- Giáo viên minh họa các bước vẽ trên bảng cho học sinh quan sát.. - Giáo viên minh họa các bước vẽ lên bảng cho học sinh quan sát.. - Giáo viên yêu cầu học sinh nêu các bước của bài vẽ
Trang 1Tuần : 1 Ngày soạn : 13/08/10
Tiết : 1 Ngày dạy : 12 – 21/08/10
Bài 1 : Vẽ Trang Trí
TRANG TRÍ QUẠT GIẤY
- Một vài quạt giấy và một số loại quạt khác có hình dạng và kiểu trang trí khác nhau
- Hình vẽ gợi ý các bước tiến hành trang trí quạt giấy
- Bài vẽ của học sinh các năm trước
b/ Học sinh :
- Sưu tầm hình ảnh các loại quạt giấy để tham khảo
- Dụng cụ vẽ
2 Phương pháp dạy - học :
- Phương pháp nêu vấn đề
- Phương pháp thảo luận
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp luyện tập
III / TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
- Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số : 1/
- Giới thiệu bài mới : 1/
Hoạt động 1 : 5 /
Hướng dẫn học sinh
quan sát nhận xét :
- Giáo viên gợi ý cho học sinh biết về công dụng của quạt
+ Quạt có tác dụng như thế nào trong đời sống hàng ngày?
+ Ngoài công dụng quạt mát và trang trí, quạt còn có tác dụng gì?
- Giáo viên cho học sinh quan sát một số quạt giấy được trang trí và hình dáng khác nhau
- Nghe giáo viên gợi ý
- Dùng để quạt mát hay dùng trong trang trí
- Dùng trong biểu diển nghệ thuật
- Quan sát quạt giấy do giáo viên giới thiệu
Trang 2MĨ THUẬT 8
Họat động 2 : 7 /
Hướng dẫn học sinh
trang trí quạt giấy :
+ Chất liệu để làm ra quạt?
+ Họa tiết dùng để trang trí quạt?
+ Màu sắc của quạt như thế nào?
- Giáo viên giới thiệu một số cách trang trí : Đối xứng, xen kẽ, nhắc lại, mảng điều
- Giáo viên minh họa các bước vẽ trên bảng cho học sinh quan sát
- Giáo viên chú ý học sinh :+ Cách phác các mảng trang trí
+ Cách vẽ họa tiết
+ Cách vẽ màu
+ Trước khi muốn trang trí được quạt giấy ta phải làm gì?
+ Hãy nêu ra cách trang trí quạt giấy?
- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ vào giấy A4
- Giáo viên gợi ý :+ Tìm các mảng hình
+ Tạo họa tiết phù hợp với mảng
- Có 2 loại : Quạt giấy và quạt nan
- Dáng nữa hình tròn
- Giấy và nan tre
- Họa tiết nổi, chìm khác nhau
- Màu sắc phong phú
- Quan sát giáo viên giới thiệu
- Quan sát giáo viên minh hoạ các bước vẽ trên bảng
- Nghe giáo viên chú ý để thực hiện vào bài vẽ cho tốt hơn
- Phải tạo được hình dáng quạt
- Nêu cách trang trí
- Thực hành vào giấy
- Nghe giáo viên gợi ý
Trang 3+ Vẽ màu theo ý thích.
- Quan sát bao quát lớp
- Yêu cầu học sinh treo một số bài vẽ lên bảng
- Học sinh nhận xét theo gợi ý
=> Giáo viên kết luận
- Treo bài lên bảng
- Nhận xét theo gợi ý
- Nghe giáo viên kết luận
Bài tập về nhà : 1 /
- Tiếp tục hoàn thành bài nếu chưa xong
- Chuẩn bị : Bài 2 : Sơ lược về mĩ thuật thời Lê.
+ Xem nội dung bài
+ Sưu tầm tranh, ảnh có liên quan đến bài học
Rút kinh nghiệm :
Trang 4MĨ THUẬT 8
Tuần : 2 Ngày soạn : 16/8/10
Tiết : 2 Ngày dạy : 23 – 28/08/10
Bài 2 : Thường Thức Mĩ Thuật
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI LÊ
- Một số ảnh về công trình kiến trúc, tượng, phù điêu trang trí thời Lê (Bộ ĐDDH MT 8)
- Sưu tầm hình ảnh chùa Bút Pháp, tháp chuông chùa Keo (Thái Bình), chùa Thiên Mụ (Huế), chùa Phổ Minh (Nam Định), tượng Phật bà Quan Aâm nghìn mắt nghìn tay,…
- Sưu tầm ảnh về chạm khắc gỗ, hình vẽ trang trí, đồ gốm,…liên quan đến MT thời Lê
b/ Học sinh :
Sưu tầm các bài viết, tranh ảnh liên quan đến mĩ thuật thời Lê
2 Phương pháp dạy - học :
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp minh họa
III / TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
- Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số : 1/
- Giới thiệu bài mới : 1/
Oân lại công trình mĩ thuật thời Lý – Trần (kiến trúc, nghệ thuật điêu khắc và chạm khắc trang trí, đồ gốm,…)
=>Mĩ thuật thời Lê là sự nối tiếp của mĩ thuật thời Lý – Trần
Hoạt động 1 : 10 /
Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu vài nét về bối
cảnh xã hội thời Lê :
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn I SGK
- Sau khi kháng chiến quân Minh thắng lợi -> xây dựng nhà nước hoàn thiện
- Thời kì này tuy ảnh hưởng tư
- Đọc đoạn I SGK
- Nghe giáo viên sơ lược vài nét về bối cảnh xã hội
Trang 5Họat động 2 : 25 /
Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu vài nét về mĩ
thuật thời Lê :
- Kiến trúc Lam Kinh
b/ Kiến trúc tôn
giáo :
Hoa nhưng mĩ thuật Việt Nam vẫn đạt đỉnh cao và mang đậm đà bản sắc dân tộc
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn II SGK
- Giáo viên đưa ra một số hình ảnh hoặc đồ dùng dạy học
+ Dựa vào những hình ảnh trên cho biết mĩ thuật thời Lê đã đạt thành tựu như thế nào
->Mĩ thuật thời Lê là sự kế thừa của mĩ thuật Lý – Trần nhưng mang đậm tính dân gian
VD : Về kiến trúc, điêu khắc, đồ
gốm SGK -> mĩ thuật thời Lê đã để lại những tác phẩm có giá trị
+ Mĩ thuật thời Lê đã phát triển như thế nào?
+ Kiến trúc thời Lê được chia ra làm mấy giai đoạn?
- Cũng giống như kiến trúc Lý – Trần, kiến trúc thời Lê được chia ra làm 2 loại : Kiến trúc cung đình và kiến trúc phật giáo
+ Những thành tựu của kiến trúc cung đình thời Lê?
- Vẫn giữ nguyên lối sắp xếp cũ nhưng đã xây dựng và sữa chữa lại điện Kính Thiên, Cần Chánh, Vạn Thọ
+ Ngoài kiến trúc Thăng Long còn có kiến trúc nào?
