1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án TNXH lơp 3 19 35

36 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 549,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THÂN CÂY TT I.Mục tiêu;Sau bài học, hs biết; - Nêu được chức năng của cây - Kể ra những ích lợi của một số thân cây?. Các hoạt động dạy học: A.Kiểm tra: -Kể được tên một số cây có thân

Trang 1

Sau bài học, hs biết:

- Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi đối với môi trường và sức khoẻ con người

- Những hành vi đúng để giữ cho nhà tiêu hợp vệ sinh?

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trang 70, 71/SGK

III Các hoạt động dạy học

Â.Kiểm tra:

-Những sinh vật nào thường sống ở nơi có rác? Chúng có

hại gì với sức khoẻ con người?

- Tại sao chúng ta không nên vức rác ở nơi công cộng?

B Bài mới:

HĐ1: Quan sát tranh:

-H/S nêu được tác hại của việc người và gia súc phóng

uế bừa bãi đối với môi trường và sức khoẻ con người

- Nêu tác hại việc người và gia súc phóng uế bừa bãi?

- Cho một số ví dụ cụ thể em đã quan sát ở địa phương ?

- Cần phải làm gì để tránh những hiện tượng trên?

* Kết luận: Phân và nước tiểu là chất cặn bã của quá

trình tiêu hoá và bài tiết Chúng có mùi hôi thối và chứa

nhiều mầm bệnh Vì vậy, chúng ta phải đi đại tiện, tiểu

tiện đúng nơi quy định; không để vật nuôi ( chó, mèo,

lợn, gà, trâu, bò ) phóng uế bừa bãi

HĐ2: Thảo luận nhóm.

- Biết được các loại nhà tiêu và cách sử dụng hợp vệ

sinh

- Chỉ và nói tên từng loại nhà tiêu có trong hình?

- Ở địa phương thường sử dụng loại nhà tiêu nào?

- Bạn và những người trong gia đình cần làm gì để giữ

cho nhà tiêuluôn sạch sẽ?

- đối với vật nuôi thì cần làm gì để phân vật nuôi không

làm ô nhiễm môi trường?

* Kết luận: Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh Xử lý phân

người và động vật sẽ góp phần chống ô nhiễm môi

trường không khí, đất và nước

C Củng cố - Dặn dò

Chuẩn bị bài sau: Vệ sinh môi trường

Thảo luận theo nhóm:H/S quan sát tranh 70,71 SGK và nhận xét những gì

đã thấy trong hình?

Thảo luận nhómH/S quan sát tranh trang 3,4/73 SGK và TLCH-Các nhóm trình bày

Trang 2

Sau bài học, hs biết:

- Nêu được vai trò của nước sạch đối với sức khoẻ

- Cần có ý thức và hành vi đúng, phòng tránh ô nhiễm nguồn nước để nâng cao sức khoẻ, cho bản thân và cộng đồng

- Giải thích tại sao cần phải xử lý nước thải

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trang 72, 73/SGK

III Các hoạt động dạy học

Â.Kiểm tra:

-Nêu tác hại của người và gia súc phóng uế bừa bãi đối

với môi trường và sức khoẻ con người ?

- Để giữ nhà tiêu luôn sạch sẽ, ta cần phải làm gì?

B Bài mới:

HĐ1: Quan sát tranh:

- Biết được những hành vi đúng và hành vi sai trong việc

thải nước bẩn ra môi trường sống?

- Hãy nói nhận xét những gì bạn nói trong hình? Theo

em, hành vi nào đúng, hành vi nào sai? Hiện tượng trên

có xảy ra ở nơi bạn sinh sống không?

* Kết luận: Trong nước thải có nhiều chất bẩn, độc hại,

các vi khuẩn gây bệnh Nếu để nước thải chưa xử lý

thường xuyên chảy vào ao hồ, sẽ làm nguồn nước bị ô

nhiễm, làm chết cây cối và các sinh vật sống trong nước

HĐ2:Thảo luận về cách xử lý nước thải hợp vệ sinh.

- Giải thích tại sao cần phải xử lý nước thải

- Ở gia đình em ,địa phương thì nước thải chảy vào đâu?

- Theo em cách xử lý như vậy hợp lý chưa?

