế độ nước theo mùa Mùa lũ tương ứng mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô.
Trang 7- Gió mùa làm xuất hiện các thành phần cận nhiệt , ôn đới
III Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống.
a/ Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:
- Nền nhiệt ẩm cao, phân mùa thuận lợi:
+ Phát triển nông nghiệp nhiệt đới quanh năm, đa dạng sản phẩm ( nhiệt đới, cân nhiệt, ôn đới ), nhất là lúa nước.
+ Nhiều hình thức sx : thâm canh, luân canh, xen canh, gối vụ để nâng cao năng suất, sản lượng , Nông- Lâm kết hợp để phục hồi đất.
- Khó khăn : Lũ -lụt, hạn hán, dịch bệnh, thời tiết không ổn định dễ mất mùa
b/ Ảnh hưởng đến công nghiệp, dịch vụ và đời sống:
- Nền nhiệt ẩm cao, phân mùa thuận lợi:
Hoạt động công nghiệp khai thác, xây dựng, GTVT, du lịch, phơi sấy bảo quản sf… vào mùa khô.
- Khó khăn:
+ Môi trường dễ suy thoái.
+ Phân mùa khí hậu, chế độ nước sông tác động : GTVT, du lịch, công nghiệp khai thác…
+ Độ ẩm cao khó khăn cho quản lý máy móc, thiết bị, nông sản.
+ Thiên tai : mưa bão, lũ - lụt, hạn hán và diễn biến bất thường : dông, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng… ảnh hưởng xấu đến đời sống và sản xuất.
THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
I Thiên nhiên phân hoá theo Bắc-Nam :
Nguyên nhân chủ yếu : thay đổi của khí hậu
-Cảnh quan: + Đới rừng nhiệt đới gió mùa và loài nhiệt đới chiếm ưu thế
+ Còn có sv cận nhiệt , ôn đới
b.Lãnh thổ phía Nam: ( Bạch Mã trở vào)
-Khí hậu :Mang sắc thái cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm.
- Phía B và miền N : thềm lục địa nông-rộng , nhiều đảo ven bờ
- Duyên hải Nam Trung Bộ : thềm lục địa hẹp, gần bờ - sâu, nhiều đảo, vũng vịnh
b Vùng đồng bằng ven biển:
- Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng ,thiên nhiên trù phú
- Dải đ/b miền Trung :hẹp ngang, bị chia cắt tạo nhiều đb nhỏ, bờ biển khúc khuỷu, nhiều cồn cát, đầm phá , thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai ít màu mỡ, nhưng giàu tiềm năng du lịch và kinh tế biển.
c.Vùng đồi núi:
Thiên nhiên rất phức tạp (do tác động của gió mùa và hướng dãy núi)
- Đông Bắc: mang sắc thái cận nhiệt gió mùa
- Tây Bắc: nhiệt đới ẩm gió mùa, lên cao :cận nhiệt , ôn đới
- Đông Trường Sơn :mưa vào thu đông-Tây nguyên (giốngTây TS)khô hạn mùa này
III.Thiên nhiên phân hoá theo độ cao
1/ Đai nhiệt đới gió mùa.
BÀI 11 & 12
Trang 8- Độ cao: + Miền Bắc: < 600-700m
+ Miền Nam :< 900-1000m
- Khí hậu Nhiệt đới :nhiệt cao, mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tuỳ nơi.
- Đất chính: + Đất phù sa (chiếm 24% diện tích )
+ Đất Feralit đồi núi thấp (chiếm 60% diện tích )
- Hệ sinh thái chính: rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, còn có :rừng nhiệt đới gió mùa, rừng Tràm , rừng ngập mặn , cây bụi
2.Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
- Độ cao: + Miền Bắc: < 600-2600m
+ Miền Nam :< 900-2600m
- Khí hậu cận nhiệt : mát mẻ, không có tháng nào > 25 0 C, mưa nhiều , độ ẩm tăng.
- Đất chính: đất feralit có mùn -đặc tính chua, tầng đất mỏng.
- Hệ sinh thái chính: rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim
3 Đai ôn đới gió mùa trên núi
- Độ cao : 2600m trở lên (Hoàng Liên Sơn)
- Khí hậu ôn đới : nhiệt độ < 15 0 C, mùa đông < 5 0 C
- Đất chính: đất mùn thô( do phângiải yếu )
- Hệ sinh thái chính: rừng ôn đới ( Lãnh sam, Đỗ quyên )
IV Các miền địa lý tự nhiên:
Đồng bằng Bắc Bộ rộng,khá bằng phẳng, bờ biển nhiều vịnh, đảo
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa ,có mùa đông lạnh : mùa hạ nóng, mưa nhiều, mùa đông lạnh, ít mưa Khí hậu có nhiều biến động, ảnh hưởng bão
+ Sông ngòi: dày đặc, nước ngầm phong phú ở đồng bằng ,hướng vòng cung vàTây Bắc - Đông Nam ,nhiều phù sa, phân hóa theo mùa
+Sinh vật : rừng nhiệt đới gió mùa và loài nhiệt đới chiếm ưu thế;Còn có sv cận nhiệt , ôn đới
+ Khoáng sản khá giàu: than, sắt, thiếc, đá vôi, chì-kẽm, dầu khí s.Hồng…
2.Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Phạm vi: hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.