- Kiến trúc Lam Kinh được xây dựng ở Lam Sơn (quê hương nhà Lê) -> được coi là quê hương thứ 2
- Đọc đoạn II SGK
- Quan sát giáo viên giới thiệu
- Đạt được đỉnh cao và mang đậm đà bản sắc dân tộc
- Nghe giáo viên phân tích thêm
- Phát triển cao so với mĩ thuật Lý – Trần
- Chia ra 2 loại : Kiến trúc cung đình và kiến trúc phật giáo
- Tiếp tục xây cung điện ở Thăng Long và kiến trúc Lam Kinh
- Nghe giáo viên phân tích
- Ngoài kiến trúc Thăng Long còn có kiến trúc Lam Kinh
- Nghe giáo viên giới thiệu thêm về kiến trúc Lam Kinh
Trang 6MĨ THUẬT 8
2 Nghệ thuật điêu
khắc và chạm khắc
trang trí :
a/ Điêu khắc :
- Pho tượng bằng đá
tạc người, lân, ngựa,…
-Tượng rồng bằng đá
- Tượng phật bằng gỗ
b/ Chạm khắc trang
trí :
- Chạm khắc trên đá,
gỗ
3 Nghệ thuật gốm :
- Gốm men ngọc,
gốm hoa nâu
Hoạt động 3 :7 /
Đánh giá kết quả học
tập :
của đất nước
+ Kiến trúc thời Lê đã ảnh hưởng kiến trúc tôn giáo như thế nào?
- Sau nội chiến của nhà Lê – Mạc (1593 – 1788) nhà Lê cho tu sửa và xây dựng mới : Chùa Keo (Thái Bình), chùa Mía (Hà Tây), chùa Bút Tháp (Bắc Ninh),…
+ Thông qua những hình ảnh SGK
ta thấy các tác phẩm điêu khắc và chạm khắc trang trí thường gắn với loại hình nghệ thuật nào?
+ Chất liệu để dùng trong tạc tượng là chất liệu gì?
+ Chạm khắc chủ yếu ở đâu?
- Phát triển gốm hoa lam phủ men trắng, men xanh (còn sản xuất)
- Trên đá và gỗ
- Nghe giáo viên phân tích thêm về các loại gốm của thời Lê
- Kiến trúc Thăng Long và kiến trúc Lam Kinh
- Tượng ngựa, chạm khắc trang trí trên bia đá,…
Bài tập về nhà : 1 /
- Đọc và xem lại bài SGK và sưu tầm thêm tranh ảnh liên quan đến mĩ thuật thời Lê
- Chuẩn bị bài mới : Bài 3 : Đề tài phong cảnh mùa hè.
Rút kinh nghiệm :
Trang 7Tuần : 3 Ngày soạn : 14/08/10
Tiết : 3 Ngày dạy : 31 – 01/09/10
Bài 3 : Vẽ Tranh
ĐỀ TÀI PHONG CẢNH MÙA HÈ
- Sưu tầm một số tranh của các họa sĩ trong và ngoài nước vẽ về phong cảnh mùa hè
- Tranh của học sinh các năm trước
- Bộ tranh ĐDDH (bài vẽ tranh phong cảnh mùa hè)
- Sưu tầm tranh phong cảnh các mùa khác để so sánh
b/ Học sinh :
- Bảng vẽ bằng gỗ hoặc bìa các – tông cứng
- Dụng cụ vẽ
2 Phương pháp dạy - học :
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp quan sát
III / TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
- Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số : 1/
Cho tập thể lớp hát 1 bài
- Giới thiệu bài mới : 1/
Hoạt động 1 : 5 /
Hướng dẫn học sinh
tìm và chọn nội dung
- Nghe giáo viên giới thiệu
- Quan sát giáo viên giới thiệu tranh về đề tài mùa hè
Trang 8MĨ THUẬT 8
Họat động 2 : 7 /
Hướng dẫn học sinh
cách vẽ tranh :
- Tìm , chọn nội dung
- Giáo viên treo một số tranh của họa sĩ và của học sinh
+ Em có nhận xét gì về tranh của họa sĩ và của học sinh (bố cục, hình ảnh, màu sắc)
=> Giáo viên bổ sung ý kiến học sinh và gợi ý học sinh chọn đề tài
- Gọi học sinh nhắc lại các bước vẽ
- Giáo viên minh họa các bước vẽ lên bảng cho học sinh quan sát
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu các bước của bài vẽ tranh
- Giáo viên chú ý học sinh :+ Cách thể hiện không gian
+ Màu sắc thể hiện trong tranh vẽ (mùa hè)
+ Bố cục của tranh
+ Phải chọn lọc những hình ảnh phù hợp với mùa hè
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hành vẽ tranh phong cảnh mùa hè
- Giáo viên nhắc nhở :+ Tìm và phác bố cục trước
+ Vẽ chi tiết các hình ảnh đã phác sẵn
+ Vẽ màu phù hợp với nội dung của bài vẽ
- Giáo viên quan sát, bao quát lớp
- Giáo viên yêu cầu học sinh treo bài lên bảng
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét :
- Có hoa điệp nở, tiếng ve,…
- Học sinh so sánh sự giống và khác nhau giữa các mùa
- Xem tranh
- Dựa vào tranh trả lời theo suy nghĩ của mình
- Nghe giáo viên bổ sung và gợi ý
- Quan sát giáo viên vẽ minh họa trên bảng
- Học sinh nêu các bước của bài vẽ tranh
- Nghe giáo viên chú ý để thực hiện vào bài vẽ tốt hơn
- Học sinh thực hành vào giấy A4 bài vẽ đề tài phong cảnh mùa hè
- Nghe giáo viên nhắc nhở để thực hành vào bài vẽ theo yêu cầu bài
- Treo bài lên bảng
- Nhận xét theo gợi ý
Trang 9=> Giáo viên nhận xét, đánh giá lại
ý kiến học sinh và bổ sung
- Nghe giáo viên kết luận và bổ sung
Bài tập về nhà : 1 /
- Tiếp tục hoàn thành bài nếu chưa xong
- Chuẩn bị Bài 4 : Tạo dáng và trang trí chậu cảnh.