- Nên xử lý thế nào thì hợp vệ sinh, không ảnh hưởng

đến môi trường xung quanh?

- Theo em, hệ thống nào hợp vệ sinh? Tại sao?

- Theo em, nước thải có cần xử lý không?

* Kết luận: Việc xử lý cá loại nước thải, nhất là nước

thải công nghiệp trước khi đổ vào hệ thống thoát nước

chung là cần thiết

C Củng cố - Dặn dò

Chuẩn bị bài sau: Ôn tập xã hội

Thảo luận theo nhóm:H/S quan sát tranh 72 SGK

và nhận xét những gì đã thấy trong hình?

-H/S trả lời

Thảo luận nhómH/S quan sát tranh trang 3,4/73 SGK và TLCH-Các nhóm trình bày

Trang 3

TUẦN 20

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

ÔN TẬP: XÃ HỘII.Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Kể tên các kiến thức đã học về xã hội

- Kể về bạn về gia đình nhiều thế hệ, trường học và cuộc sống xung quanh ( phạm vi tính )

- Yêu quý gia đình, trường học và tỉnh ( thành phố ) của mình

- Cần có ý thức bảo vệ môi trường nơi công cộng và cộng đồng nơi sinh sống

II.Đồ dùng dạy học.

- Tranh ảnh do GV sưu tầm hoặc do HS vx về chủ đề xã hội

III Hoạt động dạy học

Â.Kiểm tra:

- Trong nước thải có gì gây hại cho sức

khoẻ của con người?

- Tại sao cần phải xử lý nước sạch?

B Bài mới:

+ Ôn tập các nội dung bài học

- Kể tên các hoạt động nông nghiệp?

- Kể tên những hoạt động công nghiệp và

ích lợi của hoạt động đó?

Kể tên những mặt hàng mua bán?

-Những mặt hàng mua bán được gọi là

hoạt động gì?

- Kể tên những nghề nghiệp mà người dân

ở làng quê và đô thị thường làm?

- Khi đi xe đạp cần phải chú ý điều gì?

- Nêu ích lợi của các hoạt động bưu điên,

Trang 4

TUẦN 20

TỰ NHIÊN XÃ HỘITHỰC VẬTI.Mục tiêu;

Sau bài học, hs biết;

- Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của cây cối xung quanh

- Nhận sự đa dạng của thực vật trong tự nhiên

- Vẽ và tô màu một số cây

II Đồ dùng dạy học

- Các hình trong SGK trang 76,77

- Giấy khổ A, bút màu đủ dùng cho hs

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: Quan sát theo nhóm ngoài thiên nhiên.

- Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau

của cây cối xung quanh và nhận ra sự đa dạng của

thực vật trong tự nhiên.

* Kết luận: Xung quanh ta có rất nhiều cây

Chúng có hình dáng và kích thước khác nhau Mỗi

cây đều có rễ, thân, lá hoa và quả

- GV giới thiệu tên một số cây SGK trang 76 /77

H1: Cây khế; H2: Cây vạn tuế; H3: Cây kơ nia;

H4: Cây lúa ở ruộng bậc thang, cây tre

H5: Cây hoa hồng; H6: Cây súng

HĐ2: Làm việc cá nhân:

-Biết vẽ và tô màu một số cây

-Yêu cầu h/s lấy giấy và bút chì hay bút màu để vẽ

một vài cây mà các em quan sát được

Trang 5

TUẦN 21

TỰ NHIÊN XÃ HỘITHÂN CÂYI.Mục tiêu;

Sau bài học, hs biết;

- Nhận dạng và kể được tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò, thân gỗ, thân thảo

- Phân loại một số cây theo cách mọc của thân (đứng, leo, bò ) và theo cấu tạo của thân ( thân gỗ, thân thảo )

II Đồ dùng dạy học

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra:

- Nêu những điểm giống nhau và khác

nhau của cây cối xung quanh?

B Bài mới:

HĐ1:Làm việc với SGK theo nhóm.

- Nhận dạng và kể được tên một số cây

có thân mọc đứng, thân leo, thân bò, thân

gỗ, thân thảo.

* Kết luận:.

- Các cây thường có thân mọc đứng, một

số cây có thân leo, thân bò

- Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân

thảo

- Cây su hào có thân phình to thành củ

HĐ2: Trò chơi bingo.

