- Yờu cầu học sinh nờu ý chớnh của bài * Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lũng: - Yờu cầu học sinh nờu giọng đọc của bài - Yờu cầu học sinh luyện đọc đoạn 2 - Gọi học sinh đọc lại đoạn 2
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn: Thứ 7 ngày 21 tháng 8 năm 2010
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 23 tháng 8 năm 2010
Tập đọc:
Thư gửi các học sinh
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu các từ khó trong bài.
- Hiểu nội dung bức thư: Bức thư nói lên niềm vui của học sinh trong ngày khai trường và trách nhiệm học tập của các em đối với đất nước
- Giáo viên: Tranh minh hoạ chủ điểm và bài học (SGK)
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra SGK của HS.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu chủ điểm và bài học:
- Yêu cầu học sinh xem tranh và nói nội dung bức
tranh minh hoạ chủ điểm
- Giới thiệu bài đọc
3.2 Hướng dẫn luyện đọc:
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
- GV tóm tắt nội dung, HD cách đọc
- Yêu cầu học sinh xác định đoạn trong bài
- Chốt lại: Bài chia làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “Vậy các em nghĩ sao?”
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- Yêu cầu học sinh tiếp nối đọc các đoạn (3 lượt) kết
hợp sửa lỗi phát âm cho HS; Hướng dẫn đọc đúng
giọng và hiểu nghĩa 1 số từ khó
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp
- Yêu cầu 2 học sinh đọc cả bài
- Đọc mẫu toàn bài
3.3 Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 1
+ Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt
so với những ngày khai trường khác?
- Phát biểu ý kiến thông qua quan sát tranh
- Lắng nghe
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Chia đoạn
- Lắng nghe, đánh dấu đoạn để ghi nhớ
- Tiếp nối đọc các đoạn
- Sửa sai về phát âm (nếu có); Hiểu nghĩa
- Lắng nghe, ghi nhớ
- 1 học sinh đọc, lớp suy nghĩ trả lời
Trang 2- Chốt lại: Từ ngày khai trường này (T9/1945) cỏc em
bắt đầu được hưởng một nền giỏo dục hoàn toàn Việt
Nam
- Yờu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2
+ Sau cỏch mạng thỏng 8, nhiệm vụ của toàn dõn là
gỡ?
+ HS cú trỏch nhiệm như thế nào trong cụng cuộc kiến
thiết đất nước?
- Chốt lại: HS phải cố gắng, siờng năng học tập, ngoan
ngoón để lớn lờn xõy dựng đất nước
- Yờu cầu học sinh nờu ý chớnh của bài
* Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lũng:
- Yờu cầu học sinh nờu giọng đọc của bài
- Yờu cầu học sinh luyện đọc đoạn 2
- Gọi học sinh đọc lại đoạn 2
- Yờu cầu học sinh nhẩm HTL đoạn văn theo yờu cầu
trong SGK
- Gọi 1 số học sinh đọc thuộc lũng đoạn văn theo yờu
cầu; cho điểm học sinh đọc tốt
4 Củng cố:
- Yờu cầu học sinh nờu lại ý chớnh của bài
- Nhận xột giờ học
5 Dặn dũ:
- Dặn học sinh tiếp tục HTL đoạn văn theo yờu cầu
+ Xõy dựng lại cơ đồ mà tổ tiờn đó để lại,làm cho nước ta theo kịp cỏc nước khỏctrờn hoàn cầu
+ Phải cố gắng siờng năng học tập, ngoanngoón, nghe thầy, yờu bạn để lớn lờn xõydựng đất nước
- Lắng nghe
* í chớnh: Bức thư núi lờn niềm vui của họcsinh trong ngày khai trường và trỏch nhiệmhọc tập của cỏc em đối với đất nước
- 2 HS nờu giọng đọc của bài
- Luyện đọc theo cặp
- 3 học sinh đọc
- Nhẩm HTL
- Đọc thuộc lũng theo yờu cầu
- Nờu lại ý chớnh của bài
**************************************
Lịch sử
Bình Tây Đại nguyên soái Trơng Định
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức: HS biết Trơng Định là một trong những tấm gơng tiêu biểu của phong
trào đấu tranh chống TD Pháp xâm lợc ở Nam Kì.