+ Xem trước nội dung bài
+ Quan sát các chậu cảnh (hình dáng, họa tiết, màu sắc)
Rút kinh nghiệm :
Trang 10MĨ THUẬT 8
Tuần : 4 Ngày soạn : 01/09/10
Tiết : 4 Ngày dạy : 07 - 08/09/10
Bài 4 : Vẽ Trang Trí
TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ CHẬU CẢNH
- Ảnh hoặc hình vẽ chậu cảnh phóng to
- Hình gợi ý cách vẽ
- Một số bài vẽ trang trí chậu cảnh của học sinh năm trước
b/ Học sinh :
- Sưu tầm ảnh chụp các chậu cảnh
- Dụng cụ vẽ : Giấy vẽ, bút chì, màu
2 Phương pháp dạy - học :
- Phương pháp trực quan
- Liên hệ bài học với thực tế
III / TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
- Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số : 1/
- Giới thiệu bài mới : 1/
Hoạt động 1 : 5 /
Hướng dẫn học sinh
quan sát nhận xét :
- Giáo viên giới thiệu một số hình ảnh về chậu cảnh và nêu lên sự cần thiết của nó
- Lắng nghe giáo viên giới thiệu về tầm quan trọng của nó
Trang 11Họat động 2 : 7 /
Hướng dẫn học sinh
cách tạo dáng và
trang trí:
1 Tạo dáng :
- Phác khung hình
và đường trục
- Tìm tỉ lệ và dáng
+ Chậu cảnh thường được đặt ở đâu?
+ Công dụng của chậu cảnh dùng để làm gì?
+ Hình dáng của các chậu cảnh có giống nhau không? Vì sao?
+ Hoạ tiết nào được sử dụng trang trí chậu cảnh?
-> Giáo viên nhận xét các ý kiến và tóm ý lại
- Giáo viên giới thiệu một số chậu cảnh (có thể sử dụng hình ảnh trong SGK) cho học sinh quan sát
- Giáo viên chọn ra một chậu cảnh để vẽ minh họa cho học sinh quan sát
- Giáo viên gợi ý học sinh tìm học tiết phù hợp với dáng chậu
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
- Yêu cầu học sinh vẽ vào giấy A4
- Giáo viên gợi ý học sinh : Tìm khung hình, tạo dáng rồi vẽ màu
- Rất phong phú và đa dạng
- Ở trước sân, trong nhà,…
- Dùng trong trang trí nội, ngoại thất
- Không Vì có cái cao, thấp, to, nhỏ,
… đường nét không giống nhau
- Sử dụng những hoạ tiết đơn giản
- Nghe giáo viên nhận xét và tóm lại các ý chính
- Quan sát hình dáng các chậu cảnh
do giáo viên giới thiệu
- Quan sát giáo viên vẽ minh họa
- Nghe giáo viên gợi ý để lựa chọn họa tiết phù hợp hơn
- Tạo dáng : + Phác khung hình và đường trục + Tìm tỉ lệ
- Trang trí : + Tìm bố cục và họa tiết
+ Vẽ màu
- Thực hành vào giấy A4
- Nghe giáo viên gợi ý để áp dụng vào bài vẽ được tốt hơn
Trang 12MĨ THUẬT 8
Hoạt động 4 : 5 /
Đánh giá kết quả
học tập :
- Quan sát bao quát lớp
- Yêu cầu học sinh dán bài lên bảng để nhận xét
- Giáo viên gợi ý học sinh đánh giá và cho điểm
-> Giáo viên tổng kết ý kiến nhận xét của học sinh và bổ sung thêm
- Dán bài lên bảng
- Đánh giá, nhận xét và cho điểm theo gợi ý
- Nghe giáo viên nhận xét và bổ sung
Bài tập về nhà : 1 /
- Tiếp tục hoàn thành bài nếu chưa xong
- Chuẩn bị : Bài 5 : Một số công trình tiêu biểu của mĩ thuật thời Lê.
- Sưu tầm một số tranh ảnh liên quan đến mĩ thuật thời Lê
Rút kinh nghiệm :
Trang 13Tuần : 5 Ngày soạn : 07/09/10
Tiết : 5 Ngày dạy : 14 – 15/09/10
Bài 5 : Thường Thức Mĩ Thuật
MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU CỦA MĨ THUẬT THỜI LÊ
- Nghiên cứu kĩ hình ảnh trong SGK và bộ ĐDDH mĩ thuật 8
- Sưu tầm thêm tranh, ảnh về chùa Keo, tượng phật bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay, hình rồng trên bia đá thời Lê
- Sưu tầm thêm tranh, ảnh liên quan đến mĩ thuật thời Lê
b/ Học sinh :
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết liên quan đến mĩ thuật thời Lê
2 Phương pháp dạy - học :
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp thảo luận nhóm
III / TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
- Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số : 1/
- Giới thiệu bài mới : 1/
Hoạt động 1 : 12 /
Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu một số công
trình kiến trúc tiêu
biểu thời Lê :
- Chùa được xây dựng
vào thời Lý (1601)
- Tổng diện tích :
58.000m2
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn I SGK
+ Chùa Keo ở đâu?
+ Em biết gì về chùa Keo?
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh (H1)
- Chùa Keo tên là Thần Quang Tự ->
công trình kiến trúc có quy mô lớn
- Đọc đoạn I SGK
- Ở Huyện Vũ Thư – Thái Bình
- Trả lời theo cảm nhận
- Quan sát H1
- Nghe giáo viên bổ sung
Trang 14MĨ THUẬT 8
- Gác chuông chùa
Keo là công trình kiến
trúc gỗ -> nghệ thuật
cổ Việt Nam
Họat động 2 : 12 /
Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu tác phẩm
điêu khắc :
1 Điêu khắc :
- Tượng phật bà Quan
Âm nghìn mắt nghìn
tay còn gọi là Quan
Âm Thiên Thủ Thiên
Nhỡn
- Chất liệu : Bằng gỗ
- Bố cục hài hoà
Hoạt động 3 : 11 /
Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu hình tượng
con rồng trên bia đá :
- Hình tượng con rồng
trên bia đá
+ Chùa được xây dựng vào thời nào?
- Tổng diện tích chùa 28 mẫu với 21 công trình gồm 154 gian (58.000m2)
Hiện còn 17 công trình với 128 gian
- Giáo viên nhấn mạnh : + Về nghệ thuật : Từ tam quan đến gác chuông luôn thay đổi độ cao
+ Gác chuông chùa Keo là điển hình cho nghệ thuật kiến trúc gỗ (4 tầng, cao gần 12m) -> là công trình kiến trúc nổi tiếng của nền nghệ thuật cổ Việt Nam
- Yêu cầu học sinh đọc phần 1/II SGK
+ Tượng phật bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay ở đâu?
+ Được tạc vào năm nào?
+ Sử dụng chất liệu gì?
- Tượng còn có tên là : Quan Âm Thiên Phủ Thiên Nhỡn -> là pho tượng đẹp nhất trong số các tượng Quan Âm cổ của Việt Nam
- Toàn bộ bệ và tượng cao 3,70m với
42 cách tay lớn, 952 cách tay nhỏ
- Phía trên đầu tượng lắp ghép 11 mặt người chia thành 4 tầng, phía trên là tượng A Di Đà
+ Bố cục của tượng như thế nào?