- Đặc điểm
+ Địa hình: Tây Bắc núi trung bình và cao Trường Sơn B thấp, hướng Tây Bắc – Đông Nam.
Đồng bằng BTB nhỏ , hẹp ,cắt xẻ do núi chạy ra biển,đầm phá cồn cát
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa ,có mùa đông lạnh vừa : gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính Mùa hạ gió phơn Tây Nam, áp thấp NĐ ,bão mỗi năm, mưa ở BTB : thu đông
+ Sông ngòi : dày đặc, nhiều phù sa, phân hóa theo mùa , hướng Tây Bắc – Đông Nam; BTB hướng Đông Sông có độ dốc lớn, nhiều tiềm năng thuỷ điện
Tây-+Sinh vật : rừng nhiệt đới gió mùa và loài nhiệt đới chiếm ưu thế;lên cao sv cận nhiệt , ôn đới
+ Khoáng sản : có thiếc, sắt, apatit, crôm, titan, vật liệu xây dựng….
3.Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- Phạm vi: từ Bạch Mã trở vào Nam.
- Đặc điểm :
+ Địa hình: Tây Nguyên phía đông có núi cao Kontum, cực Nam Trung Bộ, hướng vòng cung, đổ dốc xuống đồng bằng nhỏ , hẹp ,cắt xẻ, nhiều đảo, vịnh phía tây thấphơn : cao ng xếp tầng (500-800-
1000m )và đồi thấp về biên giới
Đông NB :bán bình nguyên khoảng 200m
Đồng bằng NB bằng phẳng ,rộng nhất VN
+ Khí hậu: cận xích đạo Hai mùa mưa, khô rõ Gío TN gây mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên, khô hạn duyên hải NTB ( tháng 5-10 ) Tháng 11- 4 năm sau ảnh hưởng chủ yếu tín phong-khô, mưa ít ; gió ĐB ít ảnh hưởng
+ Sông ngòi:dày đặc, nhiều phù sa, phân hóa theo mùa
Trang 9+ Sinh vật: nhiệt đới, xích đạo chiếm ưu thế Diện tích lớn nhất ở TN; NB rừng ngập mặn ven biển rất đặc trưng.
- Khoáng sản: dầu khí có trữ lượng lớn ở thềm lục địa Tây Nguyên giàu bô-xít.
SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
I Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
a Tài nguyên rừng:
- Hiện trạng:
+ S rừng giảm sau đó phục hồi : 1943: 43% 1983: 22% 2005: 38%.
+ Chất lượng rừng suy giảm : 1943 diện tích rừng giàu 70% Nay 70% diện tích rừng nghèo và mới phục hồi.
- Đối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích và chất lượng rừng, độ phì và chất lượng đất rừng - đọc thêm )
+ Triển khai luật bảo vệ , giao đất giao rừng cho dân
+ Thực hiện đến 2010 trồng 5 tr ha rừng –độ che phủ lên 43%
+ Tuyên truyền , vận động nhân dân bảo vệ và trồng rừng
b Đa dạng sinh học
- Hiện trạng :
+ Sinh vật VN mang tính đa dạng sinh học cao.
+ Sinh vật Đang bị suy giảm đa dạng sinh học
- Nguyên nhân
+ Ô nhiễm môi trường nước , rừng suy giảm
+ Khai thác quá mức
- Biện pháp :
+ Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
+ Ban hành sách đỏ Việt Nam.
Đối với đất vùng đồi núi:
+ Biện pháp tổng thể thuỷ lợi, canh tác hợp lý: ruộng bậc thang, trồng cây theo băng, đào hố vẩy cá + Phủ xanh đất trống đồi trọc bằng các biện pháp nông-lâm kết hợp.
+ Bảo vệ rừng, khuyến khích định canh định cư.
Đối với đất đồng bằng :
+ Quy hoạch rỏ ràng và mở rộng hợp lý
+ Hình thức sx phù hợp : thâm canh , xen canh , luân canh , gối vụ , chuyên canh, đa canh Chuyển đổi
cơ cấu cây trồng , vật nuôi fù hợp ĐKtự nhiên
+ Chống ô nhiễm , thoái hóa đất ( bạc màu , glây, nhiễm fèn –mặn ).
III Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác
1.Tài nguyên nước:
a/Tình hình sử dụng:
- Hiệu quả sử dụng thấp Nhiều nơi khai thác nước quá mức.
- Tình trạng thừa nước gây lũ lụt vào mùa mưa, thiếu nước gây hạn hán vào mùa khô.
- Ô nhiễm ngày càng tăng, thiếu nước ngọt.
BÀI 14
Trang 10b/Biện pháp:
- Quy hoạch và sử dụng nước có hiệu quả.