- Với lòng yêu nớc, Trơng Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lợc.
III Các hoạt động dạy - học:
- Lắng nghe.
Trang 3Nẵng, mở đầu cuộc xâm lợc nớc ta Vấp
phải sự chống trả quyết liệt của quân và
dân ta nên không thực hiện đợc kế
hoạch đánh nhanh thắng nhanh.
+ Năm sau, TD Pháp đánh vào Gia
- GV giảng nội dung.
- GV chia nhóm 4 HS thảo luận các câu
hỏi.
- Khi nhận lệnh của triều đình có điều gì
làm cho Trơng Định phải băn khoăn suy
- Em có suy nghĩ nh thế nào trớc việc
Trơng Định không tuân lệnh vua, quyết
- Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài 2.
- Quê Bình Sơn, Quảng Ngãi
- Đọc SGK, thảo luận nhóm 4(4’) + Làm quan phải tuân lệnh vua, nhng dân chúng và nghĩa quân không muốn giải tán lực lợng, muốn tiếp tục kháng chiến
+ Suy tôn Trơng Định làm “Bình Tây
Đại nguyên soái”.
+ Không tuân lệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống giặc Pháp.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Học sinh: 2 băng giấy (như SGK); bảng con.
- Giỏo viờn: 2 băng giấy; 1 hỡnh trũn.
III Cỏc hoạt động dạy - học chủ yếu:
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số:
- Yêu cầu học sinh thực hành gấp các băng giấy như
SGK sau đó tô màu theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Yêu cầu học sinh nêu tên gọi phân số, tự viết và đọc
phân số
- Chốt lại cách đọc, viết phân số đúng thông qua thực
hành gấp, tô băng giấy
- Thực hành với 2 hình còn lại (như SGK)
- Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa của phân số (Phân số
là cách ghi kết quả của phép chia 2 số tự nhiên khác
0)
* Ôn tập cách viết thương 2 số tự nhiên khác 0, cách viết
mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số:
- Đưa ra các ví dụ để giúp học sinh biết cách viết
thương 2 số tự nhiên dưới dạng phân số
- Tương tự như trên đối với các chú ý 2,3,4 (SGK)
- Yêu cầu học sinh nêu lại các chú ý (SGK)
3.3 HDHS làm bài tập:
- Gọi học sinh nối tiếp đọc các phân số như SGK đã
đưa ra; nêu tử số, mẫu số của từng phân số
- Gọi học sinh nhận xét, sửa sai (nếu có)
- Nhận xét, đánh giá
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài vào bảng con
- Nhận xét sau mỗi lần giơ bảng
- Yêu cầu học sinh đọc lại các phân số vừa viết
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài vào bảng con
- Nhận xét sau mỗi lần giơ bảng
- Yêu cầu học sinh đọc lại các phân số vừa viết
- Yêu cầu học sinh tự làm bài ở SGK sau đó nêu
miệng kết quả
- Lắng nghe
- Thực hiện theo yêu cầu
- Nêu tên, viết và đọc phân số:
3
2
; 10
5
;4
3
; 100 40
25
; 38
91
; 17
60
;1000
- 1 số học sinh đọc các phân số vừa viết
Bài 3(4): Viết các số tự nhiên sau dưới dạng
- 1 số học sinh đọc các phân số vừa viết
Bài 4(4): Viết số thích hợp vào ô trống
- Làm bài, nêu kết quả bài làm
a) 1 = 6 b) 0 = 5
6
0
Trang 5- Yêu cầu HS giải thích cách làm.
- Học sinh: Giấy vẽ, bút màu, một số ảnh bé và bố mẹ
- Giáo viên: Hình minh hoạ trong sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
* Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai?”
B1: Nêu tên trò chơi
B2: Phổ biến cách chơi: Phát cho mỗi HS 1 tấm ảnh
có hình em bé hoặc bố mẹ Yêu cầu HS tìm bố, mẹ và
con dựa vào tấm hình
B3: Tổ chức cho học sinh chơi
- Cùng cả lớp nhận xét trò chơi
B4: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
+ Tại sao chúng ta tìm được bố mẹ cho em bé?