- Yêu cầu học sinh đọc phần 2 SGK
- Chùa được xây dựng vào thời Lý
- Nghe giáo viên phân tích thêm về diện tích của ngôi chùa
- Nghe giáo viên nhấn mạnh về nghệ thuật và gác chuông của chùa Keo
- Đọc phần II SGK
- Quan sát hình
- Ở chùa Bút Tháp – Bắc Ninh
- Được tạc vào name 1656
- Chất liệu : Bằng gỗ
- Nghe giáo viên phân tích thêm về pho tượng : Chiều cao của tượng và cấu tạo của tượng
- Bố cục hài hoà
- Đọc phần 2 SGK
Trang 15+ Rồng thời Lý – Trần có đặc điểm gì?
- Hình rồng thời Lê có bố cục chặt chẽ
- Hình rồng thời Lê tuy kế thừa thời Lý – Trần nhưng nó đã được Việt hoá cho phù hợp với truyền thống văn hoá dân tộc
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi SGK
=> Giáo viên kết luận : Tuy mĩ thuật thời Lê chịu ảnh hưởng của mĩ thuật thời Lý - Trần nhưng vẫn giữ được đặt trưng riêng
- Nghe giáo viên phân tích về hình tượng rồng thời Lê
- Nhắc lại kiến thức cũ (lớp 6-7)
- Nghe giáo viên bổ sung về sự kế thừa của hình tượng rồng thời Lê
- Trả lời câu hỏi SGK
- Nghe giáo viên kết luận về mĩ thuật thời Lê
Bài tập về nhà : 1 /
- Đọc và xem lại bài SGK
- Sưu tầm thêm tài liệu và bài viết về mĩ thuật thời Lê
- Chuẩn bị bài mới : Bài 6 : Trình bày khẩu hiệu.
Rút kinh nghiệm :
Trang 16MĨ THUẬT 8
Tuần : 6 Ngày soạn : 15/09/10
Tiết : 6 Ngày dạy : 21 – 22/09/10
Bài 6 : Vẽ Trang Trí
TRÌNH BÀY KHẨU HIỆU
- Phóng to một số khẩu hiệu ở SGK
- Một vài bài kẻ khẩu hiệu đạt điểm cao và một vài bài còn nhiều thiếu sót của học sinh năm trước
b/ Học sinh :
- Giấy vẽ, êke, thước dài, bút chì, màu
2 Phương pháp dạy - học :
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp so sánh
III / TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
- Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số : 1/
- Giới thiệu bài mới : 1/
Hoạt động 1 : 7 /
Hướng dẫn học sinh
quan sát nhận xét :
- Giáo viên giới thiệu một vài khẩu hiệu để học sinh quan sát
+ Khẩu hiệu thường được sử dụng ở đâu?
+ Khẩu hiệu có công dụng gì?
+ Khẩu hiệu được trình bày ở đâu?
+ Màu sắc của khẩu hiệu như thế nào?
+ Vị trí để trình bày khẩu hiệu?
-> Giáo viên treo một vài khẩu hiệu có cách sắp xếp khác nhau để học
- Quan sát khẩu hiệu
- Trong cuộc sống
-Dùng để tuyên truyền
- Trên giấy, vải, trên tường,…
- Sử dụng màu nổi bật
- Nơi công cộng,…
- Quan sát giáo viên giới thiệu một vài khẩu hiệu có cách sắp xếp khác
Trang 17Họat động 2 : 7 /
Hướng dẫn học sinh
cách trình bày khẩu
hiệu :
- Sắp xếp và chọn
kiểu chữ phù hợp với
+ Màu sắc rõ ràng
- Giáo viên nhấn mạnh : + Ý nghĩa và cách sử dụng
+ Chọn kiểu chữ phù hợp với nội dung
- Giáo viên minh hoạ các bước vẽ lên bảng cho học sinh quan sát
+ Phác dòng chữ
+ Phác hình trang trí
+ Phác chữ
+ Kẻ chữ và vẽ màu
- Gọi học sinh nhắc lại các bước vẽ
- Giáo viên gợi ý : + Cách ngắt câu (xuống dòng)
+ Kiểu chữ đơn giản, rõ ràng
- Dựa vào hình trên bảng trả lời theo suy nghĩ
- Nghe giáo viên kết luận
- Nghe giáo viên nhấn mạnh để về
ý nghĩa và cách chọn kiểu chữ
- Quan sát giáo viên vẽ minh họa
- Nhắc lại các bước vẽ
- Nghe giáo viên gợi ý để áp dụng vào bài vẽ được tốt hơn
HỌC, HỌC NỮA, HỌC MÃI HỌC, HỌC NỮA, HỌC MÃI
HỌC, HỌC NỮA, HỌC MÃI HỌC, HỌC NỮA, HỌC MÃI
Trang 18- Giáo viên yêu cầu học sinh kẻ khẩu
hiệu : “KHÔNG CÓ GÌ QUÝ HƠN ĐỘC LẬP - TỰ DO”.
- Quan sát bao quát lớp
- Nhắc nhở học sinh : + Kẻ kiểu chữ nét đều hoặc nét thanh nét đậm
+ Sắp xếp dòng chữ hợp lí
-> Giáo viên tổng kết các ý kiến nhận xét của học sinh và bổ sung thêm
- Thực hành vào giất A4 khẩu hiệu:
“KHÔNG CÓ GÌ QUÝ HƠN ĐỘC LẬP - TỰ DO”
- Nghe giáo viên nhắc nhở và thực hiện vào bài vẽ
- Treo bài lên bảng
- Nhận xét dựa vào gợi ý của giáo viên và cho điểm
- Nghe giáo viên nhận xét và bổ sung
Bài tập về nhà : 1 /
- Tiếp tục hoàn thành bài nếu chưa xong
- Sưu tầm các kiểu chữ dán vào giấy A4
- Chuẩn bị : Bài 7 : Mẫu vẽ : Lọ và quả.
Rút kinh nghiệm :
Trang 19Tuần : 7 Ngày soạn : 13/09/10
Tiết : 7 Ngày dạy : 28 – 29/09/10
Bài 7 : Vẽ Theo Mẫu
VẼ TĨNH VẬT (LỌ VÀ QUẢ)
- Hình gợi ý cách vẽ
- Một vài phương án về bố cục bài vẽ lọ và quả
- Tranh tĩnh vật của họa sĩ, bài vẽ của học sinh các năm trước
- Chuẩn bị 2 hoặc 3 mẫu để học sinh vẽ theo nhóm
b/ Học sinh :
- Giấy vẽ, bút chì, màu
- Sưu tầm tranh tĩnh vật và chuan bị mẫu vẽ
2 Phương pháp dạy - học :
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp thực hành theo nhóm
III / TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
- Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số : 1/
- Giới thiệu bài mới : 1/
Hoạt động 1 : 5 /
Hướng dẫn học sinh
quan sát nhận xét :
Giáo viên đưa ra mẫu vẽ :
- Yêu cầu học sinh lên bày mẫu
- Gọi một số học sinh nhận xét mẫu
+ Khung hình chung của mẫu?
+ Chiều cao và chiều ngang của lọ
so với quả như thế nào?
+ Vị trí của lọ và quả?
