1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN TOÁN 4 TUẦN 21

13 206 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 330 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích – Yêu cầu : - Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản trường hợp đơn giản.. -Kết luận: Có thể rút gọn phân số để có được một phân số có tử số và m

Trang 1

Thứ hai, ngày 10 tháng 01 năm 2011.

Toán

I Mục đích – Yêu cầu :

- Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn giản).

- Bài tập cần làm : Bài 1 (a), Bài 2 (a)

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy – học :

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 hS lên bảng, yêu cầu các em nêu kết

luận về tính chất cơ bản của phân số và làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 100

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Dựa vào tính chất cơ bản của phân số người ta sẽ

rút gọn được các phân số Giờ học hôm nay sẽ giúp

các em biết cách thực hiện rút gọn phân số

b).Thế nào là rút gọn phân số ?

-GV nêu vấn đề: Cho phân số

15

10 Hãy tìm phân số bằng phân số 1510 nhưng có tử số và mẫu số bé

hơn

-GV yêu cầu HS nêu cáh tìm và phân số bằng 1510

vừa tìm được

* Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số trên

với nhau

-GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của phân số 32 đều

nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số

15

10 , phân số

- Hát vui

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-HS thảo luận và tìm cách giải quyết vần đề

-Ta có 1510 = 32

-Tử số và mẫu số cùa phân số

3

2 nhỏ hơn tử

số và mẫu số của phân số 1510 -HS nghe giảng và nêu:

+Phân số

15

10 được rút gọn thành phân số

3

2

TUẦN 21

Trang 2

2

lại bằng phân số 1510 Khi đó ta nói phân số 1510

đã được rút gọn bằng phân số

3

2 , hay phân số

3

2 là

phân số rút gọn của 1510

-Kết luận: Có thể rút gọn phân số để có được một

phân số có tử số và mẫu sốbé đi mà phân số mới vẫn

bằng phân số đã cho

c).Cách rút gọn phân số, phân số tối giản

* Ví dụ 1

-GV viết lên bảng phân số 86 và yêu cầu HS tìm

phân số bằng phân số 86 nhưng có tử số và mẫu số

nhỏ hơn

* Khi tìm phân số bằng phân số 86 nhưng có tử số

và mẫu số đều nhỏ hơn chính là em đã rút gọn phân

số

8

6

Rút gọn phân số 86 ta được phân số nào ?

* Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ phân số

8 6

được phân số

4

3 ?

* Phân số

4

3

còn có thể rút gọn được nữa không ?

Vì sao ?

-GV kết luận: Phân số

4

3 không thể rút gọn được nữa Ta nói rằng phân số

4

3 là phân số tối giản

Phân số

8

6

được rút gọn thành phân số tối giản

4

3

* Ví dụ 2

-GV yêu cầu HS rút gọn phân số

54

18 GV có thể đặt câu hỏi gợi ý để HS rút gọn được:

+Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54 đều chia hết cho

số đó ?

+Thực hiện chia số cả tử số và mẫu số của phân số

+Phân số

3

2 là phân số rút gọn của phân số 15

10

-HS nhắc lại

-HS thực hiện:

8

6 = 86::22 =

4 3

-Ta được phân số

4

3 -Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số của phân số 8

6 cho 2

-Không thể rút gọn phân số

4

3 được nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1

-HS nhắc lại

+HS có thể tìm được các số 2, 9, 18

Trang 3

18

cho số tự nhiên em vừa tìm được

+Kiểm tra phân số vừa rút gọn được, nếu là phân số

tối giản thì dừng lại, nếu chưa là phân số tối giản thì

rút gọn tiếp

* Khi rút gọn phân số

54

18

ta được phân số nào ?

* Phân số

3

1

đã là phân số tối giản chưa ? Vì sao ?

* Kết luận:

-Dựa vào cách rút gọn phân số

8

6 và phân số

54 18

em hãy nêu các bước thựa hiện rút gọn phân số

-GV yêu cầu HS mở SGK và đọc kết luận của phần

bài học

d).Luyện tập – Thực hành

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự làm bài Nhắc các em rút gọn

đến khi được phân số tối giản thì mới dừng lại Khi

rút gọn có thể có một số bước trung gian, không nhất

thiết phải giống nhau

Bài 2a (câu b dành cho hs khá giỏi)

-GV yêu cầu HS kiểm tra các phân số trong bài, sau

đó trả lời câu hỏi

Bài 3: dành cho hs khá giỏi

-GV hướng dẫn HS như cách đã hướng dẫn ở bài

+HS có thể thực hiện như sau:

 54

18 = 1854::22 = 279

 54

18 =

9 : 54

9 : 18 = 6 2

 54

18 = 5418::1818 = 31 +Những HS rút gọn được phân số

27

9 và phân số

6

2 thì rút gọn tiếp Những HS đã rút gọn được đến phân số

3

1 thì dừng lại

-Ta được phân số

3 1

-Phân số

3

1 đã là phân số tối giản vì 1 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1

-HS nêu trước lớp

+Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớn hơn 1 sao cho cả tử số và mẫu số của phân số đều chia hết cho số đó

+Bước 2: Chia cả tử số và mẫu số của phân số cho số đó

-HS đọc

-2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào Vở

a) Phân số

3

1 là phân số tối giẻn vì 1 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1

HS trả lời tương tự với phân số

7

4 , 73

72 b) Rút gọn:

12

8 =

4 : 12

4 : 8 = 3

2 ; 36

30 =

6 : 36

6 : 30 = 6 5

Trang 4

tập 3, tiết 100 Phân số bằng nhau.

4.Củng cố - Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học.

-Dặn dò HS ghi nhớ cách thực hiện rút gọn phân số,

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn

bị bài sau

-HS làm bài:

72

54 = 36

27 = 12

9 = 4 3

-HS cả lớp

Thứ ba, ngày 11 tháng 01 năm 2011.

Toán

I Mục đích – Yêu cầu :

- Rút gọn được phân số

- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số

- Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 2, Bài 4 (a, b)

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy – học :

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em nêu cách

rút gọn phân số và làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm của tiết 101

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này, các em sẽ được ren 2luyện kĩ

năng rút gọn phân số và nhận biết phân số bằng

nhau

b).Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-Nhắc HS rút gọn đến khi được phân số tối giản

mới dừng lại

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- Hát vui

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS rút gọn 2 phân số, HS cả lớp làm bài vào Vở

-Chúng ta rút gọn các phân số, phân số nào

Trang 5

* Để biết phân số nào bằng phân số 32 chúng ta

làm như thế nào ?

-Yêu cầu HS làm bài

Bài 3 : Dành cho hs khá giỏi

-GV yêu cầu HS tự làm bài

Bài 4

-GV viết bài mẫu lên bảng, sau đó vừa thực hiện

vừa giải thích cách làm:

+Vì tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch

ngang đều chia hết cho 3 nên ta chia nhẩm cả hai

tích cho 3

+Sau khi chia nhẩm cả hai tích cho 3, ta thấy cả

hai tích cũng cùng chia hết cho 5 nên ta tiếp tục

chia nhẩm chúng cho 5 Vậy cuối cùng ta được

7

2 -GV yêu cầu HS làm tiếp phần b và c

4.Củng cố - Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học

-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện

tập thêmvà chuẩn bị bài sau

được rút gọn thành 32 thì phân số đó bằng phân số

3

2 -HS rút gọn các phân số và báo cáo kết quả trước lớp

-HS tự làm bài Có thể rút gọn các phân số để tìm phân số bằng phân số

100

25 , cũng có thể nhân cả tử số và mẫu số của 205 với 5 để có 100

25 = 20

5 -HS thực hiện theo hướng dẫn của GV

b) Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 7, 8 để được phân số 115

c) Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 19, 5 để được phân số 32

-HS cả lớp

Thứ tư, ngày 12 tháng 01 năm 2011.

Toán

I Mục đích – Yêu cầu :

-Bước đầu biết quy đồng mẫu số hai phân số (trường hợp đơn giản)

- Bài tập cần làm : Bài 1

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy – học :

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các

BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 102

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Giống như với số tự nhiên, với các phân số

chúng ta cũng có thể so sánh, có thể thực hiện các

phép tính cộng, trừ, nhân, chia Tuy nhiên để thực

hiện được những điều đó với các phân số chúng ta

phải biết cách quy đồng mẫu số Bài học hôm nay

sẽ giúp các em điều đó

b).Hướng dẫn cách quy đồng mẫu số hai phân số

* Ví dụ

-GV nêu vấn đề: Cho hai phân số 31 và 52 Hãy

tìm hai phân số có cùng mẫu số, trong đó một

phân số bằng 31 và một phân số bằng 52

* Nhận xét

* Hai phân số 155 và 156 có điểm gì

chung ?

* Hai phân số này bằng hai phân số nào ?

-GV nêu: Từ hai phân số 31 và 52 chuyển thành

hai phân số có cùng mẫu số là 155 và 156 trong

đó 13 = 155 và 52 = 156 được gọi là quy đồng

mẫu số hai phân số 15 được gọi là mẫu số chung

của hai phân số 155 và 156

* Thế nào là quy đồng mẫu số hai phân

số ?