- Xây các công trình thuỷ lợi để cấp nước, thoát nước…
- Trồng cây nâng độ che phủ, canh tác đúng kỹ thuật trên đất dốc.
- Xử lý cơ sở sản xuất gây ô nhiễm.
- Giáo dục ý thức người dân bảo vệ nước
2.Tài nguyên khoáng sản:
- Khoáng sản đa dạng nhưng phần nhiều là mỏ nhỏ, phân tán nên khó khăn trong quản lý khai thác, gây lãng phí tài nguyên và ô nhiễm môi trường Nhiều nơi khai thác bừa bãi, không đúngquy hoạch…
- Quản lý chặt chẽ việc khai thác Tránh lãng phí tài nguyên và làm ô nhiễm môi trường
- Xử lý trường hợp khai thác không giấy phép, gây ô nhiễm.
3.Tài nguyên du lịch:
- Tình trạng ô nhiễm ở nhiều điểm du lịch khiến cảnh quan du lịch bị suy thoái.
- Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
I Bảo vệ môi trường.
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái :1 thành fần tự nhiên biến đổi theo xu hướng tiêu cực thành fần khác thay đổi theo
Ví dụ: Phá rừng đất bị xói mòn, rửa trôi, hạ mực nước ngầm, tăng tốc độ dòng chảy, biến đổi khí hậu,
sinh vật đe doạ bị tuyệt chủng…
- Tình trạng ô nhiễm nước , đất , không khí
II Thiên tai
a.Bão:
a.Hoạt động của bão ở Việt nam:
- Vùng biển nhiệt đới (5-20 vĩ độ) khi nước biển > 25 0 C ,hơi nước bốc lên mạnh đẩy không khí lên cao , hình thành áp thấp ,hút gió mạnh, khi gió >65 km/h phát triển thành bão
Thời gian : tháng 5-12, đặc biệt là các tháng 9,sau đó tháng10,8 Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.Biển Đông TB: 8-10cơn bão mỗi năm ,đổ bộ 3-4cơn bão
BÀI 15
Trang 11- Bão hoạt động mạnh nhất Thanh Hóa – Quảng ngãi, sau đó: ĐB s Hồng.
b.Hậu quả
- Mưa lớn trên diện rộng, gây ngập úng , thuỷ triều dâng làm ngập mặn ven biển, sạt lở ,Ô nhiễm môi trường
- Mưa lớn -Gió mạnh thiệt hại sản xuất NN.CN và DV
- Thiệt hại tính mạng ,tài sản
c.Biện pháp phòng chống bão
- Dự báo kịp thời
- Thông báo cho tàu thuyền trở về đất liền.
- Củng cố hệ thống đê kè ven biển.
- Sơ tán dân khi có bão mạnh.
- Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi.
II Ngập lụt, lũ quét và hạn hán
III.Các thiên tai khác
- Động đất: Tây Bắc, Đông Bắc có hoạt động động đất mạnh nhất.
- Các loại thiên tai khác: Lốc, mưa đá, sương muối … Gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống
V Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường.
1- Duy trì các hệ sinh thái
2- Đảm bảo sự giàu có về vốn gen
3- Đảm bảo sử dụng hợp lý tài nguyên - giới hạn có thể phục hồi được.
4- Đảm bảo chất lượng môi trường
5- Ổn định dân số mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý tài nguyên
6- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải thiện môi trường
Khái quát Mưa lớn, nước sông tràn bờ,
ngập đồng bằng ven sông
Mưa lớn trên địa hình dốc miền núi, nước suối sông tràn bờ cuốn trôi những gì nó đi qua
Tình trạng thiếu ẩm và hiếm mưa 1 thời gian dài (2-3 tháng)
Phânbố-Nguyên nhân ĐBSH : -Mưa lớn + áp thấp
( bão…)triều dâng -Đê nhiều,Đô thị hóa ĐBSCL:
-Địa h thấp(1-4m),lụt diện rộng -Triều cường
ĐB DH miền Trung : -Mưa lớn + áp thấp ( bão…)Sông ngắn dốc
-Lũ nguồn, Thủy triều dâng
Biện pháp - Xây dựng đê điều, hệ thống
thuỷ lợi.
- Trồng rừng, quản lý
và sử dụng đất đai hợp lý.
- Canh tác hiệu quả trên đất dốc.
- Quy hoạch các điểm dân cư.
- Trồng rừng.
- Xây dựng hệ thống thuỷ lợi.
- Trồng cây chịu hạn.