- Phân loại một số cây theo cách mọc của

thân (đứng, leo, bò ) và theo cấu tạo của

gỗ

T.mềm

Thân gỗ Thân thảo

kơ-nia, cau,bàng, raungót,

phượng vĩ,bưởi

Ngô, càchua, tía tô,hoa cúc

Trang 6

Lưu ý: Cây hồ tiêu khi non là thân thảo,

khi già thân hoá gỗ

C Củng cố - Dặn dò:

Bài sau: Thân cây ( TT )

má, lá lót,dưa hấu

tiêu, dưachuột

TUẦN 21

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Trang 7

THÂN CÂY ( TT )I.Mục tiêu;

Sau bài học, hs biết;

- Nêu được chức năng của cây

- Kể ra những ích lợi của một số thân cây

II Đồ dùng dạy học

- Các hình trong SGK trang 80, 81

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra: -Kể được tên một số cây có thân mọc

đứng, thân leo, thân bò, thân gỗ, thân thảo.

B Bài mới:

HĐ1: Làm việc với SGK theo nhóm.

- Nêu được chức năng của thân cây trong đời sống

GV giúp các em hiểu: Khi một ngọn cây bị ngắt,

tuy chưa bị lìa khỏi thân cây nhưng vẫn bị héo là

do không nhận đủ nhựa cây để duy trì sự sống

điều đó chứng tỏ trong nhựa cây có chứa các chất

dinh dưỡng để nuôi cây Một trong những chức

năng quan trọng của thân cây là vận chuyển nhựa

từ rễ lên lá và từ lá đi khắp các bộ phận của cây

HĐ2: Làm việc theo nhóm

- Kể ra được những ích lợi của một số thân cây

đối với đời sống của người và động vật.

- Kể tên một số thân cây dùng làm thức ăn cho

người hoặc động vật?

- Kể tên một số thân cây cho gỗ để làm nhà, đóng

tàu thuyền, làm bàn ghế, giường, tủ

- Kể tên một số thân cây cho nhựa để làm cao su,

-

TUẦN 22

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Trang 8

RỄ CÂYI.Mục tiêu;

Sau bài học, hs biết;

- Nêu được đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ

- Phân loại các rễ cây sưu tầm được

* Kết luận: Đa số cây có 1 rễ to, dài, xung quanh

rễ đó đâm ra nhiều rễ con, loại rễ như vậy được gọi

là rễ cọc Một số cây khác có nhiều rễ mọc đều

nhau thành chùm, loại rễ như vậy được gọi là rễ

và nhanh

TUẦN 22

Trang 9

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

RỄ CÂY ( TT )I.Mục tiêu:

Sau bài học, hs biết;

- Nêu chức năng của rễ cây

- Kể ra những ích lợi của một số rễ cây

II Đồ dùng dạy học

- Các hình trong SGK trang 84,85

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra:

- Nêu đặc điểm của rẽ chùm, rẽ phụ, rẽ củ

- B Bài mới:

HĐ1: Làm việc theo nhóm.

- Nêu chức năng của rễ cây.

- Nói lại những việc bạn đã làm theo yêu cầu trong

SGK/82

- Giải thích tại sao nếu không có rễ, cây không

sống được

- Theo bạn, rễ có chức năng gì?

* Kết luận: Rễ cây đâm sâu xuống đất để hút nước

và muối khoáng đồng thời còn bám chặt vào đất

giúp cho cây không bị đổ

HĐ2: Làm việc theo cặp

- Kể ra những ích lợi của một số rễ cây

- Con người sử dụng rễ cây để làm gì?