-> Giáo viên rút ra kết luận
- Bày mẫu vẽ theo nhóm
- Nhận xét mẫu vẽ
- Dựa vào mẫu vẽ trả lời
- Lọ to hơn so với quả
- Quan sát mẫu trả lời
- Nghe giáo viên kết luận
Trang 20MĨ THUẬT 8
Họat động 2 : 7 /
Hướng dẫn học sinh
cách vẽ :
- Ước lượng chiều
cao, chiều ngang và
vẽ phác hình
- Ước lượng tỉ lệ của
lọ và quả
- Tìm tỉ lệ các bộ
- Gọi học sinh nhắc lại các bước vẽ
- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ vào giấy A4 lọ và quả (chia lớp ra 2 nhóm thực hành)
- Quan sát bao quát lớp
- Nhắc nhở học sinh : + Vẽ phác trục giữa của lọ và quả
+ Tìm ra đặc điểm của lọ và quả
- Giáo viên chọn ra một số bài treo lên bảng cho 2 nhóm nhận xét chéo
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét về : Bố cục, tỉ lệ của quả – lọ
-> Giáo viên tổng kết các ý kiến nhận xét của học sinh và bổ sung
- Nghe giáo viên gợi ý
- Quan sát giáo viên vẽ minh họa trên bảng
- Nhắc lại các bước vẽ : Có 4 bước : (SGK)
- Thực hành vào giấy A4 lọ và quả (theo nhóm)
- Nghe giáo viên nhắc nhở để thực hành vào bài vẽ được tốt hơn
- Treo bài lên bảng và nhận xét chéo
- Nhận xét theo gợi ý
- Nghe giáo viên nhận xét và bổ sung
Bài tập về nhà : 1 /
- Tiếp tục hoàn thành bài nếu chưa xong
- Quan sát độ đậm nhạt ở các đồ vật dạnh hình trụ, hình cầu
- Chuẩn bị : Bài 8 : Mẫu vẽ : Lọ và quả (như bài trước).
Rút kinh nghiệm :
Trang 21Tuần : 8 Ngày soạn : 30/09/10
Tiết : 8 Ngày dạy : 05 -06/10/10
Bài 8 : Vẽ Theo Mẫu
VẼ TĨNH VẬT (LỌ VÀ QUẢ)
- Hình gợi ý cách vẽ màu
- Tranh tĩnh vật (lọ và quả) của họa sĩ, bài vẽ màu của học sinh các năm trước
- Chuẩn bị 2 hoặc 3 mẫu để học sinh vẽ theo nhóm
b/ Học sinh :
- Dụng cụ vẽ
- Sưu tầm tranh tĩnh vật màu
2 Phương pháp dạy - học :
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp thực hành theo nhóm
III / TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
- Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số : 1/
- Giới thiệu bài mới : 1/
Hoạt động 1 : 5 /
Hướng dẫn học sinh
quan sát nhận xét :
- Giáo viên giới thiệu một vài tranh tĩnh vật vẽ màu để học sinh quan sát
+ Em có nhận xét gì về cách vẽ của họa sĩ và của học sinh?
+ Bố cục của hình vẽ như thế nào?
+ Hình vẽ?
- Quan sát tranh do giáo viên giới thiệu
- Trả lời theo cảm nhận
- Bố cục cân đối
- Hình vẽ hợp lí
Trang 22MĨ THUẬT 8
Họat động 2 : 7 /
Hướng dẫn học sinh
cách vẽ màu :
+ Phác các mảng đậm nhạt
+ Vẽ màu gần giống mẫu
- Yêu cầu học sinh vẽ vào giấy A4 (bài vẽ trước)
- Quan sát bao quát lớp
- Nhắc nhở học sinh : + Tìm ra đặc điểm của lọ và quả
+ Tìm ra các mảng màu
+ Tương quan màu của lọ, quả và màu nền
- Yêu cầu học sinh treo một số bài lên bảng để nhận xét
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét :
- Giống mẫu vật thật
- Lên bày mẫu theo nhóm
- Nghe giáo viên gợi ý để thực hiện
- Quan sát giáo viên vẽ minh họa
- Nghe giáo viên gợi ý và điều chỉnh hình vẽ
- Có 3 bước : + Vẽ phác hình
+ Phác các mảng đậm nhạt
- Treo bài lên bảng
- Nhận xét dựa vào gợi ý của giáo viên và cho điểm
- Nghe giáo viên nhận xét và bổ sung
Bài tập về nhà : 1 /
- Tiếp tục hoàn thành bài nếu chưa xong
- Sưu tầm tranh tĩnh vật
- Chuẩn bị : Bài 9 : Kiểm tra 1 tiết.
Rút kinh nghiệm :
Trang 23Tuần : 9 Ngày soạn : 05/10/10 Tiết : 9 Ngày dạy : 12 -13/10/10
Bài 9 : Vẽ Tranh
ĐỀ TÀI NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
KIỂM TRA 1 TIẾT
* Mức độ thấp : (2.5 điểm)
- Đúng nội dung (0.5 điểm)
- Có hình ảnh chính, hình ảnh phụ (1 điểm)
- Đường nét và màu vẽ đẹp (1 điểm)
* Mức độ cao : (5 điểm)
- Nội dung phản ánh thực tế (1 điểm)
- Hình ảnh, bố cục đẹp (2 điểm)
- Nổi bật trong tâm (2 điểm)
Trang 24MĨ THUẬT 8
Tuần : 10 Ngày soạn : 14/10/10
Tiết : 10 Ngày dạy : 19 – 20/10/10
Bài 10 : Thường Thức Mĩ Thuật
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM
2 Phương pháp dạy - học :
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp thảo luận nhóm
III / TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
- Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số : 1/
- Giới thiệu bài mới : 1/
Hoạt động 1 : 7 /
Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu vài nét về
+ Các họa sĩ ngoài ra còn làm công
- Đọc đoạn I SGK
- Nghe giáo viên bổ sung
- Ngoài là học sĩ còn là chiến sĩ trên
Trang 25Họat động 2 : 25 /
Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu một số thành
tựu cơ bản của MTVN
giai đoạn 1954 –
1975:
- Giai đoạn này các hoạ sĩ đã sáng tác các tác phẩm có giá trị : Nhớ một chiều Tây Bắc (sơn mài 1958), con đọc bằm nghe (lụa 1955),…
- Tháng 8 – 1964 nhiều họa sĩ đến các vùng tuyến lửa ác liệt để sáng tác
- Các hoạ sĩ miền Nam cũng có thái độ phản đối chế độ ngụy quyền thông qua các tác phẩm của họ
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn II SGK
- Giáo viên chú ý : + Đây là giai đoạn các họa sĩ có nhiều tác phẩm lớn với nội dung, đề tài phong phú : Đề tài chiến tranh CM, sản xuất công – nông nghiệp,…
+ Mĩ thuật phát triển cả bề rộng lẫn bề sâu -> đội ngũ đông đảo các họa sĩ
+ Các tác phẩm được thể hiện với nhiều chất liệu khác nhau : Sơn mài, tranh lụa,…
- GV yêu cầu lớp chia ra 6 nhóm:
+ Nhóm 1 : Nêu chất liệu và đặc điểm tranh sơn mài?