- Chốt lại: Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có
những đặc điểm giống bố mẹ mình
- Yêu cầu học sinh tự liên hệ bản thân
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình 1 đến 3 (SGK)
đọc lời đối thoại, trả lời câu hỏi ở SGK
+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia
đình, dòng họ?
+ Điều gì có thể xẩy ra nếu con người không có khả
năng sinh sản?
- Chốt lại: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi
gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau
- Chơi trò chơi: Ai nhận được phiếu cóhình em bé sẽ phải đi tìm bố hoặc mẹ của
em bé đó và ngược lại Sau khi tìm được
bố, mẹ hoặc con HS sẽ đứng theo gia đình
- Tuyên dương nhóm tìm đúng+ Dựa vào các đặc điểm giống nhau
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Tự liên hệ
- Liên hệ tới gia đình mình, trả lời câu hỏi+ Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trongmỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếpnhau
+ Không duy trì được nòi giống, loàingười sẽ bị diệt vong, không có sự pháttriển của xã hội
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Đọc mục: Ghi nhớ
Trang 6- Yêu cầu học sinh đọc mục: Bài học (SGK)
1 Kiến thức:- Vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trước.
2 Kỹ năng:- Bước đầu có kĩ năng nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu.
3 Thái độ: - Vui và tự hào khi là học sinh lớp 5 Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng
đáng là HS lớp 5.
II Chuẩn bị:
- Học sinh: Các bài hát về chủ đề: Trường em
- Giáo viên: Đài
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra SGK của HS
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Nội dung
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh ảnh (SGK) và thảo
luận trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Em nghĩ gì khi xem các tranh, ảnh đó?
+ Học sinh lớp 5 có gì khác so với học sinh các khối
lớp khác trong trường?
+ Chúng ta cần làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 5?
- Kết luận: Lớp 5 là lớp lớn nhất trường Vì vậy, HS
lớp 5 cần phải gương mẫu về mọi mặt để cho các em
HS các khối lớp khác học tập
* Hoạt động 2: HDHS làm bài tập 1:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT1
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2, làm bài
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Gọi nhận xét, bổ sung
- Kết luận: Các điểm a,b,c,d,e là những nhiệm vụ của
học sinh lớp 5 mà chúng ta cần thực hiện
* Hoạt động 3: Tự liên hệ (HS làm bài tập 2)
- Yêu cầu học sinh tự liên hệ theo yêu cầu BT2
- Gọi 1 số học sinh tự liên hệ trước lớp
- Kết luận: Các em cần phát huy những điểm tốt và
- Quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi trảlời câu hỏi
- Đại diện các nhóm trả lời
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Nêu yêu cầu BT1
- Thảo luận, làm bài
- Trả lời yêu cầu BT1
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện
- Tự đối chiếu những việc làm của mình
từ trước đến nay với nhiệm vụ của HSlớp 5
Trang 7khắc phục những thiếu sút.
* Hoạt động 4: Trũ chơi “phúng viờn”.
- Nờu tờn trũ chơi, cỏch chơi
- Cho HS chơi thử và chơi thật
- Nhận xột, kết luận
- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK
* Hoạt động tiếp nối:
- Yờu cầu học sinh thực hiện theo yờu cầu của
- Lắng nghe
- 2 HS đọc
Ngày soạn: Chủ nhật ngày 22 thỏng 8 năm 2010
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 24 thỏng 8 năm 2010
Tiết 1: Thể dục
Bài 1: giới thiệu chơng trình – tổ chức lớp tổ chức lớp.
đội hình đội ngũ trò chơi: kết bạn
A – tổ chức lớp Mục tiêu:
1 Kiến thức :- Giới thiệu chơng trình thể dục lớp 5 Yêu cầu HS biết đợc một số nội
dung cơ bản của chơng trình và có thái độ học tập đúng.
- Một số quy định về nội quy, quy định tập luyện.