Trang 12ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA
1 Việt Nam là nước đông dân, nhiều thành phần dân tộc.
- Năm 2009 85,8 tr, thứ 3 ĐNA, 13 trên thế giới.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn Gây sức ép :tài nguyên nhanh cạn ,môi trường dễ
ô nhiễm, kinh tế và chất lượng cuộc sống tăng chậm
- Có 54 dân tộc, đông nhất là người Kinh (86.2%)
đoàn kết tạo nên sức mạnh dân tộc, đa dạng : văn hoá, kinh nghiệm sx…Chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, mức sống
2 Dân số vẫn còn tăng nhanh, dân số trẻ.
- Dân số tăng nhanh đặc biệt nửa cuối thế kỷ XX ,dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số
-Tốc độ gia tăng có giảm , vẫn giảm chậm so với thế giới
1965-75: 3% 1979-89: 2.1% 2000-2005 :1,3%
mỗi năm vẫn tăng khoảng 1 triệu người.
sức ép :tài nguyên nhanh cạn ,môi trường dễ ô nhiễm, kinh tế và chất lượng cuộc sống tăng chậm
- Dân số trẻ: tuổi dưới lao động còn cao 27% tuổi lao động 64,0% ,tuổi quá lao động thấp 9,0% (2005).
LLLĐ dồi dào, LĐ trẻ năng động dễ tiếp thu công nghệ tiên tiến Khó khăn trong giải quyết việc làm.
3 Phân bố dân cư không đều
a/ Phân bố không đều giữa đồng bằng – miền núi:
+ Đồng bằng: 1/4 diện tích – chiếm 3/4 dân số ĐB đất chật người đông,KK giải quyết việc làm
+ Miền núi: 3/4 diện tích - chiếm 1/4 dân số MN đất rộng người thưa,còn tiềm năng lớn ,thiếu lao động lành nghề
b/ Phân bố không đều giữa nông thôn và thành thị:
+ Nông thôn: 73%, xu hướng giảm.Thiếu việc làm
+ Thành thị: 27 %, xu hướng tăng.Thất nghiệp còn cao
- Nguyên nhân: ĐKTự nhiên, Kinh tế, Xã hội, lịch sử khai thác lãnh thổ khác nhau
- Hậu quả: Sử dụng không hợp lý lao động, khó khăn trong khai thác tài nguyên…
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1 Nguồn lao động
*Thế mạnh :- Nguồn lao động dồi dào, mỗi năm tăng 1 triệu lao động.
- Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sx.
- Chất lượng lao động tăng dần, lao động đã qua đào tạo 25%.
*Hạn chế:
- Lao động thiếu tác phong công nghiệp
- Lao động đã qua đào tạo còn thiếu
- Phân bố lao động chênh lệch về chất lượng , số lượng
- Năng suất lao động còn thấp ,thu nhập thấp
2 Cơ cấu lao động
a/ Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế
- Tỷ trọng LĐ nông - lâm - ngư cao , đang giảm ( chiếm 57%),
- Tỷ trọng LĐ công nghiêp - xây dựng và dịch vụ đều tăng ( chiếm 18%,25% )
* Nguyên nhân :CM Khoa học KT , Công cuộc đổi mới , CN hóa -hiện đại hóa
b/ Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
-Lao động khu vực KT trong nước chiếm tỷ trọng cao, xu hướng giảm
-Lao động khu vực KT có vốn đầu tư nước ngoài tỷ trọng tăng
* Nguyên nhân :Công cuộc đổi mới ,mở cửa thu hút đầu tư ,phát triển KThàng hóa nhiều thành phần
c/ Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
-Tỷ trọng lao động thành thị ngày tăng chiếm 25%
-Tỷ trọng lao động nông thôn giảm chiếm 75%
* Nguyên nhân :Ngành KTchính vẫn là nông nghiệp Đô thị hóa diễn ra chậm
Lao động năng suất thấp, quỹ thời gian chưa sử dụng hợp lý
BÀI 16
BÀI 17
Trang 133 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết
* Chiến lược phát triển dân số và sử dụng lao động:
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
- Đa dạng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động.
- Tăng cường hợp tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng XK
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
ĐÔ THỊ HÓA
1 Đặc điểm
a/ Quá trình Đô thị hoá nước ta diễn ra chậm , trình độ ĐTH thấp.
- Thế kỷ III thành Cổ Loa, kinh đô Âu Lạc, là đô thị đầu tiên của nước ta.
- Thế kỷ XI xuất hiện thành Thăng Long.
- Thế kỷ XVI –XVIII xuất hiện Phú Xuân ,Hội An , Đà Nẵng ,Phố Hiến
- Thế kỷ XX : Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định…
- 1945 – 1954 :Do chiến tranh ,thay đổi ít
- 1954 – 1975 :2 xu hướng ĐTH hóa 2 miền khác nhau
- 1975 – nay : Đô thị hoá nước ta chuyển biến tích cực
* Nxét chung :Đô thị hoá nước ta chậm , trình độ thấp so với thế giới.
b/ Tỷ lệ dân thành thị ngày càng tăng chậm: 2009 : 29,6%, còn thấp so với thế giới
c/ Phân bố đô thị không đều giữa các vùng.
-Đô thị lớn tạp trung ở đồng bằng ven biển
-Số lượng và quy mô đô thị có sự khác nhau giữa các vùng
2 Mạng lưới đô thị
- Dựa vào :số dân, chức năng, mật độ DS, tỷ lệ phi nông nghiệp…: chia 6 loại đô thị:
loại đặt biệt ( Hà Nội , TP HCM ) và 1, 2, 3, 4, 5.