* Cách quy đồng mẫu số các phân số

* Em có nhận xét gì về mẫu số chung của hai số

15

5

15

6

vàmẫu số của các phân số

3

1 và 5 2

?

- Hát vui

-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-HS trao đổi với nhau để tìm cách giải quyết vấn đề

3

1 = 31x x55 = 155

5

2 = 3 5

3 2

x

x

= 15 6

-Cùng có mẫu số là 15

-Ta có 31 = 155 ; 52 = 156

Trang 7

* Em đã làm thế nào để từ phân số 13 có được

phân số

15

5

?

* 5 là gì của phân số 52 ?

-Như vậy ta đã lấy cả tử số và mẫu số của phân

số 31 nhân với mẫu số của phân số 52 để được

phân số 155

* Em đã làm thế nào để từ phân số 52 có được

phân số 156 ?

* 3 là gì của phân số

3

1 ? -Như vậy ta đã lấy cả tử số và mẫu số của phân

số

5

2

nhân với mẫu số của phân số

3

1 để được phân số 156

*Từ cách quy đồng mẫu số hai phân số

3

1 và 5

2

, em hãy nêu cách chung quy đồng mẫu số hai

phân số ?

c).Luyện tập – Thực hành

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài:

+Khi quy đồng mẫu số hai phân số 65 và 41 ta

nhận được hai phân số nào ?

+Hai phân số số mới nhận được có mẫu số chung

bằng bao nhiêu ?

-GV quy ước: Từ nay mẫu số chung chúng ta viết

tắt là MSC

-GV hỏi tương tự với các ý b, c

Bài 2 : Dành cho hs khá giỏi

-GV tiến hành tương tự như bài tập 1

4.Củng cố - Dặn dò:

-GV yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện quy đồng

-Là làm cho mẫu số của các phân số đó bằng nhau mà mỗi phân số mới vẫn bằng phân số cũ tương ứng

-Mẫu số chung 15 chia hết cho mẫu số của hai phân số 31 và 52

-Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 31 với 5

-Là mẫu số của phân số 52

-Nhân cả tử số và mẫu số của phân số

5

2 với 3

Là mẫu số của phân số

3

1 -HS nêu như trong phần bài học SGK

-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào Vở

+Khi quy đồng mẫu số hai phân số

6

5 và 14

ta được hai phân số 2420 va 246 -Mẫu số chung của hai phân số mới là 24

-HS phát biểu ý kiến

Trang 8

mẫu số các phân số.

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài

sau

-HS cả lớp

Thứ năm, ngày 13 tháng 01 năm 2011.

Toán

(TIẾP THEO)

I Mục đích – Yêu cầu :

-Biết quy đồng mẫu số của hai phân số

- Bài tập cần làm : Bài 1 , Bài 2 (a, b, c)

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy – học :

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em nêu cách

quy đồng mẫu số hai phân số và làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 103

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này, các em sẽ tiếp tục học cách

quy đồng mẫu số các phân số

b).Quy đồng mẫu số hai phân số 67 125

-GV nêu vấn đề: Thực hiện quy đồng mẫu số hai

phân số 76 và 125

-GV yêu cầu: Hãy tìm MSC để quy đồng hai phân

số trên (Nếu HS nêu được là 12 thì GV cho HS giải

thích vì sao tìm được MSC là 12.)

* Em có nhận xét gì về mẫu số của hai phân số

6

7

và 125 ?

* 12 chia hết cho cả 6 và 12, vậy có thể chọn 12 là

- Hát vui

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-HS theo dõi

-HS nêu ý kiến Có thể là 6 x 12 = 72, hoặc nêu được là 12

-Ta thấy 6 x 2 = 12 và 12 : 6 = 2

-Có thể chọn 12 là MSC để quy đồng mẫu số

Trang 9

MSC của hai phân số 67 và 125 không ?

-GV yêu cầu HS thực hiện quy đồng mẫu số hai

phân số 76 và 125 với MSC là 12

-Khi thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số

6 7

và 125 ta được các phân số nào ?