- Nghe giáo viên phân tích thêm về các tác giả, tác phẩm
- Đọc phần II SGK
- Nghe giáo viên chú ý các đặc điểm nỗi bật của giai đoạn 1954 – 1975
- Được tạc vào name 1656
- Chất liệu : Bằng gỗ
- Nghe giáo viên phân tích thêm về pho tượng : Chiều cao của tượng và cấu tạo của tượng
- Quan sát tranh do giáo viên giới thiệu trên bảng
Chia 6 nhóm để thực :
- Nhóm 1 trả lời câu hỏi
Trang 26MĨ THUẬT 8
* Tranh sơn mài :
- Chất liệu : Nhựa cây
sơn-> là chất liệu
* Tranh khắc gỗ :
- Dùng ván gỗ hoặc
cao su,… làm bản vẽ
- TP : Ngày chủ nhật,
Mùa xuân (1960),…
* Tranh sơn dầu :
- Chất liệu từ phương
Tây
- TP : Ngày mùa
(1954), Cảnh nông
thôn (1958),…
* Tranh màu bột :
- Là chất liệu gọn
nhẹ, dễ sử dụng
+ Nhóm 2 : Nêu chất liệu và đặc điểm tranh lụa?
+ Nhóm 3 : Nêu chất liệu và đặc điểm tranh khắc gỗ?
+ Nhóm 4 : Nêu chất liệu và đặc điểm tranh sơn dầu?
+ Nhóm 5 : Nêu chất liệu và đặc điểm tranh màu bột?
+ Nhóm 6 : Nêu chất liệu và đặc điểm của điêu khắc?
- Thời gian thảo luận trong 5/ (ghi kết quả lên bảng)
- Gọi học sinh nhận xét chéo
-> Giáo viên kết luận và bổ sung
* Tranh sơn mài :
- Chất liệu : Từ nhựa cây sơn -> là chất liệu truyền thống
- Tác phẩm : Qua bản cũ (1957), Gươm (1957),…
* Tranh khắc gỗ :
- Dùng ván gỗ hoặc cao su,… làm bản vẽ
- TP : Ngày chủ nhật (1960), Mùa xuân (1960),…
* Tranh sơn dầu :
- Chất liệu từ phương Tây
- TP : Ngày mùa (1954), Cảnh nông thôn (1958),…
* Tranh màu bột :
- Là chất liệu gọn nhẹ, dễ sử dụng
- Nhóm 2 trả lời câu hỏi
- Nhóm 3 trả lời câu hỏi
- Nhóm 4 trả lời câu hỏi
- Nhóm 5 trả lời câu hỏi
- Nhóm 6 trả lời câu hỏi
- Thực hành trong 5/ và ghi kết quả theo từng nhóm
- Nhận xét chéo
- Nghe giáo viên kết luận, bổ sung
- Nhóm 1 nghe giáo viên tóm ý phần tranh sơn mài
- Nhóm 2 nghe giáo viên tóm ý phần tranh lụa
- Nhóm 3 nghe giáo viên tóm ý phần tranh khắc gỗ
- Nhóm 4 nghe giáo viên tóm ý phần tranh sơn dầu
- Nhóm 5 nghe giáo viên tóm ý phần tranh màu bột
Trang 27- Chất liệu : Thạch cao, đá,…
- TP : Võ Thị Sáu (1956), Vót chông (1968),…
- Giáo viên đặt câu hỏi :+ Nêu một số tác giả, tác phẩm giai đoạn 1954 – 1975? (5 học sinh)
- Giáo viên nhấn mạnh :+ Sau năm 1954 mĩ thuật Việt Nam phát triển
+ Sự phong phú về nội dung và đa dạng về nghệ thuật -> là dấu ấn quan trọng của sự phát triển mĩ thuật Việt Nam
- Nhóm 6 nghe giáo viên tóm ý phần điêu khắc
- Trả lời câu hỏi dựa vào bài đã học
- Nghe giáo viên nhấn mạnh về sự phát triển của mĩ thuật Việt Nam, sự phong phú về nội dung và sự đa dạng về nghệ thuật
Bài tập về nhà : 1 /
- Đọc và xem lại bài SGK
- Sưu tầm các bài viết và tranh ảnh in trên sách báo của các họa sĩ
- Chuẩn bị bài mới : Bài 11 : Trình bày bìa sách.
Rút kinh nghiệm :
Trang 28MĨ THUẬT 8
Tuần : 11 Ngày soạn : 14/10/10
Tiết : 11 Ngày dạy : 26 - 27/10/10
Bài 11 : Vẽ Trang Trí
Trình bày bìa sách
- Hình gợi ý cách trang trí bìa sách
- Bài vẽ của học sinh các năm trước
b/ Học sinh :
- Giấy vẽ, êke, bút chì, màu,…
2 Phương pháp dạy - học :
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp làm việc theo nhóm
III / TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
- Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số : 1/
- Giới thiệu bài mới : 1/
Hoạt động 1 : 7 /
Hướng dẫn học sinh
quan sát nhận xét :
- Giáo viên giới thiệu một số bìa sách và gợi ý :
+ Kể một số loại sách mà em biết?
+ Bìa sách như thế nào thì dễ thu hút
- Quan sát bìa sách
- Trả lời một số bìa sách
-Bìa phải được trang trí đẹp và bắt
Trang 29Họat động 2 : 7 /
Hướng dẫn học sinh
cách trang trí bìa
- Thu hút người xem
- Bìa phản ánh nội dung
- Giáo viên gợi ý :+ Bìa sách được trang trí gồm có mấy phần?
+ Màu sắc của bìa sách như thế nào?
-> Giáo viên : Tuỳ theo loại sách mà chọn kiểu chữ, hình minh hoạ và màu sắc khác nhau
- Giáo viên minh hoạ các bước vẽ lên bảng (hay ĐDDH)
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các bước vẽ
- Ỵêu cầu học sinh quan sát hình SGK
- Gọi học sinh nhận xét và giáo viên kết luận
- Giáo viên yêu cầu học sinh trang trí bìa sách vào giấy A4
- Quan sát bao quát lớp
- Nhắc nhở học sinh : Tìm bố cục trước, rồi vẽ hình và chữ, cuối cùng là vẽ màu
- Yêu cầu HS treo một số bài lên bảng để nhận xét (chia ra 4 nhóm) và cho điểm
-> GV tổng kết các ý kiến nhận xét của học sinh và bổ sung thêm
- Nghe giáo viên kết luận về một số nét quan trọng khi trang trí bìa sách
- Nghe GV gợi ý, trả lời câu hỏi
- Gồm 3 phần : Chữ, hình ảnh và tên nhà xuất bản
- Màu sắc rực rỡ
- Nghe giáo viên kết luận về cách trang trí bìa sách
- Quan sát giáo viên vẽ minh họa trên bảng (hay ĐDDH)
- Nhắc lại các bước vẽ dựa vào SGK
- Dựa vào SGK quan sát hình
- Nhận xét và nghe giáo viên kết luận
- Thực hành vào giấy A4 một bìa sách theo ý thích
- Nghe giáo viên nhắc nhở và thực hiện vào bài vẽ
- Treo bài lên bảng (theo 4 nhóm) nhận xét và cho điểm
- Nghe giáo viên nhận xét các ý kiến và bổ sung
Bài tập về nhà : 1 /
- Tìm thêm một số loại bìa sách
- Sưu tầm tranh vẽ về đề tài gia đình
- Chuẩn bị : Bài 12 : Đề tài gia đình.