- Dựa vào cấp quản lý có 2 loại:+Trực thuộc Trung ương ( Hà Nội, tp.Hồ Chí Minh,
Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ)
+Trực thuộc tỉnh
3 Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội
* Tích cực :Đô thị hoá tác động đến :
-Chuyến dịch cơ cấu kinh tế
Năm 2005đô thị đóng góp 70% GDP 84% GDP công nghiệp
87% GDP dịch vụ 80% ngân sách Nhà nước.
- Thu hút vốn đầu tư lớn, tạo động lực phát triển kinh tế.
- Đô thị có cơ sở vật chất kỹ thuật ngày càng hiện đại.
- Thị trường có sức mua lớn
- Tập trung lao động có trình độ chuyên môn,
- Tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
*Tiêu cực: Đô thị hoá nảy sinh ô nhiễm môi trường, trật tự xã hội, việc làm, nhà ở…
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
I Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH:
1.Chuyển dịch cơ cấu ngànhKT Xu hướng tích cực, nhưng còn chậm
BÀI 18
BÀI 20
Trang 14- Tăng tỷ trọng khu vực II, giảm tỷ trong khu vực I Khu vực III chiếm tỷ trọng cao nhưng chưa ổn định ( 2005 I, II, III có tỷ trọng : 21,0%; 41,0%; 38,0%.)
- Trong từng ngành :
+ Khu vực I: giảm tỷ trọng NN, tăng tỷ trọng thuỷ sản.
Trong nông nghiệp: tỷ trọng trồng trọt giảm ,tỷ trọng chăn nuôi tăng.
+Khu vực II: công nghiệp chế biến tỷ trọng tăng, công nghiệp khai thác tỷ trọng giảm
Chú trọng các sản phẩm cao cấp, chất lượng , cạnh tranh cao.
+ Khu vực III: tăng nhanh các lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị
Đa dạng hóa các ngành dịch vụ ,xuất hiện DV mới : viễn thông , tư vấn đầu tư,chuyển giao công nghệ…
* Nguyên nhân :Công cuộc đổi mới - Hội nhập - Ứng dụng cách mạng KHKT- CN hóa, HĐ hóa đất nước
2 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
- Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỷ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ dạo
- Tỷ trọng của kinh tế tư nhân tăng.
- Thành phấn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh
* Nguyên nhân :Công cuộc đổi mới - Phát triển KT hàng hóa nhiều thành phần
Mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài - Hội nhập KT khu vực và thế giới
3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ
- Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh
- Công nghiệp: hình thành các trung tâm CN, khu công nghiệp khu chế xuất
- Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA
I Nền nông nghiệp nhiệt đới:
a
Điều kiện tự nhiên cho phép nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá ảnh hưởng đến cơ cấu : mùa vụ, sản phẩm nông nghiệp
- Địa hình và đất trồng củng phân hóa cho phép và đòi hỏi áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng
+ Đồng bằng thế mạnh là cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản…
+ Miền núi thế mạnh cây lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn…
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa làm tăng tính bấp bênh của SX nông nghiệp, do đó nhiệm vụ quan trọng là thường xuyên phòng chống : thiên tai ,dịch bệnh ,sâu bệnh…
b Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới.
- Các tập đoàn cây trồng ,vật nuôi phân bố phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp
- Cơ cấu mùa vụ, có những thay đổi quan trọng
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh giao thôngVT, công nghiệp chế biến
- Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu
II.Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới :
- Nền nông nghiệp nước ta hiện nay tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa.
- Đặc điểm chính của nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa.
- Sản xuất nhỏ ,mang tính tự cung tự cấp
- Công cụ thủ công, sử dụng nhiều sức
-Người LĐ quan tâm năng suất ,thị trường , lợi nhuận
-Thâm canh ,chuyên môn hóa -Phân bố vùng thuận lợi:có truyền thống SX BÀI 21
Trang 15hàng hóa,gần giao thông, thành phố lớn III.Nền kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển dịch rõ nét
a Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn
- Kinh tế nông thôn đa dạng nhưng hoạt động chủ yếu là nông nghiệp:71%
- Tỷ trọng phi nông nghiệp tăng
b Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế
- Các doanh nghiệp nông-lâm- thuỷ sản
- Các hợp tác xã nông-lâm -thuỷ sản
- Kinh tế hộ gia đình
- Kinh tế trang trại
c
Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa.
- Sản xuất hàng hoá Hình thành các vùng chuyên môn hoá kết hợp công nghiệp chế biến hướng mạnh
ra xuất khẩu.
- Đa dạng hoá kinh tế nông thôn thể hiện qua đa dạng hóa: hình thức ,sản phẩm…
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
I Ngành trồng trọt:( 75% giá trị sản lượng nông nghiệp )
a.
Sản xuất lương thực: ( 59,2% giá trị sản xuất ngành trồng trọt (2005).
