- Thơ mới khác với thơ trung đại nh thế nào?Câu 1: +Thơ mới nảy sinh trong hoàn cảnh xã hội thực dân nửa phong kiến +Tác giả thơ mới: tri thức Tây học thơ trung đại: Nho sĩ và quan lại
Trang 1Gi¸o ¸n tiÕt 115 – 116
¤n tËp v¨n häc
Gi¸o viªn: NÞnh ThÞ Hång Loan
Tr êng THPT Xu©n Huy – Tuyªn Quang
Trang 2- Thơ mới khác với thơ trung đại nh thế nào?
Câu 1:
+Thơ mới nảy sinh trong hoàn cảnh xã hội thực
dân nửa phong kiến
+Tác giả thơ mới: tri thức Tây học (thơ trung đại: Nho sĩ và quan lại)
+Thơ mới thể hiện cái tôi cá nhân một cách tuyệt
đối (thơ trung đại tính phi ngã)
+Thơ mới ảnh h ởng thi pháp văn học Ph ơng Tây (thơ trung đại ảnh h ởng thi pháp văn học trung đại Trung Hoa)
Trang 3So sánh hai tác phẩm “L u biệt khi xuất d ơng” và
“Hầu trời”
- Những nét chính về hai bài thơ:
+Thời điểm ra đời: L u biệt khi xuất d ơng (1905), Hầu trời (1921) Đây là thời kì mở đầu cho quá trình hiện
đại hoá văn học Việt Nam
+Cả hai bài thơ: đều thể hiện phần nào cái tôi, ý thức cá nhân Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng ở Phan Bội Châu, cái tôi tài hoa, ngông ở Tản Đà
+Cả hai bài thơ đều nằm ở điểm giao thời, của hai thời
đại thi ca , từ thi ca trung đại chuyển sang thi ca hiện
đại.
Trang 4Bảng thống kê về hai tác phẩm
L u biệt khi xuất d
Nội
dung Lí t ởng của trang nam nhi chủ động xoay trời
chuyển đất Không phụ thuộc vào hoàn cảnh cuộc sống
Cái tôi hào hoa, phóng túng, khẳng định tài năng văn ch ơng
Khao khát muốn đ ợc thể hiện mình giữa cuộc đời
Nghệ
thuật Xây dựng hình t ợng kì vĩ, hào hùng (Thơ tuyên
truyền cổ động cách mạng)
Giọng điệu tự nhiên, có nhiều sáng tạo (h cấu chuyện hầu trời Cái tôi ngông)
Trang 5Câu 3: Qua việc phân tích, so sánh các bài
thơ L u biệt khi xuất d ơng và Hầu trời “ ” “ ”
“Vội vàng , hãy làm rõ quá trình hiện đại hoá ”
thơ ca thời kì từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Trang 6Giai đoan/
biểu hiện
I Đầu XX- 1920 II 1920 - 1930
III 1930 - 1945
Thi pháp trung
đại; ngôn ngữ
trung đai; t t ởng
đổi mới: chí làm
trai
“Xuất d ơng l u biệt” (1905) chữ
Hán, thể thất ngôn bát cú Đ ờng luật
Thi pháp trung đại có
yếu tố đổi mới; ngôn ngữ
hiện đại, cái “tôi” ngông
của nhà nho chán đời, tài
tử, muốn thoát li lên Hầu
Trời, bán văn
“Hầu trời”
(1921) chữ
quốc ngữ; thể thất ngôn tr ờng thiên có yếu tố
tự sự
Thi pháp hiện đại; ngôn ngữ hiện đại, cái “tôi” ham
sống, khát khao giao cảm với đời, quan niệm mới
mẻ về thiên nhiên và lẽ sống, cái “tôi” cá nhân
buồn, bơ vơ về cuộc đời ngắn ngủi.
“Vội vàng” (1938) chữ quốc ngữ, thơ tự do, hỗn hợp giữa các thể:năm chữ, tám chữ, bảy chữ
Trang 7=> Con đ ờng từ Phan Bội
Châu qua Tản Đà đến Xuân
Diệu đã hoàn tất một quá trình hiện đại hoá thơ ca VN nửa
đầu thế kỉ XX từ phạm trù
trung đại qua quá độ sang hiện
đại.