* Kết luận: Một số cây có rễ làm thức ưan, làm

Ngày 16 tháng 02 năm 2009

TUẦN 23

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Trang 10

LÁ CÂYI.Mục tiêu:

Sau bài học, hs biết;

- Mô tả sự đa dạng về màu sứac, hình dạng và độ lớn của lá cây

- Nêu đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của lá cây

- Phân loại các lá cây sưu tầm được

II Đồ dùng dạy học

- Các hình trong SGK trang 86, 87

- Sưu tầm các lá cây khác nhau

- Giấy khổ Ao và băng keo

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra:

- Nêu chức năng của rễ cây

- Kể ra những ích lợi của một số rễ cây

* Kết luận: Lá cây thường có màu xanh lục, một

số lá có màu đỏ hoặc vàng Lá cây có nhiều hình

dạng và độ lớn khác nhau Mỗi chiếc lá thường có

cuống lá và phiến lá, trên phiến lá có gân lá

HĐ2: Làm việc với việc thật:

- Phân loại các lá cây sưu tầm được

- GV phát mỗi nhóm một tờ giấy Ao và băng dính

- Con người sử dụng rễ cây để làm gì?

* Kết luận: Một số cây có rễ làm thức ưan, làm

- Nói về màu sắc, hình dạng, kíchthước của những lá cây quan sát được

- Chỉ đâu là cuống lá, phiến lá của một số lá cây

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn sắp xếp các lá cây và đính vào giấy khổ Ao theo từng nhóm

có kích thước , hình dạng tương

tự nhau

- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tậpcác laọi lá của mình trước lớp vànhận xét xem nhóm nào sưu tầm được nhiều, trình bày đẹp và nhanh

Ngày 19 tháng 02 năm 2009

TUẦN 23

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Trang 11

KHẢ NĂNG KÌ DIỆU CỦA LÁ CÂY ( TT )I.Mục tiêu:

Sau bài học, hs biết;

- Nêu chức năng của lá cây

- Kể ra những ích lợi của lá cây

II Đồ dùng dạy học

- Các hình trong SGK trang 88, 89

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra:

- Nêu đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của lá cây?

- B Bài mới:

HĐ1: Làm việc với SGK theo cặp.

- Nêu chức năng của lá cây.

* Kết luận: Rễ cây đâm sâu xuống đất để hút nước

và muối khoáng đồng thời còn bám chặt vào đất

giúp cho cây không bị đổ

- Nêu chức năng của lá cây?

* Kết luận: Lá có ba chức năng: Quang hợp, hô

hấp, thoát hơi nước

Giảng thêm: Vai trò của việc thoát hơi nước đối

với đời sống của cây ( Nhờ hơi nước được thoát

ra từ lá mà dòng nước liên tục được hút từ rễ, qua

thân và đi lên lá, sự thoát hơi nước giúp cho nhiệt

độ của lá được giữ ở mức độ thích hợp , có lợi cho

hoạt động sống của cây

VD: - Trong quá trình quan hợp,

lá cây hấp thụ khí gì và thải ra khí gì?

- Quá trình quang hợp xảy ra trong điều kiện nào?

- Trong quá trình hô hấp, lá cây hấp thụ khí gì và thải ra khí gì?

- Ngoài chức năng quang hợp và

hô hấp, lá cây cò có chức năng gì?

- Để ăn, làm thuốc,, gói bánh, góihàng, làm nón, lợp nhà

Trang 12

HOAI.Mục tiêu:

Sau bài học, hs biết;

- Quan sát so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của một số loài hoa

- Kẻ tên mộy số bộ phận thường có của một bông hoa

- Phân loại các bông hoa sưu tầm được

- Nêu được chức năng và ích lợi của hoa

II Đồ dùng dạy học

- Các hình trong SGK trang 90, 91

- GV và h/s sưu tầm những bông hoa mang đến lớp

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra:

- Nêu chức năng của lá cây?

- Kể được những ích lợi của lá cây?

- B Bài mới:

HĐ1: Quan sát và thảo luận

- Biết quan sát , so sánh để tìm ra sự khác nhau về

màu sắc, mùi hương của một số loài hoa

- Kể được tên các bộ phận thường có của một bông

hoa?

*Kết luận: Các loài hoa thường khác nhau về hình

dạng, màu sắc và mùi hương

- Mỗi bông hoa thường có cuống hoa, đài hoa,

Hoa thường được dùng để làm gì? Nêu ví dụ?

- Quan sát các hình /91, những hoa nào được dùng

để trang trí , những bông hoa nào dùng để ăn

* Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản của cây.