Rút kinh nghiệm :
Trang 30MĨ THUẬT 8
Tuần : 12 Ngày soạn : 26/10/10 Tiết : 12 Ngày dạy : 02-03/11/10
Bài 12 : Vẽ Tranh
ĐỀ TÀI GIA ĐÌNH
- Sưu tầm sách báo, tạp chí về gia đình
- Chuẩn bị một số tranh, ảnh (trong và ngoài nước) của các họa sĩ, nghệ sĩ nhiếp ảnh và của học sinh về đề tài gia đình
- Bộ tranh ĐDDH MT 8
b/ Học sinh :
- Giấy vẽ, màu vẽ,…
- Sưu tầm tranh ảnh về gia đình,…
2 Phương pháp dạy - học :
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp quan sát
III / TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
- Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số : 1/
- Giới thiệu bài mới : 1/
Hoạt động 1 : 10 /
Hướng dẫn học
sinh tìm và chọn
nội dung đề tài :
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 hoặc 2 tranh về đề tài gia đình
+ Tranh các em đang giữ là vẽ về đề tài gì?
- Nhận tranh do giáo viên phát
- Vẽ về đề tài gia đình
Trang 31Họat động 2 : 25 /
Hướng dẫn học
sinh cách vẽ và
+ Gia đình có những hoạt động nào?
+ Để vẽ được đề tài gia đình gồm những chủ đề nào?
- Ỵêu cầu học sinh lên treo bài lên bảng và giới thiệu về tranh (2 nhóm)
=> Giáo viên kết luận
- Cho học sinh chơi trò chơi tiếp sức
Thể lệ : Mỗi học sinh lên gắn 1 hình vào tranh, rồi đến học sinh kế tiếp
Nhóm nào thắng được tuyên dương (2 nhóm)
- Giáo viên treo tranh lên bảng và ra hiệu lệnh bắt đầu trò chơi (thời gian 2ph)
- Yêu cầu học sinh nhận xét về : Bố cục, hình ảnh, màu sắc
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước vẽ tranh
- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ vào giấy A4 đề tài tranh gia đình
- Giáo viên chú ý học sinh :+ Vẽ mảng hình chính trước
+ Các dáng nhân vật trong tranh
+ Màu sắc làm rõ trọng tâm
- Giáo viên quan sát, bao quát lớp
- Giáo viên yêu cầu học sinh chia lớp ra 2 nhóm treo bài lên bảng
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét:
+ Bố cục
+ Hình vẽ
+ Màu sắc
=> Giáo viên nhận xét, đánh giá lại
ý kiến học sinh và bổ sung
- Như : Sản xuất, sinh hoạt,…
- Về chủ đề : Gia đình sum họp, cả nhà xem ti vi,…
- Treo tranh và giới thiệu
- Nghe giáo viên kết luận
- Thực hiện trò chơi theo hướng dẫn
- Thực hiện theo hiệu lệnh bắt đầu trò chơi trong thời gian 2ph
- Nhận xét theo gợi ý
- Có 4 bước :+ Tìm, chọn nội dung đề tài
+ Tìm bố cục
+ Tìm hình ảnh
+ Vẽ màu
- Thực hành vào giấy A4
- Nghe giáo viên chú ý để thực hiện vào bài vẽ tốt hơn
- Treo bài lên bảng theo 2 nhóm
- Nhận xét theo gợi ý
- Nghe giáo viên kết luận và bổ sung
Bài tập về nhà : 1 /
- Tiếp tục hoàn thành bài nếu chưa xong
- Chuẩn bị : Bài 13 Chuẩn bị : Sưu tầm một số tranh ảnh về khuôn mặt người.
Trang 32MĨ THUẬT 8
Rút kinh nghiệm :
Tuần : 13 Ngày soạn : 01/11/10
Tiết : 13 Ngày dạy : 09 -10/11/10
Bài 13 : Vẽ Theo Mẫu
GIỚI THIỆU TỈ LỆ KHUÔN MẶT NGƯỜI
- Hình minh họa tỉ lệ khuôn mặt người (phóng to H2,3 SGK)
- Sưu tầm tranh, ảnh chân dung các lứa tuổi (H1 SGK)
b/ Học sinh :
- Ảnh chân dung (nếu có)
- Giấy vẽ, chì, màu,…
2 Phương pháp dạy - học :
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp thảo luận nhóm
III / TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
- Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số : 1/
- Giới thiệu bài mới : 1/
Hoạt động 1 : 10 /
Hướng dẫn học sinh
quan sát nhận xét :
- Trong hoạt động này giáo viên sử dụng phương pháp thảo luận nhóm theo kiểu nhóm đồng dạng
- Giáo viên giới thiệu một số tranh, ảnh chân dung (trai, gái, già, trẻ) theo từng nhóm và gợi ý để học sinh thảo luận nhóm (thời gian 3’)
- Học sinh chia lớp theo từng nhóm có cùng độ tuổi
- Quan sát tranh do giáo viên giới thiệu và trả lời theo từng nhóm
Trang 33Họat động 2 : 10 /
Hướng dẫn học sinh
quan sát nhận xét tỉ
lệ mặt người:
1 Tỉ lệ các bộ phận
được chia theo
chiều dài của mặt
(hình SGK)
2 Tỉ lệ các bộ phận
được chia theo
chiều ngang của
mặt (hình SGK)
Hoạt động 3 : 16 /
Hướng dẫn học sinh
+ Những hình ảnh này có đặc điểm gì giống và khác nhau?
+ Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt được 2 người?
- Giáo viên treo hình lên bảng theo từng nhóm cho học sinh nhận xét
- Giáo viên kết luận kết quả của từng nhóm
- Giáo viên giới thiệu khuôn mặt có nhiều dạng : Trái xoan, chữ điền,…
+ Tỉ lệ các bộ phận có giống nhau không? Vì sao?
Trong hoạt động 2 giáo viên sử dụng phương pháp nhóm cùng sở thích
- Yêu cầu HS quan sát hình
+ Tỉ lệ mặt người chia như thế nào?
Giáo viên cho học sinh thảo luận câu hỏi (thời gian 3’)
+ Nêu tỉ lệ các bộ phận chia theo chiều dài và chiều rộng khuôn mặt?