Trang 8Câu 4: Nội dung t t ởng và đặc sắc nghệ
thuật của 5 bài thơ: Vội vàng, Tràng
giang, Đây thôn Vĩ Dạ, Chiều xuân
Trang 9Nội dung Nghệ thuật
Vội
vàng
Xuân
Diệu
Tràng
giang
(Huy
Cận)
Sự giao cảm hết mình với thiên nhiên, con ng ời, cuộc
đời
Quan niệm mới mẻ về nhân sinh, nỗi buồn về sự trôi
chảy của thời gian, để từ đó
có cách sống vội vàng
Thể thơ hỗn hợp, tự
do, hình ảnh thơ mới lạ, trẻ trung, táo bạo Giọng điệu say mê sôi nổi, có nhiều sáng tạo về ngôn ngữ
và hình ảnh
Nỗi buồn bâng khuâng
Cái tôi cô đơn tr ớc thiên nhiên, tình yêu quê h ơng
Nỗi sầu vũ trụ – sầu nhân thế bao la, thăm thẳm
trong hồn thơ HC
- Vừa cổ điển vừa hiện
đại
- Giọng điệu gần gũi, thân thuộc
- Bài thơ mới tiêu biểu nhất của HC tr ớc CM
Trang 10Đây
thôn
Vĩ
Dạ
T ơng t
Chiều
xuân
Tình cảm thiết tha với
đời, với ng ời Nỗi buồn bâng khuâng, với bao uẩn khúc trong lòng
Giàu hình ảnh thể hiện nội tâm, ngôn ngữ tinh tế, giàu sức gợi liên t ởng.
Tâm trạng của chàng trai lúc t ơng t , hồn quê hoà lẫn cảnh quê, khát vọng hạnh phúc lứa đôi giản dị
Ngôn ngữ thơ giản dị, ngọt ngào tha thiết, phảng phất
ca dao dân gian làm sống dậy hồn x a đất n ớc Nét chân quê
Cảnh chiều xuân ở
đồng bằng Bắc Bộ
Không khí, nhịp sống
êm ả, tĩnh lặng.
Thủ pháp nghệ thuật gợi tả.(lấy cái động
để tả cái tĩnh lặng của cảnh quê)
Trang 11Câu 5: T t ởng và đặc sắc nghệ
thuật của các bài thơ: Chiều tối, Lai Tân của Hồ Chí Minh,
Từ ấy, Nhớ đồng của Tố Hữu
Trang 12Nội dung Nghệ thuật
Chiều
tối
Lai
tân
Tinh thần lạc quan,
v ợt lên trên hoàn cảnh khắc nghiệt
Tình yêu thiên nhiên
Vẻ đẹp cổ điển mà hiện đại
Sự vận động của t t ởng, hình ảnh, cảm xúc
Tả thực bằng bút pháp châm biếm (h ớng ngoại)
Mâu thuẫn để bật lên tiếng c ời thâm thuý
Trang 13Niềm vui khi
đón nhận lí t ởng của Đảng, lời
tâm nguyện chân thành, thiết tha, rạo rực
Từ
ấy
Vận động về tâm trạng thể hiện qua ngôn từ, hình ảnh, nhạc điệu (ảnh h ởng của thơ mới)
Nhớ
đồng
Khao khát tự do, say
mê lí t ởng, thể hiện qua nỗi nhớ da diết, cháy bỏng với quê h
ơng, con ng ời
Diễn biến tâm trạng thể hiện qua ngôn từ, hình ảnh, nhạc điệu (điệp từ,
điệp kiểu câu)
Trang 14Tôi yêu em
Puskin
Cái đẹp, cái hay, sức hấp dẫn của bài thơ “Tôi yêu em“ “ Puskin
- Thấm đ ợm nỗi buồn của mối tình đơn ph ơng, vô vọng nh ng trong sáng của một tâm hồn chân thành, nhân hậu mãnh liệt, vị tha cao th ợng.
- Ngôn từ giản dị, tinh tế Điệp ngữ “tôi yêu em“
- Lời nguyện cầu mang nhiều ý nghĩa.
Trang 16Câu 7: Hình t ợng nhân vật Giăng Van “ giăng : thiên sứ của
tình th ơng
- Ngoõn ngửừ: nheù nhaứng, ủieàm túnh, thỡ thaàm, haù gioùng Teỏ nhũ, laứm yeõn loứng Phaờng tin
- Thái độ và hành động quyết liệt đối với Gia ve khi Phăng tin
qua đời
- Thái độ sẵn sàng chấp nhận tiếp tục cuộc ssóng tù đày để l ơng tâm thanh thản
=> Vụựi tớnh caựch nhaõn haọu, dũu daứng, teỏ nhũ, traõn troùng ủoỏi vụựi
ngửụứi khoỏn khoồ vaứ maùnh meừ, baỏt khuaỏt trửụực baùo quyeàn, hỡnh tửụùng Giaờng Van Giaờng ủaùi dieọn cho thieõn sửự cuỷa tỡnh thửụng, cho caựi thieọn, caựi cao caỷ, sửù cửựu roói… baỏt dieọt
=> Trong hoàn cảnh bất công, tuyệt vọng, con ng ời chân chính vẫn có thể bằng ánh sáng của tình yêu th ơng đẩy lùi bóng tối của
c ờng quyền bạo lực đặt niềm tin vào t ơng lai
Trang 17Câu 9 : Qua đây, các em cho biết :
Cô dạy các em thế nào?