- Hoa thường dùng để trang trí, làm nước hoa và

- Chỉ đâu cuống, cánh, nhị hoa của bông hoa đang quan sát

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn sắp xếp các bông hoa sưu tầm được vò giấy khổ Ao và đánh giá

Trang 13

QUẢI.Mục tiêu:

Sau bài học, hs biết;

- Quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của một số loài hoa

- Kể tên một số bộ phận thường có của một quả

- Nêu được chức năng và ích lợi của hoa

II Đồ dùng dạy học

- Các hình trong SGK trang 92, 93

- GV và HS sưu tầm các quả mang đến lớp

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra:

- Kể tên những bộ phận của một bông hoa

- Nêu được chức năng và ích lợi của hoa?

B Bài mới:

HĐ1: Quan sát và thảo luận

- Biết quan sát , so sánh để tìm ra sự khác nhau

về màu sắc, hình dạng, độ lớn của một số loại

- Quan sát bên trong:

+ Bóc hoặc gọt vỏ, nhận xét về vỏ quả xem có gì

đặc biệt?

+ Bên trong vỏ có những bộ phận nào? Chỉ phần

ăn được của quả đó

+ Nếm thử để nói về mùi vị của quả đó

* Kết luận: Có nhiều loại quả, chúng khác nhau

về hình dạng, độ lớn, màu sứac và mùi vị Mỗi

quả thường có 3 phần: vỏ, thịt, hạt Một số quả

chỉ có vỏ và thịt hoặc vỏ và hạt

HĐ2: Thảo luận:

- Nêu được chức năng của hạt và ích lợi của quả

- Quả thường được dùng để làm gì? Nêu ví dụ

- Quan sát các hình 92, 93 SGK, hãy cho biết

những quả nào ăn tươi, những quả nào được dùng

chế biến làm thức ăn?

- Hạt có chức năng gì?

- 2 h/s trả lời

- Quan sát H92, 93 và thảo luận:

- Chỉ, nói tên và mô tả màu sắc, hìnhdạng, độ lớn, của từng loại quả

- Trong số các loại quả đó, bạn đã ănloại quả nào? Mùi vị của quả đó

- Chỉ vào từng hình và nói tên từng

bộ phận cuỉa một quả Người ta thường ăn bộ phận nào của một quả?

- Quan sát các quả được mang đến lớp

- H/S trả lời:

Trang 14

* Kết luận: Quả thường dùng để ăn tươi, làm rau

trong các bữa cơm, ép dầu Ngoài ra muốn bảo

quản các loại quả được lâu người ta có thể chế

Trang 15

ĐỘNG VẬTI.Mục tiêu:

Sau bài học, hs biết;

- Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của một số con vật

- Nhận ra sự đa dạng của động trong tự nhiên

- Vẽ và tô màu con vật ưa thích

- II Đồ dùng dạy học

- Các hình trong SGK trang 94, 95

- GV và HS sưu tầm các ảnh động vật mang đến lớp

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra:

- Kể tên các bộ phận thường có của một quả.?

- Nêu chức năng của hạt và ích lợi của quả

B Bài mới:

HĐ1: Quan sát và thảo luận

- Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích thước

của các con vật?

- Hãy chỉ đâu là đầu, mình, chân của từng con vật

- Chọn một số con vật có trong hình, nêu những

điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng, kích

thước và cấu tạo ngoài của chúng

* Kết luận: Trong tự nhên cáo rất nhiều loại động

vật Chúng có nhiều hình dạng, độ lớn khác nhau

Cơ thể chúng đều gồm có 3 phần: Đầu, mình và

cơ quan di chuyển

HĐ2: Làm việc cá nhân:

- Biết vẽ và tô màu một con vật mà em ưa thích.

Gv yêu cầu h/s lấy giấy và bút chì hay bút màu

để vẽ một con vật mà các em ưa thích

- Tô màu, ghi chú tên con vật và các bộ phận của

cơ thể con vật trên hình vẽ

Trang 16

TỤ NHIÊN XÃ HỘICÔN TRÙNG

I.Mục tiêu:

Sau bài học, hs biết;

- Chỉ và nói đúng tên các bộ cơ thể của các côn trùng được quan sát

- Kể được tên một số côn trùng có lợi và một số côn trùng có hại đối với con người