- Biên chế tổ, chọn cán sự bộ môn.
2 Kỹ năng :- Ôn ĐHĐN: cách chào, báo cáo; cách xin phép ra, vào lớp Yêu cầu thực
hiện cơ bản đúng động tác và nói to, rõ, đủ nội dung.
- Trò chơi: Kết bạn HS nắm đợc cách chơi, nội quy chơi, hứng thú trong khi chơi.
3.Thái độ :Giáo dục HS yêu thíchch môn học
B - Địa điểm – tổ chức lớp ph ơng tiện :
GV: - Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập.1 còi.
HS: - Trang phục tập luyện
- Đi giầy, dép quai hậu.
- Khi nghỉ tập phải xin phép.
- Xin phép khi ra, vào lớp,
ĐH nhận lớp
Trang 8
- GV chỉ định: Lớp trởng làm
cán sự thể dục.
5 Ôn ĐHĐN:
- Ôn cách chào, báo cáo Cách
xin phép ra, vào lớp.
1 Kiến thức:- ễn một số kiến thức cơ bản về phõn số
2 Kỹ năng:- Giải cỏc bài tập về rỳt gọn, quy đồng mẫu số cỏc phõn số
3 Thỏi độ: - Hứng thỳ học tập
II Chuẩn bị:
- Học sinh: Bảng con.
- Giỏo viờn: Bảng phụ
III Cỏc hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho 2 học sinh viết ở bảng lớp, cả lớp viết bảng
- Lưu ý: HS cú thể chọn số khỏc để điền vào 2 ụ trống ở
phộp nhõn song phải điền cựng một số
- Khi nhõn cả tử số và mẫu số của một phõn số với một
- Học sinh thực hiện theo yờu cầu
100
41
; 27
9
; 6
5
; 5 2
Trang 9- Nhận xét
- Lưu ý HS: Phải rút gọn phân số đến khi được phân số
tối giản và lựa chọn cách rút gọn nhanh nhất
Quy đồng mẫu số các phân số:
- Yêu cầu học sinh nêu khái niệm và cách quy đồng
- Hướng dẫn HS thực hiện lần lượt từng VD
- Yêu cầu học sinh so sánh cách quy đồng ở 2 VD và
rút ra nhận xét
c) Thực hành làm các BT (SGK)
- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT1
- Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm làm 1 ý
của BT1, phát bảng nhóm để 3 học sinh làm bài
- Yêu cầu đại diện các nhóm chữa bài
- Nhận xét, kết luận bài làm đúng:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT2
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó chữa bài ở bảng
lớp
- Nhận xét, đánh giá
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm bài và chữa bài
90 =
10 : 120
10 : 90
= 12
9 =
3 : 12
3 : 9 = 4 3
hoặc 120
90 =
30 : 120
30 : 90
= 4 3
- 2 HS phát biểu
- Thực hiện quy đồng VD1 và VD 2 trong SGK
-Phát biểu
Bài 1 (6): Rút gọn các phân số
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Các nhóm thảo luận làm bài
- Đại diện nhóm chữa bài
16
9 4 : 64
4 : 36 64 36
; 3
2 93 : 27
9 : 18 27
18
; 5
3 5 : 25
5 : 15 25 15
Bài 2 (6): Quy đồng mẫu số các phân số
- 1 học sinh nêu yêu cầu BT2
- Tự làm bài, 1số học sinh chữa bài Lớp theo dõi, nhận xét
a) 3
2
và 8
3 5 8 5
24
16 8 3
8 2 3 2
b) 4
1
và 12 7
12
3 3 4
3 1 4
1
; giữ nguyên phân số
12 7
Bài 3 (6):
- Làm bài vào vở, trình bày miệng kết quả
; 100
40 30
12 5
2
35
20 21
12 7 4
Trang 10- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu 1
- Gọi 2 học sinh đọc đoạn văn a chỉ ra các từ in đậm
- Giải nghĩa 2 từ in đậm đó:
+ xây dựng: Xây đắp, dựng nên.