1.Vai trò Sản xuất lương thực :
- Góp phần sử dụng hợp lý tài nguyên đất, khí hậu, nước…
- Cung cấp: thức ăn cho chăn nuôi ,ngư ngiệp ,nguyên liệu cho CN chế biến nguồn hàng xuất khẩu
- Đảm bảo an ninh lương thực, dự trữ đề phòng thiên tai địch họa
2 Điều kiện Sản xuất lương thực :
- Điều kiện tự nhiên: Đất, khí hậu, nước…thuận lợi
- Điều kiện kinh tế - xã hội :
Vốn - Kỹ thuật – Cơ sở hạ tầng đều tăng cường Thị trường mở rộng
Laođộng dồi dào ,có kinh nghiệm và truyền thống sản xuất…
*Khó khăn: thiên tai, sâu bệnh thường xuyên
3.Sản xuất lương thực:
- Diện tích gieo trồng lúa tăng : 5,6 triệu ha (1980) lên 7,3 triệu ha (2005).
- Cơ cấu mùa vụ thay đổi
- Năng suất tăng : đạt 49 tạ/ha nhờ áp dụng thâm canh.
- Sản lượng lương thực 36,0 triệu tấn (2005)
- Bình quân lương thực đạt trên 470 kg/người/năm. VN xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
- Diện tích và sản lượng hoa màu cũng tăng nhanh.
- Phân bố : ĐBS Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước,
chiếm trên 50% diện tích, 50% sản lượng lúa cả nước.
ĐBS Hồng là vùng sản xuất lương thực thứ 2 cả nước , năng suất lúa cao nhất cả nước
b Sản xuất cây thực phẩm
Rau đậu fân bố rộng rãi nhất là ven các thành phố lớn
Diện tích rau : 500.000 ha, nhiều nhất ở ĐBSH, ĐBSCL
Diện tích đậu : 200.000 ha, nhiều nhất ở ĐNB và Tây Nguyên.
c Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả:
a/ Cây công nghiệp: (23,7% giá trị sản xuất ngành trồng trọt (2005) và có xu hướng tăng.)
* Điều kiện phát triển:
+ Thuận lợi
Tự nhiên :Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và fân hóa , nhiều loại đất thích hợp ,địa hình đa dạng , nguồn nước dồi dào
Kinh tế : vốn , kỹ thuật sản xuất và chế biến, cơ sở hạ tầng tăng,thị trường đang mở rộng
Xã hội : lao động dồi dào ,có kinh nghiệm SX
+ Khó khăn Sphẩm chưa đáp ứng thị trường khó tính
* Đặc điểm : Chủ yếu trồng cây công nghiệp nhiệt đới, ngoài ra còn có cây cận nhiệt
Tổng DT gieo trồng :2005 :2,5 triệu ha, trong đó cây lâu năm hơn 1,6 triệu ha (65%)
BÀI 22
Trang 16- Cây công nghiệp lâu năm:
+ Tăng cả về năng suất, diện tích,sản lượng
+ Đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp
+ Nước ta đã hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với qui mô lớn.
+ Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu : cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè
Café trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB, BTB
Cao su trồng nhiều ở ĐNB, Tây Nguyên, BTB
Chè trồng nhiều ở Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên
Hồ tiêu trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB, DHMT
Cói trồng nhiều ở ven biển Ninh Bình, Thanh Hóa
Dâu tằm tập trung ở Lâm Đồng
Bông vải tập trung ở NTB, Đắc Lắc
+ Cây ăn quả: chuối, cam, xoài, nhãn, vải…Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất là ĐBSCL, ĐNB.
II.Ngành chăn nuôi: (24,7% giá trị sản lượng nông nghiệp )
a.Đặc điểm :
- Tỷ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ (so với trồng trọt) nhưng đang có xu hướng tăng.
- Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:
+ Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá
+ Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
+ Các sản phẩm không qua giết mổ (trứng, sữa) chiếm tỷ trọng ngày càng cao.
b Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi nước ta:
+ Thuận lợi (cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ )
+ Khó khăn (giống gia súc, gia cầm năng suất thấp, dịch bệnh )
1/Chăn nuôi lợn và gia cầm
- Đàn lợn hơn 27 triệu con (2005), cung cấp hơn ¾ sản lượng thịt các loại.
- Gia cầm với tổng đàn : 250 triệu con (2003) .220 triệu con (2005).
Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở ĐBSH, ĐBSCL
2/ Chăn nuôi gia súc ăn cỏ
- Đàn trâu: 2,9 triệu con nuôi nhiều ở TD-MN phía Bắc, BTB
- Đàn bò: 5,5 triệu con BTB, NTB, Tây Nguyên
Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở tp.HCM, HN…
- Dê, cừu: 1,3 triệu con.