- Nêu một số cáh tiêu diệt những côn trùng có hại

II Đồ dùng dạy học

- Các hình trong SGK trang 96, 97

- Sưu tầm các tranh ảnh côn trùng: ( Bướm, châu chấu, chuồn chuồn… )

- III Các hoạt động dạy học:

có hại

* Liên hệ thực tế:

C Dặn dò: Tôm, cua

Sâu đục thân, châu chấu, bướm )

- Dùng sinh vật này tiêu diệt sinh vật khác

Ngày 9 tháng 3 năm 2009

TUẦN 26

Trang 17

TỤ NHIÊN XÃ HỘITÔM, CUA

I.Mục tiêu:

Sau bài học, hs biết;

- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con tôm, cua được quan sát

- Nêu ích lợi của tôm, cua

II Đồ dùng dạy học

- Các hình trong SGK trang 98,99

- GV và HS sưu tầm các tranh ảnh về việc nuôi, đánh bắt và chế biến tôm, cua

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra:

- Chỉ và nói đúng tên các bộ phận của cơ thể của

côn trùng của ruồi

- Kể tên một số côn trùng có ích và côn trùng có hại?

B Bài mới:

HĐ1: Quan sát và thảo luận

- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các

con tôm và cua.

- Bạn có nhận xét gì về kích thước của chúng?

- Bên ngoài cơ thể của những con tôm, cua có gì

bảo vệ? Bên trong cơ thể của chúng có xương sống

* Kết luận: Tôm và cua có hình dạng, kích thước

khác nhau nhưng chúng đều không có xương sống

Cơ thể chúng được bao phủ bằng một lớp vỏ cứng,

có nhiều chân và chân phân thành các đốt

HĐ2: Thảo luận cả lớp:

- Nêu được ích lợi của tôm, cua

- Tôm, cua sống ở đâu?

- Nêu ích lợi của Tôm và cua?

* Kết luận: Tôm, cua là thức ăn chứa nhiều chất

đạm cần cho cơ thể con người

- Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển là những môi

trường thuận tiện để nuôi và đánh bắt tôm, cua Hiện

nay, nghề nuôi tôm khá phát triển và tôm đã trở

thành một mặt hàng xuất khẩu của nước ta

C Dặn dò: Cá

- 2 h/s trả lời

- Quan sát H SGK/ 98, 99 và thảo luận:

Trang 18

TUẦN 26

TỤ NHIÊN XÃ HỘI

I.Mục tiêu:

Sau bài học, hs biết:

- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con cá được quan sát

- Nêu được ích lợicủa cá

II Đồ dùng dạy học

- Các hình trong SGK trang 100, 101

- HS sưu tầm các tranh ảnh về việc nuôi, đánh bắt và chế biến cá

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra:

- Tôm, cua sống ở đâu?

- Nêu ích lợi của cá?

B Bài mới:

HĐ1: Quan sát và thảo luận

- Chỉ và nói tên các bộ phận cơ thể của các con cá được

quan sát

- Chỉ và nói tên các con cá có trong hình Bạn có nhận

xét về độ lớn của chúng

- Bên ngoài cơ thể của những con cá này thường có gì

bảo vệ? Bên trong cơ thể của chúng có xương sống

không?

- Cá sống ở đâu? Chúng thở bằng gì và di chuyển bằng

gì?

* Kết luận: Cá là động vật có xương sống, sống dưới

nước, thở bằng mang Cơ thể chúng thường có vảy bao

phủ , có vây

HĐ2: Thảo luận cả lớp:

- Nêu được ích lợi của cá

- Kể tên một số cá sông ở nước ngọt và nước mặn mà

em biết

- Giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt hay chế biến cá

mà em biết

* Kết luận: Phần lớn các loài cá được sử dụng làm thức

ăn Cá là thức ăn ngon và bổ, chứa nhiều chất đạm cần

cho cơ thể con người

- Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển đó là những môi

trưòng thuận tiện để nuôi trồng và đánh bắt cá Hiện

nay, nghề nuôi cá khá phát triển và cá đã trở thành một

mặt hàng xuất khẩu của nước ta

- 2 h/s trả lời

- Quan sát SGK/ 100, 101 và thảo luận:

Ngày đăng: 07/11/2015, 13:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Tên - Giáo án TNXH lơp 3 19 35
nh Tên (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w