+ kiến thiết: Gây dựng, thiết lập nên
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 để so sánh nghĩa
của 2 từ đó
- Yêu cầu học sinh phát biểu
* Chốt lại: Nghĩa của 2 từ trên giống nhau (cùng chỉ 1
- Cho học sinh nhắc lại khái niệm về từ đồng nghĩa sau
đó lấy ví dụ minh họa
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài theo cặp
- Gọi HS trình bày
- Cùng cả lớp nhận xét, chốt ý đúng
3.3 Ghi nhớ:
- Chốt lại phần nhận xét, rút ra ghi nhớ (như SGK)
- Yêu cầu 2 học sinh đọc phần ghi nhớ (SGK)
b, Không thể thay thế cho nhau vì nghĩacủa chúng không giống nhau hoàn toàn
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- 1 học sinh đọc đoạn văn, chỉ ra các từ
Trang 11- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT1
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn văn ở BT1 chỉ ra các từ in
đậm
- Phát bảng nhóm để 2 học sinh làm bài, cả lớp làm vào
giấy
- Chốt lại lời giải đúng
- Giải thích thêm về cách xếp trên
- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT2
- Chia lớp thành 4 nhóm; phát phiếu để các nhóm làm
bài
- Gọi đại diện các nhóm trình bày bài làm
- Cùng học sinh nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Gọi HS nêu yêu cầu BT3
- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân
- Gọi học sinh nêu câu mình đặt được
- Cùng học sinh nhận xét, ghi một số câu hay ở bảng lớp
4 Củng cố
- Gọi học sinh nêu lại mục ghi nhớ
- Giáo viên hệ thống bài, nhận xét giờ học
+ Nước nhà – non sông + Hoàn cầu – năm châu Bài 2(8): Tìm những từ đồng nghĩa với
mỗi từ cho ở SGK
- 1 HS nêu
- Làm bài theo nhóm và trình bày:
+ Đẹp: xinh, xinh xắn, tươi đẹp, mĩ
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
+ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp.
- Biết được nội dung câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
- Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện phóng to ở bộ ĐDDH
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Ổn định lớp
Trang 122 Kiểm tra bài cũ:
* Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi về nội
dung, ý nghĩa câu chuyện
- Gọi học sinh đọc yêu cầu 1 (SGK)
- Yêu cầu học sinh trao đổi, tìm lời thuyết minh cho
tranh
- Gọi học sinh phát biểu
- Ghi lời thuyết minh đúng cho mỗi tranh ở bảng lớp
- Nhận xét, chốt ý đúng
* Kể lại câu chuyện:
- Chia lớp thành các nhóm 2 để học sinh kể chuyện
- Gọi đại diện các nhóm thi KC trước lớp (kể đoạn, kể
toàn bộ câu chuyện)
* Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu học sinh trao đổi về ý nghĩa của truyện
- Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Chốt lại ý nghĩa của câu chuyện (Ca ngợi anh Lý Tự
Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng
chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù)
4 Củng cố
- Liên hệ để giáo dục học sinh về lòng yêu nước, khâm
phục trước tấm gương hy sinh dũng cảm của anh Lý
- Nêu yêu cầu
- Trao đổi nhóm 4, thực hiện yêu cầu 1
1 Lý Tự Trọng rất sáng dạ, được cử ra
nước ngoài học tập
2 Về nước, anh được giao nhiệm vụ
chuyển và nhận thư từ, tài liệu
3 Trong công việc, anh rất bình tĩnh và
6 Ra pháp trường, anh hát bài "Quốc tế ca".
Bài 2 + 3 (9):
- Kể theo nhóm 2 (mỗi em 3 tranh)
- Đại diện nhóm thi KC trước lớp
- Trao đổi nhóm 2
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Lắng nghe, ghi nhớ
******************************************************************
Ngày soạn: Thứ 2 ngày 23tháng 8 năm 2010
Ngày giảng: Thứ 4 ngày 25tháng 8 năm 2010
Trang 13- Nắm được nội dung của bài: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê hương.
2 Kỹ năng:
- Đọc lưu loát toàn bài
- Đọc diễn cảm bài văn.