Giáo viên kết luận nội dung thảo luận nhóm
-> Giáo viên kết luận : Đây là tỉ lệ chung, có tính khái quát nhất ở nhiều nét mặt
Trong hoạt động 3 giáo viên chia lớp theo 2 kiểu : Nhóm cùng giới tính và
- Giống : Có tóc, tai, mũi,…
- Khác : Nét mặt khác nhau
- Dựa vào nét mặt để phân biệt được
2 người
- Quan sát hình trên bảng
- Nghe giáo viên kết luận
- Nghe giáo viên giới thiệu một số khuôn mặt
- Tỉ lệ các bộ phận không giống nhau Vì có người mặt to, nhỏ,…
- Lớp chia nhóm theo nhóm cùng sở thích
- Nghe giáo viên kết luận
Thực hiện theo nhóm của giáo viên
Trang 34nhóm đa dạng.
- Giáo viên yêu cầu quan sát nét mặt của bạn để vẽ phác hình dáng của mặt và tỉ lệ các bộ phận
- Giáo viên gợi ý và giúp đỡ học sinh khi thực hiện bài vẽ
- Yêu cầu học sinh treo một số bài lên bảng để nhận xét
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét :
+ Hình dáng chung
+ Đặc điểm nét mặt
-> Giáo viên tổng kết các ý kiến nhận xét của học sinh, bổ sung và cho điểm
yêu cầu
- Thực hiện vào giấy A4 quan sát nét mặt của bạn để vẽ phác nét và tỉ lệ các bộ phận
- Nghe giáo viên gợi ý để thực hiện
- Treo bài lên bảng
- Nhận xét dựa vào gợi ý của giáo viên
- Nghe giáo viên nhận xét và bổ sung
Bài tập về nhà : 2 /
- Quan sát khuôn mặt người thân và tìm ra đặc điểm của mắt, mũi, miệng
- Xem trước và chuẩn bị bài sau
- Đọc và làm bài tham khảo SGK
Rút kinh nghiệm :
Trang 35Tuần : 14 Ngày soạn : 10/11/09
Tiết : 14 Ngày dạy : 16 -20/11/09
Bài 14 : Thường Thức Mĩ Thuật
- Sưu tầm trang của 3 tác giả trong bài
- Bộ đồ dùng dạy học mĩ thuật 8
b/ Học sinh :
- Sưu tầm tranh của các hoạ sĩ giới thiệu trong bài
2 Phương pháp dạy - học :
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp thảo luận nhóm
III / TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
- Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số : 1/
- Giới thiệu bài mới : 1/
Hoạt động 1 : 10 /
Giới thiệu hoạ sĩ Trần
Văn Cẩn (1910–1994)
- Tác phẩm : Tát nước
đồng chiêm (sơn mài)
- Được Nhà nước trao
tặng nhiều giải
thưởng cao quý trong
đó có giải thưởng
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 SGK
+ Kể một vài tác phẩm của hoạ sĩ Trần Văn Cẩn?
+ Đề tài sáng tác của ông là gì? Sử dụng chất liệu gì đề vẽ?
+ Em biết gì về hoạ sĩ Trần Văn Cẩn?
- Giáo viên kết luận : Được Nhà
- Dựa vào sách giáo khoa trả lời
- Nghe giáo viên kết luận
Trang 36- Tác phẩm : Kết nạp
Đảng ở Điện Biên
Phủ (sơn mài)
- Nhà nước trao tặng
giải thưởng HCM về
Văn học – Nghệ
- Tác phẩm : Phố cổ
Hà Nội (sơn dầu)
- Được giải thưởng
HCM về Văn học –
Nghệ thuật
nước trao tặng nhiều giải thưởng cao quý trong đó có giải thưởng HCM về Văn học – Nghệ thuật
- Giáo viên phân tích tranh “Tát nước đồng chiêm”
+ Nột dung tranh
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 SGK
- Tóm tắt sơ lược về họa sĩ Nguyễn Sáng
- Hoạ sĩ Nguyễn Sáng được Nhà nước trao tặng giải thưởng HCM về Văn học – Nghệ thuật và tác phẩm nổi tiếng của ông là Kết nạp Đảng
ở Điện Biên Phủ
- Yêu cầu HS phân tích tranh “Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ”
- Giáo viên kết luận : Là tác phẩm đẹp về người chiến sĩ cách mạng trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
- Gọi HS đọc phần 3 SGK
- Yêu cầu học sinh tóm tắt sơ lược về họa sĩ Bùi Xuân Phái
- Giáo viên kết luận : Ông đã đạt được giải thưởng HCM về Văn học–Nghệ thuật
- Giáo viên yêu cầu học sinh phân tích tranh Phố cổ Hà Nội (sơn dầu)
- Giáo viên kết luận : + Là một đề tài quan trọng và được nhiều người yêu mếm
+ Có vị trí đáng kể trong nền mĩ thuật đương đại Việt Nam
- Dựa vào gợi ý của giáo viên phân tích tác phẩm “Tát nước đồng chiêm”
- Nghe giáo viên kết luận
- Đọc phần 2 SGK
- Tóm tắt dựa vào nội dung SGK
- Nghe giáo viên nói thêm về họa sĩ Nguyễn Sáng
- Phân tích tranh “Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ” (dựa vào gợi ý của phần 1)
- Nghe giáo viên kết luận về tác phẩm “Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ”
- Đọc phần 3 SGK
- Dựa vào nội dung vừa đọc tóm tắt
sơ lược về họa sĩ Bùi Xuân Phái
- Nghe giáo viên kết luận
- Quan sát tranh và phân tích theo gợi
ý của phần 1
- Nghe giáo viên kết luận
Trang 37Đánh giá kết quả học
và chất liệu tranh của họa sĩ Trần Văn Cẩn?
+ Nhóm 2 : Nêu một số tác phẩm và chất liệu tranh của họa sĩ Nguyễn Sáng?
+ Nhóm 3 : Nêu một số tác phẩm và chất liệu tranh của họa sĩ Bùi Xuân Phái?
+ Nhóm 4 : Nêu một số tác giả – tác phẩm thuộc giai đoạn 1954 –
1975 mà em biết?
- Thảo luận theo từng nhóm thời gian 5/ (ghi kết quả lên bảng)
- Gọi học sinh nhận xét chéo
-> Giáo viên kết luận và bổ sung thêm
- Nhóm 1 trả lời câu hỏi
- Nhóm 2 trả lời câu hỏi
- Nhóm 3 trả lời câu hỏi
- Nhóm 4 trả lời câu hỏi
- Thực hành trong 5/ và ghi kết quả trên bảng theo từng nhóm
- Nhận xét chéo
- Nghe giáo viên kết luận và bổ sung thêm
Bài tập về nhà : 1 /
- Đọc và xem lại bài SGK
- Tìm tranh của các hoạ sĩ được giới thiệu trong bài
- Chuẩn bị bài mới : Bài 15
Rút kinh nghiệm :