-Dựa vào cách quy đồng mẫu số hai phân số

6

7 và 12

5

, em hãy nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số

khi có mẫu số của một trong hai phân số là MSC

-GV yêu cầu HS nêu lại

-GV nêu thêm một số chú ý:

+Trước khi thực hiện quy đồng mẫu số các phân

số, nên rút gọn phân số thành phân số tối giản (nếu

có thể)

+Khi quy đồng mẫu số các phân số nên chọn MSC

bé nhất có thể

c).Luyện tập – Thực hành

Bài 1, 2

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

Bài 3 Dành cho hs khá giỏi

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-Em hiểu yêu cầu của bài như thế nào ?

hai phân số 67 và 125 -HS thực hiện:

6

7 = 76x x22 =

12

14 Giữ nguyên phân số

12

5 -Khi thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số 6

7 và 12

5

ta được các phân số

12

14 và 12

5 -Khi quy đồng mẫu số hai phân số, trong đó mẫu số của một trong hai phân số là MSC ta làm như sau:

 Xác định MSC

 Tìm thương của MSC và mẫu số của phân số kia

 Lấy thương tìm được nhân với mẫu số của phân số kia Giữ nguyên phân số có mẫu số là MSC

-Một vài HS nhắc lại

-4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện quy đồng 2 cặp phân số , HS cả lớp làm bài vào Vở

-Viết các phân số lần lượt bằng

6

5 ; 8

9 và có MSC là 24

-HS có thể nói:

 Viết một phân số mới bằng phân số

6

5 và một phân số khác bằng phân số

8 9 Hai phân

Trang 10

-GV nhắc lại yêu cầu và cho HS tự làm bài Với

HS không tự làm bài được GV đặt câu hỏi để HS

nhận ra từng bước làm:

 Lấy 24 chia cho mẫu số của phân số

6

5 được 4

 Nhân cả tử số và mẫu số của phân số

6

5 với 4

 Làm tương tự với phân số 89

-GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, sau đó yêu cầu

nêu rõ cách làm

-GV nêu: Khi thực hiện quy đồng mẫu số hai phân

số

6

5

;

8

9

ta nhận thấy 24 chia hết cho cả 6 và 8

nên ta lấy 24 làm MSC là

6 x 8 = 48 Các em cần nhớ khi thực hiện quy đồng

mẫu số các phân số chúng ta nên chọn MSC là số

bé nhất có thể

4.Củng cố - Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

số mới có MSC là 24

 Thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số

6 5

‘89 với MSC là 24

-HS làm bài:

Nhẩm 24 : 6 = 4 Viết

6

5 = 4 6

4 5

x

x

= 24 20 Nhẩm 24 : 8 = 3 Viết

8

9 = 3 8

3 9

x

x

= 24 27

-HS nêu các bước làm như GV hướng dẫn riêng cho các HS gặp khó khăn đã giới thiệu

ở trên

-HS cả lớp

Thứ sáu, ngày 14 tháng 01 năm 2011.

Toán

I Mục đích – Yêu cầu :

-Thực hiện được quy đồng mẫu số hai phân số

- Bài tập cần làm : Bài 1 (a), Bài 2 (a), Bài 4

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy – học

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các

BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 105

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

- Hát vui

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

Trang 11

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này, các em sẽ luyện tập về quy

đồng mẫu số các phân số

b).Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

-GV gọi HS đọc yêu cầu phần a

-GV yêu cầu HS viết 2 thành phân số có mẫu số

là 1

-GV yêu cầu HS quy đồng mẫu số hai phân số

5

3

và 12 thành 2 phân số có cùng mẫu số là 5

* Khi quy đồng mẫu số 53 và 2 ta được hai phân

số nào ?

-GV yêu cầu HS tự làm tiếp phần b

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3: Dành cho hs khá giỏi

* Hãy quy đồng mẫu số ba phân số sau:

2

1

; 3

1 ; 5

2

-GV yêu cầu HS tìm MSC của ba phân số trên

Nhắc HS nhớ MSC là số chia hết cho cả 2, 3, 5

Dựa vào cách tìm MSC khi quy đồng mẫu số để

tìm MSC của ba phân số trên

* Làm thế nào để từ phân số

2

1 có được phân số có mẫu số là 30 ?

(Nếu HS nêu là nhân với 15 thì GV đặt câu hỏi

để HS thấy 15 = 3 x 5)

-GV yêu cầu HS nhân cả tử và mẫu số của phân

số 21 với tích 3 x 5

-GV yêu cầu HS tiếp tục làm với hai phân số còn

-HS lắng nghe

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện quy đồng 2 cặp phân số , HS cả lớp làm bài vào Vở

-Hãy viết 53 và 2 thành 2 phân số đều có mẫu số là 5

-HS viết 12 -HS thực hiện:

1

2 = 12x x55 = 105 ; Giữ nguyên 53

-Khi quy đồng mẫu số 53 và 2 ta được hai phân số

5

3 và 5

10 -2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào Vở

-HS nêu: MSC là 2 x 3 x 5 = 30

-Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 12 với tích 3 x 5 (với 15)

-HS thực hiện:

Ngày đăng: 04/11/2015, 03:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w