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
I.Ngành thủy sản
1/Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản
a/Thuận lợi:
Tự nhiên :
- Nước ta có nhiều sông, suối, ao hồ ,kênh rạch, đồng ruộng…có thể nuôi - đánh bắt cá, tôm nước ngọt
- Đường bờ biển dài 3260 km, nguồn hải sản phong phú, trữ lượng 4 tr tấn cho phép khai thác hàng năm 1,9 tr tấn Biển nước ta có hơn 2000 loài cá, 100 loài tôm, rong biển hơn 600 loài… 4 ngư trường lớn:
Hải Phòng-Quảng Ninh
Quần đảo Hoàng Sa-Trường Sa
Ninh Thuận-Bình Thuận-Bà Rịa-Vũng Tàu
Cà Mau-Kiên Giang.
- Dọc bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, rừng ngập mặn ,đảo ven bờ.
BÀI 24
Trang 17- Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản là 850.000 ha ( 45% thuộc Cà Mau, Bạc Liêu.)
Kinh tế - Xã hội :
- Các phương tiện đánh bắt được trang bị tốt hơn
- Dịch vụ thuỷ sản và công nghiệp chế biến cũng phát triển mạnh.
- Thị trường tiêu thụ được mở rộng trong và ngoài nước.
- Nhân dân có kinh nghiệm nuôi trồng và đánh bắt
- Nhà nước có nhiều chính sách khuyến khích phát triển
b/Khó khăn:
- Thiên tai, bão, gió mùa Đông Bắc thường xuyên xảy ra.
- Môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm.
- Tàu thuyền và phương tiện đánh bắt chậm đổi mới, năng suất thấp
- Hệ thống cảng cá chưa đáp ứng yêu cầu.
- Chế biến và chất lượng sản phẩm còn hạn chế.
2/Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
- SLTS năm 2005 : 3,4 triệu tấn, SL bình quân đạt 42 kg/người/năm.
* Khai thác thủy sản:
- Sản lượng khai thác liên tục tăng, đạt 1,79 tr tấn (2005), trong đó cá biển 1,36 tr tấn.
- - Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt , nhất là duyên hải NTB và Nam Bộ
- Các tỉnh dẫn đầu: Kiên Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Thuận, Cà Mau.( 4 tỉnh : 38% cả nước )
*Nuôi trồng thủy sản:
- Chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu thủy sản.
- Tiềm năng nuôi trồng thủy sản lớn, diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản gần 1 triệu ha, trong đó ĐBSCL chiếm hơn 70%.
- Nghề nuôi tôm phát triển mạnh ,kỹ thuật tiến bộ :từ quãng canh sang quãng canh cải tiến ,bán thâm canh , thâm canh công nghiệp , ĐBSCL nuôi nhiều nhất
- Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển, đặc biệt ở ĐBSCL và ĐBSH, nhất là An Giang nổi tiếng nuôi cá tra, cá basa.
II.Ngành lâm nghiệp
a) Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái.
- Kinh tế - Xã hội :
+ Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp.
+ Tạo nguồn sống cho đông bào dân tộc ít người
+ Bảo vệ an toàn cho nhân dân ở vùng núi, trung du
- Sinh thái:
+ Giảm xói mòn đất
+ Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm
+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi, giảm lũ lụt và khô hạn
+ Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước.
b) Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có nhưng đang suy thoái :
- Rừng sản xuất: 5,4 triệu ha, fục vụ CN chế biến gỗ -giấy tạo nhiều giá trị kinh tế.
c) Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp :
Hoạy động lâm nghiệp :+ Lâm sinh :Trồng rừng – khoanh nuôi – bảo vệ rừng
- Khai thác: khai thác hàng năm khoảng 2,5 tr m 3 gỗ, 120 triệu cây tre, 100 triệu cây nứa.
- Chế biến gỗ và lâm sản : gỗ tròn, gỗ xẻ, đồ gỗ…công nghiệp bột giấy và giấy đang phát triển, lớn nhất là
Trang 18nhà máy giấy Bãi Bằng (Phú Thọ) và Liên hợp giấy Tân Mai (Đồng Nai) Rừng cịn được khai thác cung cấp gỗ củi, than củi.
Trình độ thâm canh
Chuyên môn hóa sản xuất
- Đất feralit đỏ vàng, đất
phù sa cổ bạc màu.
- Khí hậu cận nhiệt đới,
ôn đới trên núi, có
mùa đông lạnh.
- Mật độ dân số tuơng đối thấp Dân có kinh nghiệm sản xuất lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp.
- Ở vùng trung du có các cơ sở CN chế biến.
Điều kiện giao thông tuơng đối thuận lợi.
- Ở vùng núi còn nhiều khó khăn.
- Nhìn chung trình độ thâm canh thấp; sản xuất theo kiểu quảng canh, đầu tư ít lao động và vật tư nông nghiệp Ở vùng trung
du trình độ thâm canh đang đuợc nâng cao.
- Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, trẩu, sở, hồi…)
- Đậu tuơng, lạc, thuốc lá.
- Cây ăn quả, cây duợc liệu.
- Trâu, bò lấy thịt và sữa, lợn (trung du).
Đồng
bằng
sông
Hồng
- Đồng bằng châu thổ
có nhiều ô trũng.
- Đất phù sa sông Hồng
và sông Thái Bình.
- Có mùa đông lạnh.
- Mật độ dân số cao nhất cả nuớc.
- Dân có kinh nghiệm thâm canh lúa nuớc.
- Mạng luới đô thị dày đặc; các thành phố lớn tập trung công nghiệp chế biến.
- Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa đang đuợc đẩy mạnh.
- Trình độ thâm canh khá cao, đầu tư nhiều lao động.
- Aùp dụng các giống mới, cao sản, công nghệ tiến bộ.
- Lúa cao sản, lúa có chất luợng cao.
- Cây thực phẩm, đặc biệt là các loại rau cao cấp Cây ăn quả.
- Đay, cói.
- Lợn, bò sữa (ven thành phố lớn), gia cầm, nuôi thủy sản nuớc ngọt (ở các ô trũng), thủy sản nuớc mặn, nuớc lợ.
Bắc
Trung
Bộ
- Đồng bằng hẹp, vùng
đồi truớc núi.
- Đất phù sa, đất feralit
(có cả đất badan).
- Thuờng xảy ra thiên tai
(bão, lụt), nạn cát bay,
gió Lào
- Dân có kinh nghiệm trong đấu tranh chinh phục tự nhiên.
- Có một số đô thị vừa và nhỏ, chủ yếu ở dải ven biển Có một số
cơ sở công nghiệp chế biến.
- Trình độ thâm canh tuơng đối thấp Nông nghiệp sử dụng nhiều lao động.
- Cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc lá…).
- Cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su).
- Trâu, bò lấy thịt; nuôi thủy sản nuớc mặn, nuớc lợ.
BÀI 25
Trang 19Trình độ thâm canh
Chuyên môn hóa sản xuất
- Có nhiều vụng biển
thuận lợi cho nuôi
trồng thủy sản.
- Dễ bị hạn hán về mùa
khô.
- Có nhiều thành phố, thị xã dọc dải ven biển.
- Điều kiện giao thông vận tải thuận lợi.
- Trình độ thâm canh khá cao Sử dụng nhiều lao động và vật
- Các cao nguyên
badan rộng lớn, ở các
độ cao khác nhau.
- Khí hậu phân ra hai mùa
mưa, khô rõ rệt Thiếu
nuớc về mùa khô.
- Có nhiều dân tộc ít nguời, còn tiến hành nông nghiệp kiểu cổ truyền.
- Có các nông truờng.
- Công nghiệp chế biến còn yếu.
- Điều kiện giao thông khá thuận lợi.
- Ở khu vực nông nghiệp cổ truyền, quảng canh là chính.
Ở các nông truờng, các nông hộ, trình độ thâm canh đang đuợc nâng lên.
- Cà phê, cao su, chè, dâu tằm, hồ tiêu.
- Bò thịt và bò sữa.
Đông
Nam
Bộ
- Các vùng đất badan
và đất xám phù sa cổ
rộng lớn, khá bằng
phẳng.
- Các vùng trũng có khả
năng nuôi trồng thủy
sản.
- Thiếu nuớc về mùa khô.
- Có các thành phố lớn, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Tập trung nhiều cơ sở công nghiệp chế biến.
- Điều kiện giao thông vận tải thuận lợi.
- Trình độ thâm canh cao Sản xuất hàng hóa, sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp.
- Các cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê,điều).
- Cây công nghiệp ngắn ngày (đậu tuơng, mía).
- Nuôi trồng thủy sản.
- Bò sữa (ven thành phố lớn), gia cầm.
- Các dải phù sa ngọt,
các vùng đất phèn,
đất mặn.
- Vịnh biển nông, ngư
truờng rộng.
- Các vùng rừng ngập
mặn có tiềm năng để
nuôi trồng thủy sản.
- Có thị truờng rộng lớn là vùng Đông Nam Bộ.
- Điều kiện GTVT thuận lợi.
- Có mạng luới đô thị vừa và nhỏ, có các cơ sở công nghiệp chế biến.
- Trình độ thâm canh cao Sản xuất hàng hóa, sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp.
- Lúa, lúa có chất luợng cao.
- Cây công nghiệp ngắn ngày ( mía, đay, cói).
- Cây ăn quả nhiệt đới.
- Thủy sản (đặc biệt là tôm).
- Gia cầm (đặc biệt là vịt đàn).
3 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp ở nước ta:
a Tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp thay đổi theo hai xu hướng :
- Tăng cường chuyên mơn hố sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mơ lớn ĐBSCL, ĐNB, Tây Nguyên,…
- Đa dạng hố nơng nghiệp, đa dạng hố kinh tế nơng thơn Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên.
b Kinh tế trang trại : sản xuất nơng lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng sàn xuất hàng hố.
Trang trại phát triển về số lượng và loại hình sản xuất nơng nghiệp hàng hố
CƠ CẤU NGÀNH CƠNG NGHIỆP
BÀI 26