3 Thái độ:
- Yêu quê hương, đất nước, con người Việt Nam.
II Chuẩn bị:
- Học sinh: SGK.
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc (SGK)
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng đoạn văn (đã xác định)
trong bài: Thư gửi các học sinh và trả lời nội dung
bài đọc
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu bài qua tranh
3.2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu 1 học sinh đọc bài
- Yêu cầu học sinh chia đoạn bài văn (4 đoạn)
- Gọi học sinh tiếp nối đọc đoạn trước lớp (3 lượt), kết hợp
giúp học sinh sửa lỗi phát âm, hiểu nghĩa của các từ
khó trong bài
- Yêu cầu học sinh nêu giọng đọc của bài
- Yêu cầu học sinh đọc bài theo nhóm 2
- Gọi 2 học sinh đọc toàn bài
- Đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS chọn 1 từ chỉ màu vàng trong bài và cho
biết từ đó gợi cho em cảm giác gì
- Giúp học sinh hiểu nghĩa của 1 số từ đồng nghĩa chỉ
màu vàng (vàng lịm, vàng hoe, vàng xuộm, vàng giòn,
vàng ối)
- Chốt lại: Tác giả quan sát các sự vật rất tinh tế qua
- 2 HS đọc bài và trả lời nội dung bài đọc
- Quan sát, lắng nghe
- 1 học sinh đọc
- Chia đoạn bài văn:
+ Đoạn 1: Mùa đông khác nhau+ Đoạn 2: Có lẽ treo lơ lửng+ Đoạn 3: Từng chiếc lá mít quả ớt đỏ+ Đoạn 4: Còn lại
- Tiếp nối nhau đọc bài văn, hiểu từ ngữphần chú giải
- Nêu giọng đọc
- Luyện đọc trong nhóm
- 2 học sinh đọc toàn bài
- Đọc thầm bài, trả lời câu hỏi
+ Lúa - vàng xuộm; nắng - vàng hoe; xoan
vàng lịm; tàu lá chuối vàng ối; bụi mía vàng xọng; rơm, thóc - vàng giòn; lá mít -vàng ối
HS tự chọn và phát biểuVD: Vàng giòn: Màu vàng của vật đượcphơi già nắng, tạo cảm giác giòn đến mức
có thể gẫy ra
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 14đó gợi cho ta một cảm nhận về cuộc sống ấm no, đầy
đủ
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 4
+ Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức tranh
làng quê thêm đẹp và sinh động?
+ Những chi tiết nào về con người làm cho bức tranh
quê thêm đẹp và sinh động?
+ Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê
hương?
- Chốt lại: Thời tiết đẹp, con người cần cù lao động
trong ngày mùa tạo nên vẻ đẹp cho bức tranh làng quê
Việt Nam
+ Bài văn thuộc thể loại gì?
- Yêu cầu học sinh nêu cấu tạo bài văn tả cảnh thông
qua bài tập đọc
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính của bài
3.3 Luyện đọc diễn cảm:
- Yêu cầu học sinh nêu lại giọng đọc của bài
- Yêu cầu học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn 4
- Gọi học sinh thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, đánh giá học sinh đọc bài
4 Củng cố
- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài
- Giáo viên củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
Dặn học sinh luyện đọc diễn cảm cả bài
- 1 học sinh đọc đoạn 4
+ "Không còn có cảm giác héo tàn ngày
không nắng, không mưa"
+ "Không ai tường đến ngày hay đêm cứ
trở dậy là ra đồng ngay"
+ Cảnh ngày mùa được tả rất đẹp thể hiệntình yêu của tác giả đối với cảnh, với quêhương
- Lắng nghe, ghi nhớ
+ Bài văn thuộc thể loại văn tả cảnh
- HS nêu
*Nội dung: Bài văn miêu tả quang cảnh
làng mạc giữa ngày mùa làm hiện lên mộtbức tranh làng quê thật đẹp, sinh động vàtrù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiếtcủa tác giả với quê hương
- Nêu giọng đọc của bài
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số và khác mẫu số
- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại